- Áp dụng và đánh giá hiệu quả của một số phác đồ dùng điều trị bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại.. Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên n
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Đối tượng
- Đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Công ty cổ phần Mạnh Lĩnh, TP Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trang trại Công ty cổ phần Mạnh Lĩnh, TP Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Thời gian thực tập: 18/11/2017 đến 25/5/2018.
Nội dung thực hiện
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn thịt nuôi chuồng kín
- Thực hiện công tác phòng bệnh cho đàn lợn thịt
+ Tiêu độc, khử trùng, vệ sinh chuồng trại
+ Tiêm phòng bằng vắc xin, chế phẩm
- Thực hiện công tác điều trị bệnh cho đàn lợn thịt
+ Theo dõi số con mắc bệnh
+ Chuẩn đoán, điều trị bệnh
- Thực hiện một số công tác chăn nuôi khác theo kế hoạch của cơ sở.
Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
- Điều tra cơ cấu đàn lợn thịt của trại
- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho lợn thịt
- Trực tiếp theo dõi và chuẩn đoán một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nuôi thịt của trại
- Sử dụng thuốc điều trị bệnh cho lợn thịt
3.4.2.1 Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt tại trang trại
1 Công tác chuẩn bị chuồng trại:
- Trước khi nhập lợn chuồng trại phải được vệ sinh sạch sẽ, phun sát trùng trước 1 tuần (áp dụng cả chuồng mới và cũ)
- Kiểm tra hệ thống quạt, giàn mát, điện, nước, máng ăn, núm uống
- Chuẩn bị lồng úm, ván úm, nhiệt kế, bình pha thuốc, máng ăn bổ sung đê đảm bảo cho việc chăn nuôi được tốt
- Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi, xilanh, kim tiêm, chổi, xẻng, ủng, quần áo lao động, vôi bột…
- Bố trí công nhân chăn nuôi lợn
2 Giai đoạn lợn úm (từ 5.5 - 15kg)
- Lợn nhập về chia vào các ô với số lượng phù hợp (tùy theo diện tích ô chuồng để đảm bảo mật độ úm 0.4 - 0.6m2/con
- Phân chia lợn to, nhỏ theo kích cỡ, để lợn to phía đầu chuồng
- Cho lợn uống điện giải, vitamin Sau 6 - 8h mới cho ăn
Quản lý máng nước và vệ sinh chuồng là rất quan trọng khi nhập lợn vào chuồng Để lợn nhúng chân, chỉ nên để ít nước (1 - 2cm) trong máng và tránh xả nước nhiều, vì điều này có thể làm ướt nền chuồng, gây lạnh và tiêu chảy Cần xua lợn ra khỏi máng nước để chúng tạo phản xạ ỉa đái đúng chỗ Từ tuần thứ 3 trở đi, nên tăng lượng nước trong máng để lợn không mang bẩn ra nền chuồng Hàng ngày, cần dọn phân và quét nền sạch sẽ; sau khi dọn xong, rắc vôi bột lên những chỗ lợn ỉa tập trung để giữ nền chuồng khô, giúp lợn ít bị bệnh sau này.
- Cho lợn ăn: Lợn mới nhập tuyệt đối không được cho ăn nhiều (không vượt quá tiêu chuẩn 150g/con/ngày) Hàng ngày cho ăn chia thàmh nhiều lần
Cho lợn ăn từ 4 đến 6 lần mỗi ngày với lượng thức ăn vừa phải, rải đều ra các máng bổ sung để đảm bảo lợn ăn đều Sau khi lợn ăn xong, cần vệ sinh máng ăn bổ sung Lượng thức ăn mỗi lần phải đủ để lợn ăn no Theo dõi thường xuyên để điều chỉnh lượng cám và tách lợn kém ra khỏi ô Nếu cần trộn thuốc vào thức ăn, hãy sử dụng chậu trộn với lượng vừa đủ cho cả ô ăn một lần Đối với lợn yếu, nên hòa cám với nước và bổ sung vitamin cùng điện giải để giúp lợn nhanh khỏe.
- Kiểm tra sức khỏe lợn hàng ngày, tiêm kỹ lợn tiêu chảy, viêm phổi, tách lợn yếu ra riêng để chăm sóc và điều tri tốt hơn
Hàng ngày, cần kiểm tra liên tục nhiệt độ trong chuồng nuôi và lồng úm để điều chỉnh quạt và đèn úm cho phù hợp Nhiệt độ trong lồng úm nên duy trì ở mức từ 31-32 độ C.
Nhiệt độ tối ưu cho lợn là 30°C; nếu thấp hơn, lợn có nguy cơ bị lạnh, tiêu chảy và viêm phổi Mỗi tuần, nhiệt độ nên giảm 1°C, đến tuần thứ 4 duy trì ở mức 29 - 30°C Cần đảm bảo thông gió, đặc biệt trong mùa đông, quạt phải hoạt động tối thiểu 20% công suất.
3 Giai đoạn lợn choai (từ 16 - 70kg)
Sau giai đoạn úm, cần duy trì nhiệt độ từ 28-29 độ C và thời tiết thuận lợi để đưa lồng úm ra ngoài, giúp chuồng thoáng mát Trong giai đoạn này, nên cho lợn ăn tự do và kiểm tra lượng thức ăn thừa.
- Hàng ngày, vệ sinh sạch sẽ, kiểm tra tiêm tách lợn ốm bệnh
4 Giai đoạn lợn to (từ 70kg - xuất bán)
- Giai đoạn này cần chú ý đảm bảo độ thông thoáng, nhiệt độ phù hợp từ 26 - 28 0 C, mật độ nuôi cần thưa yêu cầu trên 1.3m2/con
Hàng ngày, bên cạnh việc vệ sinh, cho ăn và tiêm phòng cho lợn, cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe của lợn Đặc biệt, cần chú ý tách riêng những con lợn bị què hoặc mắc viêm phổi nặng để có biện pháp chăm sóc và điều trị kịp thời.
Thức ăn cho lợn tại trại được sản xuất bởi Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam, là loại thức ăn hỗn hợp giàu dinh dưỡng, phục vụ hiệu quả cho công tác chăn nuôi.
- Các loại thức ăn của Công ty GreenFeed gồm các loại: 9014 plus,GF
- Thức ăn của chuồng thịt gồm: 9014 plus, GF 01, GF 02, GF 03, F104
3.4.2.2 Phương pháp áp dụng quy trình vệ sinh và phòng bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại
* Công tác vệ sinh sát trùng:
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi đóng vai trò quyết định đến sự thành công của ngành này Vệ sinh bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như vệ sinh môi trường xung quanh, vệ sinh trong chuồng, vệ sinh đất, nước và vệ sinh chuồng trại.
Trong quá trình thực tập, em đã thực hiện quy trình vệ sinh trong chăn nuôi một cách hiệu quả Hàng ngày, em dọn dẹp chuồng trại, quét lối đi và giữa các dãy chuồng Định kỳ, em phun thuốc sát trùng, quét mạng nhện, lau kính và rắc vôi bột ở cửa ra vào và hành lang để đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, từ đó hạn chế và ngăn ngừa dịch bệnh xảy ra.
Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, được tiêu độc bằng thuốc sát trùng FARMXIDE AP định kỳ, pha với tỷ lệ 1/3.200
Với kinh nghiệm chăn nuôi truyền thống “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, việc phòng bệnh cho đàn lợn là rất quan trọng và luôn được ưu tiên hàng đầu Tại trang trại Hoàng Văn Viện, công tác này được thực hiện một cách chủ động và tích cực Trong khu vực chăn nuôi, việc hạn chế di chuyển giữa các chuồng và giữa các khu vực là cần thiết, đồng thời hạn chế ra ngoài trang trại Các phương tiện vào trang trại cũng phải được sát trùng nghiêm ngặt tại cổng và trước khi vào chuồng.
Quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn được thực hiện nghiêm túc và đúng kỹ thuật nhằm tạo miễn dịch chủ động, giúp lợn chống lại vi khuẩn và virus gây bệnh Việc này không chỉ tăng cường sức đề kháng cho cơ thể lợn mà còn hạn chế rủi ro trong chăn nuôi Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt được trình bày chi tiết trong bảng 3.1.
Bảng 3.1 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt
Tuần tuổi Loại vắc xin Cách dùng Phòng bệnh
4 Circo + Myco Tiêm bắp Hội chứng còi cọc + Viêm phổi địa phương
6 CSF1 Tiêm bắp Dịch tả (lần 1)
9 CSF2 + FMD1 Tiêm bắp Dịch tả (lần 2) + Lở mồm long móng (lần 1)
12 FMD2 Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 2)
22 FMD3 Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 3)
(Nguồn: Quy trình lịch vắc xin Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam) 3.4.2.3 Phương pháp điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại trang trại, tôi đã tham gia vào việc chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn cùng với kỹ sư của trại.
Bệnh đường hô hấp
- Biểu hiện: Heo thở thể bụng, thở nhanh, tiếng ho dài, ho nhiều Heo giảm hoặc bỏ ăn, sốt, chảy nhiều dịch mũi v.v…
- Điều trị: Doxy kết hợp Bromhexine 0,3%: 1ml/10 kg TT, Bromhexine trộn 3g/1kg thức ăn, Analgin: 1ml/ 10 kg TT/ ngày, tiêm bắp
Hội chứng tiêu chảy
- Biểu hiện: Heo ỉa ra phân lỏng màu vàng, màu nâu Phân dính ở hậu môn xung quanh hậu môn đỏ, heo gầy hóp bụng bỏ ăn
+ Enrotryl AP: 1ml/ 10 kg TT/ ngày, tiêm bắp, MD electrolytes (pha từ
Lợn có biểu hiện đi khập khiễng, với các khớp chân bị sưng, thường gặp viêm khớp ở cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân Chúng ăn ít, có dấu hiệu sốt, và gặp khó khăn trong việc đi lại Các khớp viêm tấy đỏ, sưng và khi sờ nắn vào sẽ có phản xạ đau.
- Điều trị: + Canxi: 1ml/10kg TT
+ Dexa kết hợp Licospec AP: 1ml/10kg TT/ ngày, tiêm bắp
3.4.2.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh x100 Tổng số con theo dõi
- Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = Tổng số con khỏi bệnh x100 Tổng số con điều trị
3.4.3 Phương pháp sử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học (Nguyễn Văn Thiện, 2008) và phần mềm Excel 2010.