1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thực hiện quy trình thiết kế trồng và chăm sóc rừng trồng tại công ty lâm nghiệp thái nguyên của đội sản xuất xã tân lợi huyện đồng hỷ công ty lâm nghịêp

63 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quy trình thiết kế trồng và chăm sóc rừng trồng tại Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên của đội sản xuất xã Tân Lợi huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Tác giả Vàng A Chua
Người hướng dẫn TS. Đàm Văn Vinh
Trường học Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Lâm nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- VÀNG A CHUA ‘‘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH THIẾT KẾ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN CỦA ĐỘI SẢN XUẤT XÃ TÂN LỢI

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

VÀNG A CHUA

‘‘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH THIẾT KẾ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN CỦA ĐỘI SẢN XUẤT XÃ TÂN LỢI

HUYỆN ĐỒNG HỶ- THÁI NGUYÊN ’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2014– 2018

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

VÀNG A CHUA

‘‘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH THIẾT KẾ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN CỦA ĐỘI SẢN XUẤT XÃ TÂN LỢI

HUYỆN ĐỒNG HỶ- THÁI NGUYÊN ’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2014– 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Đàm văn Vinh

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là những kết quả thực hiện của bạn thân tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan, chưa trên công bố trên tài liệu nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã dược cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ dẫn nguồn gốc

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Thái nguyên, tháng 06 năm 2018

XÁC NHẬN CỦA GVHD sinh viên

TS Đàm Văn Vinh Vàng A chua

Xác nhận giáo viên chấm phản biện

Giảng viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót

Sau khi hội đồng chấm yêu cầu

(ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước lúc ra trường Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất.Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Thực hiện quy trình thiết kế trồng và chăm sóc rừng trồng tại Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên của đội sản xuất xã Tân lợi - huyện Đồng Hỷ- công ty Lâm nghịêp

- Thái Nguyên”

Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cán

bộ công nhân viên Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên, các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp và các thầy cô trong Trường Đại Học Nông Lâm, đặc biệt là sự

hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn: TS Đàm Văn Vinh đã

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp, gia đình, bạn bè đặc

biệt là thầy giáo TS Đàm Văn Vinh

Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốt bản khóa luận, nhưng vì do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế Vì vậy bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mong được sự giúp

đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Thái nguyên, tháng 06 năm 2018

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu khí hậu cơ bản của vùng 15

Bảng 3.1 khảo sát các yếu tố tự nhiên , sản xuất 22

Bảng 4.1 Kế hoạch thiết và trồng rừng của Công ty Lâm Nghiệp Thái nguyên 25

Bảng 4.2 Kế hoạch thiết kế trồng rừng của đội sản xuất xã Tân Lợi công ty lâm nghiệp Đồng Hỷ Thái Nguyên 26

Bảng 4.3 Diện tích của các lô thiết kế trồng rừng năm 2018 27

Bảng 4.4 Kết quả khảo sát các yếu tố tự nhiên của các lô thiết kế 31

Bảng 4.5 Dự toán chi phí trồng rừng 38

Bảng 4.6 Dự toán chi phí chăm sóc trồng rừng 39

Bảng4.7 Kết quả đánh giá tỷ sống sau trồng rừng (2 tháng) của đội sản xuất xã Tân Lợi năm 2018 41

Bảng 4.8 Điều tra sinh trưởng và phẩm chất các lô đã thiết kế sau khi trồng rừng keo 42

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ các lô đất thiết kế trồng rừng cây kêo 27

Hình 4.2 Hình ảnh phát dọn thực bì 34

Hình 4.3 Hình ảnh hướng dẫn cuốc hốp trồng cây keo lai 34

Hình 4.4 Hình ảnh kỹ thuật trồng cây keo lai 36

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2

1.2.1.Mục tiêu 2

1.2.2.Yêu cầu 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan tài liệu về vấn đề thực hiện 3

2.2 Tình hình nghiêm cứu trên thế giới và trong nước 4

2.2.1 Trên thế giới 4

2.2.2 Trong nước 5

2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển rừng 7

2.3.1 Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng 7

2.3.2 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất rừngtrồng 8

2.3.3.Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất và chất lượng rừngtrồng 9

2.3.4 Kỹ thuật trồng cây keo lai 10

2.4 Tổng quan về cơ sở thực tập 12

2.4.1 Khái quát về công ty lâm nghiệp Thái Nguyên 12

2.4.2 Tên doanh nghiệp: 13

2.4.3.Qúa trình hình thành: 13

2.5 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực thực hiện 13

2.5.1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Lợi – Đồng Hỷ - Thái nguyên 13

2.5.2 Khí hậu - thủy văn 14

2.5.3 Thổ nhưỡng, Đất đai xã Tân Lợi chia làm hai loại chính: 16

Trang 8

2.6 Điều kiện kinh tế xã hội 16

2.6.1 Các chỉ tiêu chính 16

2.6.2 kinh tế 16

2.6.3 Văn hóa xã hội 18

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 20

3.1 Thời gian và phạm vi thực hiện 20

3.2 Nội dung và các bước thực hiện 20

3.2.1 Tìm hiểu kế hoạch thiết kế trồng rừng của công ty Lâm Nghiệp Thái Nguyên 20

3.2.2 Thiết kế trồng rừng 20

3.2.3 Trồng rừng 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊM CỨU 24

4.1 Kế hoạch thiết kế trồng rừng của công ty lâm nghiệp Thái nguyên năm 2018 24

4.1.1 Mục tiêu 24

4.1.2 Phương pháp tổ chức thực hiện 24

4.1.3 Kế hoạch thực hiện và quy trình thiết kế trồng rừng 26

4.2 Kết quả thực hiện quy trình thiết kế các lô trồng rừng 27

4.2.1 Diện tích thiết kế trồng rừng và loài cây trồng dự kiến 27

4.2.2 Khảo sát các yếu tố tự nhiên phục vụ thiết kế trồng rừng 30

4.2.3 Xây dựng kỹ thuật trồng và chăm sóc bảo vệ rừng 32

.4.3 Dự toán chi phí trồng rừng cho khu vực nghiêm cứu 37

4.3.1 Cơ sở tính chi phí nhân công 37

4.3.2 Kết quả thực hiện trồng rừng năm 2018 39

PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 44

5.1 KẾT LUẬN 44

5.2 Bài học kinh nghiệm 45

5.3 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 9

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

QĐ-TCT-KHĐT Quyết định tổng cục thuế kế hoặc đầu tư

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn từ nay đến 2020 đã

đề ra mục tiêu xuất khẩu sản phẩm gỗ phải đạt 5,56 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của kinh ngạch xuất khẩu gỗ vào khoảngtrên 30%/năm Con số này cho thấy nhu cầu nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tăng mạnh từ nay đến năm 2020 Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu gỗ cho xây dựng và các nhu cầu khác trên thị trường nội địa cũng được dự báo sẽ liên tục tăng Để đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội, ngành Lâm nghiệp đã đưa ra nhiều giải pháp, trong đó có giải pháp lựa chọn các loài cây mọc nhanh và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng

Tại tỉnh Thái Nguyên, trong những năm qua công tác trồng rừng đã được các cấp chính quyền và người dân quan tâm nhiều hơn, diện tích rừng trồng tăng lên đáng kể, đặc biệt là rừng sản xuất Theo báo cáo về diễn biến tài nguyên rừng của tỉnh Thái Nguyên, năm 2007 toàn tỉnh có 164.355 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên là 100.509 ha, rừng trồng 63.846 ha, tổng trữ lượng gỗ trên 3 triệu m³và có khoảng 24 triệu cây tre nứa Hàng năm toàn tỉnh khai thác khoảng 20.000 m³gỗ và 650 tấn tre nứa, lượng lâm sản này một phần phục vụ cho nhu cầu sử dụng của ngườ idân trong vùng, phần còn lại cung cấp nguyên liệu cho Công ty ván dăm Thái Nguyên và Nhà máy giấy Bãi Bằng Trong những năm gần đây, tỉnh Thái Nguyên đã có chủ trương đẩy mạnh công tác trồng rừng sản xuất và loài cây trồng chính được lựa chọn là cây Keo và Keo tai tượng Mặc

dù phần lớn diện tích đất trồng rừng sản xuất là trồng 2 loài cây trên, nhưng theo đánh giá sơ bộ của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên thì lượng tăng trưởng bình quân hàng năm chỉ đạt khoảng 16 -18m³/ha/năm Với lượng

Trang 11

tăng trưởng như vậy thì khả năng đáp ứng nhu cầu về gỗ nguyên liệu cho địa phương là không đủ Do đó, cần phải nâng cao được năng suất, chất lượng gỗ rừng trồng Để đáp ứng được các yêu cầu trên cần phải lựa chọn giống tốt, điều kiện lập địa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp Vì vậy, em

đã tiến hành đề tài “Thực hiện quy trình thiết kế trồng và chăm sóc rừng trồng tại Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên của đội sản xuất xã Tân Lợi huyện Đồng hỷ ”

1.2.Mục tiêu và yêu cầu

1.2.1.Mục tiêu

- Nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế trong triển khai quy thiết kế

trồng và chăm sóc rừng

- Đánh giá các điều kiện thực tế trong trồng và chăm sóc rừng tại Công

ty Lâm nghiệp Thái Nguyên trên các cơ sở quy trình đã ban hành

- Xác định được các thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công việc

Trang 12

PHẦN 2 :TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan tài liệu về vấn đề thực hiện

Khái quát về cây keo lai

Keo lai (Acacia hybrid) là sự kết hợp giữa hai loài: keo lá tràm (Acacia Auriculiomis) và keo tai tượng (Acacia Mangium) và được tuyển chọn những cây đầu dòng có năng suất cao

Keo lai là tên gọi tắt để chỉ giống tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia Mangium) và keo lá tràm (Acacia auriliformis), giống lai này được phát hiện ở Malaysia, Úc, papua new Guinea và được trồng thí nghiệm ở một số nước như Thái Lan, Đài Loan, Indonesia

Ở Việt Nam giống lai tự nhiên giữa keo lai tai tượng và keo lá tràm (Acacia Mangium x Acacia auriliformis) được phát hiện từ năm 1992 Những cây lai này (gọi tắt là keo lai) được phát hiện tại các vùng như Tân Tạo, Sông Mây, Trị An, Tráng Bom, ở Đông Nam Bộ và Ba Vì (Hà Tây) Hòa Bình, Tuyên Quang v.v và có những nghiêm cứu đầu tiên (Lê Đình Khả, 1999) Keo lai

ưu việt hơn các loài bố mẹ và một số cây trồng rừng khác là:

- Đặc tính sinh trưởng nhanh về đường kính, chiều cao và hình khối ( thân cây thẳng đứng, cành nhánh nhỏ, sức khỏe tốt), biên độ sinh thái rộng được trồng

ở nhiều vùng sinh thái của nước ta: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ

- Khả năng sinh trưởng, chống chịu sâu bệnh hại tốt, có khả năng thích nghi với nhiều điều kiện lập địa và các loại đất khác nhau

- Keo lai còn có tác dụng cải tạo đất, cải tại môi trường thông qua khả năng cố định đạm, hấp thụ cacbon và lượng cành khô rụng hàng năm trả lại cho đất lượng chất hữu cơ đáng kẻ

- Rừng trồng keo lai cũng được đánh giá là cây trồng mang lai hiệu quả kinh tế cao, nhanh thu hồi vốn, thời gian sinh trưởng ngắn hơn các loài cây

Trang 13

trồng rừng khác (từ 5 đến 7 năm đã được khai thác)

Cây có thể cao đến 25-30 m, đường kính lên đến 60-80 cm Cây ưu sang, mọc nhanh, có khả năng cải tao đất, chống xói mòn, chống chay rừng Gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có gác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng

đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu

Cây keo lai có thể sinh trưởng và phát triển trong điều kiện: Lượng mưa

từ 1500-2500 mm/ năm, độ pH từ 3-7, nhiệt độ bình quân 22°c, tối thích từ 28°c, giới hạn tối đa 40°c, trên các loại đất ferali, tầng dày tối thiểu 75 cm, tối

24-ưu 4- 50 cm Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không bị ngập nước đều có thể trồng được

2.2 Tình hình nghiêm cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1 Trên thế giới

Giống keo lai tự nhiện này được sự phát hiện bởi Messir Herbem và shin năm 1972 trong số các cây keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia Năm 1976, M tham đã kết luận thông qua việc thụ phấn chéo giữa keo lai tai tượng và keo lá tràm tạo ra keo lai có sức sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ Đến tháng 7 năm 1978 đã kết luận trên đã được Pedley xác nhận sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật Queensland- Australia Ngoài ra keo lai tự nhiên còn phát hiện ở vùng Balamud và Old Tonda của papua New Guinea ( turnbull, 1986, Gun và cộng sự, 1987 Griffin, 1988) dẫn theo Lê Đình Khả (1997), ở một số nơi khác tại Sabah (Rufeld ,1988)

và Ulu Kukut (Drus và Rasip, 1989) của Malaysia, ở Muak-Lek thuộc tỉnh Saraburi của Thái Lan (kijkar, 1992) Giống lai tự nhiên lẫn rừng trồng và đều

có đặc tính vượt trội so bố mẹ, sinh trưởng nhanh cành nhánh nhỏ thân đơn trục với đoạn thân dưới cành lớn

Năm 1991 Ciryn pinso và Robetr Nasi đã thấy tai khu Ulukurkut cây

Trang 14

Sabah Các tác giả này cũng thấy rằng gỗ của keo lai là trung gian giữa keo tai tương và keo lá tràm co phẩm chất tốt hơn keo tai tượng

Hiện nay trên thế giới keo lai được trồng nhiều ở các quốc gia trên thế giới như Autralia, Papua New Guinea, Indonesia, Malaysia, philippin bởi nó phù hợp với điều kiện sinh thái , cây phát triển nhanh, trồng dễ sống trong một chu kỳ cho một sinh khối lớn hơn các loài cây khác và chất lượng gỗ tốt hơn

2.2.2 Trong nước

Những nghiên cứu rừng trồng ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ở nước ta đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Sở dĩ như vậy vì cấu trúc là cơ sở cho việc định hướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý Đào Công Khanh (1996), Bảo Huy (1993) đã căn cứ vào tổ thành loài cây mục đích để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh Lê Sáu (1996) dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng kết hợp với hệ thống phân loại của Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà Nừng thành 6 trạng thái Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng với Keo lá tràm đã được phát hiện ở cả rừng tự nhiên lẫn rừng trồng và đều có một số đặc tính vượt trội so với bố mẹ, sinh trưởng nhanh, cành nhánh nhỏ, thân đơn trục với đoạn thân dưới cành lớn (Lê Đình Khả, 2006)

Nghiên cứu về hình thái cây Keo lai có thể kể đến các công trình nghiên cứu của Rufelds (1988) ; Gan, E và Sim Boom Liang (1991) các tác giả đã chỉ

ra rằng: Keo lai xuất hiện lá giả (Phyllode) sớm hơn Keo tai tượng nhưng muộn hơn Keo lá tràm Ở cây con lá giả đầu tiên của Keo lá tràm thường xuất hiện ở

lá thứ 4 -5, Keo tai tượng thường xuất hiện ở lá thứ 8 - 9 còn ở Keo lai thì thường xuất hiện ở lá thứ 5 - 6 Bên cạnh đó là sự phát hiện về tính chất trung gian giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở các bộ phận

Ở Việt Nam cây keo lai trước đây xuất hiện lác đác ở một số nơi ở Nam

Bộ đó là Tân Tạo, Trảng Bom , Sông Mây và Ba Vì (Hà Tây), Phú Thọ, Hòa

Trang 15

Bình, Tuyên Quang, Thái Nguyên ( Lê Đình Khả, 1999) Những cây lai này đã xuất hiện ở rừng keo lai tai tượng với những tỷ lệ khác nhau Ở các tỉnh Miền Nam là 3-4%, còn ở Ba Vì là 4-5% Riêng giống keo lai tại Ba Vì được xác định là Acacia Mangium ( xuất xứ Darwin thuộc Bang Queensland- Australia)

Keo lai được phát hiện và khảo nghiện đợt 1 vào năm 1993-1995, đến năm 1996 nghiên cứu giống rừng đã phối hợp với các đơn vị khác tiếp tục nghiên cứu về keo lai Nghiên cứu này chọn lọc các keo lai trội lai tự nhiên, xây dựng khảo các dòng vô tính tiến hành đánh giá khả năng bột giấy của keo lai cũng như tiến hành khảo nghiện các dòng keo lai được lựa chọn ở các vùng sinh thái khác nhau (Lê Đình Khả, Phạm Văm Tuấn, Nguyễn Văn Thảo và các cộng sự năm 1999) kết quả cho thấy keo lai có ưu thế rõ rệt về sự sinh trưởng

so với keo lai lá tràm Khi cắt cây để tạo chồi thì keo lai có rất nhiều chồi (Trung bình là 289 hom trên một gốc) Các hom này có tỷ lệ ra rễ trung bình là 47%, trong đó có 11 dòng cho ra rễ từ 57-85% sai khác giữa các dòng là khá rõ, một

số dòng sinh trưởng vô tính sinh trưởng rất nhanh vừa có các chỉ tiêu chất lượng tốt có thể nhân giống nhanh và số lượng nhiều đưa vào sản xuất như các dòng BV5, BV10, BV16, BV29, BV32

2.2.2.1 Đất đai

Đất đai của Huyện Đồng hỷ Xã Tân Lợi được hình thành do hai nguồn gốc: Đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ

Nhóm đất phù sa chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình đồi núi, được bồi đắp bởi sản phẩm phù sa của dòng chảy của các loài thực vật, động vật phân hủy và do thời tiết, thời gian được chia thành Đất phù sa không được bồi

tụ hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình

Trang 16

đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ

Nhóm đất xám bạc màu: phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trên nền cơ giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ,

dễ bị xói mòn, rửa trôi

Nhóm đất Feralit: Phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, được phát triển trên phù sa cổ, dăm cuội kết và cát kết, loại đất này diện tích khá lớn

Đất đồi núi là đất dốc tụ, đất có màu xám đen, hàm lượng dinh dưỡng trong đất thấp do đã sử dụng nhiều năm Đất là đất feralit, nguồn gốc của đất xuất phát từ đá sa thạch, Độ pH của đất thấp, đất nghèo mùn Đất có độ màu

mỡ thấp nên cây con sinh trưởng và phát triển mức trung bình, đôi khi có cây phát triển kém

2.2.2.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Công ty Lâm nghiệp, Đồng Hỷ - Thái Nguyên nên mang đầy đủ các đặc điểm khí hậu của thành phố Thái Nguyên Khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông Có 2 mùa chính: Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển rừng

2.3.1 Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng

Nghiên cứu điều kiện lập địa tức là nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng sinh trưởng của thực vật rừng với các yếu tố của môi trường thông qua khí hậu, địa hình, đất đai Xác định lập địa nghĩa là tìm hiểu các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng và quyết định tới sự hình thành các kiểu quần thể thực vật khác nhau

và năng suất sinh trưởng của chúng (Ngô Quang Đê và cộng sự, 2001) Đề cập đến vấn đề này, tại Việt Nam đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu, điển hình là các công trình nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và cộng sự (1994), khi

Trang 17

đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp vùng Đông Nam Bộ, các tác giả

đã căn cứ vào 3 nội dung cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đó là đơn

vị sử dụng đất, tiềm năng sản xuất của đất và độ thích hợp của cây trồng Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng vùng Đông Nam Bộ có tiềm năng sản xuất kinh doanh lâm nghiệp khá lớn, diện tích đất thích hợp để phát triển các loài cây lâm nghiệp chiếm từ 70- 80%, đặc biệt là các loài cây cung cấp gỗ nguyên liệu công nghiệp như một số loài Bạch đàn và Keo

Khi nghiên cứu phương pháp đánh giá về sản lượng rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ, Phạm Thế Dũng và Hồ Văn Phúc (2004), đã chỉ ra rằng Keo lai cho năng suất khác nhau trên các điều kiện lập địa khác nhau Sau 7 năm trồng, năng suất cao nhất đạt 33 m³/ha/năm trên đất feralit đỏ vàng nền Sa thạch ở trạm Phú Bình, sau 6 năm trồng chỉ đạt 25 m³/ha/năm trên đất xám nền Phù sa cổ ở trạm Bầu Bàng Như vậy, trên các loại đất khác nhau thì khả năng sinh trưởng cũng khác nhau, mặc dù được áp dụng các thuật thâm canh như nhau nhưng trên đất feralit đỏ vàng Keo lai sinh trưởng tốt hơn trên đất xám phù sa cổ

Tóm lại, xác định điều kiện lập địa thích hợp cho mỗi loài cây trồng là một trong những điều kiện quan trọng để nâng cao năng suất rừng trồng

2.3.2 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất rừngtrồng

Bón phân cho cây rừng là một trong những biện pháp kỹ thuật thâm canh quan trọng nhằm làm ổn định, tăng năng suất rừng trồng Trên thực tế cho thấy, bón phân nhằm bổ sung dinh dưỡng cho đất và hỗ trợ cho cây trồng sinh trưởng nhanh chóng trong giai đoạn đầu, làm tăng sức đề kháng của cây đối với các điều kiện bất lợi của môi trường Ở các nước có nền Lâm nghiệp phát triển cao đều áp dụng bón phân cho rừng trồng và đạt được chỉ số sử dụng phân bón cao,

từ 40 - 50% đối với phân đạm và khoảng 30% đối với phân lân (Ngô Đình Quế,

2004

Trang 18

Như vậy, bón phân cho rừng trồng là một trong những biện pháp kỹ thuật thâm canh đã được nghiên cứu nhiều nhất.Hầu hết các tác giả đều kết luận rằng phân bón có ảnh hưởng khá rõ đến sinh trưởng của các loài cây trồng, đặc biệt

là đối với các loài cây trồng rừng nguyên liệu.Tuy nhiên, để tăng cường hiệu lực của phân bón thì điều quan trọng là phải bón đúng loại phân, đúng thời vụ

và đúng liều lượng cùng với kỹ thuật hợp lý

2.3.3.Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất và chất lượng rừngtrồng

Mật độ trồng rừng là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng của rừng trồng.Nếu mật độ quá cao sẽ ảnh hưởng xấu tới khả năng sinh trưởng của cây trồng, nếu mật độ quá thấp sẽ lãng phí đất và tốn công chăm sóc Để tận dụng tối đa không gian dinh dưỡng thì việc xác định mật độ trồng rừng ban đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm làm giảm chi phí trồng rừng và nâng cao năng suất rừng trồng như mong muốn

Mật độ trồng rừng của mỗi loài cây trên mỗi loại lập địa khác nhau với mục đích kinh doanh khác nhau là không giống nhau Để làm rõ vấn đề này, Phạm Thế Dũng và các cộng sự (2004) khi đánh giá năng suất rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ, đã khảo sát trên 4 mô hình có mật độ trồng ban đầu khác nhau (952 cây/ha, 1.111 cây/ha, 1.142 cây/ha và 1.666 cây/ha) Kết quả phân tích cho thấy, sau 3 năm trồng cho năng suất cao nhất ở rừng có mật độ 1.666 cây/ha (21 m³/ha/năm); năng suất thấp nhất ở rừng có mật độ 952 cây/ha (9,7m³/ha/năm) Đối với rừng trồng làm nguyên liệu giấy nên thiết kế mật độ trồng ban đầu là 1.428 cây/ha; rừng trồng phục vụ cho mục đích lấy gỗ nhỡ và nhỏ nên trồng với mật độ 1.111 cây/ha Các thí nghiện được bố trí với 3 công thức mật độ khác nhau (1.330 cây/ha, 1.660 cây /ha, 2.500 cây/ha) Kết quả phân tích cho thấy sau 1 năm trồng tỷ lệ sống khá cao, đạt từ 98,15- 100%, sau

2 năm tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm có giảm nhưng vẫn đạt từ 91,67 - 93,52% Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng tốt nhất ở công thức mật độ 1.660 cây/ha và kém nhất ở công thức mật độ 2.500 cây/ha

Trang 19

2.3.4 Kỹ thuật trồng cây keo lai

 Thiết kế trồng rừng

Trồng rừng phải được thiết kế theo quy định và do tổ chức thiết kế có đủ tư cách phát nhân thực hiện Thiết kế trồng rừng keo lai bằng các dòng chọn làm nguyên liệu suất hiệu quả Áp dụng theo quy trình thiết kế trồng rừng tập trung vào đồi núi của BNN&PTNT, ban hành theo nghị quyết số 1982/KT

 Tiểu chuẩn giống

Quy trình kỹ thuật trồng rừng keo lai chỉ được sự dụng keo hom đời F1 của các dòng tốt nhất đã được công nhận là giống quốc gia hay giống tiến bộ kỹ thuật

Chọn cây than thẳng, không cụt ngọn, không bi sâu bệnh hại, có sức sinh trưởng

và phát triển tốt có nguồn gốc suất xứ rõ rằng

Chọn giống là khâu quan trọng quyết định đến chất lượng rừng trồng, phải chọn các giống keo lai, keo hàn ngoại, sinh trưởng tốt và uy tín tại các vườn ươn đảm bảo

Trang 20

 Kỹ thuật chăn sóc

Tỉa thân; mục đích của tỉa thân là để tạo ra cây chỉ có một thân nhưng có đường kính lớn hơn, thây vì nhiều thân nên đường kính nhỏ hơn Việc này sẽ rút tăng trữ lượng gỗ và qua đó cho thu nhật cao hơn Việc tỉa thân chỉ áp dụng trên các cây có nhiều thân Tỉa thân lần đầu vài các lần chăn sóc thứ 2 của năm thứ 2, khi các thân đang còn nhỏ Trên cây có nhiều thân, chọn ra thân tốt nhất, lớn nhất và thẳng nhất, sau đó cắt bỏ hết những thân cạnh tranh khác, dùng kéo cắt cành hoặc cưa, ko dùng dao để tỉa thưa, các lần chăn sóc tiếp theo hãy kiển tra nếu tiết tục phân cành nhánh thì tiết tục tỉa thân để đảm bảo ăn toàn số cây trưởng thành có duy nhất 1 thân

 Tỉa cành

Mục đích của tỉa cành là nâng cao chất lượng về gỗ, việc tỉa cành sớm sẽ giản thiểu kích thước của lõi mắt và số mắt chết trong gỗ Việc tỉa cành cũng tạo góp phần loại bỏ những cành bị tổn thương hoặc đá bị nhiễm bệnh hạn chế sâu bệnh hai cho rừng Tỉa cành vào những lần chăn sóc cuois mùa mưa hàng năm Không nên tỉa cành vào những lần chăn sóc vào đầu mùa mưa vì đây là mùa sinh trưởng chính, sau khi tỉa cành dinh dưỡng sẽ tập trung vào thân chính làm cho cây có thể bị mướt, rễ bị gẫy hoặc nghiêm trong mùa mưa Tỉa toàn bộ cành lên độ cao tối da là 30% tổng chiều cao cây kể từ mặt đất Kỹ thuật như sau; đối với cành nhỏ dùng kéo tỉa cành cắt sát vào gốc cành, tránh làm tổn thương gốc cành vì đây là nơi bắt đầu quá trình liền sẹo Đối với cành lơn, dùng cưa để cắt Trước tiên, để tránh bị toác ở gốc cành khi tỉa, cần phải cắt bỏ phần cành mang lá bên ngoài để giản trọng lượng của cành Cưa nhẹ phía dưới cành cách gốc khoản 10 cm, sau khoảng ¼ D cành, sau đó cưa phái trên bên ngoài cách vết cưa trước khoản 1cm để cắt bỏ phần cành mang lá Cưa sát gốc cành

để cắt bỏ phần cành còn lại đối với những cành cao có tầng với phải dùng kéo cắt cành trên cao

Trang 21

 Kỹ thuật bón phân cho cây keo

+ Năm đầu, chăn sóc hai lần; lần 1 sau khi trồng 1-2 tháng, cắt dây leo, phát dọn thực bì trên toàn bộ diện tích, dẫy cỏ và vun xới quanh gôc rộng 80cm Lần 2 vào 10-11 tháng, phát thực bì và vun xới quanh gốc rộng 80cm Cây trồng vụ thu đông chỉ chăn sóc 1 lần vào tháng 10-11

+ Năm thứ 2, chăn sóc 3 lần; lần 1 vào tháng 3-4, chăn sóc như lần một năm đầu Bón thúc mỗi góc 200g NPK hoặc là 500g phân hữu cơ vi sinh Lần

2 vào 7-8 tháng, phát dọn thực bì toàn diện dãy cỏ vun xới quanh gốc là 1m tỉa cành cao hơn đến 1m Lần 3 từ 10-11 tháng, phát thực bì quanh gốc rộng 1m

+ Năm thứ 3, chăn sóc hai lần ; lần 1 vào tháng 3-4, phát thực bì toàn diện tích, tỉa cành đến tầng cao 1.5-2m Dãy cỏ quanh gốc 1m, bón thúc lần 2 như bón lần 1 nhưng rạch bón khoảng 40-50cm, lần 2 vào tháng 7-8, phát thực bì toàn diện tích, chặt cây sâu bệnh phát dãy cỏ quanh gốc

2.4 Tổng quan về cơ sở thực tập

2.4.1 Khái quát về công ty lâm nghiệp Thái Nguyên

- Ban giám đốc 3 người (1 trưởng 2 phó)

- Phòng lâm ngiệp 3 người

- Phòng kinh tế tài chính; 3 người

- Phòng tổ chứ hành chính; 4 người

- 6 đội lâm nghiệp

+ Đội hợp tiến; 3 người

+ Đội văn hán; 3 người

+ Đội tân lợi; 3 người

+ Đội cây thị; 3 người

+ Đội sản xuất số 5; 1 người

+ Đội phúc tâm; 6 người

Trang 22

2.4.2 Tên doanh nghiệp:

Công ty Lâm nghiệp- Thái Nguyên thuộc chi nhánh của Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam đặt trụ sở công ty tại Tổ 8 Thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

2.4.3.Qúa trình hình thành:

Công ty Lâm nghiệp - Thái Nguyên trực thuộc Công ty Lâm nghiệp Việt Nam Được thành lập vào tháng 12 năm 1995 chức năng chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh giống cây và các sản phẩm từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ Công ty Lâm nghiệp Thái nguyên được sát nhập và tái cơ cấu lại từ 3 lâm trường : lâm trường Đồng Hỷ, Lâm trường Phú Bình và Lâm trường phúc Tân Công ty nằm trên địa bàn 14 xã thuộc 2 thanh phố (TP Thái Nguyên, TP Sông Công ) 1 thị xã (Thị Xã Phổ Yên và 2 huyện), huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Bình Tổng diện tích đất lâm nghiệp theo phương án quy hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh Thái nguyên chấp thuận tại văn bản số 3231/UBND-NC ngày 21/11/2014 là 14.503,26 ha, trong đó

- Đất lâm nghiệp quy hoạch giữ lại sử dụng sau cổ hóa là: 4.162,88 ha

- Đất lâm nghiệp dự kiến trả về địa phương là: 10 340,38 ha

2.5.Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực thực hiện

2.5.1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Lợi – Đồng Hỷ - Thái nguyên

* Vị trí địa lý xã

Tân Lợi là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam

Xã nằm tại phía nam của huyện và có tuyến tỉnh lộ 269 nối với thị trấn huyện

li và tỉnh Bắc Giang chạy qua Tân Lợi là một trong những xã nằm trong vùng

mỏ sắt Trại Cau Ngoài ra, trên địa bàn xã có tuyến đường sắt Kép - Lưu

Xá chạy qua

Tân Lợi có hình dạng lãnh thổ đặc biệt và được chia thành hai phần: phần phía nam của xã giáp với thị trấn Trại Cau và một phần xã Nam Hòa

Trang 23

Các mặt tiếp giáp :

Phía đông giáp với xã Hợp Tiến- huyện Đồng Hỷ

Phía tây giáp xã Nam Hòa ; Thị trấn Trại Cau- huyện Đồng hỷ

Phía nam giáp với xã Bàn Đạt , xã Tân Khánh- huyện Phú Bình

Phía bắc giáp với Thị trấn Trại Cau, xã Cây Thị - huyện Đồng Hỷ

* Địa hình

- Địa hình xã Tân lợi tương đối chủ yếu là dạng hình lãnh thổ đặc biệt,

độ cao trung bình từ 90 – 120 m so với mực nước biển, rải rác có một số nơi cao khoảng 150 m

- Tân Lợi là xã miền núi của huyện Đồng Hỷ Địa hình tương đối phức tạp, có nhiều đùi núi, diện tích đất lâm nghiệp trồng rừng chiếm 59,4% tổng diện tích đất, đồi núi xen lẫn ruộng, bãi vì vậy hạn chế đến việc sản xuất hàng hóa

2.5.2Khí hậu - thủy văn

Thái Nguyên nằm trong vùng có mưa lớn, lượng mưa trung bình hàng

Trang 24

mưa trùng với mùa nóng, lượng mưa chiến tới 80% lượng mưa cả năm Số ngày mưa trên 100 mm trong một năm khá lớn Ngày mưa lớn nhất trong vòng hơn nửa thế kỷ qua là ngày 25/6/1929, tới 369 mm, làm cho tháng này có lượng mưa kỷ lục 1.103 mm

Mùa khô trùng với mùa lạnh, thời tiết lạnh và hanh khô Tổng lượng mưa mùa khô chỉ chiến khoảng 15% lượng mưa cả năm 300mm Trong đó đầu mùa khô thời tiết lạnh khô có khi cả tháng không có mưa, gây nên tình trạng hạn hán Cuối mùa khô không khí lạnh và ẩm do có mưa phùn

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu khí hậu cơ bản của vùng

Các nhân tố Số liệu

Nhiệt độ trung bình (°C ) 24 (°C )

Nhiệt độ tối cao tương đối (°C) 28,8 (°C)

Nhiệt độ tối thấp tương đối (°C) 14,5(°C)

Lượng mưa bình quân năm (mm) 2000-2500 (mm)

Tổng số giờ nắng trong năm (h) 1.300h-1.750h

( Nguồn: số liệu tại trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên)

+ Nhận xét: Ảnh hưởng của khí hậu tới sản xuất

Nhìn chung điều kiện khí hậu của vùng tương đối ổn định và thuận lợi cho việc phát triển cho một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, có giá trị đới với nông

- lâm nghiệp Tuy vậy vào mùa mưa lượng mưa tập trung lớn nên hay sảy ra lũ quét ở một số triền đồi núi

*Thủy Văn:

Toàn xã có 34,1 ha sông, suối và 9,96 ha đất mặt nước nuôi trồng thuỷ

Trang 25

sản, là nguồn nước mặt tự nhiên quý giá phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Đến nay trên địa bàn xã chưa có nghiên cứu cụ thể về nguồn nước

ngầm

2.5.3 Thổ nhưỡng, đất đai xã Tân Lợi chia làm hai loại chính:

Đất đai xã Tân Lợi chia làm hai loại chính:

+ Đất đồi núi chiếm 59,4% tổng diện tích tự nhiên, tầng đất tương đối dày Thường được sử dụng để, trồng chè, cây ăn quả, cây lâm nghiệp và một số loại cây lâu năm khác

+ Đất ruộng có tầng dày, hàm lượng dinh dưỡng cao Loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực và các loại cây hoa màu

2.5.4 Khoáng sản, vật liệu xây dựng

- Khoáng sản: xã có 1 mỏ quặng sắt tại Ngàn Me xóm Cầu Đã, diện tích

50 ha và Đập Quặng Đuôi- Mỏ sắt Trại Cau, diện tích 21,2 ha

- Xã không có bãi tập kết vật liệu cát sỏi

2.6 Điều kiện kinh tế xã hội

2.6.1 Các chỉ tiêu chính

- Tổng thu nhập trên địa bàn xã năm 2011 đạt: 55,286 tỷ đồng;

- Thu nhập bình quân đầu người: 11 triệu đồng/đầu người/năm;

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,3%;

- Tỷ lệ hộ nghèo là 596 hộ chiếm 56,71%

- Toàn xã có 744/1.073 hộ đạt hộ gia đình văn hóa = 69,3% số hộ trong xã; Xã có 5/10 xóm đạt danh hiệu làng văn hóa

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đến trường 100%

- Tổng thu ngân sách: 2.767.699.625 triệu đồng

- Tổng chi ngân sách: 2.626.980.000 triệu đồng

2.6.2 kinh tế

*Sản xuất nông nghiệp

Trang 26

HĐND và UBND xã Tân Lợi về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2005 - 2010 và kết quả bước đầu trong chương trình xây dựng nông thôn mới, sản xuất nông nghiệp của xã đã phần nào thay đổi diện mạo Với mũi nhọn chủ đạo là trồng rừng, chăn nuôi, trồng chè và kết trồng cây ăn quả, sản xuất nông nghiệp thu hút 3.428 người (chiếm 70% lực lượng lao động toàn xã)

*Chăn nuôi

Trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh gia súc, gia cầm hiện nay, tuy không ảnh hưởng đến địa phương, song tâm lý của các hộ chăn nuôi chưa thực sự yên tâm tin tưởng để đầu tư lớn và phát triển ngành chăn nuôi, đồng thời giá cả trên thị trường biến động UBND xã đã tập trung tuyên truyền vận động nhân dân đầu tư phát triển và ổn định đàn gia súc, gia cầm và đã thu được những kết quả nhất định Cùng với công tác phát triển chăn nuôi, công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt công tác thú y, tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm theo định kỳ một năm 02 đợt Theo số liệu thống kê năm

2010

+ Tổng đàn trâu bò 1.005 con trong đó đàn trâu 955 con; đàn bò 50 con + Nhìn chung đàn trâu bò hàng năm ổn định và đảm bảo tốt cho việc sản xuất

+ Tổng đàn lợn 5.200 con

+ Đàn gia cầm và thủy cầm phát triển tốt, tổng đàn 56.000 con

* Thủy sản : với diện tích ao hồ nuôi trồng thủy sản khoảng 9.96 ha, các hộ

chưa chú ý đến việc chăn nuôi nên sản lượng hàng năm không đáng kể

* Lâm nghiệp: Theo số liệu thống kê 2010, diện tích rừng của xã Tân Lợi là

1.235,64 ha Trong đó 682.74 ha là rừng trồng sản xuất, còn lại 552,9 ha là rừng phòng hộ

Sản lượng sản xuất lâm nghiệp năm 2011: sản lượng khai thác ra khoảng

300 -500m³ gỗ nguyên liệu

Trang 27

* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hoạt động tương đối tốt, chiếm

24% cơ cấu kinh tế xã Trong đó có

- Có 2 cơ sở sản xuất vật liêu xây dựng

- Có 2 cơ sở chế biến lâm sản

* Thương mại và dịch vụ:

Thương mại dịch vụ chiếm 20.35% cơ cấu kinh tế xã:

Xã Tân Lợi chưa có chợ , nhân dân chủ yếu đi chợ Trại Cau và chợ xã Tân Khánh huyện Phú Bình

- Dịc vụ vận chuyển hàng hóa với thị trấn và trung tâm thành phố rất thuận lợi, hiện đã có tuyến xe khách chạy qua địa bàn xã nên việc vận chuyển hành khách đi lại của nhân dân là tương đối thuận lợi, ngoài xã xã đã có xe vận chuyển vận tải của xã đã có

2.6.3 Văn hóa xã hội

* Dân số, lao động:

Năm 2010 toàn xã có 10 xóm, dân số toàn xã: 4.898 người với 1.073 hộ, bình quân 4.56 người/hộ, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,3%; mật độ dân số 235,6 người/km², chủ yếu là dân tộc Sán dìu 3.428 người (chiếm 70%) và một số dân tộc khác 1.470 người (chiếm 30%) Các khu dân cư được hình thành lâu đời theo tập quán và được mở rộng qua các thời kỳ

* Văn hóa thể thao:

Công tác thể thao: Duy trì các hoạt động thể thao như: cầu lông, cờ

tướng Tham gia thi đấu các giải do huyện tổ chức đạt kết quả cao Nhìn chung công tác thể thao của toàn xã luôn được duy trì và phát triển

2.6.4 Công trình công cộng

* Trụ sở xã: Trụ sở xã Tân Lợi diện tích đất 2.867 m² bao gồm:

- 2 nhà làm việc cấp 4, 6 phòng, 1 nhà hội trường cấp 4, tất cả đều đã xuống cấp

Trang 28

* Trường học: Trên địa bàn xã có 3 cấp học: mầm non, tiểu học và trung

nữ hộ sinh học, 04 y sỹ và 01 điều dưỡng viên, đã có nhân viên y tế thôn bảng

ở 10 xóm

- 100% trẻ em đủ tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loai vắc- xin

* Giao thông:

Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã:

- Đường tỉnh lộ: Xã có tuyến đường tỉnh 269 chạy qua là đường thảm bê tông nhựa, mặt đường rộng 3,5m, nền đường 7,5 m, với tổng chiều dài là 1,50

km hiện đang xuống cấp cần được nâng cấp, sữa chữa

- Đường liên xã: tổng chiều dài 24,2 km, trong đó có 1,5 km nhựa hóa cấp VI miền núi, còn lại 22,70 km là đường đất

- Đường nội xóm: tổng chiều dài 53,5 km trong đó, 7,35 km bê tông hoá, còn lại vẫn là đường đất

- Đường nội đồng: tổng chiều dài 17,6 km hiện vẫn là đường đất

Trang 29

PHẦN 3 :NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1 Thời gian và phạm vi thực hiện

- Thời gian thực hiện: Thực hiện từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2018

- Phạm vi thực hiện: Thực hiện quy trình thiết kế trồng và chăm sóc rừng

trồng tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên của đội sản xuất xã Tân Lợi huyện Đồng Hỷ

3.2 Nội dung và các bước thực hiện

3.2.1 Tìm hiểu kế hoạch thiết kế trồng rừng của công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên

- Kế hoạch thiết kế trồng rừng và chăm sóc rừng trồng tại Công ty lâm

nghiệp Thái Nguyên của đội sản xuất xã Tân Lợi huyện Đồng Hỷ

- Phương pháp thực hiện: Kế thừa các tài liệu có sẵn của Công ty lâm nghiệp về: Bản đồ hiện trạng, phân lô, khoảnh, tiểu khu…

3.2.2 Thiết kế trồng rừng

- Phương pháp: Thực hiện theo quy trình thiết kế trồng và chăm sóc rừng

trồng tại quyết định Số:516/QĐ-BNN-KHCN, ngày 18 tháng 2 năm 2002 của

Bộ NN & PTNT

Bước 1: Xác định ranh giới lô ngoài thực địa, chia lô trên bản đồ

1 Phương phát khoanh lô theo dốc đối diện

Đứng ở sườn đồi bên này để khoanh lô ở đồi bên đối diện Việc chuyển hỏa ranh giới lô thực tế trên thực địa vào bản đồ phải cam cứ vào địa hình địa vật xunh quanh

Phương pháp này sự dụng trong điều kiện cao dốc hiển trở địa hình bị chia cát và tầng nhìn không bị che khuất

Phương phát này có độ chính sát không cao nhưng giản được thời gian và công sức

Trang 30

Phương pháp này muốn mật độ chính sát phải đặt bản đồ đúng với thực địa, xác định được chính sát điển đứng trên thực địa lên bản đồ

2 Phương pháp khoanh lô bằng máy GPS

Dùng máy GPS để khép kín lô thây đổi, máy vừa đo vừa vẽ lại hình dáng của lô thay đổi đó và cho kết quả diện tích lô đó ngay trên máy GPS

Phương pháp này sự dụng trong điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng, không cao dốc hiển trở, địa hình không bị chia cắt và có thê tầng nhìn bị che khuất

Phương pháp này có độ chính sát rất cao và công sức -› muốn đạt đổ chính sát ta phải khép kín lô (điểm đầu trùng với điểm cuối)

3 Tiểu khu

- diện tích bình quân là 1000ha nằm trong một xã

- đường ranh giới rõ rằng, cố định như dông núi, sông, suối, đường mòn

- số hiệu bằng chữ số latinh (1.2.3) được viết lên trong một tỉnh và đánh

số chọn cho từng huyện theo nguyên tắc từ bắc xuống nam, từ tây sang đông Trên bản đồ, số hiệu tiểu khu được bao quanh một vòng tròn nhỏ

Nếu tiểu khu mới được phân chi tiểu khu thì thêm chữ latinh hoa phía sau

số hiệu tiểu khu liền kề

4 khoảnh

Diện tích bình quân là 100ha được phân chia từ tiểu khu

Đừng ranh giới rõ rằng cố đinh định định như dông núi, sông, suối, đường mòn

Số hiệu khoảnh bằng chữ số (1.2.3 ) được đánh số như tiểu khu

Nếu khoảnh mới được phân chia bổ sung thì số hiệu khoảnh sẽ thêm chữ cái la tinh thường vào phía sau số hiệu khoảnh liền kề

5.Lô

Lô được hiểu là trạng, là một phản vi diện tích rừng mà trên đó chỉ có một trạng thái rừng đồng nhất hoặc là một trạng thái của tiền hệ sinh thái rừng nhưng chưa thành rừng trên đất lâm nghiệp

Trang 31

Bước 2: Khảo sát các yếu tố tự nhiên của các lô thiết kế

Bảng 3.1 : khảo sát các yếu tố tự nhiên của các lô thiết kế

- Độ cao tuyệt đối

- Độ cao tương đối

- Loài cây ưu thế

- Chiêu cao trung bình ( m)

Bước 3: Lựa chọn loài cây trồng cho từng lô

Bước 4: Xây dựng kỹ thuật trồng và chăm sóc các loài cây được lựa chọn

Bước 5: Dự toán chi phí cho trồng rừng

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w