Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất * Khái niệm Theo quy định tại Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013:“Giấy chứng nhận quyền sử d
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, phạm vi thực hiện
Vào năm 2017, xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã tiến hành cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Khóa luận được tiến hành tại 03 xóm là Suối Chùn,Đình Cường,La Kham trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Thời gian thực hiện
Nội dung thực hiện
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Tình hình sử dụng đất đai của tại xã Hoàng Nông
- Thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của xã Hoàng Nông đến tháng
- Những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Hoàng Nông.
Phương pháp thực hiện
Phương pháp này được sử dụng để thu thập tư liệu, số liệu và thông tin cần thiết cho việc cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSĐ) Công tác điều tra sẽ được thực hiện thông qua việc thu thập các dữ liệu và thông tin quan trọng.
- Điều tra tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Điều tra tổng hợp tài liệu tình hình sử dụng đất đai của tại xã Hoàng Nông
- Điều tra rà soát nguồn gốc sử dụng đất của các hộ gia đình
Mục đích của phương pháp này là phân nhóm các đối tượng điều tra có cùng chỉ tiêu, xác định giá trị trung bình và phân tích tương quan giữa chúng Các chỉ tiêu thống kê trong nghiên cứu bao gồm diện tích đất đai, đối tượng và mục đích sử dụng đất, cùng tổng số giấy chứng nhận đã cấp theo loại sử dụng đất Dữ liệu được xử lý bằng các phần mềm như Excel và Word.
Dựa trên số liệu điều tra, chúng tôi đã tiến hành so sánh các dữ liệu theo thời gian và giữa các khu vực để đưa ra nhận xét Đồng thời, chúng tôi cũng so sánh với kế hoạch đã đề ra để đánh giá mức độ thực hiện, xác định tỷ lệ đạt được và những điểm chưa đạt.
3.4.4 Phương pháp phân tích, đánh giá
Dựa trên tài liệu và số liệu thu thập, bài viết sẽ phân tích và đánh giá quá trình cấp giấy chứng nhận tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, nhằm đưa ra những kết luận và nhận định chính xác về công tác này.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hoàng Nông
Hoàng Nông nằm ở phía Tây của huyện Đại Từ cách trung tâm huyện khoảng 10 km có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Ðông giáp xã Tiên Hội
+ Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc
+ Phía Nam giáp xã Khôi Kỳ
+ Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại và xã La Bằng
Hoàng Nông là một xã miền núi với địa hình dốc từ Tây sang Đông, chủ yếu là đồi núi, xen kẽ là những cánh đồng nhỏ hẹp.
- Trên địa bàn xã có 01 con suối chảy theo hướng từ Tây sang Đông bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo với tổng chiều dài khoảng 8 km
- Diện tích mặt nước toàn xã là 27,16 ha, trong đó diện tích ao, hồ, đầm là 6,55 ha, diện tích sông, suối là 20,61 ha
Hoàng Nông là xã thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, đặc trưng bởi thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, khi gió Đông Bắc chiếm ưu thế, mang lại thời tiết hanh khô và lượng mưa ít.
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23 0 C; tổng lượng mưa bình quân hàng năm 1.700-2.200mm, phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô
* Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.746,3 ha, bao gồm 751,1 ha đất sản xuất nông nghiệp (chiếm 27,35%), 1.863,51 ha đất lâm nghiệp (chiếm 67,85%), 124,46 ha đất phi nông nghiệp (chiếm 4,53%) và 0,78 ha đất chưa sử dụng (chiếm 0,03%).
-Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2.746,3 ha Trong đó: a Đất sản xuất nông nghiệp: 751,1 ha
- Đất trồng cây hàng năm: 177,82 ha
- Đất trồng cây lâu năm: 573,28 ha b Đất nuôi trồng thuỷ sản: 6,55 ha c Đất lâm nghiệp: 1.863,51 ha
- Đất rừng tự nhiên: 1.817,88 ha
- Đất rừng trồng: 45,53 ha d Đất ở: 57,2 ha e Đất chuyên dùng: 43,44 ha f Đất khác: 245 ha
Tổng diện tích nước mặt trên địa bàn xã là 27,16 ha, trong đó:
Diện tích ao, hồ, đầm 6,55 ha hiện đang được các hộ dân tận dụng cho việc chăn nuôi thủy sản, đồng thời kết hợp với tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Diện tích đất sông suối 20,61 ha gồm 01 con suối bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo chảy theo hướng Tây – Đông, là nguồn cung cấp nước chủ yếu
31 phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Xã Hoàng Nông hiện chưa có tài liệu hay nghiên cứu cụ thể về nguồn tài nguyên nước ngầm Tuy nhiên, người dân đã tự khoan và đào giếng để sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt và sản xuất Hiện tại, khoảng 20% hộ dân trong xã đã sử dụng nước giếng khoan, với chất lượng nước được đánh giá là hợp vệ sinh, không màu, không mùi và không vị.
- Tổng số nhân khẩu: 5.578 nhân khẩu
Tổng số lao động là 4.683 người, trong đó có 4.382 người trong độ tuổi lao động, chiếm 78,55% tổng dân số 5.578 nhân khẩu Cụ thể, số lao động nam là 2.285 người và nữ là 2.097 người Phân bố lao động theo lĩnh vực, nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 52,02%, công nghiệp và xây dựng chiếm 34,96%, trong khi thương mại và dịch vụ chiếm 13,02%.
- Lao động đã qua đào tạo là 1.335 người (chiếm 30,47% tổng số lao động trong độ tuổi)
- Trên địa bàn xã gồm có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 34%, xã có 2 Họ đồng bào Công giáo
4.1.3 Đánh giá tiềm năng của xã
Hoàng Nông có địa hình, vị trí địa lý, tài nguyên đất, nước và khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Xã này đặc biệt thích hợp cho việc trồng cây chè, lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và rau màu đặc sản, đồng thời kết hợp với phát triển du lịch.
Xã này có tiềm năng phát triển chè mạnh mẽ nhờ vào truyền thống lao động cần cù của người dân và lịch sử sản xuất chè lâu đời Với khả năng sản xuất nguyên liệu chè chất lượng cao, đây là lợi thế lớn để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong ngành chè.
Năm 2017, xã Hoàng Nông được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận 03 làng nghề chè truyền thống cấp tỉnh, đánh dấu sự phát triển trong sản xuất chè Hiện tại, tổng diện tích chè của xã Hoàng Nông là 432,85 ha Trong những năm qua, xã đã triển khai trồng thay thế các giống chè trung du già cỗi bằng các giống chè mới có năng suất và chất lượng cao, với khoảng 80% diện tích chè toàn xã là giống mới, đạt năng suất bình quân 110 tạ/ha.
Hoàng Nông không chỉ nổi bật với sự phát triển cây chè mà còn sở hữu nguồn nước và khí hậu lý tưởng cho việc nuôi cá nước ngọt, trồng dược liệu và các loại rau đặc sản.
thực trạng kinh tế xã hội
4.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã
Trên địa bàn xã, Quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt năm 2010 đã gặp nhiều bất cập trong quá trình thực hiện, mặc dù hàng năm xã đã rà soát và bổ sung kế hoạch sử dụng đất phù hợp với thực tế Quy hoạch Nông thôn mới được lập năm 2012 làm căn cứ cho giai đoạn 2012 – 2015, nhưng hiện tại vẫn còn nhiều khó khăn trong việc thực hiện, đặc biệt là quy hoạch đường giao thông nội đồng và thủy lợi Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2020, cần điều chỉnh và bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế.
Trong quá trình xây dựng quy hoạch xã, cần bám sát các quy hoạch cấp trên như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chè, quy hoạch chăn nuôi và quy hoạch giao thông của huyện Điều này đặc biệt quan trọng trong phát triển sản xuất, giúp tạo sự liên kết giữa các địa phương trong các dự án và mô hình sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Đến nay, đã thành lập 01 tổ hợp tác sản xuất chè và 03 làng nghề, góp phần nâng cao hiệu quả chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Quy hoạch cần được điều chỉnh và bổ sung để phù hợp với thực tế Cần điều chỉnh một số tuyến đường nội đồng tại các xóm như Làng Hưu, Suối Chùn, La Lương, Cầu Đá, La Kham, và Đồng Khuân Đồng thời, quy hoạch nghĩa trang nhân dân cho 5 xóm: Làng Đảng, Gốc Sữa, Cầu Đá, La Kham, và Ao Mật cũng cần được xem xét lại, chuyển từ khu vực gần Chùa Bình Định sang khu đồng xóm Làng Đảng thuộc đất trồng chè Ngoài ra, cần điều chỉnh quy hoạch khu dân cư xóm La Lương và bổ sung 02 khu tập kết rác thải tại cánh đồng xóm An Sơn và xóm Làng Hưu Cuối cùng, cần điều chỉnh quy hoạch từ đất trồng lúa sang đất trồng chè tại các xóm liên quan.
Khu vực Ao Mật, Cầu Đá, La Lương, Kèo Hái, La Dây, Làng Đảng và Đầm Hèo hiện đang bị bỏ hoang Cần điều chỉnh quy hoạch đất cho Nhà văn hóa tại khu thể thao xóm Ao Mật và xóm Suối Chùn.
4.2.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội
* Hệ thống đường giao thông
Đường từ huyện về trung tâm xã dài 10 km, thuộc Quốc lộ 37 Thái Nguyên – Tuyên Quang, nối liền Thị trấn Hùng Sơn với ngã ba xã Tiên Hội đi Hoàng Nông.
- Đường trục xã, liên xã với tổng chiều dài: 10,077 km với quy mô mặt đường nhựa rộng 3,5m, lề đường mỗi bên 1m, rãnh thoát nước 1m
- Đường trục xóm, liên xóm: Tổng 16,191 km, đã đạt chuẩn 11,480 km, đạt 70,9%; với quy mô mặt đường nhựa và bê tông rộng từ 3m đến 3,5m,
34 lề đường mỗi bên từ 0,5 – 1,0m, rãnh thoát nước từ 0,5 – 0,7m
Hệ thống giao thông ngõ xóm có tổng chiều dài 10,456 km, trong đó đã bê tông hóa 4,628 km, chiếm 44,26% Mặt đường bê tông có quy mô rộng từ 2,5m đến 4m, với lề đường mỗi bên từ 0,5m đến 1,0m và rãnh thoát nước từ 0,5m đến 0,7m Phần còn lại là 5,828 km đường đất, tương đương 55,74%.
Hệ thống giao thông nội đồng có tổng chiều dài 7,983 km, trong đó chỉ có 0,585 km được bê tông hóa, đạt tỷ lệ 7,3% Phần còn lại chủ yếu là đường đất và cấp phối, với nền đường có độ rộng từ 1,5 đến 4,0 m.
Xã có 4 hồ chứa nước phục vụ sản xuất và nuôi trồng thủy sản, bao gồm Hồ chăn nuôi, Hồ Ao Mật, Hồ Gốc Sộp và Hồ Ông Hưng Hồ Ao Mật đã được đầu tư xây dựng bán kiên cố cùng với 13 đập dâng nước để tưới tiêu Trong số đó, có 5 đập kiên cố: Đập Vai Bản, Đập Vai Độn, Đập Đinh Hương, Đập Ông Muồng và Đập Ông Nhạc, trong khi các đập còn lại chỉ là đập tạm được làm bằng đất đá.
Hiện trạng kênh mương tại xã cho thấy tổng chiều dài là 32.929 m, trong đó 12.481 m đã được cứng hóa, chiếm 37,9% Còn lại 20.448 m là kênh mương đất chưa được cứng hóa Hệ thống thủy lợi của xã đã cơ bản đáp ứng yêu cầu về nước tưới cho cây lúa, cây chè và nuôi trồng thủy sản.
- Tổng diên tích trồng lúa 160,63 ha trong đó có 137,55 ha được tưới tiêu chủ động đạt 85,6%
Hàng năm, xã xây dựng Phương án phòng chống lụt bão nhằm giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về dân sinh và tuân thủ quy định về phòng chống thiên tai tại địa phương.
UBND xã đã thành lập đội Thủy nông để quản lý và khai thác hiệu quả các hồ, đập và hệ thống mương trên địa bàn xã, nhằm nâng cao công tác quản lý các công trình thủy lợi.
* Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Xã hiện có một chợ tại trung tâm thuộc xóm Cầu Đá, với diện tích 2.294,9 m², được xây dựng từ năm 1994 Chợ bao gồm một dãy hàng sen 11 gian với cột bê tông và kèo sắt, lợp prô xi măng, cùng một dãy hàng ăn 4 gian với cột xi măng, kèo gỗ và lợp prô xi măng Tuy nhiên, chợ không có các công trình phụ trợ như nhà vệ sinh, hệ thống điện và hệ thống chữa cháy.
Chợ Hoàng Nông và các điểm bán lẻ trong khu vực đã đáp ứng hiệu quả nhu cầu mua sắm và trao đổi hàng hóa của người dân xã.
4.2.3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất
- Đối với cây lúa: Diện tích đất trồng lúa theo thống kê đất đai năm
Năm 2017, diện tích gieo cấy thực tế đạt 268 ha, bao gồm 123 ha vụ xuân và 145 ha vụ mùa, với nhiều cánh đồng bằng phẳng thuận lợi cho canh tác Hệ thống thủy lợi đã được đầu tư và nâng cấp, đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp Hoàng Nông là xã tiên phong trong việc đưa giống lúa lai và lúa chất lượng cao vào sản xuất, với năng suất lúa bình quân đạt 55,72 tạ/ha và tổng sản lượng 1.493,2 tấn.
Tổng diện tích gieo trồng rau màu trong năm đạt 127,5 ha, bao gồm 10,5 ha cây ngô với năng suất bình quân 40,6 tạ/ha, sản lượng đạt 42,63 tấn Phần diện tích còn lại 117 ha chủ yếu trồng các loại rau màu, đậu, đỗ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ nhu cầu của người dân.
Tình hình sử dụng đất tại xã Hoàng Nông
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Nông năm 2016
STT Loại đất Mã Diện tích
Tổng diện tích đất tự nhiên 2746,3 100
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 751,67 27,37
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 179,94 6,55
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 17,19 0,63
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 571,73 20,82
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 6,55 0,24
2 Đất phi nông nghiệp PNN 123,89 4,51
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 64,74 2,36
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,86 0,03 2.2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,44 0,13 2.2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 31,54 1,15
2.3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 2,54 0,09
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 20,61 0,75 2.5 Đất phi nông nghiệp khác PNK 30,28 1,10
3 Đất chưa sử dụng CSD 0,78 0,03
(Nguồn: UBND xã Hoàng Nông).[12]
Xã Hoàng Nông có tổng diện tích tự nhiên là 2.746,3 ha;
Diện tích đất khai phá được sử dụng cho ba mục đích chính: đất nông nghiệp chiếm 95,46%, đất phi nông nghiệp chiếm 4,51%, và đất chưa sử dụng chỉ chiếm 0,03%.
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp có 751,67 ha chiếm 27,37% diện
Diện tích đất trồng cây hằng năm đạt 179,94 ha, chiếm 6,55% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất trồng lúa có diện tích 162,75 ha, tương đương 5,93% diện tích đất tự nhiên, và đất trồng cây hằng năm khác là 17,19 ha, chiếm 0,63% diện tích đất tự nhiên.
+ Diện tích đất trồng cây lâu năm là 571,73 ha, chiếm 20,82% diện tích đất tự nhiên
- Diện tích đất lâm nghiệp là 1.863,41 ha, chiếm 67,85% diện tích đất tự nhiên,
- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 6,55 ha, chiếm 0,24% diện tích đất tự nhiên
Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 123,89 ha, chiếm 4,51% tổng diện tích tự nhiên của xã, chi tiết về nhóm đất như sau:
- Diện tích đất ở nông thôn là 64,74 ha chiếm 2,36% diện tích đất tự nhiên
Diện tích đất chuyên dùng là 35,86 ha, chiếm 1,31% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan là 0,86 ha, tương đương 0,03% diện tích đất tự nhiên.
+ Diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp là 3,44ha, chiếm 0,13% diện tích đất tự nhiên
+ Diện tích đất có mục đích công cộng là 31,54ha, chiếm 1,15% diện tích đất tự nhiên
- Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT là 2,54ha, chiếm 0,09% diện tích đất tự nhiên,
- Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 20,61 ha, chiếm 0,75% diện tích đất tự nhiên
Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 0,78 ha, chiếm 0,03% tổng diện tích tự nhiên của xã
Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp tại 03 xóm là Suối Chùn,Đình Cường,La Kham xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017
03 xóm là Suối Chùn,Đình Cường,La Kham xã Hoàng Nông, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017
Căn cứ Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ngày 30/12/2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc, việc đăng ký kê khai cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên được thực hiện.
Theo Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2017 của UBND xã Hoàng Nông, việc cấp đổi và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện dựa trên bản đồ địa chính Biên bản làm việc ngày 10 tháng 4 năm 2017 giữa UBND xã Hoàng Nông và đại diện Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc đã được lập để triển khai kế hoạch này.
Tổ công tác của Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc đang thực hiện quá trình thu thập hồ sơ và tài liệu để cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính tại xã Hoàng Nông.
4.4.1 Kết quả quá trình thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 03 xóm tại xã Hoàng Nông đến tháng 9 năm 2017
Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc thực hiện công tác lập hồ sơ đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đồng thời xây dựng hồ sơ địa chính Quy trình này được lồng ghép với việc đo đạc bản đồ địa chính theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm đảm bảo việc thực hiện đồng bộ giữa đo đạc, lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai.
Công ty sẽ lồng ghép việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cùng với việc cấp Giấy chứng nhận trong quá trình đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính Đối với các khu vực triển khai, các nội dung công việc này sẽ được thực hiện đồng thời theo quy định hiện hành.
Trong quá trình chuẩn bị triển khai đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính, cần lồng ghép các công việc chuẩn bị cho việc kê khai đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất Các bước quan trọng bao gồm thu thập, kiểm tra và đánh giá hồ sơ địa chính, lập danh sách các trường hợp cần kê khai đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi Giấy chứng nhận, và đăng ký biến động đất đai.
Trong quá trình xác định ranh giới thửa đất và đo đạc bản đồ địa chính, đơn vị sẽ kết hợp các công việc liên quan đến đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận Các công việc này bao gồm thu thập thông tin về mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, và biến động ranh giới cũng như diện tích thửa đất so với giấy tờ quyền sử dụng đất (nếu có).
Trong quá trình giao nhận kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đơn vị sẽ kết hợp việc cấp phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai hồ sơ đăng ký đất đai, bao gồm cấp Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận, và hồ sơ đăng ký biến động đất đai.
Trong quá trình kiểm tra và chỉnh sửa bản đồ địa chính dựa trên phản ánh của người sử dụng đất, đơn vị sẽ hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện đăng ký lại theo kết quả chỉnh sửa và hoàn thiện bản đồ địa chính.
Trong quá trình Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và xác nhận hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư do công ty lập và bàn giao, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cần phối hợp thực hiện các công việc tại xã.
Đề nghị chi nhánh VPĐK phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng và thống nhất của hồ sơ đăng ký đất đai đã tiếp nhận Việc phân loại hồ sơ đăng ký là cần thiết để phục vụ cho thẩm tra và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cũng như việc duyệt cấp Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện Hồ sơ cần được phân loại bao gồm: hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo từng loại nguồn gốc sử dụng đất, hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận, và hồ sơ đăng ký biến động đất đai theo từng loại hình biến động.
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm tra và xác nhận hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân, và cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật đất đai cho từng loại thủ tục hành chính.
Kiểm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã cho từng hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư ngay sau khi nhận được xác nhận.
Để cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, cần xác định rõ các điều kiện liên quan Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ ghi ý kiến vào từng hồ sơ theo thẩm quyền phân cấp quy định cho từng loại thủ tục hành chính.
Sau khi thực hiện lồng ghép công tác kê khai hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại 03 xóm Suối Chùn, Đình Cường, La Kham, đơn vị đã thu được kết quả kê khai từ các hộ gia đình và cá nhân trong khu vực.
03 xóm thuộc xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên kết quả cụ thể như sau:
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp số liệu các hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm, xã Hoàng Nông năm 2017
(nguồn: Công ty CP TNMT Phương Bắc)
Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông 49 1 Giải pháp chung
Chính quyền địa phương cần nhanh chóng phát hiện và xử lý chính xác các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn giao thông Việc ngăn chặn kịp thời các công trình xây dựng trái phép là cần thiết để bảo vệ hành lang an toàn cho công trình Đồng thời, cần buộc các cá nhân vi phạm khôi phục lại tình trạng đất trước khi vi phạm nhằm hạn chế các trường hợp tương tự xảy ra trong tương lai.
UBND xã cần điều chỉnh quy hoạch hoặc hủy bỏ những quy hoạch không khả thi dựa trên nhu cầu và quyền lợi của người dân, nhằm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho họ.
Cần thiết phải có chính sách mới cho phép cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) dựa trên hiện trạng sử dụng đất, đặc biệt đối với các hộ gia đình có đất được dồn điền đổi thửa theo quy định của pháp luật.
- Nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ địa chính còn thiếu
- Nhanh chóng rà soát lại nguồn gốc sử dụng đất và tiến hành cấp đầy đủ GCNQSD đất cho bà con nhân dân tránh trường hợp bỏ sót
4.5.2 Giải pháp cụ thể cho từng trường hợp tồn tại trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Đối với hộ gia đình đang có tranh chấp, gia đình chưa thống nhất:
Cần tăng cường tuyên truyền và phổ biến chính sách pháp luật để người dân nhận thức rõ quyền lợi của việc cấp giấy chứng nhận Đối với các hộ có tranh chấp, UBND huyện xã Hoàng Nông sẽ thành lập tổ công tác hòa giải, xác định nguồn gốc thửa đất dựa trên tài liệu của xã và giấy tờ của chủ sử dụng đất tranh chấp Việc đối chiếu thông tin sẽ giúp giải quyết tranh chấp một cách hợp lý, sau đó giao cho bộ phận Địa chính tiến hành xét cấp cho các hộ.
Đối với các hộ gia đình lấn chiếm đất công, những hộ đã tăng diện tích sử dụng ổn định trước ngày 1/7/2004 và phù hợp với quy hoạch khu dân cư sẽ được phép nộp tiền sử dụng đất để hợp thức hóa Tuy nhiên, đối với các hộ có phần diện tích tăng nằm trong quy hoạch, cần vận động họ giải phóng mặt bằng phần đất lấn chiếm, và chỉ cấp Giấy Chứng Nhận (GCN) cho các hộ này theo đúng phần diện tích hợp pháp của mình.
Các trường hợp đã kê khai và đất đã quy hoạch cần được phép chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân mà không gây khó khăn.