1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giám sát đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

85 803 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
Tác giả PGS. TS Hà Lương Thuần, GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh, Th.S Vũ Thanh Hải
Trường học Viện Khoa học Thủy lợi, Trường Đại học Giao thông, Viện Năng lượng
Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên cũng cần khẳng định rằng một nguồn vốn rất lớn được huy động từ nguồn hỗ trợ của nước ngoài, của ngân sách nhà nước và huy động của người dân trên các địa phương được đầu tư ch

Trang 1

báo cáo kết quả nghiên cứu Đề tài KC 07 28

Nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả

kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

theo hướng c.n.h – h.đ.hoá

Giám sát đánh giá và các chỉ tiêu

đánh giá hiệu quả khai thác

sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

cơ quan chủ trì đề tài: viện khoa học thuỷ lợi

cơ quan cộng tác: - Trường đại học giao thông

Trang 2

Phần 1: Giám sát, Đánh giá hiệu quả hệ thống tưới 4

1.1.1 Từ kinh nghiệm của các nước 4 1.1.2 Những đánh giá ban đầu về hiệu quả tưới ở trong nước 6

1.2.1 Nội dung công việc chính khi tiến hành đánh giá hiệu quả tưới 22

1.2.3 Giám sát các hoạt động của tổ chức dùng nước 22

1.2.4 Đánh giá các hoạt động của tổ chức dùng nước 23

1.2.5 Đánh giá toàn diện về hoạt động của tổ chức dùng nước 23

Phần 2: Giám sát, đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng

lưới điện nông thôn (LĐNT)

36

2.1.1 Khái niệm, sự cần thiết, vai trò của GS, ĐG đối với quản lý LĐNT 36

2.1.2 Mục tiêu của công tác giám sát, đánh giá hiệu quả khai thác LĐNT 37

2.2 Các yếu tố, chỉ tiêu về giám sát, đánh giá hiệu quả khai thác LĐNT 38

2.2.3 Các thông số về Xã hội - Môi trường 42

2.3 Những đề xuất cơ bản về qúa trình giám sát, đánh giá hiệu quả KT 46

Trang 3

3.1 Mục đích, ý nghĩa giám sát đánh giá và quản lý GTNT 52

3.3.1 Các chỉ tiêu giám sát, đánh giá

Trang 4

Giới thiệu chung

Hiện nay, ở nước ta công cuộc xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sống ở nông thôn là một trong những chương trình ưu tiên của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng một xã hội công bằng và phát triển ổn định Như chúng ta đã biết hiện nay nông thôn nước ta chiếm đến 90% về diện tích và 80% về dân số, do vậy đây là nguồn tiềm năng vô cùng to lớn của đất nước về cung cấp nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ hàng hóa và là nơi cung cấp nguồn nhân lực cho các hoạt động sản xuất của xã hội

Trong những năm qua và những năm tiếp theo việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

để tạo cơ hội cho các xã nghèo, vùng nghèo để người dân có thể tiếp cận dịch vụ công như phát triển và sử dụng điện, phát triển đường giao thông, phát triển thủy lợi nhỏ cho các xã nghèo, phát triển điểm bưu điện văn hóa Về phát triển giao thông nông thôn với chủ trương nhà nước và nhân dân cùng làm trong những năm qua với việc đầu tư của nhà nước và người dân cho phát triển đường là rất lớn, hàng loạt các công trình được hoàn thành, các xã đã có đường giao thông, nông thôn của Việt nam đã được đổi mới Tuy nhiên cũng cần khẳng định rằng một nguồn vốn rất lớn được huy động từ nguồn hỗ trợ của nước ngoài, của ngân sách nhà nước và huy động của người dân trên các địa phương được đầu tư cho hạ tầng

kỹ thuật cơ sở nông nghiệp và nông thôn nhưng sau thời gian đưa vào sử dụng các công trình đó đã xuống cấp, hư hỏng không được bảo dưỡng sửa chữa hoặc nếu có thì sau một thời gian cũng không đảm bảo về chất lượng Có nhiều nguyên nhân làm cho hạ tầng kỹ thuật cơ sở nông nghiệp và nông thôn hư hỏng nhưng nguyên nhân chủ yếu đó là vấn đề giám sát và đánh giá hiệu quả của của công trình chưa

được chú ý

Trong quản lý giám sát và đánh giá được coi là một hoạt động cần thiết nhằm bảo

đảm đạt được các mục tiêu đề ra

Giám sát ở đây được hiểu là những hoạt động nhằm kiểm tra xem trong quá trình

quản lý, người thực hiện có làm đúng theo kế hoạch hoặc thiết kế ban đầu đề ra không Từ đó có các biện pháp giúp điều chỉnh, hỗ trợ người quản lý làm theo

Trang 5

- Lựa chọn các chỉ tiêu giám sát;

- Thu thập các số liệu liên quan đến các chỉ tiêu giám sát;

- Phân tích số liệu;

- Đưa ra các thông tin giúp xác định hướng đi thích hợp;

- Sử dụng các thông tin để cải thiện vấn đề

Đánh giá được hiểu là những hoạt động nhằm kiểm tra xem sau những giai đoạn

nhất định đã đề ra của dự án, hoặc chu kỳ quản lý, hệ thống tưới có đạt được những mục tiêu đề ra của từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án không? mức độ đạt

được như thế nào? cũng như mục tiêu đề ra có phù hợp hay không? Từ đó có các biện pháp cải tiến, nâng cấp xây dựng công trình cũng như quản lý hệ thống

Vấn đề quan trọng của đánh giá là ở chỗ:

- Định ra các thông số để đánh giá Các thông số này có thể đã được thiết lập

từ giai đoạn quy hoạch hệ thống

- Chỉ tiêu hay nói cách khác là tiêu chuẩn mà các thông số nêu trên phải đạt

được đối với một hệ thống cụ thể

Các chuyên gia đã đưa ra chu trình giám sát, đánh giá hiệu quả của một dự án hoặc một công trình như sau:

Thực hiện đánh giá không chỉ cho ta biết kết quả công việc hoặc dự án có đạt được mục tiêu ban đầu đề ra không, mà còn giúp ta đề ra được biện pháp để đạt được các mục tiêu đề ra

Quyết định các mục tiêu

Trang 6

Sơ đồ đánh giá hiệu quả tưới Thành công Chu kỳ và trình tự đánh giá Khắc phục những vấn đề tồn tại

Bắt đầu

Các chỉ tiêu đề ra dự kiến cần đạt được

áp dụng các biện pháp thích hợp - Thay đổi cách quản lý

Đạt thấp hơn

dự kiến ?

T ìm nguyên nhân không đạt chỉ tiêu!

Có thể khắc phục các

nguyên nhân ?

Hiệu quả tưới của

hệ thống có chấp nhận không?

Trang 7

Phần 1

Giám sát đánh giá hiệu quả

hệ thống tưới

1.1 Cơ sở khoa học kiến nghị đánh giá hiệu quả của hệ thống tưới

11.1 Từ kinh nghiệm của các nước

- Nhu cầu đánh giá HQT Các nghiên cứu về phát triển tưới trên thế giới đã chỉ ra rằng “Tỷ lệ phát triển các hệ thống tưới đã đạt tới mốc 3% trong những năm 1970

và hiện tại tỷ lệ này ở châu á chỉ là 1,4% và có thể giảm xuống 1% trong 2010”,

đó là do không có những vùng đất thích hợp, thiếu nguồn nước hoặc giá thành đầu tư xây dựng ngày càng cao Những nghiên cứu của FAO về “ nông nghiệp hướng tới năm 2010” cũng chỉ ra rằng “Một nửa sự tăng trưởng sản phẩm từ nay đến năm 2010 là dựa vào những vùng đã đựoc tưới” Do vậy, “để thoả mãn nhu cầu lương thực ngày một tăng, phải đạt được hiệu quả tốt hơn và sản phẩm phải lớn hơn Phương pháp hiện tại để thoả mãn nhu cầu bằng cách xây dựng tiếp các hệ thống thì nay chuyển sang biện pháp hướng về quản lý và HQT, nhấn mạnh không chỉ về hiệu quả kỹ thuật của tưới mà còn về khía cạnh tổ chức, kinh tế, xã hội và yếu tố môi trường trong tưới tiêu” Việt Nam là một nước nông nghiệp không nằm ngoài bối cảnh đó

- Hiệu quả tưới ( HQT) và các biện pháp nâng cao HQT là một trong những nội dung quan trọng được quan tâm trong quản lý tưới Khái niệm và nội dung về HQT đã được làm rõ thông qua các nghiên cứu, báo cáo của IWMI và của một số nước Thông qua nhiều hội thảo các chuyên gia về quản lý tưới đã phát triển và thống nhất được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQT Tuy đã bao trùm được các khía cạnh trong đánh giá HQT nhưng vẫn ở tầm khái quát Hệ thống những chỉ tiêu cụ thể thì chưa đầy đủ và thiếu các tiêu chuẩn rõ ràng cho từng chỉ tiêu

Trang 8

- Đã phát triển và làm rõ các khái niệm về đánh giá HQT phân biệt rõ khái niệm và nội dung giám sát và đánh giá Coi đây là khâu quan trọng trong chu trình quản lý tưới Nhiều Quốc Gia trên thế giới như ấn Độ, Srilanka, Malaysia, Mexico đã áp dụng phương pháp đánh giá HQT thông qua hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và coi

đó là biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả của hệ thống tưới Kết quả đánh giá ở một số hệ thống tưới điển hình đã được trình bày ở các hội thảo quốc tế và khu vực Sự vận dụng vào từng nước là rất linh hoạt tuỳ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và mục tiêu xây dựng hệ thống tưới

- Phương pháp để xác định, đo đạc các thông số của HQT cũng đã phát triển Người

ta chú trọng hơn vào việc phát triển các công cụ, phương pháp đánh giá có sự tham gia của cả người hưởng lợi, các chuyên gia và đội ngũ cán bộ đi đánh giá (PRA) Ngoài ra, là một số công cụ trợ giúp khác như viễn thám, GIS và các mô hình tính toán thủy lực

- Tổ chức FAO, IWMI và Viện Nghiên cứu chính sách lương thực Quốc tế (International Food Policy Research Institute – IFPRI) đều đã quan tâm và nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá Theo đó có 8 nội dung cần quan là:

a Phát triển một khung nhận thức và tiêu chuẩn hoá bộ chỉ tiêu đánh giá ở các phạm vi áp dụng khác nhau; như vậy các chỉ tiêu này phải dễ hiểu và

ổn định

b Phương pháp luận cho việc thực hành đo đạc các chỉ tiêu đánh giá ngoài hiện trường là phải đảm bảo kết quả tin cậy, chính xác và không đắt

c Các chỉ tiêu đánh giá đại diện cho nhiều hệ thống

d Phát triển các chỉ tiêu đánh giá ở mức Quốc gia, Vùng và Toàn cầu

e áp dụng các chỉ tiêu đánh giá để so sánh các hệ thống với nhau Để làm

được nội dung này cần thống nhất các chỉ tiêu chuẩn

f Điều tra xác định quá trình quản lý vận hành, xem đâu là đòn bẩy để nâng cao hiệu quả quản lý

g Tiếp thu các quan điểm về quản lý trong phạm vi các tổ chức quản lý tưới

h Lựa chọn hướng phát triển quản lý ở các hệ thống tưới

Trang 9

- Tuy vậy một số chỉ tiêu và thông số HQT còn chưa rõ ràng trong việc đo đạc hoặc tính toán Quy trình tổ chức đánh giá, xác định vị trí đo đạc, thời gian đo cũng chưa được cụ thể hoá trong các tài liệu có liên quan Đây chính là yếu tố hạn chế việc áp dụng đánh giá hiệu quả của hệ thống tưới

1.1.2 Những đánh giá ban đầu về hiệu quả tưới ở trong nước

• Nhận thức về đánh giá hiệu quả tưới

- Hiểu về HQT còn rất khác nhau và không dầy đủ ở từng cấp, từng công trình Quan niệm cũng khác nhau về chỉ tiêu đánh giá cũng như mức độ quan trọng của các chỉ tiêu Chúng ta mới chú ý đến bảo dưỡng nâng cấp công trình nhưng chưa phát triển các công cụ hoặc quy trình quản lý tưới, quản lý thuỷ nông cơ sở để tăng hiệu quả sử dụng nước, hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường Chưa coi biện pháp đánh giá HQT là một biện pháp trong quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của

hệ thống tưới

- Chưa có được các hướng dẫn cụ thể, đầy đủ về đánh giá HQT và tổ chức đánh giá Hiện tại, các đơn vị QLKTCTTL mới đánh giá ở mức tổng kết tình hình tưới tiêu hàng năm Đánh giá các chỉ tiêu khác như tổn thất nước trên kênh, hiệu quả sử dụng nước chỉ được thực hiện khi có các dự án, đề tài nghiên cứu

- Theo dõi đánh giá HQT chưa được quan tâm đúng mức, do đó không đánh giá

được đầy đủ tình hình hoạt động của hệ thống, thiếu cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác Đánh giá HQT chưa được làm thường xuyên qua các năm

• Hiện trạng các chỉ tiêu đánh giá:

Hiện nay liên quan đến các chỉ tiêu đánh giá HQT, các đơn vị QLKTCTTL mới chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Hệ số sử dụng nước của toàn bộ hệ thống

- Năng suất cây trồng;

- Diện tích phục vụ tưới;

- Sản lượng cây trồng hàng năm;

Trang 10

- Hệ số quay vòng ruộng đất;

- Thu thuỷ lợi phí

So sánh với các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hệ thống mà các chuyên gia của thế giới đã thống nhất thì thực tế chúng ta chưa chú ý tới nhóm các chỉ tiêu đánh giá sau:

- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả công trình;

- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả môi trường;

- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế;

- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả xã hội

Việc phân loại các thông số “cứng” bắt buộc phải có đối với tất cả các công trình cũng như các thông số “ mềm” ứng với từng loại công trình và mục tiêu của từng công trình là rất cần thiết nhưng cũng chưa được thực hiện.( phụ lục 3-1 )

• Về phương pháp đánh giá:

Do chưa phát triển đánh giá HQT cho nên ở hai hệ thống đã nghiên cứu, cũng như ở một số hệ thống khác chưa có phương pháp đánh giá HQT một cách cụ thể

và thống nhất.Các biện pháp phổ biến hiện nay đang áp dụng là:

* Điều tra nghiên cứu ngoài hiện trường:

- Thu thập các tài liệu, thông số kỹ thuật cơ bản về hệ thống;

- Thu thập các số liệu tổng kết, đo đạc hàng năm, tình hình phục vụ sản xuất nông nghiệp;

- Đo đạc các thông số liên quan đến các chỉ tiêu tính toán

* Nghiên cứu phân tích nội nghiệp:

- Phân tích, xử lý số liệu đã đo đạc thu thập;

- Tính toán các chỉ tiêu thông số HQT;

- Đánh giá HQT của hệ thống

Trang 11

Hầu hết các kết quả trên sử dụng phương pháp thống kê Tổ chức, tiến hành đo

đạc xác định các thông số đánh giá chưa được chú ý phát triển và áp dụng Các biểu mẫu, nội dung của một báo cáo đánh giá hiệu quả tưới cũng có sự khác nhau

1.1.3 Kiến nghị các chỉ tiêu đánh giá

1.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá

Trên cơ sở phân tích khoa học trên, dựa vào mục đích của các hệ thống tưới hiện nay chúng tôi kiến nghị hệ thống chỉ tiêu đánh giá đầy đủnhư sau:

• Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công trình:

1 Tỷ lệ công trình hoạt động đúng theo thiết kế (%)

% 100

• Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phân phối nước

Hệ thống phân phối nước là một thành phần quan trọng trong một hệ thống tưới Đánh giá hiệu quả của hệ thống phân phối nước dựa vào 4 chức năng yêu cầu của hệ thống phân phối nước:

Trang 12

• Hệ thống phải đảm bảo vận chuyển nước với tổn thất nhỏ nhất có thể

• Cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu phát triển của cây trồng

• Thời điểm cấp nước đáp ứng yêu cầu của cây trồng Hệ thống phân phối nước cũng phải phù hợp với người dân và có độ tin cậy, tính linh hoạt trong thực tế

• Đảm bảo tính công bằng đối với người hưởng lợi

3 Hiệu suất cung cấp nguồn nước tưới Gn(%)

% /

nguồn

100

x c Wy

W

Trong đó: Wnguồn-Lượng nước cung cấp thực tế tại đầu mối (m3)

Wy/c-Lượng nước yêu cầu tưới tại đầu mối (m3) Hiệu suất cung cấp của nguồn nước tưới (G) khi:

Gn >100% - Thể hiện tình trạng lãng phí nước

Gn <100% - Yêu cầu tưới không được thoả mãn

Gn=100% - Trình độ quản lý khai thác tốt, cấp nước phù hợp với yêu cầu

4 Hiệu quả sử dụng nước của hệ thống η (%):

% Wnguồn

Trong đó: Wmr – Tổng lượng nước cần tại mặt ruộng (m3)

η <1, biểu thị chất lượng hệ thống công trình phân phối, trình độ kỹ thuật tưới, trình độ quản lý Giá trị η càng lớn hiệu quả sử dụng nước càng cao, trình độ quản lý càng tiên tiến

5 Hiệu quả phân phối nước ở các cấp kênh:

KC

KN p

W

W

G = 1

Trong đó: Gp – Hiệu quả phân phối nước của kênh chính

WKC - Lượng nước lấy vào đầu kênh chính

Trang 13

WKN1- Tổng lượng nước cấp cho đầu kênh cấp I

Tương tự như vậy có thể tính hiệu quả phân phối nước tới kênh cấp 2, cấp 3 Dùng chỉ số này để đánh giá hiệu quả phân phối của từng cấp kênh, từ đó xác

định nguyên nhân, tìm biện pháp nâng cao hiệu quả

6 Tỷ lệ cấp nước tương đối (Relative water supply – RWS):

Là tỷ số giữa tổng lượng nước cấp (bao gồm nước mặt, nước ngầm và mưa hiệu quả) và tổng lượng nước yêu cầu (bao gồm lượng nước yêu cầu của cây trồng, bốc hơi và thấm)

tt bh yc

nn m t

W W W

W W W RWS

+ +

+ +

Wtt – Lượng nước tổn thất do thẩm lậu và ngấm (m3)

Tỷ số này được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của sự phân phối nước tưới

7 Tỷ lệ tưới tương đối (Relative Irrigation supply – RIS):

Là tỷ số giữa lượng nước tưới (bao gồm cả tưới mặt và tưới ngầm) và yêu cầu nước của cây trồng (đã trừ đi lượng mưa hiệu quả)

m yc

nn t

W W

W W RIS

ta lấy vào nhiều để sử dụng cho các mục đích khác ở phía hạ lưu Cũng như

Trang 14

vậy giá trị RWS đôi khi nhỏ hơn 1 là do người nông dân thực hiện phương pháp tưới tiết kiệm nước (do nguồn nước khan hiếm) để nâng cao giá trị sản phẩm trên một đơn vị nước tưới

8 Chỉ tiêu khả năng phân phối nước (Water delivery capacity – WDC)

tháng 1 gian thời trong nhất lớn tưới cầu u yê nước Lượng

chính nh kê dầu ở i tả

chuyển năng

khả

có nước Lượng (%) =

Bằng việc so sánh giữa khả năng chuyển tải nước trên kênh chính với yêu cầu nước lớn nhất trong thời gian 1 tháng, chỉ tiêu khả năng cấp nước cho ta thấy với mức độ cơ sở hạ tầng tưới hiện tại hệ số quay vòng ruộng đất có thể đạt là bao nhiêu

9 Chỉ tiêu vận hành phân phối nước (Water delivery performance - WDP)

Do Lenton đề xuất năm 1993 được sử dụng để giám sát tính công bằng và hiệu quả trong vận hành hệ thống tưới:

) ( ) ( ) (

1

V

t V t k WDP

- QD(x,t): Lượng nước đến hệ thống

- QR(x,t): Lượng nước yêu cầu ở hạ lưu điểm phân phối x

Trang 15

- CVT: Là tỷ số giữa khoảng lệch của thời điểm đo (so với thời điểm chuẩn)

và khoảng thời gian quan sát T

- CVR: Là tỷ số giữa khoảng lệch của điểm đo ( so với điểm mốc chuẩn) và khoảng cách đo R

Các thông số trên có thể được xác định ở cấp mặt ruộng hoặc các cấp kênh cấp 1, cấp 2 Thông số QR và Q D phải được tính toán, đo đạc một cách đầy đủ và chính xác Để làm được điều này vừa phải đo đạc ngoài hiện trường, vừa phải tính toán các thông số bằng các công thức toán học Molden và Gates (1990) đã sử dụng phương pháp trung bình số học để tính toán các thông số này Dựa vào đó để

đánh giá hệ thống nào phân phối nước tốt, đạt yêu cầu hay chưa đạt

Các chỉ tiêu đánh giá:

T

R T

P 1 (1 ( ))

R

R D T

Trang 16

- Hiệu ích tưới là tỷ số giữa lượng nước trữ trong tầng rễ cây và lượng nước phân phối tới mặt ruộng, không quan tâm tới việc lượng nước có đủ sử dụng hay không Hiệu ích tưới có thể rất cao tuy nhiên ở mức độ cây trồng

có thể sử dụng được

- Hiệu quả trữ nước là tỷ số giữa lượng nước trữ trong bộ rễ cây và lượng nước yêu cầu để cung cấp đủ độ ẩm thiếu hụt của cây, không quan tâm đến lượng nước mất ở bộ rễ cây

- Hiệu quả phân phối nước (DE) được hiểu là sự khác nhau về mức nước tại các điểm khác nhau trên ruộng

Tyagi (1981) đưa ra một chỉ số đánh giá HQT mặt ruộng EI là chỉ tiêu tổng hợp của hiện ích tưới, hiệu quả trữ nước và hiệu quả phân phối nước:

N

DL EL LI

1

Trong đó: LI: Chỉ số so sánh (cm)

ELi: Cao độ mặt đất tự nhiên tại điểm quan sát thứ i

DLi: Cao độ yêu cầu tại điểm quan sát thứ i

N: Số lần quan sát

Chỉ tiêu có thể dùng được cho cả vùng lúa nước và cây trồng cạn vùng đồi Giới hạn cho phép 3 ữ 4 cm, chỉ số tính toán nhỏ hơn giới hạn cho phép thì đạt yêu cầu

13 Hệ số quay vòng ruộng đất:

Ad

Ai

n=

Trong đó:

Ai - Tổng diện tích gieo trồng hàng năm (ha)

Ad- Diện tích tưới thiết kế (ha)

Hệ số n biểu thị trình độ canh tác, khả năng nguồn nước và điều kiện kỹ thuật

Trang 17

• Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

Tưới ngập mang lại cả những tác động có lợi và có hại cho khu vực được tưới Các tác động có lợi đó là: tăng sản lượng lương thực, tăng độ ẩm cho đất có lợi cho cây trồng, đưa nguồn nước dồi dào phục vụ cho các nhu cầu sử dụng khác, nhưng bên cạnh đó là những tác động có hại cho môi trường phải kể đến là:

14 Chỉ số suy thoái tài nguyên (d):

bq

h t

D

D D

Trong đó: + ΩCT – Diện tích được cải tạo sau khi có tưới (ha)

+ ΩNST –Diện tích ruộng có năng suất thấp khi chưa có tưới (ha)

• Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Việc đánh giá hệ thống tưới trên quan điểm kinh tế là hết sức phức tạp Đối với những hệ thống lớn lại càng phức tạp hơn do hoạt động tưới mang tính chất

Trang 18

cộng đồng và không có một công ty xí nghiệp nào có thể quản lý được toàn bộ mọi hoạt động của nó Người ta đưa ra một nguyên tắc chung cho đánh giá hiệu quả kinh tế là phân tích tỷ số giữa chi phí và lợi ích

Các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống tưới đã được Ngân hàng thế giới và một số nước như ấn độ nghiên cứu từ những năm 1982 [14] Ngày nay tất cả các dự án tưới đều phải thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế

18 Chỉ tiêu sản lượng cây trồng trên 1 đơn vị diện tích (t/ha/năm):

Trong đó: +W là tổng lượng nước tưới trong năm (m3)

Khi nước là một nguồn tự nhiên hạn chế, chỉ tiêu đánh giá sản lượng cây trồng trên 1 đơn vị thể tích nước có thể rất quan trọng, nhưng nếu tài nguyên đất là không thể tăng thêm thì chỉ tiêu sản lượng cây trồng trên 1 đơn vị diện tích lại

b w =

Trang 19

22 Chỉ tiêu giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích canh tác (đ/ha):

A- Tổng diện tích canh tác (ha)

Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hai yếu tố quan trọng làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu này là hệ số quay vòng ruộng đất và loại cây trồng

23 Chỉ tiêu giá trị sản phẩm trên 1 đơn vị nước tưới (đ/m3):

Trong điều kiện cơ cấu cây trồng là như nhau Chỉ tiêu giá trị sản phẩm trên 1

đơn vị cấp nước tưới sẽ cao hơn trong điều kiện vùng tưới có độ ẩm tự nhiên lớn hơn và nhu cầu tưới thấp hơn Đồng thời nó phụ thuộc vào khả năng sử dụng mưa hiệu quả của người nông dân và người quản lý

24 Thuỷ lợi phí trên 1 ha đất canh tác (đ/ha):

Trong đó: + IW là tổng giá trị thuỷ lợi phí thực thu hàng năm (đ)

+ Ad là diện tích đất canh tác (ha)

25 Tỷ lệ kinh phí tự chi trả được của đơn vị kinh doanh (%)

% 100

26 Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư (%):

Trang 20

100 %

C

B

Trong đó: B- Tổng giá trị sản phẩm trong năm (đ)

C- Chi phí xây dựng cơ bản quy về thời điển hiện tại (đ)

27 Chỉ tiêu giá thành trên một đơn vị nước tưới (đ/m3):

• Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Tác động của tưới đến vấn đề xã hội có thể kể đến:

- Giải quyết việc làm

- Sở hữu đất đai

- Di dân trong vùng công trình tưới ra ngoài

- Giới

- Giảm tỷ lệ bệnh tật liên quan đến nguồn nước

- Thu nhập của các hộ dân vùng hưởng lợi

- Sự thoả mãn (không thoả mãn) của người dân

Ngoài các chỉ tiêu đánh giá được đề cập ở trên ngày nay trên thế giới quan tâm nhiều tới phát triển nông nghiệp bền vững, đi đôi với nó là các chỉ tiêu bền vững cũng được đề nghị áp dụng

Chỉ tiêu bền vững là một chỉ tiêu tổng hợp, ta có thể sử dụng chỉ tiêu sự thay

đổi sản lượng cây trồng, sự thay đổi hệ số quay vòng ruộng đất, thay đổi mực nước ngầm, đất nhiễm mặn, độ phì của đất

Trang 21

ở một số nước như Philippines dùng chỉ tiêu tỷ số giữa phí nước phục vụ tưới/ phí nước người dân có thể trả như một chỉ tiêu bền vững ở Malaysia nhìn nhận về chỉ tiêu bền vững có phần nào hơi khác, đó là chỉ số đánh giá đất đai

có tưới nhưng bị người dân bỏ hoá, do các ngành kinh tế khác có sức thu hút

họ cao hơn, chỉ tiêu này cũng thể hiện bằng sự giảm hệ số quay vòng ruộng

đất

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:

28 Chỉ tiêu thu nhập tăng thêm:

tưới trinh công có khi trước dan củangười của người

nhập Thu

tưới trinh công có khi sau dan củangười của người

nhập Thu m

thê tăng nhập

thu

29 Chỉ tiêu phần trăm số người ủng hộ về vận hành, quản lý hệ thống:

lợi hưởng người số Tổng

hộ ủng người Số ủnghộ

người số

• Nhóm chỉ tiêu liên quan đến thể chế và chính sách:

30 Chỉ tiêu tham gia của nông dân:

- Tham gia trong các hoạt động:

bộ cán lượng Số

dan nông lượng Số

Chỉ tiêu này nằm trong khoảng từ 100 đến 500 Thông thường 300

- Tham gia trong làm quyết định:

bộ cán lượng Số

dan nông lượng Số

Chỉ tiêu này nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Thường <1

Giá trị của hai chỉ tiêu trên thể hiện mức độ tham gia của người nông dân trong các hoạt động tưới và trong quá trình ra quyết định Tuy mỗi nơi có một giá trị khác nhau song phạm vi các giá trị cho thấy nông dân làm các công việc thực tế sản xuất nông nghiệp, nhưng làm quyết định và quyền lực quy hoạch lại nằm trong tay cán bộ nhà nước

31 Chỉ tiêu về tổ chức quản lý:

cầu u yê theo lượng Số

có hiện sở co nông thủy lý n quả

chức tổ các lượng Số

Trang 22

1.1.3.2 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá được đề nghị ở trên chỉ thực hiện được trong điều kiện công tác quản lý thuỷ nông được củng cố và trang bị đầy đủ các thiết bị đo

đạc cũng như hệ thống kênh mương được thiết kế hoàn chỉnh Nói như vậy không

có nghĩa là chúng ta phải đợi đầy đủ các điều kiện trên với đánh giá mà công tác

đánh giá phải đựơc làm thường xuyên và đòi hỏi chúng ta phải lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá cho phù hợp với từng điều kiện cụ thể Trước mắt đề nghị :

A Đánh giá các công trình do doanh nghiệp quản lý gồm 23 chỉ tiêu:

1 Tỷ lệ công trình hoạt động đúng theo thiết kế (%)

chính nh kê dầu ở i tả

chuyển năng

khả

có nước Lượng (%) =

7 Chỉ tiêu phân phân phối nước tổng hợp:

T

R T

Trang 23

-Phân phối nước hiệu quả (Efficiency) = ∑ ∑

T

R T

P 1 (1 ( ))

R

R D T

9 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

10 Chỉ số suy thoái tài nguyên (d):

D

D D

Trang 24

21 Chỉ tiêu giá thành trên một đơn vị nước tưới (đ/m3):

nhập Thu

tưới trinh công có khi sau dan củangười của người

nhập Thu m

thê tăng nhập

hộ ủng người Số ủnghộ

người số

B Đánh giá các C.Trình do Tổ chức dùng nước quản lý được trình bầy ở mục 3.4

1.2 Giám sát và đánh giá hoạt động của Tổ chức dùng nước

1.2.1 Nội dung công việc chính khi tiến hành đánh giá HQT

- Thu thập các số liệu ban đầu, một hoặc nhiều hệ thống tưới có thể được chọn

để đánh giá Tìm hiểu sơ đồ hệ thống, các chỉ tiêu kỹ thuật công trình đầu

mối, công trình phân phối nước, hệ thống kênh Diện tích tưới, cơ cấu cây

trồng, thuỷ văn dòng chảy

Trang 25

- Thiết lập một hệ thống giám sát ít nhất trên kênh chính, kênh cấp hai và ở mặt ruộng Giám sát, đo đạc tất cả các thông số phục vụ cho việc đánh giá Các thông số đo đạc có thể là lưu lượng dòng chảy tại các điểm khác nhau, số liệu cây trồng, thông số khí hậu, điều kiện công trình, mực nước ngầm, lấy mẫu nước Hiện trạng công trình trên kênh chính, kênh cấp hai, kênh cấp ba

- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả phân phối được áp dụng khác nhau, có thể là

đánh giá tỷ lệ cấp nước tương đối (RWS), độ tin cậy, tính công bằng hoặc tính biến thiên dòng chảy tại cửa ra và hình thức kết cấu công trình phân phối nước trên kênh

- Quá trình giám sát đánh giá có khó khăn hay không tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi hệ thống Đối với một hệ thống lớn, điều kiện đất đai, khí hậu, cây trồng có thể khác nhau theo không gian Thêm vào đó là số người hưởng lợi lớn, cho nên việc thu thập các số liệu dùng cho đánh giá là khó khăn hơn

1.2.2 Tần suất đánh giá:

Khoảng thời gian đánh giá (tần suất đánh giá) tuỳ thuộc vào từng loại chỉ tiêu khác nhau Đối với các chỉ tiêu về phân phối nước phải được đánh giá theo từng mùa Các chỉ tiêu về kinh tế cần được đánh giá hàng năm, còn các chỉ tiêu xã hội

có thể được đánh giá 2 hoặc 5 năm một lần Như vậy tần suất đánh giá phụ thuộc vào mức độ quan trọng của các thông số và các điều kiện cụ thể của địa phương Trong quản lý thuỷ nông giám sát đánh giá đóng vai trò hết sức quan trọng trong nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức dùng nước cũng như hiệu quả của hệ thống tưới

1.2.3 Giám sát các hoạt động của TCDN

- Giám sát vận hành phân phối nước trong hệ thống tưới tới mặt ruộng;

- Giám sát duy tu bảo dưỡng thi công sửa chữa công trình;

- Giám sát thu chi và quản lý tài chính

- Ngoài ra, Ban quản lý có thể quyết định giám sát bất kỳ hoạt động nào khi thấy cần thiết

1.2.4 Đánh giá các hoạt động của TCDN

- Đánh giá hoạt động của tổ chức dùng nước trong một vụ hoặc trong một năm

- Đánh giá toàn diện về hoạt động của TCDN

Dưới đây chỉ trình bầy chi tiết phần đánh đánh giá hoạt động của tổ chức dùng nước trong một vụ hoặc trong một năm :

Trang 26

Mục tiêu của đánh giá :

Đánh giá được mức độ đạt được của các mục tiêu và kế hoạch đã đề ra trong một vụ hoặc trong một năm và rút ra những bài học kinh nghiệm cho các vụ (năm) tiếp theo

Nội dung của các đánh giá:

- Việc thực hiện kế hoạch đề ra của vụ và năm;

- Đánh giá về hoạt động duy tu bảo dưỡng, sửa chữa công trình Tình trạng

kỹ thuật của các công trình trong hệ thống tưới;

- Đánh giá về vận hành phân phối nước trong hệ thống tưới các khu ruộng của từng hộ;

- Đánh giá về thu chi thuỷ lợi phí;

- Đánh giá về nguồn nước, môi trường, vấn đề xã hội;

- Các hoạt động về quản lý TCDN

Tổ chức đánh giá:

Việc đánh giá do bản thân TCDN thực hiện, tuỳ theo mức độ đánh giá (1 vụ hay 1 năm) để quyết định nội dung đánh giá, thành phần tham gia đánh giá

1.2.5 Đánh giá toàn diện về hoạt động của TCDN

Đây là đánh giá toàn diện nhất, nó không chỉ là các hoạt động cụ thể của TCDN (như loại đánh giá hoạt động 1 vụ 1 năm) mà đánh giá tổng thể sau một thời gian hoạt động

Mục đích của đánh giá:

Có được các bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức và hoạt động của các TCDN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TCDN và hiệu quả của hệ thống tưới

Nội dung đánh giá:

a Các thông tin về quy mô, cơ cấu tổ chức của Tổ chức dùng nước

- Tên Tổ chức; ngày thành lập; nơi quyết định thành lập; số người dùng nước

- Cơ cấu tổ chức quản lý: Ban quản lý, tổ thuỷ nông, các tổ nhóm

- Mô tả hệ thống tưới , diện tích phục vụ

Trang 27

Quá trình hình thành

Phương pháp thiết lập Tổ chức

- Phương pháp xây dựng Điều lệ và Quy chế hoạt động của TCDN ?

- Phương pháp xây dựng định mức thuỷ lợi phí ?

- Thủ tục và tiêu chí để lựa chọn nhân sự?

Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thiết lập Tổ chức

c Kết quả hoạt động của Tổ chức dùng nước

Hoạt động quản lý tổ chức:

- Công tác lập kế hoạch hoạt động của Tổ chức dùng nước

- Sự tham gia của người dùng nước trong TCDN

- Hội họp trong TCDN, số thành viên tham gia (%), số phụ nữ tham gia (%)?

- Đào tạo nâng cao năng lực trong TCDN?

- Sự công bằng về phân phối nước giữa các cấp kênh, ruộng

- Vấn đề môi trường , xã hội (chú ý tới người dùng nước ở hạ lưu)

Duy tu, bảo dưỡng sửa chữa nhỏ hệ thống tưới

- Kế hoạch duy tu bảo dưỡng, phương pháp lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng hệ thống? Tổ chức thực hiện theo kế hoạch, kết quả thực hiện, so sánh với nhu cầu bảo dưỡng của hệ thống?

- Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân Khối lượng thực hiện sửa chữa? Nguồn kinh phí thực hiện?

- Những khó khăn gặp phải trong quá trình tổ chức thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình trong hệ thống

Trang 28

Thuỷ lợi phí và quản lý tài chính:

- Tình hình thu thuỷ lợi, những khó khăn gặp phải trong quá trình thu thuỷ lợi phí?

- Phân bổ sử dụng quỹ thuỷ lợi phí? So sánh giữa thực tế thực hiện so với

- Sự tham gia của người dùng nước trong vận hành phân phối nước?

- Tham gia bảo dưỡng, sửa chữa công trình? Bảo vệ công trình?

Sự thoả mãn của người dùng nước đối với các hoạt động của Tổ chức dùng nước?

- Số người dùng nước hài lòng với sự hoạt động của Ban quản lý và các

tổ thuỷ nông ?

- Số người dùng nước thoả mãn dịch vụ tưới?

d Hiệu quả của hệ thống tưới

Nhóm chỉ tiêu về công trình:

- Số công trình hoạt động theo đúng thiết kế

- Số công trình được sửa chữa nâng cấp hoặc xây dựng mới? So sánh với nhu cầu nâng cấp, sửa chữa của hệ thống tưới?

- Số km kênh mương được kiên cố hoá?

- Sử dụng đa mục tiêu (giao thông, thuỷ sản )

Nhóm chỉ tiêu về phân phối nước

- Hiệu quả vận chuyển nước ở các cấp kênh

- Diện tích thực tưới / diện tích tưới thiết kế

- Diện tích tưới được / diện tích cần tưới

Nhóm chỉ tiêu về kinh tế

- Chi phí gián tiếp, chi phí trực tiếp

- Hiệu quả sử dụng nước, Hiệu quả sử dụng điện

Trang 29

- Cơ cấu cây trồng và mùa vụ trước và sau dự án? Năng suất cây trồng Sản lượng lương thực trước và sau dự án

Nhóm chỉ tiêu về môi trường:

- Tranh chấp nước xảy ra trong Tổ chức dùng nước?

- Mức thu nhập của người dân?

- Giải phóng lao động phụ nữ?

Tổ chức thực hiện đánh giá:

Thành phần tham gia: Tuỳ theo quy mô và cấp ra quyết định đánh giá để đề xuất thành phần tham gia Chú ý sự tham gia của các thành phần sau: Hội phụ nữ, hội nông dân, đại diện người dùng nước

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau đây sẽ được áp dụng trong khi thực hiện

- Đánh giá nông thôn với sự tham gia của nông dân - PRA

- Phương pháp khung logic – LFA

Trang 30

Phô lôc

Trang 31

Phụ lục 1.1 Các thông số đánh giá HQT và mức độ áp dụng

Mặt ruộng

Kênh các cấp

Kênh chính

Hệ thống

1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả công trình:

-Tỷ lệ công trình hoạt động đúng thiết kế (β)

-Hiệu suất khai thác công trình đầu mối (S)

x

2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả phân phối nước:

-Hiệu suất cung cấp nguồn nước tưới (Gn)

-Hiệu quả sử dụng nước của hệ thống (η)

-Hiệu quả phân phối nước ở các cấp kênh (Gp).

6 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xã hội:

-Giải quyết việc làm

Trang 32

o Đại học: Nam : nữ : Thuỷ lợi:

o Trung cấp kỹ thuật: Nam : nữ : Thuỷ lợi:

o Công nhân: Nam : nữ : Thuỷ lợi:

Được đào tạo đúng nghề: Nam : nữ : Không được đào tạo đúng nghề: Nam : nữ :

o Số người trực tiếp làm công tác vận hành, bảo dưỡng:

• Đào tạo tập huấn

TT Tên khoá tập huấn Tháng

Cơ quan hướng dẫn

• Chính sách, văn bản hiện có:

- Trung ương:

- Tỉnh:

- Nội bộ ( ) Điều lệ ( ) Quy chế ( ) Nội quy bảo vệ công trình

- Có bao nhiêu % người hưởng lợi hiểu biết về điều lệ, quy chế:%

2 Quá trình thiết lập tổ chức quản lý hiện có:

• Làm thế nào để xây dựng điều lệ và quy chế?

Trang 33

- ( ) Chép lại từ các văn bản mẫu; Hình thức khác:

• Thông qua nông dân bằng cách:

- ( ) Phát cho dân đọc rồi góp ý; ( ) Họp dân để góp ý và thông qua;

- ( ) Thông qua trong đại hội; Hình thức khác:

• Bầu Ban quản lý không

- Có đưa ra tiêu chuẩn để lựa chọn không? Không ( ); Có ( )

- Nếu có, thảo luận như thế nào? Tiêu chuẩn đó là gì?

• Thuỷ lợi phí

o Căn cứ vào đâu để xây dựng định mức thuỷ lợi phí?

- ( ) Hướng dẫn của tỉnh; ( ) Quy định của Huyện, Xã;

- ( ) Ban quản lý quyết định; ( ) Người dùng nước quyết định

- Các căn cứ khác:

o Thuỷ lợi phí được chi cho những khoản gì ? Tỷ lệ phân bổ các khoản chi ?

Bảng : Thuỷ lợi phí 3 năm gần đây

Trang 34

- Số công trình trên kênh hoạt động theo đúng thiết kế/ tổng số CT:

4 Diện tích tưới, tiêu thực tế ha; Diện tích thiết kế: ha

- Theo yêu cầu tưới của bà con:

- Theo lịch của công ty đưa xuống:

8 Cách xác định thời gian tưới cho mỗi đợt:

- Theo yêu cầu tưới của bà con

- Theo lịch của công ty đưa xuống

9 Diện tích thiếu nước vụ chiêm: ha; Vụ mùa ha Các nguyên nhân thiếu nước:

10 Diện tích úng ngập vụ chiêm: ha; Vụ mùa ha Các nguyên nhân ngập úng thường xuyên

Trang 35

12 Hiệu quả tưới mặt ruộng

+ Hệ số quay vòng đất: (a/b)

- Tổng diện tích gieo trồng (a) (ha)

- Diện tích canh tác (b) (ha) + Hiệu quả sử dụng nước: a/b) .(kg/m3)

- Sản lượng bình quân 1 ha (a) (kg/ha)

- Lượng nước tưới cho 1 ha (b) (m3/ha)

+ Chi phí nước cho 1 đơn vị diện tích (đ/ha)

+ Ngập úng: thường xuyên đôi khi không có

- Diện tích bị hạn, úng do tưới (a) (ha)

- Diện tích canh tác (b) (ha)

14 Vẽ sơ đồ hệ thống tưới:

Trang 36

Phụ lục 1 - 4

hộ dùng nước

* Người được phỏng vấn:

* Địa chỉ:

* Diện tích đất lúa:

* Năng suất cây trồng:

* Tổng thu nhập của gia đình:

- Thu nhập từ lúa nước có tưới:

- Thu nhập từ các cây trồng khác:

- Thu nhập từ chăn nuôi :

- Thu nhập từ nghề phụ:

* Tham gia thành lập TCDN

- Gia đình có vào TCDN không? Lý do tham gia TCDN?

- Nếu không, tại sao không?

- TCDN có các văn bản nào ? ( ) Điều lệ; ( ) Quy chế; ( ) Nội quy

- Gia đình có tham gia xây dựng các văn bản trên hay không? Bằng cách nào?

- Có tham gia bầu Ban quản lý không? Ai giới thiệu người vào Ban quản lý?

- Có tham gia vào xây dựng định mức thuỷ lợi phí không? Tham gia bằng cách nào? Làm thế nào để xác định được định mức thuỷ lợi phí?

- Người dùng nước được tham gia quyết định những vấn đề gì của TCDN?

- Tham gia họp mấy lần trong vụ, trong năm?

- Tham dự mấy lớp tập huấn, đào tạo? Nội dung gì? Ai hướng dẫn?

- Có nhận xét gì về hoạt động của TCDN? Có cần phải cải tiến gì?

Trang 37

* Tham gia quy hoạch, thiết kế, xây dựng dự án:

- Có biết thông tin về cải tạo hệ thống không? Bằng cách nào ?

- Có biết nội dung dự án là làm gì không? Bằng cách nào?

- Khi xây dựng công trình hoặc KCHKM:

o Góp công lao động phổ thông: không ( ); Có ( ), Bao nhiêu:

o Góp tiền:Không ( ); Có ( ), Bao nhiêu:

o Góp vật liệu: Không ( ); Có ( ), Bao nhiêu:

o Tham gia giám sát: Không ( ); Có ( ), Bao nhiêu ngày

* Tham gia vào quản lý thuỷ nông

- Gia đình có được tham gia vào xây dựng lịch phân phối nước không? Tham gia như thế nào? Có bằng lòng với kế hoạch đó không?

- Có được thông báo trước mỗi đợt tưới không?

- Có kế hoạch sản xuất nông nghiệp không? Ai lập?

- Mỗi vụ tưới nước mấy lần?

- Có khi nào không đủ nước để lấy vào ruộng? Nếu có nguyên nhân vì sao?

- Khi không có nước để lấy vào ruộng thì giải quyết thế nào?

- Có xẩy ra tranh chấp nước không? Nguyên nhân?

- Gia đình tham gia vào quản lý công trình như thế nào?

o Nạo vét kênh mương: Không ( ); Có ( ), Bao nhiêu:

o Tu sửa công trình: Không ( ); Có ( ), Bao nhiêu:

o Thuỷ lợi phí: Không ( ); Có ( ), Bao nhiêu:

o Kiểm tra đồng ruộng: Không ( ); Có ( ), Bao nhiêu:

- Vai trò của phụ nữ trong hoạt động của mô hình

* Thuỷ lợi phí được thu và quản lý như thế nào?

* Cần hỗ trợ gì để quản lý và sử dụng có hiệu quả công trình thuỷ lợi

* Có thoả mãn về việc cung cấp nước tưới không? Nếu không tại sao?

Trang 38

Tài liệu tham khảo

1 Bộ Nông nghiệp & PTNT (2001) - Tuyển chọn một số văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước- tập II

2 Cục quản lý nước và công trình thuỷ lợi, “Báo cáo thực trạng phát triển và

hiệu quả của chính sách quản lý khai thác và đầu tư sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi”

3 Chi cục Quản lý nước và công trình thuỷ lợi Thái Bình- Dự án rà soát bổ sung quy hoạch tưới, hệ thống thuỷ nông Nam Thái Bình

4 Nguyễn Viết Chiến (2002), “Nghiên cứu cải tiến mô hình IMSOP điều hành

phân phối nước hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nước của hệ thống tưới bằng bơm ở đồng bằng sông Hồng” - luận văn tiến sĩ kỹ thuật

5 GS.TS.Tống Đức Khang (2002), Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các hệ

thống thuỷ nông –bài giảng cao học

6 GS.TS.Tống Đức Khang, PGS.TS Bùi Hiếu (2002) - Quản lý công trình thuỷ lợi

7 Hà Lương Thuần (1995), Hiệu ích tưới lúa vùng đồng bằng sông Hồng - luận

án tiến sĩ kỹ thuật

8 Đỗ Đức Thịnh (2002) – Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả quản lý khai thác và

biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi huyện Phú Xuyên – Hà Tây – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

9 Nguyễn Bích Thuỷ (1993), Quy hoạch cải tiến hệ thống thuỷ nông Liễn Sơn -

Đồ án tốt nghiệp

10 Viện Khoa học thuỷ lợi (2000), Dự án điều tra cơ bản thực trạng công trình thủy lợi toàn quốc

Trang 39

Phần 2

giám sát, đánh giá hiệu quả khai thác

sử dụng lưới điện nông thôn

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề giám sát, đánh giá

2.1.1 Khái niệm, sự cần thiết, vai trò của giám sát đánh giá đối với quản

lý lưới điện nông thôn

Quản lý lưới điện nông thôn là một công việc quan trọng và nhậy cảm trên cả hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật Trước khi quá trình chuyển đổi mô hình quản lý lưới

điện nông thôn được tiến hành, việc quản lý điện nông thôn đều được giao cho một

tổ chức gồm một số người quản lý hoạt động theo hình thức giao khoán trên cơ sở giá điện khoán Do tổn thất điện lớn, giá khoán cao và không tính đến việc khấu hao thu hồi vốn để nâng cấp lưới điện nên nhìn chung lưới điện ngày càng xuống cấp, không có những đánh giá, khắc phục cần thiết & không có nguồn vốn để cải tạo nâng cấp Việc hạch toán không hoá đơn sổ sách, không kiểm tra, giám sát dẫn đến những bất cập và không còn phù hợp với xu thế phát triển

Tất cả các yếu tố đó dều khẳng định rằng sự cần thiết phải đầu tư nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn và sự cần thiết của công tác giám sát đánh giá để đáp ứng yêu cầu cung cấp điện hiện tại cũng như sự nghiệp điện khí hoá nông nghiệp nông thôn, đáp ứng yêu cầu kinh doanh có lãi của tổ chức quản lý kinh doanh điện năng Đồng thời, quá trình đó phải gắn với quá trình chuyển đổi mô hình quản lý

điện nông thôn theo hướng hình thành các tổ chức hợp pháp độc lập và kinh tế chắc chắn về kỹ thuật, quản lý, có khả năng nhận vốn để kinh doanh có lãi và hoàn trả vốn cho công trình

Trang 40

2.1.2 Mục tiêu của công tác giám sát, đánh giá hiệu quả khai thác lưới

điện nông thôn

• Tăng cường độ tin cậy và chất lượng của lưới điện, giảm tổn thất điện áp, điện năng trên lưới điện

• Hạ giá thành điện nông thôn, nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực quản

lý điện nông thôn do các địa phương quản lý

• Thúc đẩy quá trình hình thành các tổ chức quản lý điện hợp pháp, độc lập về kinh tế, chắc chắn về kỹ thuật, quản lý, có khả năng đảm nhận vốn, kinh doanh có lãi

2.1.3 Cơ sở khoa học của vấn đề giám sát, đánh giá

Để nhằm đạt được những mục tiêu về chất lượng, an toàn cung cấp điện năng và về hiệu quả trong quản lý kinh doanh, như phần trên đã trình bày, việc giám sát đánh giá hiệu quả khai thác lưới điện nông thôn là một việc cần thiết

Việc giám sát đánh giá phải được dựa trên những thông số kinh tế, kỹ thuật cụ thể nhằm đạt tới những mục tiêu cụ thể như sau:

• Lưới điện nông thôn phải được phát triển đồng bộ cả lưới trung và hạ áp

• Phải đáp ứng được việc cung cấp điện ổn định an toàn và hiệu quả trong giai

đoạn tới sau 20 năm mới xem xét đến việc cải tạo nâng cấp tiếp trừ các sửa chữa nhỏ thường xuyên

• Đảm bảo yêu cầu vận hành an toàn ổn định, độ tin cậy cung cấp điện phải phù hợp với đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn, phù hợp với những qui hoạch và định hướng phát triển kinh tế khu vực

• Kết cấu lưới điện phải tiên tiến về kỹ thuật và kinh tế, phù hợp với định hướng phát triển hệ thống điện Việt Nam nói chung và phù hợp với những qui hoạch

và định hướng phát triển lưới điện khu vực nông thôn

• Trong quản lý: đảm bảo yêu cầu kinh doanh có lãi, vận hành thuận tiện, quản

lý dễ Lưới điện phải linh hoạt và thuận tiện cho việc đấu nối điện cho nhân dân

Ngày đăng: 15/05/2014, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Bộ kế hoạch đầu t− : “ Dự án cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn dựa vào cộng đồng” - Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn dựa vào cộng đồng
Tác giả: Bộ kế hoạch đầu t−
Năm: 2001
2- Bộ giao thông vận tải : “ T− vấn giám sát xây dựng công trình giao thông” - N¨m 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T− vấn giám sát xây dựng công trình giao thông
3- Bộ giao thông vận tải : “ Sổ tay cán bộ giao thông nông thôn” - Năm 1992 4- Bộ giao thông vận tải : “ Nghiên cứu chiến l−ợc giao thông nông thôn” - Năm2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay cán bộ giao thông nông thôn” - Năm 1992 4- Bộ giao thông vận tải : “ Nghiên cứu chiến l−ợc giao thông nông thôn
5- Bộ xây dựng - Trung tâm phát triển nông thôn : “ Cẩm nang các công nghệ thích hợp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn” - Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang các công nghệ thích hợp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
6- Bộ phát triển quốc tế Anh : “ Nghiên cứu có sự tham gia của ng−ời dân về tác động của giao thông nông thôn đến tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghÌo” - N¨m 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu có sự tham gia của ng−ời dân về tác động của giao thông nông thôn đến tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghÌo
7- Oxfam Anh : “ Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng dựa vào công đồng – Bài học kinh nghiệm” - Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng dựa vào công đồng – Bài học kinh nghiệm
Tác giả: Oxfam Anh
Năm: 2004
8- Trung tâm t− vấn phát triển giao thông vận tải - Tr−ờng Đại học giao thông vận tải : “ Hướng dẫn đào tạo giám sát viên cho các công trình xây dựng và duy tu đường bằng lao động thủ công” - Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đào tạo giám sát viên cho các công trình xây dựng và duy tu đường bằng lao động thủ công

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đánh giá hiệu quả tưới - giám sát đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
nh giá hiệu quả tưới (Trang 6)
Bảng : Thuỷ lợi phí  3 năm gần đây - giám sát đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
ng Thuỷ lợi phí 3 năm gần đây (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w