Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai năm 2013 thì công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nội dung rất quan trọng,
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2015 – 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2015 – 2019
Giáo viên hướng dẫn :TS Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những nội dung quang trọng trong công tác đào tạo, quá trình này giúp cho sinh viên củng cố kiến thức tiếp thu được trên giảng đường học tập để tiếp cận với thực tế nghề nghiệp,kết hợp với kiến thức đã học trên giảng đường để hoàn thiện các kỹ năng trong công việc, tích lũy kinh nghiệm làm hành trang để phục vụ cho công việc trải nghiệm thực tế
để vận dụng cho sau này Bên cạnh sự cố gắng của bản thân trong quá trình điều tra nghiên cứu thực hiện đồ án tốt nghiệp này được hoàn thành nhờ sự quang tâm, hướng dẫn tận tình chu đáo của cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương UBND xã Trung Mầu và tập thể cán bộ trong Công Ty Cổ Phần Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, trang bị những kiến thức trong suốt quá trình học tập và thực tập vừa qua
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Đức Nhuận đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thành đề tài này
Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Công Ty Cổ Phần Tài
Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc và UBND xã Trung Mầu, đã giúp đỡ
em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tại địa phương
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh em bạn bè đã luôn động viên quan tâm trong quá trình học tập và rèn luyện
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Sùng A Tùng
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính 20
Hình 4.1 Vị trí xã Trung Mầu, Huyện Gia Lâm,Thành Phố Hà Nội 34
Hình 4.2 Sơ đồ lưới khống chế xã Trung Mầu 41
Hình 4.3 cấu trúc file dữ liệu sau khi được trút có đuôi IDX 45
Hình 4.4 file số liệu sau khi xử lí qua phần mền có đuôi.DXF 46
Hình 4.5 giao diện khi triển điểm lên bản vẽ 46
Hình 4.6 Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 47
Hình 4.7 Điểm chi tiết ở dạng bao gồm tâm điểm và số thứ tự 48
Hình 4.8 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 48
Hình 4.9 Các thửa đất sau khi được nối 49
Hình 4.10 Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 52
Hình 4.11 Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 53
Hình 4.12 các thửa đất sau khi tạo tâm thửa 54
Hình 4.13 Đánh số thứ tự thửa đất 54
Hình 4.14 Thửa đất sau khi gán thông tin 55
Trang 6UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính 4
2.2 Phân loại bản đồ địa chính 9
2.2.1 Theo điều kiện khoa học và công nghệ 9
2.2.2 Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính 10
2.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 11
2.3.1 Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính 11
2.3.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính 12
2.3.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính 13
2.3.4 Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính 14
2.3.5 Bản đồ số địa chính 16
2.3.6 Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu 18
2.3.7 Quy định về tiếp biên bản đồ 18
2.3.8 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính 19
2.4 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính 23
Trang 82.4.1 Phần mềm MicroStation 23
2.4.2 Phần mềm FAMIS 23
2.5 Cơ sở pháp lý 26
2.6 Cơ sở thực tiễn 28
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31
3.3 Nội dung nghiên cứu 31
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội Xã Trung Mầu 31
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 32
3.3.3.Thành lập bản đồ địa chính xã Trung Mầu 32
3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp 32
3.4 Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1 Phương pháp thu thập số thứ cấp 32
3.4.2 Thu thập số liệu số cấp 32
3.4.3 Phương pháp ngoại nghiệp 33
3.4.4 Phương pháp nội nghiệp 33
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Điều tra cơ bản 34
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng giao thông 35
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 37
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Trung Mầu 2017 37
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại Xã Trung Mầu 38
4.3 Thành lập bản đồ địa chính Xã Trung Mầu 38
Trang 94.3.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính 38
4.3.2 Công tác ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết bản đô địa chính 43
4.3.3 Ứng dụng phần mền Famis và Microstation thành lập bản đồ địa chính 45
4.4 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục 57
4.4.1 Thuận lợi 57
4.4.2 Khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ địa chính 57
4.4.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục 58
PHẦN 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt là cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả
để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển nhanh với quy mô lớn, từ đó đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai càng phải được chú trọng hơn Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai năm
2013 thì công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nội dung rất quan trọng, bởi lẽ bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ
sơ địa chính, là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng Vì vậy bản đồ địa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai
Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu
Trang 11rất cấp thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự động hóa trong quá trình sản xuất Công nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành đất đai nói riêng
Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc
xử lý số liệu, biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính Là một sinh viên ngành Địa Chính Môi Trường việc nắm bắt và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần thiết Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua
sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân cùng với sự hướng dẫn trực
tiếp và nhiệt tình của TS Nguyễn Đức Nhuận, cùng với sự giúp đỡ của
Công Ty Cổ Phần Tài Nguyên Và Môi Tường Phương Bắc em đã thực hiện
đề tài: “Ứng dụng máyToàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính số 31 tỉ lệ 1/500 tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn
từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp
- Thành lập mảnh bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1/500 khu vực xã Trung
Mầu - huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp
1.3 Ý nghĩa của đề tài
-Trong học tập và nghiêm cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại những kiến thức đã được học trong nhà trường về lý thuyết và thực hành để áp dụng vào thực tiễn công việc
Trang 12-Trong thực tiễn
+ Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đặt điện tử trong công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về quản lý đất đai một cách đầy đủ hiệu quả và chính xác nhất
+ Để phục vụ tốt cho công tác đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo đúng quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu
Theo A.M Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ,
và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó, trong một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận”
2.1.1.2 Bản đồ địa chính
a Khái niệm bản đồ địa chính
Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính
b Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng
Trang 14đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia
c Bản đồ địa chính gốc
Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay
cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, được một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
d Bản trích đo địa chính
Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một
Trang 15đơn vị hành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để xác định diện tích thửa đất trên từng xã, được cơ quan thực hiện, ủy ban
nhân dân xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
e Thửa đất
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa đất là tâm của ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định ( là dấu mốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật cố định Trên bản
đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đó
f Loại đất
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng của đất được quy định theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT
Trang 16i Hồ sơ địa chính
Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã
2.1.1.3 Mục đích thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích sau:
+ Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
+ Xác nhận hiện trạng về địa giới các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh + Xác nhận hiện trạng, thể hiện và chỉnh lý biến động của từng loại đất trong phạm vi xã, phường
+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết
kế xây dựng các điểm dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và tranh chấp đất đai + Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
+ Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
2.1.1.4 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, mỗi bộ bản đồ gồm
có nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, ta cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu
+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu mốc ở thực địa bằng
dấu mốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa Các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính
Trang 17cần quản lý các dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối
các điểm trên thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng đối với đường gấp khúc cần quản lý các điểm đặc trưng của nó
+ Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một
mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định được giới hạn bởi một đường bao khép kín thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây hay rào cây Hoặc đánh dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất, các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, diện tích
+ Thửa đất phụ: là trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ
có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất loại thửa nhỏ này được gọi là thửa đất phụ hay đơn vị phụ tính thuế
+ Lô đất: là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất, thông
thường lô đất được giới hạn bởi các con đường, kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý như có cùng độ cao, độ dốc theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
+ Khu đất, xứ đồng: ( là tên địa danh của 1 cánh đồng ) đó là vùng đất
gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời
+ Thôn bản, xóm ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự
cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp
Trang 18+ Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức chính quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế văn hoá xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình
2.2 Phân loại bản đồ địa chính
2.2.1 Theo điều kiện khoa học và công nghệ
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
+ Bản đồ giấy địa chính: là loại bản đồ truyền thống, các thông tin
được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng
+ Bản đồ số địa chính: có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy
địa chính song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử
dụng một hệ thống ký hiệu mã hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ (x,y), còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ được đưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy
Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở toán học cùng nội dung Tuy nhiên bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều
ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thông thường Về độ chính xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ họa Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật
Trang 192.2.2 Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
+ Bản đồ địa chính cơ sở: là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ
bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và
dễ xác định vị trí ở ngoài thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khung của tờ bản đồ Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong Trong trường hợp bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là
số hiệu tạm thời
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng
chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử
Trang 20dụng đất
+ Bản đồ địa chính đo: là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc
nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai
2.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.3.1 Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000 và 1:10 000 được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia VN- 2000 và độ cao Nhà nước hiện hành, kinh tuyến trục địa phương của từng tỉnh được chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo làm giảm ảnh hưởng biến dạng về độ dài và diện tích đến các yếu tố thể hiện trên bản đồ địa chính, hệ số chiếu trên kinh tuyến trục m˳= 0.9999 Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0 km, Y = 500 km
Các tham số chính của hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
+ Elipxoid quy chiếu quốc gia là ElipxoidWGS-84 toàn cầu với kích thước: Bán trục lớn: a = 6378137.0 m²
+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội
Trang 21+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên
cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid WGS-84 toàn cầu
+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng
Trường hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít nhất
2.3.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000 Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ
lệ nhỏ còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn Trên một đơn vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với
tỷ lệ khác nhau, thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể Đất nông nghiệp ở đồng bằng Nam Bộ thường có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên đất nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản
đồ Muốn thể hiện diện tích đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500 Muốn thể hiện chính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000.Nếu chỉ cần tính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:10 000
- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ càng lớn thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn
Trang 222.3.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000
Ghi chú: trục tọa độ x tính từ xích đạo 0 km, trục tọa độ y có giá trị
500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh Nét đứt gạch trên là ranh giới hành chính của tỉnh
Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha
Mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:5 000
Chia mảnh bản đồ 1:10 000 thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước là 3 x 3 km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000 Kích thước
hữu ích của bản đồ vẽ là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha
Số liệu của tờ bản đồ 1:5 000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ tỷ lệ 1:10 000 nhưng không có số 10 mà chỉ có 6 số đó là toạ độ chẵn
km của góc tây bắc mảnh bản đồ địa chính 1: 5 000
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000
Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 1x1 km, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 Có kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x50 cm, tương ứng với diện tích là 100 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Arập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2
000 là số hiệu tờ 1:5 000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước 0.5 x 0.5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha
Trang 23Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b,c,d theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông
Mảnh bản đồ 1:500
Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 0.25 x 0.25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 Kích thước hữu ích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích là 6,25 ha
Các ô vuông được đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dưới
từ trái sang phải Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ
tỷ lê 1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0.10 x 0.10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
2.3.4 Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính
Nội dung của tờ bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước
và các ghi chú, các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải đảm bảo tính trực quan, dễ đọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu khác
2.3.4.1 Phân loại ký hiệu
a Ký hiệu theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tương có diện tích bề mặt tương đối lớn ta dùng ký hiệu theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ Đường viền của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc nét chấm chấm, bên
Trang 24trong phạm vi đường viền dùng màu sắc hoặc các biểu tượng và ghi chú để biểu thị đặc trưng của địa vật Với bản đồ địa chính gốc thì phải ghi chú đặc trưng và biểu tượng được dùng làm phương tiện chính để thể hiện Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí các đặc trưng và tính chất của đối tượng cần biểu diễn (vd: Nhà, sông, hồ…)
b Ký hiệu không theo tỷ lệ
Đây là những ký hiệu quy ước dùng để thể hiện vị trí và đặc trưng số lượng, chất lượng của các đối tượng, song không thể hiện diện tích, kích thước và hình dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ Loại ký hiệu này còn sử dụng trong trường hợp địa vật được vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm khả năng nhận biết của đối tượng trên bản đồ (vd: Đền miếu nhỏ, tượng đài )
c Ký hiệu nửa tỷ lệ
Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tượng có thể biểu diễn kích thước thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thước quy ước theo tỷ lệ bản đồ mà ta sử dụng
VD: Ký hiệu đường sắt, đường dây điện, dây thông tin Trong đó chiều dài tuyến vẽ theo tỷ lệ và dùng lực nét, màu sắc thể hiện chủng loại, chất lượng địa vật
Ghi chú: Ngoài các ký hiệu, người ta còn dùng các ghi chú để biểu đạt
nội dung của bản đồ địa chính, các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tên riêng và ghi chú giải thích
+ Ghi chú giải thích: Dùng thể hiện, giải thích và phân loại đối tượng,
về các đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng một cách ngắn gọn ( vd: Loại đất, loại nhà, mặt đường, hướng dòng chảy )
+ Ghi chú tên riêng: Dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân cư, tên sông hồ, các đối tượng kinh tế - xã hội
Trang 252.3.4.2 Vị trí các ký hiệu
- Các ký hiệu hình vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các
điểm đặc trưng trên từng biên của nó
- Với các ký hiệu không theo tỷ lệ:
Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác, thì ký hiệu chính là tâm của địa vật
Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật
Ký hiệu đặc trưng của đường đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là đường giữa của đáy (vd: Đền chùa, tháp, nhà thờ )
2.3.4.3 Màu sắc ký hiệu
Trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính đã quy định:
- Bản đồ địa chính cơ sở được in ra với 3 màu cơ bản: màu nâu, màu
ve, màu đen
+ Màu nâu: Thể hiện các ghi chú địa hình
+ Màu ve đậm: Thể hiện đường nét và ghi chú thuỷ hệ
+ Màu đen: Thể hiện các yếu tố còn lại
- Bản đồ địa chính được vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen)
Trang 26Các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình hoá toán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thế giới thực được thu nhỏ, các đối tượng được chia làm các nhóm, tổng hợp các nhóm lại ta được nội dung bản đồ
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đo bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ
Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở chỗ
Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ở dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính Nếu sử dụng các máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường
Bản đồ số địa hình là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin địa lý (GiS), còn bản đồ số địa chính là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin đất đai(LiS)
Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng tổng hợp, cập nhật phân tích thông tin và sử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ số được ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống
2.3.5.2 Cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một tập hợp số liệu được lựa chọn và phân chia bởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữ trong một tổ chức có cấu trúc Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính gồm hai phần:
Cơ sở dữ liệu không gian: là tập hợp các thông tin về không gian, vị trí,
kích thước của các đối tượng và quan hệ giữa các yếu tố trong không gian thực qua mô tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả quan hệ không gian (topology)
Trang 27Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính
cho từng thửa đất như: số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửa, loại đất, tên chủ sử dụng đất, địa chỉ, các thông tin pháp lý, kinh tế đất…
Dữ liệu bản đồ số nói chung có thể lưu trữ ở hai dạng, đó là vector và raster Mỗi dạng dữ liệu có những đặc trưng riêng và có ưu thế sử dụng trong các trường hợp khác nhau Các đối tượng trong không gian bản đồ số địa chính được thể hiện bằng dạng dữ liệu vector thông qua số hiệu và tọa độ các điểm ngoặt, điểm nút, các cạnh, các vùng cùng quan hệ giữa chúng với nhau
2.3.6 Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu
2.3.6.1 Chuẩn mầu
Theo quy định quy phạm thì bản đồ địa chính có hai loại là “bản đồ gốc đo vẽ” và “bản đồ địa chính” tương ứng với từng loại sẽ dùng màu sắc khác nhau để vẽ bản đồ địa chính Mỗi yếu tố trên bản đồ được thể hiện một màu nhất định tại mỗi thời điểm
2.3.6.2 Chuẩn lớp, mã, ký hiệu
+ Đối với bản đồ địa chính Mỗi đối tượng đều được sắp xếp vào một lớp nhất định sao cho có thể phân biệt rõ ràng các kiểu đối tượng khác nhau Các đối tượng thuộc một lớp sẽ phân biệt nó với những đối tượng thuộc lớp khác Do vậy đối tượng với mỗi lớp cần đặt ra các tiêu chuẩn và có độ chính xác
+ Quy tắc đặt mã lớp thông tin, mỗi lớp thông tin có một mã duy nhất trong một nhóm lớp thông tin, tên của lớp thông tin được đánh số liên tục
+ Nội dung của bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước
và các ghi chú Các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải bảo đảm tính chất trực quan, dễ đọc không làm lẫn lộn các ký hiệu này với ký hiệu khác
2.3.7 Quy định về tiếp biên bản đồ
Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp nhau
Trang 28cả về định tính và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) đối với các bản đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không vượt quá 0,3mm trên bản đồ
Quá trình tiếp biên trên máy tính, các yếu tố tại mép biên bản đồ của mảnh trong cùng một múi chiếu phải khớp nhau tuyệt đối
2.3.8 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
2.3.8.1 Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lập lưới khống chế địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những người làm công tác đo đạc thực hiện, công tác này được tiến hành phần lớn ngoài thực địa
Trang 29
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được thực hiện ở nội nghiệp Các công đoạn đăng ký, thống kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ đại chính là do
Biên tập bản đồ địa chính In nhân bản
Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địa chính, ký công nhận Lưu trữ, sử dụng
Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên quan
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Thành lập lưới các
cấp
Trang 30những người làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện
Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗi công đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp theo nhằm tránh những sai sót, nhầm lẫn
2.3.8.2 Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa)
Đây là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa, là phương pháp
cơ bản nhất để thành lập bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 200 Phương pháp này sử dụng các loại máy kinh vĩ, thước dây và mia hoặc các máy toàn đạc điện tử Việc đo đạc được tiến hành trực tiếp ở ngoài thực địa, số liệu đo
Trang 31+ Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm: Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi
tiết trên đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, độ chính xác cao
Nhược điểm: Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực
hiện trong phòng dựa vào số liệu đo và bản vẽ sơ họa nên không thể quan sát trực tiếp ngoài thực địa nên dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần
thiết kế trên bản đồ, giá thành cao
Ở những vùng đất nông nghiệp ít bị địa vật và cây cối che khuất các đường biên thửa đất, bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không
Do đó dùng ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông nghiệp là hoàn toàn có thể thực hiện được ứng dụng phương pháp này sẽ tăng hiệu quả kinh tế và đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm
vi cả nước
Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc
trong phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp
đo vẽ trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn
Nhược điểm: Độ chính xác bản đô được thành lập phụ thuộc vào nhiều
yếu tố của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo
Trang 32theo quy phạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp ngoài
ra còn chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình và điều kiện ngoại cảnh khi bay chụp Hơn nữa trong quá trình làm việc trong phòng còn nhiều sai sót nhầm lẫn trong việc đoán đọc cũng như có nhiều sai số trong khi định vị tấm ảnh
Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu
đồ hoạ sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
2.4.2 Phần mềm FAMIS
2.4.2.1 Giới thiệu chung
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS) " là một phần mềm nằm trong
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ
và hồ sơ địa chính
Trang 33Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo
vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở
dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về Bản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân thủ các quy định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, hiện nay các phiên bản mới được cập nhật liên tục
2.4.2.2 Các chức năng của famis
- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn
vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu
có thể lưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo
những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay:
- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA,TOPCON, LEICA
- Từ Card nhớ
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
Xử lý đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật, tắt hiển thị các
thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn, bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã
Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: Famis cung cấp hai
phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
Trang 34- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này
Công cụ tính toán: Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ
tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa,… Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam
Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau:
máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được
sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo Famis cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu địa chính
Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu Famis nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC, INFO ( ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO - USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFIC (INTERGRAPH - USA)
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như: Ảnh số ( IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVECMGE-PC)
Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp
Trang 35bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính
Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi, tự động phát hiện
các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector
Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này
thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công
tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa
chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính, đánh số thửa tự động
Tạo hồ sơ thửa đất.: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng
về thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính
Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng
nhất trên bản đồ
- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective
2.5 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc hội
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
Trang 36phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
.- Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000
- Quyết định số 6264/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt Dự toán xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của thành phố Hà Nội
- Quyết định số 6014/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt kế hoặch lựa chọn nhà thầu thực hiện 53 gói thầu của Dự án Xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của thành phố Hà Nội
- Hợp đồng số 18/HĐKT-STNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu số 18: Đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ, số hóa chuyển hệ bản
đồ địa chính,cấp giấy chúng nhận QSD đất Xây dựng cơ sở dữ liệu trên địa bàn huyện Gia Lâm
- Căn cứ Biên bản thương thảo hợp đồng dịch vụ tư vấn thực hiện gói thầu số 18: Đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ Số hóa chuyển hệ bản đồ địa
Trang 37chính cấp giấy chứng nhận QSD đất xây dựng cơ sở dữ liệu trên địa bàn huyện Gia Lâm
Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Sơn La
Tính từ năm 2003 đến năm 2013, được tỉnh giao nhiệm vụ, Sở đã chủ trì triển khai 05 dự án bao gồm: Dự án đo đạc,lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính cấp giấy CNQSD đất được triển khai trên phạm vi 12 xã, 01 thị trấn huyện Phù Yên với tổng diện tích đo đạc địa chính là 10.223,44 ha; Dự án đo đạc,lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính cấp giấy CNQSD đất được triển khai trên phạm vi 08 xã, 01 thị trấn huyện Sông Mã với tổng diện tích đo đạc địa chính là 26.354,0 ha; Dự án đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính cấp giấy CNQSD đất được triển khai trên huyện điểm Mường La phạm
vi 16 xã, thịtrấn huyện Sông Mã với tổng diện tích đo đạc địa chính là 23.301,78 ha; (toàn bộ sản phẩm đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính của các dự án nêu trên đều được kiểm tra, nghiệm thu và quản lý chặt chẽ theo quy trình, quy phạm củaBộ TNMT ban hành); hiện tại đang triển khai 02 dự án đo đạc địa chính tại Thành phố và huyện Mai Sơn (Dự án thành phố gồm 07 phường, 04 xã và Dự án huyện Mai Sơn gồm 07 xã, 01 thị trấn)
Ngoài ra, Sở còn chỉ đạo thực hiện công tác đo đạc địa chính phát triển cây cao su trên phạm vi 07 huyện: Quỳnh Nhai, Yên Châu, Thuận Châu, Mường La, Sông Mã, Mộc Châu và Mai Sơn với tổng diện tich đo đạc là 9.956.4 ha; công tác đo đạc địa chính phục vụ cho công tác Di dân TĐC công
Trang 38trình Thủy điện Sơn La được triển khai trên địa bàn các huyện: Quỳnh Nhai, Thuận Châu,Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã,Mộc Châu và Thành phố với tổng diện tích đo đạc là 56.749,7 ha; công tác đo đạc địa chính phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận lần đầu cho các tổ chức và hộ gia đình cá nhân theo chỉ thị 1474 và chỉ thị 05 của Thủ tướng Chính phủ đangđược triển khai trên phạm vi toàn tỉnh với mục tiêu đến hết năm 2017 sẽ hoànthành 90% khối lượng công việc.[23]
Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên
Công tác đo đạc bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính của Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thái Nguyên thực hiện từ năm 1997 đến nay hoàn thành tại 78 xã phường trên địa bàn tỉnh Tính đến nay đã đo vẽ bản đồ địa chính cho hơn 336.300 ha, chiếm hơn 95,4% diện tích tự nhiên của tỉnh Trong kỳ đã thực hiện 334 công trình dự án với tổng diện tích đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng hơn 7.800 ha của hơn 37.800 tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân 100% đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành công tác thống kê, kiểm kê đất đai Đã thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ đạt trên 93% diện tích cần cấp (thuộc 10 tỉnh đứng đầu về cấp GCN trong cả nước, hiện nay đang thực hiện các dự án đo đạc trên địa bàn Thành phố Sông Công như Phường Bách Quang và Xã Tân Quang đã dần hoàn thiện.[26]
Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Điện Biên
Công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính đã được đẩy mạnh thực hiện và có những chuyển biến tích cực Tính đến tháng 9/2018, tỉnh Điện Biên đã triển khai đo đạc, lập, chỉnh lý bản đồ địa chính với diện tích là 346.019ha chiếm 36,3% diện tích tự nhiên (trong đó, diện tích đo đạc bản đồ địa chính chính quy 73.837,48ha trên địa bàn 70 xã, phường, thị trấn; đo đạc đất lâm nghiệp có rừng là 272.182ha); xây dựng lưới địa chính đưa vào khai thác, sử dụng trên địa bàn các huyện: Tủa Chùa, Mường Ảng, Điện Biên
Trang 39Đông, Mường Nhé, TP Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay với tổng số điểm địa chính là 895 và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn TP Điện Biên Phủ (huyện điểm) đưa vào vận hành, khai thác sử dụng tại 9 xã, phường cho 54.570 thửa đất)
Sở TN&MT Điện Biên đã tiến hành đo đạc bản đồ địa chính phục vụ
Dự án di dân TĐC thủy điện Sơn La (giai đoạn 2005-2007) với tổng diện tích 2.430ha trên địa bàn các huyện Mường Chà, Tủa Chùa và thị xã Mường Lay
Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính 745 công trình phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư để xây dựng phát triển kinh tế, xã hội với tổng diện tích trích đo, trích lục, chỉnh lý là: 21.266,0ha (tỷ lệ 1/500; 1/1000; 1/2000; 1/5000; 1/10.000; trích lục, chỉnh lý 8.358 thửa đất với diện tích là 1.948,1ha) Trích đo thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính cho 1.496 thửa đất với tổng diện tích đo vẽ là 356ha của các tổ chức phục vụ Kiểm kê đất đai.Cùng với đó, đo đạc, trích lục bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính khu đất trồng cây cao su trên địa bàn các huyện: Điện Biên, Mường Chà, Mường Nhé, Tuần Giáo, Mường Ảng và TP Điện Biên Phủ với tổng diện tích là 7.522,27ha Trong đó: Tỷ lệ 1/2000 là 5.058,02ha; tỷ lệ 1/5000 là 1.873,76ha; trích lục 1.528 thửa đất với diện tích là 590,50ha.[24]
Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở Hà Nội
Được sự quan tâm đầu tư hỗ trợ kinh phí của Trung ương và Thành Phố, trong những năm qua Sở TN&MT Thành Phố Hà Nội đã triển khai thực hiện các thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc thành lập, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính thuộc dự án tổng thể đã được UBND Thành Phố Hà Nội phê duyệt.[25]
Vì vậy, khi đi thực tập ở Công Ty Cổ Phần Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc Em được thực hiện nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính cho xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội