1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh thành phố thái nguyên

66 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Rau Mầm Sạch Theo Phương Pháp Giá Thể Hữu Cơ Tại Cơ Sở Rau Mầm Sạch Hải Anh - Thành Phố Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Biển
Người hướng dẫn Th.S Trần Việt Dũng
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (11)
    • 1.3. Thời gian và địa điểm thực tập (11)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (11)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở lý luận của đề tài (13)
      • 2.1.1. Sản xuất rau mầm sạch (13)
      • 2.1.2. Đặc điểm của rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ (15)
      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong quá trình áp dụng giá thể hữu cơ trong sản xuất rau mầm sạch (16)
      • 2.1.4. Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (18)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ (23)
      • 2.2.1. Tình hình thị trường sản xuất và tiêu thụ rau mầm trên thế giới (23)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm tại Việt Nam (24)
  • PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (26)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (26)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (26)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế (26)
      • 3.2.1. Nội dung nghiên cứu (26)
      • 3.2.2. Câu hỏi nghiên cứu (27)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu (27)
      • 3.3.2. Phương pháp điều tra chọn mẫu phỏng vấn (27)
      • 3.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin (28)
      • 3.3.4. Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu đề tài (28)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 4.1. Khái quát chung tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh (31)
      • 4.1.1. Đặc điểm điều kiệu tự nhiên (31)
      • 4.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở rau mầm sạch Hải Anh. 22 (31)
      • 4.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm sạch tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh (33)
      • 4.1.4. Quy trình sản xuất giá thể hữu cơ (36)
      • 4.1.5. Quy trình sản xuất rau mầm sạch tại cơ sở (37)
      • 4.1.6. Bệnh thường gặp và biện pháp phòng trừ (41)
    • 4.2. Đánh giá mức chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chung gian trong quá trình sản xuất rau mầm (42)
      • 4.2.1. Đánh giá mức chi phí đầu tư ban đầu quá trình sản xuất rau mầm sạch tại cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh (42)
      • 4.2.2. Đánh giá mức chi phí trung gian trong quá trình sản xuất rau mầm sạch tại cơ sở (43)
      • 4.2.3. Hiệu quả kinh tế của cơ sở trong 1 năm (46)
    • 4.4. Kết quả và hiệu quả sản xuất rau mầm của hộ điều tra (47)
      • 4.4.1. Tình hình sản xuất rau mầm của hộ (47)
      • 4.4.2. Tình hình tiêu thụ rau mầm của các hộ điều tra (49)
    • 4.5. Những thuận lợi, khó khăn liên quan đến nội dung thực tập tại cơ sở (51)
      • 4.5.1. Thuận lợi (51)
      • 4.5.2. Khó khăn (51)
    • 4.6. Những hạn chế, thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau mầm sạch (52)
    • 4.7. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế (53)
    • 4.8. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sau khi áp dụng giá thể hữu cơ (53)
      • 4.8.1. Giải pháp trong sản xuất (53)
      • 4.8.2. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm của cơ sở (53)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (55)
    • 5.1. Kết luận (55)
    • 5.2. Kiến nghị (56)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (57)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

1 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp:“Tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh - Thành phố Thái Nguy

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đố i t ượ ng nghiên c ứ u Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế của rau mầm tại cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh tại phường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Phạm vi về mặt không gian

+ Đề tài được triển khai và thực hiện tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành điều tra toàn bộ 13 hộ sản xuất rau mầm tại tỉnh Thái Nguyên Việc khảo sát được thực hiện nhằm đánh giá tổng thể quy trình thực hiện mô hình từ giai đoạn đầu tư cho đến khi thu hoạch sản phẩm.

Phạm vi về mặt thời gian Đề tài được triển khai nghiên cứu đánh giá từ 15/01/2018 đến ngày 30/5/2018

Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế

- Tìm hiểu chi phí sản xuất rau mầm sạch

- Tìm hiểu kết quả của việc áp dụng giá thể hữu cơ trong sản xuất rau mầm sạch

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh

Nghiên cứu các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất rau an toàn trên giá thể hữu cơ tại thành phố Thái Nguyên và trên toàn quốc.

- Tình hình sản xuất rau mầm tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh hiện nay như thế nào?

- Những mặt tích cực và hạn chế còn tồn tại trong quá trình sản xuất của cơ sở như thế nào?

Để nâng cao hiệu quả sản xuất rau mầm, cần đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể, đồng thời kiến nghị những biện pháp thiết thực nhằm giải quyết các vấn đề hiện tại trong cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Ph ươ ng pháp thu th ậ p s ố li ệ u

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các số liệu thứ cấp từ các nguồn sẵn có bao gồm: Sách, báo, tạp chí khoa học, niên giám thống kê,…

- Thu thập thông tin liên quan đến cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thông qua tài liệu thống kê hàng năm của cơ sở

3.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Đây là phương pháp nghiên cứu qua điều tra trực tiếp tại thực địa để có nguồn số liệu sơ cấp Bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối với các cơ sở trồng rau mầm để nắm được tình hình sản xuất (năng suất, sản lượng, đầu tư, thu nhập) và những vấn đề khác liên quan (thuận lợi, khó khăn)

3.3.2 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra ch ọ n m ẫ u ph ỏ ng v ấ n Để có số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu, em tiến hành điều tra

13 hộ trong tổng số 13 hộ sản xuất rau mầm sạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Các hộ sản xuất rau mầm đã được phỏng vấn theo mẫu câu hỏi chuẩn, nhằm thu thập thông tin quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của họ.

3.3.3 Ph ươ ng pháp x ử lý và phân tích thông tin

* Ph ươ ng pháp x ử lý thông tin

Thông tin và số liệu được thu thập và tổng hợp, sau đó được xử lý bằng chương trình Excel Quá trình xử lý thông tin này là nền tảng cho việc phân tích.

* Ph ươ ng pháp phân tích thông tin

Khi đã thu thập đủ số liệu, cần tiến hành kiểm tra và chuẩn hóa thông tin, loại bỏ những dữ liệu không chính xác hoặc sai lệch Từ toàn bộ số liệu đã được tổng hợp, chúng ta sẽ phân tích những khó khăn và thuận lợi trong quá trình sản xuất của người dân, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp.

3.3.4 H ệ th ố ng ch ỉ tiêu dùng trong nghiên c ứ u đề tài

3.3.4.1 Chỉ têu phản ánh phát triển sản xuất

- Năng xuất và sản lượng thu hoạch

- Chất lượng giá thể hữu cơ

3.3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Trong quá trình xử lý số liệu để đánh giá tình hình phát triển kinh tế em có sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Giá trị sản xuất (GO: Gross Output) đại diện cho tổng giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.

Giá trị sản xuất chè của nông hộ, bao gồm giá trị chè khô và chè tươi, được tính trong một vụ hoặc một năm Công thức tính giá trị sản xuất chè (GO) như sau:

Trong đó: GO là giá trị sản xuất

Q i là khối lượng sản phẩm loại i

Chi phí trung gian (IC: Intermediate Cost) là tổng hợp các khoản chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất, không bao gồm khấu hao tài sản cố định Trong lĩnh vực nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm nguyên liệu, nhiên liệu, giống cây trồng, phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, công làm đất và hệ thống cung cấp nước.

Trong đó: IC là chi phí trung gian

C i là các khoản chi phí thứ i trong một chu kỳ sản xuất

Giá trị gia tăng (VA: Value Added) là giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra bởi các ngành sản xuất trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất.

Thu nhập hỗn hợp (MI: Mix Income) là tổng thu nhập thuần của người sản xuất, bao gồm cả thu nhập từ công lao động và lợi nhuận trên mỗi đơn vị diện tích, được tính theo chu kỳ của GO Công thức tính thu nhập hỗn hợp được xác định rõ ràng để phản ánh chính xác giá trị này.

MI= VA-(A+T+chi phí thuê lao động ngoài)

Trong đó: MI: thu nhập hỗn hợp

VA: Giá trị gia tăng A: Khấu hao tài sản cố định T: Các khoản thuế, phí phải nộp

- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

Pr = GO- TC Trong đó: GO là giá trị sản xuất

TC là tổng chi phí trong sản xuất

-Tổng giá trị sản xuất/Chi phí trung gian: (GO/IC)

Giá trị gia tăng (VA) và chi phí trung gian (IC) được xác định bằng cách tính toán phần giá trị tăng thêm từ mỗi đồng chi phí trung gian đầu tư vào sản xuất.

-Lợi nhuận tăng thêm/ Chi phí trung gian: (Pr/ IC)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Khái quát chung tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh

Cơ sở rau mầm sạch Hải Anh nằm trên trung cư Tiến Bộ 1, đường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên nằm ở vị trí trung tâm, tiếp giáp với các phường Trưng Vương, Quang Vinh, Phan Đình Phùng, Quang Trung và được chia tách bởi sông Cầu với xã Đồng Bẩm.

Vị trí giao thông thuận lợi và gần các phường đông dân cư tạo điều kiện lý tưởng cho việc phát triển mô hình trồng rau mầm.

Khí hậu được chia thành ba vùng chính trong mùa đông: vùng lạnh, vùng lạnh vừa và vùng ấm, cùng với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Tổng số giờ nắng hàng năm dao động từ 1.500 đến 1.750 giờ, phân bố tương đối đều trong các tháng Lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn, khoảng 2.000–2.500mm, dẫn đến tổng lượng nước mưa tự nhiên ước tính lên tới 6,4 tỷ m³ mỗi năm.

4.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ể n c ủ a c ơ s ở rau m ầ m s ạ ch H ả i Anh

Cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh, được thành lập vào năm 2009 và hoạt động mạnh mẽ từ năm 2010, do anh Nguyễn Tiến Anh làm chủ và quản lý Tại đây, cơ sở chuyên sản xuất 9 loại mầm khác nhau, bao gồm mầm cải trắng, mầm cải đỏ, mầm đỗ đen, mầm đỗ trắng, mầm đỗ xanh, mầm đậu hà lan, mầm đỗ tương, mầm đậu nành và mầm lạc, với hình thức sản xuất đa dạng và phong phú.

Ban đầu, với tổng quy mô là 100m 2 với trụ sở chính tại tổ 20 phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên Cơ sở đã dần hình thành và phát triển

Cơ sở rau mầm đã gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm do đây là loại rau mới Để quảng bá, họ đã đưa sản phẩm đến các nhà hàng nhưng không đạt hiệu quả cao Trước tình hình đó, chủ cơ sở Nguyễn Tiến Anh đã chuyển sang chiến lược marketing qua mạng xã hội, giúp sản phẩm dần được nhiều người biết đến không chỉ trong tỉnh mà còn ở nhiều tỉnh thành khác trên cả nước.

Vào năm 2016, cơ sở sản xuất rau mầm được thành lập tại tầng 2 trung cư Tiến Bộ 1, đường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên Với diện tích 200m², cơ sở này có khả năng sản xuất 40kg rau mầm mỗi ngày, cung cấp nhiều loại mầm khác nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Cơ sở cung cấp đa dạng các loại rau mầm sạch và rau hữu cơ, cùng với các nguyên liệu cần thiết để trồng rau như khay, giá thể và hạt giống.

Cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí cho khách hàng có nhu cầu xây dựng nhà rau, với quy mô và số lượng linh hoạt Nhờ vào chất lượng dịch vụ, cơ sở đã thu hút được nhiều khách hàng và được họ tin tưởng sử dụng sản phẩm.

Cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh tích cực tham gia các chương trình nông nghiệp trong và ngoài tỉnh, nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng Hiện tại, Hải Anh không chỉ hoạt động tại cơ sở chính mà còn mở rộng với 13 cơ sở khác trên toàn tỉnh Thái Nguyên, phân bố ở nhiều vùng và huyện khác nhau Việc sản xuất không tập trung này giúp giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo rằng tất cả khách hàng trong tỉnh đều có cơ hội tiếp cận sản phẩm rau mầm.

4.1.3 Tình hình s ả n xu ấ t và tiêu th ụ rau m ầ m s ạ ch t ạ i c ơ s ở rau m ầ m s ạ ch H ả i Anh

4.1.3.1 Tình hình sản xuất sản phẩm của cơ sở

Cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh chuyên cung cấp nhiều loại mầm như mầm cải trắng, mầm cải đỏ, mầm muống, mầm đỗ đen, đỗ trắng, đậu Hà Lan, và mầm hướng dương, mang lại hiệu quả kinh tế cao Sản xuất chủ yếu dựa vào đơn đặt hàng của khách, với trung bình từ 5 đến 7 kg hạt giống được gieo mỗi ngày, mỗi kg hạt giống cho phép gieo từ 11 đến 13 khay rau.

Bảng 4.1: Quy mô sản xuất của cơ sở

Loại cây trồng Đơn vị tính

Sản lượng (năm 2017) Tỷ lệ (%)

Mầm đậu hà lan Kg 20 0,59

(Nguồn: Số liệu thống kê, năm 2017)

Theo bảng quy mô sản xuất, rau mầm cải trắng là loại cây trồng chiếm tỷ lệ cao nhất, với 2890kg sản xuất được trong năm 2017, tương đương 85% tổng sản lượng rau các loại Điều này cho thấy mầm cải trắng là sản phẩm chủ lực trong lĩnh vực rau xanh.

Cơ sở sản xuất có 25 sản phẩm chính, trong đó mầm muống là loại mầm sản xuất thứ hai với sản lượng 310kg/năm, chiếm 9,12% tổng sản lượng rau mầm Mầm lạc là loại mầm ít sản xuất nhất, chỉ chiếm 0,14% Do cơ sở thường sản xuất theo đơn đặt hàng của khách, nên lượng rau sản xuất không được cân bằng.

4.1.3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơ sở

Bảng 4.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơ sơ rau mầm sạch Hải Anh năm 2017

Tên sản phẩm Đơn vị tính

Mầm đậu hà lan Kg 20 16 0,47

(Nguồn: Cơ sở rau mầm sạch Hải Anh, 2017)

Với sản lượng sản xuất đạt 3400kg/năm và mức tiêu thụ là 3380kg/năm, lượng sản xuất và tiêu thụ rau mầm tại cơ sở gần như tương ứng nhau.

Sản phẩm có lượng tiêu thụ lớn nhất chiếm 85,33%, tương ứng với

2884 kg/năm, mầm cải trắng là sản phẩm tiêu thụ được nhiều nhất Bởi rau

26 mầm cải trắng có giá thấp, dễ ăn, dễ chế biến và phù hợp với mọi đối tượng khách hàng

Mầm cải trắng và mầm muống là hai sản phẩm chủ yếu được sản xuất tại cơ sở, trong đó mầm muống chiếm 9,41% tổng sản lượng Ngược lại, sản phẩm có tỷ lệ sản xuất và tiêu thụ thấp nhất là mầm lạc, chỉ chiếm 0,02%.

Cơ sở rau mầm sạch Hải Anh tập trung sản xuất dựa trên số lượng đơn đặt hàng của khách hàng, giúp hạn chế tình trạng sản xuất ồ ạt và đảm bảo tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.

- Kênh phân phối sản phẩm của cơ sở

Hình 4.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm tại cơ sở

- Cơ sở rau mầm sạch Hải Anh tiêu thụ sản phẩm qua 2 kênh phân phối chính:

Đánh giá mức chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chung gian trong quá trình sản xuất rau mầm

4.2.1 Đ ánh giá m ứ c chi phí đầ u t ư ban đầ u quá trình s ả n xu ấ t rau m ầ m s ạ ch t ạ i c ơ s ở s ả n xu ấ t rau m ầ m s ạ ch H ả i Anh

Bảng 4.3: Chi phí đầu tư ban đầu của cơ sở sản xuất rau mầm Hải Anh

Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (đồng)

Cơ sở có tổng diện tích 200m², sử dụng 40 khung với đơn giá 1.500.000 đồng mỗi cái, tổng chi phí là 60.000.000 đồng Chi phí mua khay nhựa là 33.000.000 đồng cho 1.500 cái, phục vụ cho cả quá trình gieo và úp Ngoài ra, cơ sở đầu tư hệ thống tưới tự động với tổng giá trị 3.000.000 đồng Để gieo và ủ sau thu hoạch, cơ sở sẽ sử dụng 100 bao giá thể.

Tổng chi phí đầu tư ban đầu của cơ sở là 121.300.000 (đồng)

Mức trích khấu hao hàng năm:

Thời gian trích khấu hao được xác định từ khi cơ sở bắt đầu sản xuất cho đến khi ngừng hoạt động Tuy nhiên, do cơ sở vẫn đang hoạt động và phát triển, mức khấu hao sẽ được tính trong vòng 20 năm.

4.2.2 Đ ánh giá m ứ c chi phí trung gian trong quá trình s ả n xu ấ t rau m ầ m s ạ ch t ạ i c ơ s ở

Bảng 4.4: Mức chi phí trung gian trong quá trình sản xuất rau mầm

STT Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá

Cải trắng Kg 60 90.000 5.400.000 Đậu đen Kg 4 80.000 320.000

Hà lan Kg 2 250.000 500.000 Đỗ tương Kg 2 80.000 160.000

(Nguồn: Cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh, tháng 1/2017)

Mỗi tháng cơ sở rau mầm sạch Hải Anh chi 11.000.000 (đồng/ tháng) cho các chi phí như hạt giống, công lao động

Tổng chi phí trung gian trong quá trình sản xuất trong 12 tháng là:

Các khoản chi phí sẽ thay đổi hàng tháng, phụ thuộc vào đơn hàng của khách hàng và số lượng sản phẩm được sản xuất trong tháng đó.

Cơ sở có hai lao động chính, chủ yếu là sinh viên đang theo học và có nhu cầu làm thêm Đây là cơ hội tuyệt vời để sinh viên thực hành những kiến thức đã học tại trường.

4.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh

4.3.1 K ế t qu ả s ả n xu ấ t c ủ a c ơ s ở rau m ầ m s ạ ch H ả i Anh n ă m 2017

Bảng 4.5: Sản lượng và doanh thu rau mầm với diện tích 200m 2

Doanh thu Sản lượng (kg)

(Nguồn: Cơ sở rau mầm sạch Hải Anh)

Qua số liệu bảng trên cho ta thấy:

Rau mầm cải trắng là sản phẩm chủ yếu tại cơ sở, chiếm tỷ lệ cao nhất với 74,35% trong tổng số các loại rau mầm.

Mầm cải là sản phẩm được ưa chuộng với số lượng sản xuất và tiêu thụ cao Trong số các loại rau mầm, mầm cải trắng có giá thành rẻ nhất và giá trị dinh dưỡng cao Loại rau này có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau, do đó được nhiều khách hàng lựa chọn, dẫn đến sự gia tăng sản lượng của cơ sở.

Mầm lạc, mầm đỗ tương và mầm hướng dương có giá bán cao, nhưng doanh thu lại không tương xứng Nguyên nhân chính là do tâm lý khách hàng thường ưu tiên lựa chọn những sản phẩm giá rẻ hơn.

Ngoài khoản thu từ các loại rau mầm thì cơ sở rau mầm sạch Hải Anh còn có các nguồn thu khác

Bảng 4.6: Doanh thu từ các sản phầm khác tại cơ sở

Số lượng Đơn vị tính

(Nguồn: Cơ sở rau mầm sạch Hải Anh, 2017)

Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng:

Tổng doanh thu từ các nguồn sản phẩm khác mang lại lợi nhuận cao, với doanh thu năm 2017 đạt 202.852.000 đồng Sản phẩm bán chạy nhất là giá thể, với lượng bán đạt 181.250.000 đồng.

Trong tổng số sản phẩm, 37 sản phẩm chiếm 89,35% Khay đứng thứ hai với tổng doanh thu 10.802.000 đồng, chiếm 5,33% Hạt muống có tỷ lệ bán thấp nhất, chỉ chiếm 0,34% tổng sản phẩm.

Dựa trên các thông tin đã thu thập, chúng tôi tiến hành tổng hợp và tính toán hiệu quả sản xuất của cơ sở rau mầm sạch Hải Anh, như được thể hiện trong bảng 4.7.

Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của cơ sở trong năm 2017

Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị

Giá trị sản xuất (GO) 1000đ 319.477

Tổng chi phí cố định (TCp) 1000đ 121.300

Chi phí trung gian (IC) 1000đ 132.000

Giá trị gia tăng (VA) 1000đ 187.477

Thu nhập hỗn hợp (MI) 1000đ 178.412

Các chỉ tiêu hiệu quả

( Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

+ Sản lượng rau mầm cơ sở sản xuất trong 1 năm với diện tích 200m 2 là

3400 kg/ năm Sản lượng rau mầm sản xuất ra còn thấp vì cơ sở sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng của khách hàng

Hiệu quả kinh tế của cơ sở cho sản lượng khá cao, giá trị sản xuất đạt 319.477.000 đồng/ năm

Chi phí trung gian của cơ sở sản xuất là 132.000.000 đồng/năm, chủ yếu do chi phí giống, điện, nước và nhân công lao động cao.

Tổng chi phí của cơ sở là 253.500.000 đồng

Lợi nhuận hàng năm của cơ sở đạt 65.977.000 đồng, sau khi đã trừ tất cả các chi phí như chi phí sản xuất, chi phí đầu tư ban đầu và các chi phí khác.

Thu nhập hỗn hợp là 178.412.000 đồng/ năm

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn củng cố niềm tin của người sản xuất vào sản phẩm của họ Cụ thể, mỗi 1 đồng chi phí đầu tư sẽ mang lại 1,26 đồng giá trị sản xuất (GO), đồng thời tạo ra 0,7 đồng thu nhập hỗn hợp và 0,7 đồng giá trị gia tăng.

Kết quả và hiệu quả sản xuất rau mầm của hộ điều tra

Để đánh giá tình hình sản xuất rau mầm, cần xem xét các tiêu chí như diện tích, năng suất, sản lượng, giá bán và chi phí đầu vào, vì những yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế mà rau mầm mang lại Các chỉ tiêu này được thể hiện qua bảng dưới đây.

Bảng 4.8: Tình hình sản xuất rau mầm bình quân m 2 /năm của nhóm hộ nghiên cứu

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Hộ

1 Diện tích rau mầm bình quân m 2 /hộ 68,46

2 Năng suất bình quân Kg/m 2 3.09

3 Sản lượng bình quân Kg/m 2 157,91

4 Giá bán bình quân Đồng 95.000

5 Giá trị sản xuất Đồng 15.001.000

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2017)

Diện tích bình quân của mỗi hộ trồng rau mầm là 68,46 m², dựa trên số liệu từ 13 hộ được điều tra Mô hình sản xuất của các hộ này còn nhỏ lẻ, phù hợp với quy mô của hộ gia đình.

Năng suất bình quân của mỗi hộ đạt 3,09 kg/m², với diện tích trồng rau là m² Mỗi tháng, hộ sản xuất từ 3 đến 4 lứa rau mầm khác nhau, và trung bình mỗi ngày, hộ thu hoạch được từ 4 đến 6 kg rau thành phẩm.

Sản lượng bình quân của hộ đạt 157,91 kg/m 2 , mức sản lượng rau mầm của hộ còn thấp

Giá bán bình quân của rau tại hộ là 95.000 đồng/kg, với mức giá dao động từ 30.000 đến 160.000 đồng/kg, tùy thuộc vào loại rau và hình thức tiêu thụ.

Trong quá trình sản xuất, các hộ được hỗ trợ kỹ thuật, giống cây trồng, và bao tiêu sản phẩm từ cơ sở rau mầm sạch Hải Anh theo nhu cầu của họ.

4.4.2 Tình hình tiêu th ụ rau m ầ m c ủ a các h ộ đ i ề u tra

Giá bán trung bình từ 30.000 đồng đến 160.000 đồng/kg rau mầm

Bảng 4.9: Giá sản phẩm rau mầm

Tên sản phẩm Đơn vị tính Giá bán lẻ

Trên đây, là những sản phẩm mà các cơ sở sản xuất chính Bao gồm có mầm cải, mầm muồng, mầm đỗ và mầm hướng dương

Giá rau mầm đã được ổn định, giúp các cơ sở và hộ sản xuất yên tâm khi cung cấp sản phẩm mà không lo bị thương lái ép giá.

Bảng 4.10: Các kênh bán hàng của các cơ sở điều tra

Kênh bán hàng Số cơ sở Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Kết quả điều tra, 2018)

Theo biểu đồ, tỷ lệ các cơ sở sản xuất tiêu thụ sản phẩm qua hình thức bán buôn đạt 69,23% Bán lẻ đứng thứ hai với 23,08%, trong khi bán cho người thu gom sản phẩm chỉ chiếm 7,69%.

Cơ sở rau mầm sạch Hải Anh chuyên cung cấp sản phẩm rau mầm cho các nhà hàng, quán lẩu và quán ăn trong và ngoài tỉnh, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thực phẩm sạch và an toàn.

41 này mua sản phẩm hàng ngày nên cơ sở sẽ tính giá thấp hơn so với lẻ từ 5 đến 10 giá phụ thuộc vào giá trị của mỗi sản phẩm

4.1.3 K ế t qu ả s ả n xu ấ t Đánh giá sản xuất và tiêu thụ rau mầm chỉ mang tính chất tương đối, bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, vì vậy rất khó để đánh giá chính xác và có cái nhìn đúng đắn trong sản xuất rau mầm Và để đánh giá được một phần nào đó của sản xuất rau mầm, ta đi xét hiệu quả kinh tế mà rau mầm đem lại cho các hộ Kết quả sản xuất được phản ánh ở bảng sau:

Bảng 4.11 Kết quả sản xuất rau mầm của hộ tính bình quân 1m 2 /năm

Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2018)

Qua bảng trên ta thấy kết quả sản xuất rau mầm của các hộ được thể hiện như sau:

+ Sản lượng của hộ đạt được với diện tích là 1m 2 / năm là 4024 kg

+ Giá trị sản xuất: Giá trị sản xuất của hộ đạt 382.280.000 đồng/ m 2 / năm Trung bình mỗi năm hộ thu được 29.406.000 đồng/m 2 / năm

Chi phí trung gian của hộ sản xuất là 63.450.000 đồng/m²/năm, thấp hơn so với mức trung bình do các hộ chủ yếu chỉ phải chi trả cho giống và điện, nước, mà không tốn chi phí cho nhân công lao động.

+ Tổng chi phí của hộ là 75.758.000 đồng

+ Lợi nhuận mà hộ thu được là 306.522.000 đồng/m 2 /năm Với n thì lợi nhuận bình quân sẽ là 23.579.000 đồng/m 2 /năm

Sản xuất rau mầm của các hộ đạt hiệu quả kinh tế cao nhờ vào sự hỗ trợ về kỹ thuật và thị trường tiêu thụ ổn định, từ đó nâng cao thu nhập cho các hộ.

Những thuận lợi, khó khăn liên quan đến nội dung thực tập tại cơ sở

Cơ sở đã hỗ trợ nhiệt tình trong việc tìm hiểu tình hình sản xuất và hướng dẫn kỹ thuật trồng rau mầm, đồng thời cung cấp thông tin và tạo cơ hội cho sinh viên tham gia vào quá trình sản xuất.

- Giá cả cố định không thay đổi

- Kỹ sư có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm nhiều năm công tác và có trách nhiệm với công việc

- Cơ sở nằm giữa trung tâm thành phố do đó có lợi thế trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, tiếp cận khách hàng

- Thị trường tiêu thụ rộng, lớn

- Khí hậu (nắng, mưa) thất thường nếu không cân bằng được độ ẩm của giá thể rau mầm dễ bị thối

- Rau mầm khó bảo quản

- Từ khâu gieo hạt đến khi bảo quản đòi hỏi phải có kiến thức kỹ thuật vì rau mầm đòi hỏi kỹ thuật cao.

Những hạn chế, thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau mầm sạch

- Cơ sở hạ tầng trang thiết bị đầy đủ, tiện nghi

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Kỹ thuật chuyên môn cao

- Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành thấp ĐIỂM YẾU

- Gặp khó khăn khi khắc phục những hậu quả do thời tiết

- Đòi hỏi sự chú tâm trong công việc cao

- Lượng rau sản xuất ra chưa đáp ứng đủ đến nhu cầu của thị trường

- Giá cả cố định, không thay đổi

- Khả năng nắm bắt thị trường nhanh so với sự thay đổi của cơ chế thị trường

- Phát huy được tiềm năng, thế mạnh của cơ sở

- Nâng cao thu nhập cho gia đình, cơ sở sản xuất

- Nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm rau sạch

- Quy hoạch được diện tích đất nông nghiệp

- Môi trường được bảo vệ

- Sử dụng đất một cách hợp lý có hiệu quả

- Phát triển quy mô và chất lượng của rau mầm

- Nguồn hạt không đảm bảo chất lượng

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế

Trong quá trình thực tập tại cơ sở đã giúp em bổ sung thêm kiến thức về trồng trọt như:

-Giúp tôi hiểu thêm về quá trình hình thành và cách thức vận hành tổ chức sản xuất của một cơ sở

-Hiểu thêm được kĩ thuật trồng rau mầm

Chủ động kết nối với mọi người, tìm hiểu công việc tại nơi thực tập, và đề xuất ý tưởng để cùng hợp tác sẽ giúp em dễ dàng hòa nhập hơn trong môi trường mới.

- Học được cách sắp xếp công việc, quản lý sổ sách cũng như quản lý nhân sự trong tổ chức sản xuất kinh doanh.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sau khi áp dụng giá thể hữu cơ

cơ trong quá trình sản xuất rau mầm sạch

- Cần có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về vốn ưu đãi cho các cơ sở sản xuất

- Cần tăng cường các hoạt động tập huấn kỹ năng quản lý và kỹ thuật sản xuất cho chủ trang trại để tăng hiệu quả quản lý

- Cần quan tâm và trú trọng đến tất cả cách giai đoạn trong quá trình sản xuất từ khâu ngâm hạt đến thời kỳ thu hoạch

4.8.2 Gi ả i pháp v ề tiêu th ụ s ả n ph ẩ m c ủ a c ơ s ở

Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng, đặc biệt đối với rau mầm, sản phẩm có tính chất mau hỏng Việc mở rộng thị trường trong tiêu thụ rau mầm ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh doanh.

Thị trường đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh, bao gồm cả thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào như giống, dịch vụ kỹ thuật và nguyên vật liệu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cũng như thị trường cho các yếu tố đầu ra trong sản xuất rau mầm.

- Tìm cách cải thiện chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh với cơ sở khác trên thị trường

- Cần tìm hiểu thêm thông tin thị trường trong thời điểm hiện tại, tránh tình trạng sản xuất ra quá nhiều sảm phẩm (cung lớn hơn cầu)

- Các cơ quan chính quyền cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin thị trường

- Tạo ra mối liên kết với các cơ sở khác trong vùng để tăng khả năng cạnh tranh

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng kinh tế vi mô 1, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế vi mô 1
3. Kỹ thuật trồng rau mầm: http://tailieu.vn/doc/ki-thuat-trong-rau-mam-267866.html Link
4. Quy trình kỹ thuật trong rau mầm: http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-tim-hieu-quy-trinh-ky-thuat-trong-rau-mam-2133/ Link
5. Các bệnh thường gặp và biện pháp phòng bệnh của rau mầm https://www.vinaorganic.com/cach-benh-thuong-gap-tren-rau-mam-cach-khac-phuc.html Link
7. 10 dấu ấn nổi bât về kinh tế, xã hội 2017 https://baomoi.com/thai-nguyen-10-dau-an-noi-bat-ve-kinh-te-xa-hoi-nam-2017/c/24444574.epi Link
2. Giáo trình bộ môn triết học, khoa Mac-Lenin, trường ĐH Bách khoa hà nội Khác
8. Đô thị xanh http://dothixanhvn,com 9. Tiêu chuẩn vietgap http://vietgap.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Quy mô sản xuất của cơ sở - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Bảng 4.1 Quy mô sản xuất của cơ sở (Trang 33)
Bảng 4.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơ sơ rau mầm sạch Hải Anh - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơ sơ rau mầm sạch Hải Anh (Trang 34)
Hình 4.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm tại cơ sở - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm tại cơ sở (Trang 35)
Bảng 4.6: Doanh thu từ các sản phầm khác tại cơ sở - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Bảng 4.6 Doanh thu từ các sản phầm khác tại cơ sở (Trang 45)
Bảng 4.8: Tình hình sản xuất rau mầm bình quân m 2  /năm - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Bảng 4.8 Tình hình sản xuất rau mầm bình quân m 2 /năm (Trang 48)
Bảng 4.9: Giá sản phẩm rau mầm - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Bảng 4.9 Giá sản phẩm rau mầm (Trang 49)
Hình 1.Nầm rau cải - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 1. Nầm rau cải (Trang 58)
Hình 2: mầm muống - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 2 mầm muống (Trang 58)
Hình 3: mầm đậu hà lan - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 3 mầm đậu hà lan (Trang 59)
Hình 4: Bảng hiệu cơ sở rau mầm sạch Hải Anh - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 4 Bảng hiệu cơ sở rau mầm sạch Hải Anh (Trang 59)
Hình 5: Hội chợ Nông Nghiệp và Thương Mại tỉnh Thái Nguyên năm 2018 - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 5 Hội chợ Nông Nghiệp và Thương Mại tỉnh Thái Nguyên năm 2018 (Trang 60)
Hình 6: Khay rau sau khi ủ và gieo - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 6 Khay rau sau khi ủ và gieo (Trang 60)
Hình 7: Ngày thứ 3 - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 7 Ngày thứ 3 (Trang 61)
Hình 8: Rau mầm cải 4 ngày - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 8 Rau mầm cải 4 ngày (Trang 61)
Hình 9. Rau mầm được thu hoạch - Luận văn tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch hải anh   thành phố thái nguyên
Hình 9. Rau mầm được thu hoạch (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w