Về tác động của tầm vĩ mô đối với quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ lại rất ít Do điều kiện thời gian có nhiều hạn chế, đo kinh phí bị giới hạn, do mức độ hiểu biết của các chuyên gia n
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: sevsvvestssnavsonsansacactennsreaneanes — ¬” , 5
1 LÝ DO TIẾN HÀNH NGHIÊN CÚU: à Hee 5
2 MUC TIEU CUA DE TAM tossscccccosssssssssssssssssssesssstnosovessesesstnssssseseseesuespinesssesenses sususes 8
3 NOI DUNG NGHIEN COU ccssssssessssssssssssscssssscscssevsnsonsecssescansunseescssenvenesesesesvinnsenseasanes 8
4 PHUONG PHAP NGHIEN CUU socssssssssssssssssssssssssvsssssssessseecssssssesgesssnanenssstssteseecusvunnsees 9
$ THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ CƠ QUAN THAM GIA THỤC HIỆN ĐỀ TÀI 13
PHẨNI: LUẬN CỨ KHOA HỌC CHO VIỆC ĐIỀU TRA, XỬ LÝ TỔNG HỢP
DIEU CHINH SO LIEU, BO SUNG QHTT VUNG DBSH
(BAO GỒM 2 TỈNH BẮC NINH VÀ VĨNH PHÚC: 14
LI CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG LÃNH THỔ: — l4
1.1.1 Quy hoạch là cầu nối giữa chiến lược và kế hoạch «ca so 14
1.1.2 Quy hoạch tổng thể, phát triển kinh tế - xã hội là văn bản Nhà nước, được
tuật quy định và được cấp cĩ thẩm qu yên phê dUyỆt: ch se 16
11.3 Quy hoach téng thể phát triển kinh tế ¬ xã hội cĩ giá trị rất lớn và rất
1.1.4 Xây dựng và bổ sung quy hoạch là quá trình phát triển và hồn thiện
18/2 PP PnE.ậ 20
L2 NHŨNG TIỀN ĐỀĐỀ BỔ SUNG, CẬP NHẬT QUY HOẠCH TỔNG THỂ
PHÁT TRIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐBSH: ccce-ie 21
L2.1 Những chủ trương và chính sách lớn của Đảng và Nhà nước: wad
122 Một sốthay đổi trong tình hình thế giới va phát triển của đất nước: 24
1.2.3 Những thay đổi trong phạm vì lãnh thổ vũng ĐBSH- Z6
12.4 Những nhân tố mới hình thành trong thời giaH VI qH4: 28
13 LUẬN CÚ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẬP NHẬT, BỔ SUNG QUY HOẠCH
TỔNG THE Ê PHÁT TRIỂN KINH TE- XA HỘI VÙNG ĐBSH 29
13.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là quy hoạch phát triển của một hệ
thống phúc tạp, hồn CHÍNH, che 30
13.2 Mục tiêu và những nguyên tắc chỉ đạo việc cập nhật bổ sung quy hoạch
14 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG CẬP NHẬT, nổ SÚNG QHTT VÙNG ĐBSH: 49
14.1 Ra sốt lại những vấn đề tổng hợp của quy hoạch tổng thể cùng với sự bổ
L4.2 Lựa chọn các vấn đề đi sâu nghiên cứu để bổ sung QHTT vùng ĐBSH: 54
PHẦN II: NHỮNG BỔ SUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, CÁC NGUỒN LỤC
PHAT TRIEN CUA VUNG DONG BANG SONG HONG:
ILI NHŨNG BỔ SUNG VỀ ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN:
1I.T Diện tích và đất đại:
H12 Dân số và lao động:
lI_1.3 Các loại tài nguyên khác-
Trang 2
I2 VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ: csSieereeeedrrrrrrriiiirririrrrrrrrrrke 65 IL3 VETHU NHAP VA MÚC SỐNG CỦA CƯ DÂN VÙNG ĐBSH: 68 PHAN II: NHUNG BO SUNG TRONG QUY HOACH TONG THE CUA
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG: .cseesercersee 72 HI.I QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA VÙNG: 72
THH.1.1 Những quan điểm phát triển vùng ĐBSH trong giai đoạn từ nay
đến 2010: ào
HHỊ.1.2 Những muc tiêu phát triển chung: «
THI.1.3 Các mục tiêu cụ thỂ: .ccneeneeree
HH.1.4 Các kịch bản tăng trưởng chung:
11.2 PHAN KỲ THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU
[40//832NNEEEESRS # HỊ.2.1 Phân kỳ thực hiện quy hoqCH: cà Si ieHHHHHhhhhhhhhrerrirrie 87
11.2.2 Chuyén déi co cdu kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng: 90 HI.3 TỔ CHÚC LÃNH THỔ THEO CÁC TIỂU VUNG CUA VUNG DBSH:
1H 3.1 Xác định các tiểu vùng ở Đồng bằng sông Hồng:
HHỊ.3.2 Định hướng tổ chức lãnh thổ vàng ĐBSH: .ìằceiere
14 BỔ SUNG VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI:
HI.4.1 Quan điểm và định hướng sử dụng đất: te we
11.4.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010: 118 HI.4.3 Tổng hợp biến động đất đai của vùng ĐBSH- 125
PHAN IV: NHUNG BO SUNG TRONG QUY HOACH PHAT TRIEN CAC
NGÀNH VÀ CÁC LĨNH VỰC KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐBSH: 127 1V.1 BO SUNG QUY HOACH PRAT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ TIỂU THỦ
[4/)./(5/0.//22000000NnnnHaa 127
IV.1.1 Diễn biến của công nghiệp và tiểu thì công nghiệp vùng DBSH từ sau khi
quy hoạch tổng thể được phê duyệt (1996): s e 127 IW.1.2 Những thuận lợi và hạn chế trong phát triển công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp vùng ĐBSH: ST ra 129 IV.1.3 Quy hoạch phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vùng ĐBSH
đến 2010 (phân bổ HN): .- SH 1211reeve 132
IV.2 BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP, THUỶ SẴN: 147
IV.2.1 Tình hình phát triển nông nghiệp vùng đông bằng sông Hồng từ sau khi
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội được phê duyệt (1996): 147
IV.2.2 Các định hướng và phương án phát triển nông lâm thuỷ sẵn vùng ĐBSH
đến 2010 và dự báo đến 2020- Ặ 22k 157 1V.3 BO SUNG QUY HOACH PHAT TRIEN CAC LINH VUC DỊCH VỤ:
IV.3.1.Bổ sung qui hoạch phái triển thHƠNG HIQÍ: ve 167
1V.3.2 Bổ sung quy hoạch phát triển Cu dich re e, 181]
1V.4 BO SUNG QUY HOACH MOT SO YEU TO CO SG HA TANG VUNG DBSH
(VAT CHAT VÀ XÃ HỘI): se
IV.4.1 Bổ sung quy hoạch phát triển giao thông vận tải:
IV.4.2 Bổ sung quy hoạch phát triển nhân lực: sẻ IV.4.3 Bổ sung quy hoạch giáo dục và đào tạo vùng ĐBSH dén ridm 2010: 215
Trang 3PHAN V: NHUNG BO SUNG VE GIAI PHAP THUC HIỆN QUY HOẠCH .231
V.L NHU CÂU VỀ VỐN VÀ CÂN ĐỐI VỐN CHO VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ (BỐ SUNG) PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐBSH: .231
V.1.1 Tính toán như CẤU VỀ VỐN: .ceeSS<
V.1.2 Cân đổi các nguồn vốn:
V2 NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ CÂN ĐỐI LAO ĐỘNG CHO CÁC LĨNH VỤC
KINH TẾ - XÃ HỘI: Ăeeirriiiirriiriirirere 235 V.2.1 Chương trình phát triển nguồn nhân lực theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá giai đoạn 1998 - 2010: cHherree 236
238 242
V.2.2 Phát huy nội lực trong công tác giáo dục và đào tạo đội ngũ lao động:
V.2.4 Phát triển các ngành nghề truyền thống ở vùng ĐBSH: .243
V.2.5 Hệ thống các dự ẳn HH LÊN: ìàằ ciehHhHeHhhhrrerre 244
V.3 ĐẤT ĐAI VÀ PHÂN BỐ ĐẤT CHO CÁC NHU CÂU PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI: eiiiiiiiie „245 V.3.1 Thử hành một số chính sách về bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp: 245
V.3.2 Tiến hành phân loại, phân hạng ruộng đất, thực hiện quy hoạch sử dụng
LÖ718.1 10x.1.0 00008085 245 V.3.3 Xây dựng và thực hiện quy hoạch chu chuyển đất Ở các xã trong vùng: 245
, V.3.4 Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách sử dụng đất tiết kiệm: 24ó
V4 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀTHỤC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP:
V.4.1 Tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà HHỐC: .c.e.ce
V.4.2 Về đâu tr phát KrỂH: che 247
V.4.3 Đẩy mạnh xuất nhập khẩu ca erreereree 248
V.4.4 Xây dựng các cơ sở hạ tầng cho phát triển công nghiệp:
V.4.5 Hệ thống các chương trình và dự án HH tỄH: ảo
V.5 BỔ SUNG CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ THỤC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP: HH greg 252
V.5.1 Các giải pháp để thực hiện quy hoạch phát triển ngành trồng trọt: 252 V.5.2 Các giải pháp chính nhằm thực hiện quy hoạch phát triển chăn nuôi:
V.5.3 Các giải pháp chính nhằm thực hiện quy hoạch phát triển thuỷ sản:
V.5.4 Các giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển lâm nghiệp:
V.6 BỔ SUNG CÁC GIẢI PHÁP THỤC HIỆN QUY HOẠCH PHAT TRIEN
Trang 4Cơ quan chủ quản: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng (Trước đây là Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ Phát triển Vùng ĐBSH)
Cơ quan phối hợp chính:
- Vién Nghiên cứu chiến lược - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Sở Kế hoạch và Đầu tư 2 tỉnh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc
- SO KHCNMT 2 tinh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc
Chủ nhiệm đề tài: Đường Hồng Dat
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO TIẾN HÀNH NGHIÊN CÚU:
Ở nước ta, trong những năm 1992 - 1993 - 1994 Nhà nước cho triển
khai xây dựng 2 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở hai vùng
kinh tế - sinh thái lớn, quan trọng của đất nước là vùng Đồng bằng sông Cửu
Long và vùng Đồng bằng sông Hồng
Việc tiến hành xây đựng quy hoạch tổng thể ở 2 vùng này được ngân hàng thế giới tài trợ, công ty tư vấn nước ngoài giúp đỡ và Nhà nước ta tổ chức lực lượng cán bộ để thực hiện Từ trước cho đến thời gian đó chúng ta
đã thực hiện việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các vùng lãnh thổ dưới
hình thức là phân bố lực lượng sản xuất Một số ngành đã tiến hành quy hoạch các đơn vị sản xuất kinh doanh cụ thể của mình Tuy nhiên, việc quy hoạch phát triển trong các thời kỳ đó được tiến hành trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa, của một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Việc quy hoạch bố trí sản xuất kinh doanh trên địa bàn lãnh thổ cũng như theo thời gian, xuất phát chủ yếu từ đường lối và chiến lược phát triển chung của cả nước, mà ít chú ý đây đủ đến việc phân tích đánh giá tình hình và các nguồn lực tại chỗ, chưa chú ý đúng mức đến tác động của thực tiễn trong việc hình thành định hướng cũng như tốc độ phát triển của kinh tế - xã hội
Trong quá trình tiến hành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 2 vùng kinh tế - sinh thái lớn: Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng các chuyên gia của các công ty tư vấn nước ngoài đã đem đến cho chúng ta phương pháp quy hoạch phát triển của các nước thực hiện cơ chế thị trường tự do Mục tiêu chủ yếu của phương pháp quy hoạch này là tạo ra, xây dựng những yếu tố và điều kiện cân thiết cũng như môi trường thuận lợi cho thị trường phát triển Trong phương pháp quy hoạch này, các chuyên gia đặt mạnh trọng tâm vào việc phân tích và đánh giá các điều kiện cụ thể về các đạng tài nguyên của vùng quy hoạch, từ đó để ra định hướng phát triển Về tác động của tầm vĩ mô đối với quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ lại rất ít
Do điều kiện thời gian có nhiều hạn chế, đo kinh phí bị giới hạn, do mức độ hiểu biết của các chuyên gia nước ngoài đối với các hoạt động sản xuất và đời sống nước ta quá ít ôi, cho nên các bản quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của 2 vùng ĐBCIL, và ĐBSH do các công ty tư vấn giúp xây dựng chỉ ngừng lại ở mức độ trình bày hiện trạng và đánh giá tình hình
Trang 6hoạch của cả 2 vùng chưa đi sâu vào việc xác định quan điểm và định hướng phát triển của vùng, cũng như chưa dé ra được các phương á án phát triển Mặt khác, việc đánh giá hiện trạng các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội của 2 vùng cũng được tiếp cận dưới góc độ phương pháp luận của quy hoạch phát triển một nền kinh tế thị trường tự do, cho nên chưa thật toàn diện và đầy đủ
Trong những năm 1995, 1996, 1997 Nhà nước ta có chủ trương cho
tiến hành xây đựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cho 8 vùng
kinh tế - sinh thái trên địa bàn cả nước Đợt quy hoạch này được giao cho các Viện và Trung tâm chuyên trách công tác quy hoạch của ta thực hiện Lực lượng làm quy hoạch là các chuyên gia và cán bộ trong nước
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH được xây
ˆ dựng vào thời gian này Vùng ĐBSH vào thời gian xây dựng quy hoạch tổng thể được xác định gồm 9 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội,
Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh
Bình, Hà Tay Trung tâm Nghiên cứu Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thổ - ĐBSH dược giao trách nhiệm tổ chức tập hợp lực lượng để tiến hành quy hoạch Kế thừa những kết quả đã thu thập được từ trước, kế thừa phương pháp luận xây dựng quy hoạch thời gian trước đây, Trung tâm DBSH
đã xây dựng phương pháp luận cho quy hoạch lần này Phương pháp luận đó được hình thành từ đường lối xây dựng kinh tế của Đảng và Nhà nước ta là: xây dựng nền kinh tế theo cơ chế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của kế hoạch ở tâm vĩ mô Phương pháp luận này có các nội dung cơ bản:
- — Phân tích đánh giá một cách toàn diện và sâu sắc các nguồn lực tự
nhiên, kinh tế xã hội của vùng
- —_ Xuất phát từ đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước kết hợp với những đánh giá sâu sắc các nguồn lực, xây dựng các
quan điểm và định hướng phát triển
- Từ các quan điểm và định hướng phát triển đã được xác định, tiến hành
dự báo khoa học đặc điểm và xu thế phát triển chung và của từng ngành,
tiến hành việc xây dựng các phương án phát triển chung và nội dung phát triển của các ngành và lĩnh vực chủ yếu
- —_ Kiến nghị các giải pháp để thực hiên các mục tiêu, nội dung phát triển
đã được xác định trong quy hoạch Chú trọng đặc biệt đến các cơ chế chính sách ở tầm vĩ mô và các điều kiệ + thuận lợi cho kinh tế thị trường
phát triển.
Trang 7Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH được xây
dựng theo phương pháp luận trên đây đã được Thủ tướng Chính phủ duyệt vào cuối năm 1997,
Sang năm 1998 một số tỉnh được tách ra từ các tỉnh cũ Tỉnh Bắc Ninh được tách ra từ tỉnh Hà Bắc, tỉnh Vĩnh Phúc được tách ra từ tỉnh Vĩnh Phú Trước đây, 2 tỉnh Hà Bắc và Vĩnh Phúc nằm trong vùng kinh tế - sinh thái Đông Bắc và được tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội trong phạm vi vùng Đông - Bắc Đến giữa năm 1998, với công văn số 594/CP-KTN ngày 1/6/1998 và công văn số 760/CP-ĐP Ngày 9/7/1998, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường thực hiện
việc cập nhật, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng
ĐBSH có thêm 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh
Vĩnh Phúc và Bắc Ninh là 2 tỉnh Đồng bằng thuộc châu thổ sông Hồng
Vì vậy, việc đưa 2 tỉnh này vào vùng kinh tế - sinh thái ĐBSH là phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái Mặt khác, 2 tỉnh có cùng trình độ phát triển, tập quán làm nông nghiệp và xây dựng kinh tế - xã hội tương tự như các tỉnh khác trong ving DBSH
Hai tỉnh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc sau khi tách khỏi 2 tỉnh cũ (Hà Bắc và Vĩnh Phú) đã nhanh chóng xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh mình và đã được Chủ tịch tỉnh ký quyết định phê duyệt
Việc cập nhật bổ sung 2 tỉnh vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội vùng ĐBSH là công việc mang tính khoa học, vì vậy cần được thực hiện nghiêm túc chu đáo Bổ sung hai tỉnh vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng không thể là một con số cộng, không thể là sự lấp ghép đơn giản mà là sự tính toán cẩn thận để đưa thêm các yếu tố mới, các thành phần mới vào một hệ thống phức tạp đã được hình thành và xây dung một cách hoàn chỉnh
Trong quá trình bổ sung 2 tỉnh vào vùng ĐBSH, một mặt cân tính toán lại các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của toàn vùng, đánh giá lại một cách đầy đủ các nguồn lực tự nhiên, kinh tế, xã hội, xác định lại các quan điểm và định
ˆ hướng phát triển của vùng, tính toán lại các phương án và giải pháp đảm bảo phát triển của toàn vùng Mặt khác, đối với 2 tỉnh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc cũng cần có những cập nhật, bổ sung cần thiết để phù hợp với quy hoạch toàn vùng, đồng thời phát huy tốt tiểm năng với tư cách là một bộ phận của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng
Việc bổ sung 2 tỉnh vào vùng ĐBSH là yếu tố tăng thêm nguồn lực, tăng thêm sức mạnh và khả năng phát triển của vùng Đặc biệt, 2 tỉnh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc là những tỉnh đang ẩn chứa nhiều tiểm năng về phát triển công
Trang 8Cập nhật và bổ sung 2 tỉnh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một công tác khoa học Chúng ta chưa có
nhiều kinh nghiệm trong việc này
Nghiên cứu, cập nhật bổ sung cho quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thổ là công việc thường xuyên đối với việc quản lý kinh tế của mỗi nước, bởi lẽ đây là khung, hành lang phát triển của các ngành kinh tế - xã hội, trong đó Nhà nước quản lý theo pháp luật và luật pháp được thường
xuyên hoàn thiện để khuyến khích các doanh nghiệp phát triển làm ăn
Chúng ta xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các
vùng lãnh thổ trong điều kiện nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường
trên cơ sở định hướng xã hội chủ nghĩa Vận dụng kinh nghiệm của các nước
để xây dựng quy hoạch tổng thể và bổ sung cập nhật quy hoạch là một hoạt
động nghiên cứu mang tính chất thực nghiệm nên đòi hỏi những phân tích sâu sắc kinh nghiệm của các nước đồng thời vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài được đặt ra nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau đây:
- — Thực hiện công văn số 594/CP-KTN ngày 1/6/1998 và công văn số 760/CP-ĐP Ngày 9/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường thực hiện việc xử lý tổng hợp điều chỉnh
số liệu, bổ sung quy hoạch vùng ĐBSH có thêm 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh
- Xây dựng cơ sở khoa học và tiến hành việc bổ sung quy hoạch 2 tỉnh
vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH đảm bảo
tính thống nhất, hài hoà và hoàn chỉnh của toàn bộ quy hoạch Vạch ra những định hướng cơ bản để 2 tỉnh tiến hành rà soát lại và bổ sung, cập nhật quy hoạch của 2 tỉnh
- _ Bước đầu xây dựng nền nếp nghiên cứu, điều tra, bổ sung điều chỉnh số
liệu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSH theo tỉnh thần
chỉ thị 32 ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng,
bổ sung các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Thực hiện các mục tiêu trên đây, đề tài tiến hành các công trình nghiên cứu theo các nội dung sau:
Trang 9Xây dựng luận cứ khoa học cho việc điều tra, xử lý tổng hợp điều chỉnh số
liệu, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH
bao gồm cả 2 tỉnh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc
Thu thập, kiểm tra, cập nhật, bổ sung các số liệu thực tế đã đạt dược ở các địa phương trong thời gian từ 1995 đến 1998 (thực hiện đối với cả II tỉnh trong vùng, bao gồm cả Bắc Ninh và Vĩnh Phúc)
Điều tra, bổ sung các số liệu cần thiết nhằm đánh giá sâu sắc hơn, đầy dủ hơn tình hình và hiện trạng các nguồn lực, đồng thời trên cơ sở các tư liệu mới bổ sung các phương án phát triển của vùng ĐBSH Xây dựng luận cứ khoa học kinh tế cho việc hình thành cơ cấu kinh tế hoàn chỉnh vùng ĐBSH (gồm 11 tỉnh), cho hệ thống kết cấu hạ tầng, cho quy hoạch phân
bố đô thị và khu dân cư
Tính toán, điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu phát triển vùng trên cơ sở tình hình diễn biến trong thời gian gần đây `
4 Hiệu chỉnh lại quy hoạch các ngành kinh tế - xã hội Chú trọng các ngành trọng điểm như công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nông lâm - ngư nghiệp, dịch vụ - thương mại - du lịch toàn vùng trên cơ sở có thêm 2 tỉnh
và sự phát triển của tình hình ở các năm gần đây (kể từ sau khi quy hoạch được xây dựng lần trước)
Rà soát, bổ sung, hoàn thiện thêm một bước các quy hoạch chuyên đề:
Phát triển hành lang đường 18 và đầu mối giao thông Bắc Hà Nội -_ Phát triển các khu công nghiệp tập trung trong vùng
- _ Phát triển hệ thống đô thị
- Đảm bảo an toàn lương thực cho vùng đi đôi với đáp ứng nhu cầu
về rau sạch và thực phẩm cho các thành phố và đô thị
- _ Phát triển nông sản xuất khẩu vùng ĐBSH
Bổ sung các giải pháp cần thiết và cụ thể hoá thêm một bước các giải pháp
đã được phê duyệt trong quy hoạch tổng thể để đảm bảo thực hiện tốt quy hoạch PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Quá trình nghiên cứu được tiến hành theo các bước với các phương pháp chủ yếu được sử dụng như sau:
Bước 1: Thống nhất phương pháp luận, thống nhất nội dung nghiên cứu
Trang 10Tập hợp, nghiên cứu các phương pháp quy hoạch đã được tiến hành từ trước cho đến nay ở trong nước và ngoaì nước Đối chiếu, phân tích các mặt
ưu khuyết điểm của từng phương pháp rút ra những kết luận cần thiết Trên
cơ sở đó xây dựng phương pháp luận quy hoạch cần được áp dụng trong lần
cập nhật bổ sung lần này
Nghiên cứu kỹ bản quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng
ĐBSH đã được Chính phủ phê duyệt năm 1997 Rà soát những vấn đề trong quy hoạch có những sai khác so với những dự kiến đã ghi trong quy hoạch
Xây dựng báo cáo khởi đầu trong đó nêu rõ các nội dung cần được tiến hành trong quá trình cập nhật bổ sung quy hoạch lần này, những vấn để cần
- được tập trung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu các nội dung đã được đưa ra
Tổ chức Hội thảo với các cán bộ, chuyên gia tham gia thực hiện để tài với một số chuyên gia đầu ngành tập họp ý kiến, trao đổi đi đến thống nhất
về các vấn đề nêu lên trong báo cáo khởi đầu
Bước 2: Tập họp tư liệu, tài liệu xây dựng các báo cáo chuyên đề Đề tài
thực hiện các báo cáo chuyên dé sau day:
- _ Xây dựng luận cứ khoa học cho việc cập nhật, bổ sung quy hoạch
- Bổ sung quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp
- Bé sung quy hoach phat trién thuong mai
- B6é sung quy hoach phat trién du lịch
- B6 sung quy hoach phat triển nhân lực và việc làm
-_ Bổ sung quy hoạch giáo dục và dao tao
- Bổ sung quy hoạch tổ chức lãnh thổ vùng ĐBSH
-_ Bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tập trung
- Bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh
- _ Bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
- _ Cập nhật bổ sung các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, các chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn vùng ĐBSH -
Trang 111*ể xây dựng các báo cáo chuyên để các cán bộ tiên hành 1h thập số
liệu từ 3 nguồn:
- Các số liệu thu thập từ các thếng kê của các Hộ ngành, tí mễn giám
thống kê từ các báo cáo kinh tế - xã hội
- — tác số liệu đã được công bố chính thức tên các báo, sách, tài liên
nghiên cứu
- Các số liệu thu thập được qua các đợt diều tra hỗ sung, các chốc phòng
vấn cần bộ, nông đân theo phiếu điểu tra
Các số liện thu thập dược, được xử lý theo phương phấp phần tích se
sánh, thống kê, Một số số liệu được xử lý theo các chương hình míc tính, Trong quá trình xây đựng báo cáo chuyên để sử đụng phương phíp chuyên gia ở nhiều mức độ khác nhau: lây ý kiến các chuyên gia đầu ngành, fap hop trao đổi giữa các chuyên gia từng nhóm nhỏ, tổ chức Hai thảo Tây ở
kiên ròng rãi các chuyên gia, Phương pháp chhÝyên gứt được thee hiện dị
các khau: phát biện vân để xử lý sắp xếp các vân đề, kết luận các cân để,
14 dam bảo mức độ phù hợp với thực TẾ, một số vận để quan rong được
Bước †: May ching bio cdo tong hop eta dé tai
Hiên cơ sở các báo cáo chuyên để đã được bổ sung và hoàn chính, hình thành nhóm các cán bộ tổng hợp để nghiên cứu, xử lý những vận đẺ, những
SỐ liệu còn thiêu sự ăn khớp và hài boà giữa các chuyên đề, Hừ cJÓ nắt ra những vấn để chung cần dưa vào báo cáo tổng kết để tài,
Thom can bộ tổng hợp xây dựng để cương cân trúc và đân bài bán cáo tổng hợp tiên cơ sở trao đổi kỹ và thống nhất ý kiên, San KỈ có đệ cường,
nhóm phân công nhau xử lý cức tài liệu và viết từng phần của hấu cần, Chất cùng ngHườt biến tập chính tập họp lại và xây dựng thành háo chỉnh
Háo cáo chứng của để Tài được dua ra lav Ó Eiên hỗ sung của tan nhóm tổng bạp, Trên cơ sở các ý kiến đồng góp, người hiệu tấp chính sua
chíía và hoàn thành báo cáo lần thứ 2 Báo cáo lần 7 được dựa ra Hội thần ở cuộc họp gồm cần bộ chuyên gia các Bộ, ngành có liên quán Các ý kiên
Trang 12phan biện, đóng góp của Hội thảo được tập hợp lại, xử lý cẩn thân trong nhóm tổng hợp, sau đó biên tập viên chính bổ sung, sửa chữa và xây dựng báo cáo tổng hợp lần 3 Báo cáo này được gửi di lấy ý kiến phản biện của một
số chuyên gia am hiểu sâu sắc vấn để Tập họp các ý kiến của các chuyên gia, người biên tập chính bổ sung, sửa chữa và xây dựng báo cáo lần 4 Báo cáo này được coi là sản phẩm chính của đề tài và được đưa ra Hội đồng khoa học và nghiệm thu để tài
Sau khi có báo cáo lần 4, người biên tập chính viết báo cáo tóm tắt dé
tài Báo cáo tóm tất không phải là một báo cáo rút gọn của báo cáo chính, mà
là một văn bản khái quát nêu được những kết luận chủ yếu, những yếu tố, những đóng góp của đề tài cho các hoạt động quản lý, chỉ đạo và dưa quy
hoạch vào chộc sống Báo cáo tóm tất được xem như là một bộ phân độc lập,
không thể thiếu trong số các sản phẩm của để lài
Trang 13Sơ đồ mô tả phương pháp nghiên cứu được trình bày dưới đây: (xem sơ đồ 1)
a thd các cập thảo sun báo áo ý
cu phiên (ch ana bảo lấy ý neo chuyên để, số liệu nhật dụng các góp ý bs |p M ệu : tn “ bs 44 BỊ mù
ĐBSH khỏi me duện thực hiện dhyền cáo duên cáo a đổ lài 6 pean
5 THOI GIAN THUC HIEN VA CO QUAN THAM GIA THUC HIỆN ĐỀ TÀI:
Đề tài được tiến hành từ tháng 12/1998 và kết thúc vào tháng 8/1999,
Tham gia thực hiện đề tài có cán bộ thuộc các cơ quan và đơn vị san đây:
- Trung tâm Nghiên cứu phát triển Vùng, Bộ Khoa học Công nghệ và Mới trường
- Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Trung tâm Thông tin Bộ Lao động, Thương bình và Xã hội
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
~ Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Bắc Ninh và tỉnh Vĩnh Phúc
- Vụ Trung học phổ thông, Bộ Giáo dục
- Một số chuyên gia đầu ngành thuộc các lĩnh vực thương mại, du lich, giao thong.v.v
I3
Trang 14Ị :
ị : i
Trang 15
PHANI
LUAN CU KHOA HOC CHO VIEC DIEU TRA, XU LY TONG HOP
DIEU CHINH SO LIEU, BO SUNG QHTT VUNG BBSH
(Bao gầm 2 tinh Bac Ninh va Vinh Phúc)
LI CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT
TRIEN KINH TE - XA HOL VUNG LANH THO:
Dưới góc độ xây dựng luận cứ khoa học cho việc cập nhật và bố sung quy hoạch tổng thể, cần chú ý đến các đặc điểm sau đây của quy hoạch: I.!.1 Quy hoạch là cầu nối giữa chiến lược và kế hoạch
Trong hệ thống các hoạt động quản lý, quy hoạch chiếm vị trí trung
gian giữa kế hoạch và chiến lược
Chiến lược phát triển thường được xây dựng cho từng giai doạn tổn tại
và phát triển Chiến lược thể hiện đường lối chỉ đạo, các định hướng phái triển, các trọng điểm tập trung
Quy hoạch cụ thể hoá các mục tiêu chiến lược, chỉ tiết hoá các định hướng phát triển, xây đựng các cơ sở và căn cứ (lý luận, khoa học, thực tiễn) cho các giải pháp lớn, đảm bảo thực hiện các mục tiêu
Kế hoạch là văn bản chỉ đạo thực hiện cụ thể Trên cơ sở quy hoạch đã
được xác định kế hoạch tập trung thực hiện các mục tiêu được đề ra, trước hết
]à các mục tiêu trọng điểm Kế hoạch xác định các dự án cần tiến hành thực hiện với quy mô, vốn, địa điểm, cùng với đơn vị chịu trách nhiệm thực thi
So sánh một số đặc điểm giữa chiến lược, quy hoạch và kế hoạch được trình bày ở bảng 1
Giữa chiến lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch (5 năm, hàng năm)
có mối quan hệ hữu cơ với nhau Hệ thống này nhằm đưa dường lối phát triển của đất nước vào hoạt động thực tiễn Qua mỗi khâu của hệ thống hơạt động quản lý tính cụ thể được nâng lên một bậc mới Tuy nhiên, mỗi khâu trong
hệ thống có vị trí riêng, có chức năng và yêu cầu cụ thể riêng Sự khác nhau giữa các khâu không chỉ ở mức độ cụ thể mà ở tính chất, ở các vấn để cần được giải quyết,
Trang 16BANG 1
Ranh gidi giữa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có thể dan xen vào nhau, trong một số trường hợp khó phân định rạch ròi Ranh giới này cũng có
thể thay đổi tuỳ thuộc vào đặc điểm và trình độ phát triển của địa phương
Do mang đặc điểm là cầu nối giữa chiến lược và kế hoạch cho nên những thay đổi trong chiến lược cũng như trong kế hoạch đều ảnh hưởng đến
quy hoạch và đòi hỏi có sự cập nhật bổ sung quy hoạch để tạo sự hài hoà,
Chiến lược |- Xây dung 1 muc | - [Van ban thé |- Tinh tổng |- Đường lối | - Sau Văn bản định
phát triển tiêu và phương |hiện đường | quất cao chính trị cuong tướng cho một
„ | hướng phát triển Ï lối - Đường lối | lĩnh giá đoạn phát
|- Xác định các kinh tế triển 20-30 năm
trọng điểm và các
Quy hoạch | - Cụ thể hoá một | - Văn bản tiền |- Có tính|- Chiến luge | - Sau Văn bản quy tổng thể, phát | bước chiến lược _ | kế hoạch tổng quái phát triển chiến hoạch hoạt động triển kinh tế Xác định các |- Văn bản | - Được cụ thể | - Dự báo phát | lược, cho thời gian IŒ-
xã hội định hướng phát | định hướng | hoá trên † triển trước - kế | 20 năm
triển phát triển những phạm |- Phân tích | hoạch - Có phân bố và
- Xây dựng các vi lớn đánh giá hiện bố trí theo thời
bàn cụ thể trạng chỉ các công
Kế hoạch | - Xác định những | - Văn bản chỉ |- Cụ thể về |- Kế hoạch 5 |- Sau kê Các mục tiêu hàng năm nhiệm vụ và công | đạo thực hiện | quy mô, vốn, | năm hoạch 5Š [cẩn dat trong
việc cẩn tiến hành | cụ thể địa điểm cho |- Tình hình | năm năm
trình năm vừa qua vụ cho từng lĩnh
vực
- Để ra các giải pháp để thực thí
| các mục tiêu _
Trang 17
1.1.2 Quy hoach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là văn bản Nhà
nước, được luật quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Trong chỉ thị 32 của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 23/9/1998 về việc xây đựng, bổ sung các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã quy định trách nhiệm của các cấp quản lý Nhà nước phải xây dựng quy hoạch và phải triển khai các hoạt động kinh tế - xã hội trên cơ sở quy hoạch
đã được phê duyệt
Sau khi các văn bản quy hoạch tổng thể được xây dựng một cách cẩn thận và được phê duyệt các văn bản quy hoạch trở thành những tài sản quý cho các nhà quân lý ở các cấp
a Quy hoạch bảo đấm tính ổn định và tốc độ phát triển của kinh tế, quy hoạch bảo đảm tính cân đối và nhịp nhàng trong phát triển giữa các khu vực kinh tế, giữa kinh tế và xã hội
Kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy, khi phát triển kinh tế - xã hội trên
cơ sở các kế hoạch hàng năm và những kế hoạch ngắn hạn; do chưa có những phân tích và đánh giá một cách cơ bản các nguồn tài nguyên và các nguồn lực, cũng như chưa có những dự báo phát triển đúng đắn và có đầy đủ các căn
cứ khoa học, cho nên sự phát triển thường không được tập trung vào các
hướng được lựa chọn kỹ càng, đo đó rơi vào tình trạng thiếu ổn định, nhiều công việc, nhiều dự án không thể thưc hiện đến cùng vì thiếu phù hợp và hài hoà với các công trình, dự án khác Trong các bản kế hoạch thường không chú ý đến tốc độ phát triển của nên kinh tế trong một khoảng thời gian dài,
mà thường căn cứ vào sự phát triển của năm trước để ấn định múc phát triển cho năm kế hoạch, vì vậy tốc độ phát triển của nền kinh tế cũng thiếu ổn dịnh
Trong các bản kế hoạch hàng năm (và cả kế hoạch 5 năm) chỉ tính đến những cân đối trong kỳ kế hoạch, sự phát triển nhịp nhàng giữa các ngành cũng chỉ tính cho thời gian làm kế hoạch Trong thực tế, hệ thống kinh tế - xã hội là một hệ thống nhiều thành phần cần có sự cân đối và nhịp nhàng trong không gian cũng như về thời gian, cho nên cần được tính đến và xác lập sự cân đối trong những khoảng thời gian tượng đối đài với những cấu trúc khá
đa dạng Vì vậy, cần có quy hoạch để đảm bảo tính cân đối và nhịp nhàng giữa các khu vực kinh tế,
Quy hoạch cũng cần bảo đầm sự phát triển nhịp nhàng và hài hoà giữa kinh tế và xã hội Đây là yếu tố để cho các nhà quy hoạch Trung Quốc gọi đó
là tính chất lưỡng tính của quy hoạch Chúng ta đang xây dựng nền kinh tế
theo cơ chế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác
quy hoạch cần đặc biệt chú trọng đến sự nhịp nhàng trong phát triển kinh tế
và phát triển xã hội
Trang 18b Trong cơ chế thị trường, quy hoạch tổng thể là bộ khung cho các lực
lượng thị trường phát triển
Cơ chế thị tường chỉ có thể phát triển trong những điển kiện nhất định Người thương nhân, các nhà doanh nghiệp chỉ có thể bỏ vốn ra kinh đoanh khi có đủ các điều kiện cho đồng vốn hoạt động và tạo ra lợt nhuận Các điểu đó bao gầm: hành làng pháp luật, các chính sách, các cơ sở hạ tầng,
thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường, khoa học và công nghệ.V.V Trong các văn bản quy hoạch các yếu tố đã nêu trên đây cần được để cập đến
một cách cụ thể và khi quy hoạch được phê đuyệt có nghĩa là Nhà nước đã
“ chấp nhận cho thực thì những điều nêu ra trong quy hoạch
(Quy hoạch không những tạo ra môi trường cho các lực lượng thi
trường nhát triển mà còn để ra các định hướng, các giới hạn cho sự phát triển
đó, Định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện một cách cụ thể thềnh những hành lang, những giới hạn cho sự phát triển của cơ chế thị trường Đây là
điểm khác biệt giữa phương pháp luận quy hoạch của cơ chế thị trường tự đo với phương pháp luận quy hoạch của cơ chế thị trường phát triển theo định
hướng xã hội chủ nghĩa
{uy hoạch không kìm hãm sự phát triển của các lực lượng thị trường
> sre + 2 ⁄ và “ , ` ae oN
mà trái lại thúc đấy sự phát triển của các lực lượng này, bởi vì quy hoạch tạo
sự an toàn, lòng tín cho các doanh nhân mạnh đạn bộ vốn ra kinh doanh
c Quy hoạch tạo nên tính chủ động trong phát triển kinh tế, thúc đẩy tính sáng tạo của các cấp trong xây dựng kinh tế và xã hội
Với những định hướng phát triển, những cân đối đã được tính toán kỹ
va dé ra trong van ban quy hoạch, các nhà quản lý và lãnh dạo các cấp có những điều kiện thuận lợi, có cơ sở để chủ động tổ chức các hơm động kinh
tế - xã hội Họ có điều kiện để sắp xếp bố trí công việc trong khung các định hướng đã được xác định mà không còn những lo ngại phát triển chệch hướng hoặc không ăn khớp với các hoạt động khác
Các cần bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp cũng có nhiều điều kiện để phát ly sắng tạo của mình trong các phạm vị và giới hạn đã dược xác định
trong quy hoạch, Hoạt động trong điểu kiện không có quy hoạch, các cần bộ
lãnh đạo và quản lý các cấp thường thụ động chờ đợi sự phân công hoặc điều hành từ các cấp quản lý cấp trên, vì họ không thấy được những việc họ phải
làm, những giới hạn đành cho phạm vì hoạt động của họ Qny hoạch tạo niên một hệ thống hoàn chính các định hướng, các nội dung các cấp độ, các mối
liên hệ Trong hệ thống chung đó, các hệ thống bậc thấp có độ tự do cần thiết
và dược xác định cho hoại động của mình,
Trang 19d Quy hoạch đảm bảo sự phát triển theo đúng tốc độ được lựa cluạn đồng thời phát triển bên vững trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường
Việc đảm bảo tốc độ phát triển của một nền kinh tế đòi hỏi sự phát triển hài hoà và đồng bộ của các ngành, các bộ phận, Quy hoạch nghiên cứu
và lìm các giải pháp tối ưu để tạo nên tính đồng bộ và sự hài hoà này
Thiếu quy hoạch không thể đảm bảo phát triển đồng bộ và bền vững cả
3 mặt: kinh tế xã hội và môi trường Trong thực tế phát triển của nhiều nền kinh tế, khi không tạo được sự phát triển xã hội tương ứng làm nấy sinh nhiền trở ngại, thậm chí kìm bãm sự phát triển với tốc độ nhanh, thường tao ra những tác động tiêu cực, tác động có hại lên môi trường, thậm clú làm buy hoại môi trường Vì vậy, chỉ có thể phát triển bên vững không nhít%p riênp đốt với từng lĩnh vực ma chung cho cả 3 lĩnh vực trong hệ thống kinh tế - xã hội - môi trường khi có một quy hoạch được xây dựng hợp lý với đây dủ các căn cứ khoa học và tực tiễn
Chúng ta đang xây dựng một nên kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà mộc việc
đảm bảo phát triển đúng tốc độ dự kiến và phát triển bền vững trên cải 1 mặt:
kinh tế, xã hội, môi trường là một vấn để có ý nghĩa to lớn và màng tính quyết định Vì vậy, việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội - môi trường cho từng vùng, tìmg đơn vị hành chính là việc làm không 1l” thiếu
e Quy hoạch là biện pháp thu hút vốn đầu tự nước ngoài Quy hoaeh tạo lòng tín và tâm lý ổn định cho người đầu tư
Chúng ta đang thiếu vốn để phát triển kinh tế, Nhu cầu vốn dần tự lại càng cao khi chúng ta dự kiến phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, động hộ và hài hoà với phát triển xã hội và môi trường Bên cạnh việc phát bu nội lực
mà Nhà nước ta đã có chủ trương thúc đẩy mạnh thì việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài là một yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay
Quy hoạch dự kiến trên cơ sở cân nhắc và tính toán một cách ký lưỡng
và toàn diện các mặt, những lĩnh vực, những trọng điểm cần thu hút vốn đầu
tư nước ngoài Trên cơ sở quy hoạch được xây dựng và phê duyệt các cấp quản lý có điểu kiện để chủ động giới thiệu với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài những lĩnh vực, những công trình cần thiết có sự tham gis dau tu
Các nhà đầu tư nước ngoài khi xem xét việc bổ vốn dau ur vio ting lĩnh vực từng công trình cụ thể, nếu thấy được các công trình đó các lĩnh vực đó đã được xem xét và đưa vào quy hoạch, họ sẽ an tâm đầu tư mà không
e ngại về những thay đổi có thể xảy ra sau này trong chủ trương phát triển Các công trình, các đự án, các lĩnh vực khi đã được đưa vào quy hoạch là
Trang 20những vấn đề đã được tính toán cân nhắc kỹ, vì vậy chắc chấn sẽ được thực hiện Điều này tạo nên sự tin tưởng và tâm lý ổn định cho các nhà đầu từ
Chính vì lẽ đó, mà ở những nơi đã có quy hoạch và đã die: câp có thấm quyền phê duyệt thường dé thu hút các nhà đầu tư hơn những địa phương chưa có quy hoạch Mặt khác, việc xây dựng quy hoạch đối với các địa phương chưa có là một yêu cầu cấp bách Việc bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch ở những nơi dã có quy hoạch là yêu cầu thường xuyên Việc bổ sung, hoàn thiện quy hoạch không có nghĩa là thay đổi quy hoạch, thay đổi định hướng phát triển Vì nếu quy hoạch mà thay đổi thường xuyên một cách tuỳ tiện thiếu cơ sở và căn cứ, thì quy hoạch không còn ý nghĩa nữa và lông thể tạo lòng tin cho các nhà đầu tư, kể cả trong nước và ngoài nước, l*ý sung và hoàn thiện quy hoạch chính là hoạt động cụ thể hoá thêm một huốc, chính xác hoá thêm các định hướng, các công trình đã được dự kiên
Bổ sung và hoàn thiện quy hoạch là việc làm thường xuyên Đền cạnh
đó, trong quá trình phát triển khi có những yếu tố mới, quan trọt có tác động to lớn đến toàn bộ nền kinh tế (thí dụ cuộc khủng hoằng tài : bình vừa qua tại Châu Á và một phần Châu Mỹ hoặc khi có những diễn -bhình lớn trong đường lối kinh tế - xã hội của Nhà nước.v.v ) thì cần thiết có sự điều chỉnh quy hoạch Việc điển chỉnh quy hoạch kếo theo những bổ :»apg cẩn thiết và sau đó là những hoàn thiện mới đối với quy hoạch Thy nhiên, việc điều chỉnh quy hoạch cần làm rất thận trọng, cẩn thận, tỷ mỉ để tránh gây ra những dảo lộn, xáo trộn không cần thiết và do đó lầm giảm lòng tin của các nhà đầu tư
1.1.3 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có giá trị rất lớn và
rất thiết thực:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một văn bản khoa học
đo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học thuộc nhiéu tinh owe khác nhau Đó là tập họp những kiến thức được tích luỹ trong quá trình hoa động
và phát triển của địa bàn trong nhiều năm qua, kết hợp với việc vận dụng sáng tạo các lý thuyết về tự nhiên, kỹ thuật, quản lý, kinh tế, xã hội vào hoàn cảnh cụ thể của địa bàn, đồng thời vận dụng các kiến thức khoa học để dự báo cho tương lai
Vì vậy, quy hoạch tổng thể là một hệ thống tương đối hoàn chỉnh các định hướng phát triển, các nội dung hoạt động, các giải pháp chủ yẻn giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý và những người trực tiếp sản “nãt kính doanh thấy rõ những việc cần làm, những hướng cần phát triển
Quy hoạch không phải là một văn bản mang tính khái quí! chung chung mà là một văn bản chỉ đạo hành động Do đó quy hoạch có piÍ trị thiết
Trang 21thực rất lớn Quy hoạch giúp cho ta tránh được những xử lý cảm tính, mò mẫm trong quá trình triển khai công việc Quy hoạch giúp ta mạnh đạn hoại động mà không có e ngại chệch hướng, không hài hoà với các hoạt đệng khác
Quy hoạch là một tài sản lớn đối với các cấp quản lý Đó là một tài sản trí tuệ vô giá Quy hoạch một khi được xây dựng tốt và triển khai thực hiện nghiêm túc sẽ giúp ta tiết kiệm được nhiều thời gian và các loại tài nguyên, trong đó có nhiều loại tài nguyên không tái tạo lại được Quy hoạch giúp phát huy và nâng cao hiệu quả các loại tài nguyên, giúp tập họp và phát huy đội ngũ cán bộ, tạo nên sức mạnh tổng hợp, giúp tránh được những đoan đường vòng trong quá trình phát triển
Với những giá trị to lớn trên nhiều mặt, các địa phương đều phi xây đựng quy hoạch Quy hoạch không chỉ cần thiết đối với các địa bàn rộng lớn: vùng kinh tế - sinh thái, vùng kinh tế trọng điểm, các tỉnh và thành phố lớn,
mà quy hoạch còn rất cần đối với các địa bàn hẹp hơn: huyện, xã
1.1.4 Xây dựng và bổ sung quy hoạch là quá trình phát triển và hoàn
Nhận thức về ý nghĩa vai trò của quy hoạch cũng như về tính biện chứng, tính thực tiễn trong quá trình xây đựng quy hoạch không phải ngay một lúc mà có thể dầy đủ và hoàn chỉnh
Quy hoạch có tính phan ảnh và tinh chi dao hanh dong Quy hoach phản ảnh thực trạng kinh tế - xã hội của địa phương Từ thực tế rút ¡2 những nhận xét kết luận cần thiết và để ra những hành động sát hợp † lực tê tuòn sôi động và phát triển Nhiều thời cơ và triển vọng xuất hiện trong quá trình phát triển Đường lối và chiến lược để ra những phương hướng phí! hiển trong những giai đoạn lịch sử Những định hướng này chịu sự chỉ phôi của các phương hướng chiến lược Khi có thời cơ xuất hiện quy hoih can diac
bổ sung để, hoặc là đẩy mạnh tốc độ phát triển, hoặc là làm vượt =ác mục
tiêu đã để ra Để làm được việc này cẩn kịp thời nắm bất thời cơ, bổ sung nhận thức trên cơ sở đó thực hiện việc bổ sung quy hoạch
Quy hoạch mang tính chất tổng hợp và da ngành Nhận thức tổng hợp
và đa ngành là loại nhận thức ở cấp độ cao hơn nhận thức của từnh ngành, từng lĩnh vực Trong quá trình phát triển, các ngành khong thé cing phat triển với một tốc độ giống nhau, với những thành quả như nhau, Vì vay, tinh tổng hợp và liên ngành là một tính chất động, luôn có những thay đổi Những
Trang 22chung, nhưng có trường hợp những thay đối lan rộng ra và có những tíc động mạnh lên toàn bộ quy hoạch Nhận thức kịp thời tính chất của những thay đổi trong mỗi ngành, đánh giá đúng tác động của nó để tiến hành bố sung quy hoạch là việc làm thường xuyên
Quy hoạch mang tính thời sự Trong khi cần đảm bảo tính ổn định của quy hoạch trên cơ sở thực chất khách quan của nó cần có nhận thúc dúng là quy hoạch không thể thoát ra khỏi thực tại Quy hoạch không mang tính chất thời sự sẽ trở thành cứng nhắc, thiếu sức sống Nhận thức về tính thời sự của
quy hoạch là tìm ra các mối liên hệ bên trong, các mối liên hệ mang tính bản
chất của thực tạt tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Tính thời sự của quy hoạch khác với tính thời sự của kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm, ở chỗ quy hoạch thể hiện thời sự của từng giai đoạn phát triển với thời gian dài hơn (10 - 15 năm), cho nên ổn định hơn, cơ bản hơn
-12, NHONG TIEN DE DE BO SUNG, CẬP NHẬT QUY HOẠCH TONG THỂ
PHAT TRIEN KINH TE - XA HOE VUNG BBSH:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐB5H dice xay dựng trong khoảng thời gian 1995 - 1996 Từ đó đến nay tình lình thế giới, tình hình trong nước và tình hình trong vùng đã có nhiều thay đổi Một số chủ trương lớn ở tầm quốc gia dược ban hành vào thời gian sau Phí quy hoạch được phê duyệt Trong báo cáo này chỉ tập trung vào những thay đổi lớn làm tiền để cho việc cập nhật và bổ sung quy hoạch vùng ĐHSI
1.2.1 Những chủ trương và chính sách lớn của Dang va Nha once:
Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương ĐCSVN khoá VHI (tháng 12/1997) đưa ra tư tưởng chỉ đạo để hoàn thành các mục tiêu kinh tế -
xã hội đến năm 2000 là: “Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới khxi đậy và
phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế ra sức cần kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả, súc canh tranh của nền kinh tế, kết hợp chặt chẽ với phát triển văn hoá, giáo duc, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuât :l¡ đôi với xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Nâng
cao ý chí tự lực, tự cường, giữ vững bản sắc dân tộc trong tiến trình hỏi nhập
quốc tế, Bảo đảm an ninh quốc phòng vững chắc Kết hợp chặt chẽ dối mới kinh tế - xã hội với cải cách bộ máy Nhà nước và hệ thống hành chính, xây dựng Đảng ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ mới” (văn kiện Hội spht lần thứ tự Ban chấp hành Trung ương khoá VIII Nhà xuất bản Chính trị quốc pia HA Nội I998)
Trang 23Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VHIL, ở Hội nghị lần thứ tự cũng
đã đưa ra những chủ trương và giải pháp lớn là:
a
+
"Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư
Điều chỉnh quy hoạch phát triển và kế hoạch đầu tư theo các hướng chính:
Xác định những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh để định hướng và khuyến khích phát triển mạnh
Uv tiên phát triển công nghiệp chế biến gắn với phát triển nguồn nguyên liệu
Phát triển mạnh một số loại dịch vụ như bưu điện, viễn thông đn lịch, vận tải, thương mại, dịch vụ khoa học - công nghệ, tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm, tư vấn
Đẩy mạnh việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội
Ấp dụng chính sách bảo hộ hợp lý, giúp đỡ và thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho xuất khẩu
Trên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sich thu
hút các nguồn lực bên ngoài
'Tích cực và chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường quốc tế,
Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá và hợp tác hoá, đân chủ hoá
2 2A a : - wie ae ˆ - :
Đây nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phân công lại lao động ở nông thôn,
Giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ nông sản
Phát triển mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, đổi mới hoạt động của các
cơ sở quốc đoanh trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các cơ sở quốc doanh ở vùng sâu, vùng xa
Trang 24e Đẩy mạnh đổi mới, phát triển và quản lý có hiệu quả các loại hình doanh nghiệp
+ Tiếp tục đổi mới và phát triển khu vực doanh nghiệp Nhà nước
+_ Phát triển và quản lý các loại hình đoanh nghiệp thuộc kinh tế hợp tác
kinh tế tư bản Nhà nước, kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản trr nhân,
d Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tài chính - tiền tệ: thực hành triệt để tiết kiệm
+ Tiếp tục đổi mới chính sách tài chính
+ Tiếp tục đổi mới và chấn chỉnh hoạt động ngân hàng
đ Tích cực giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo
+_ Tích cực giải quyết vấn để lao động, việc làm
+ Tăng cường và nâng cao hiệu quả hỗ trợ các vùng nghèo, xã nghèo và
e Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đẳng, quần lý của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân về kinh tế - xã hội
Những chủ trương và giải pháp lớn được đưa ra trên đây dụng chạm
đến tất cả các vấn đề của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, không những trong thời kỳ từ 1998 đến năm 2000 mà còn có ý nghĩa chỉ đạo cho sự phát triển về sau và cần được cụ thể hoá trong quá trình bổ sung quy hoạch,
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH trong quá trình xây dựng dã chú ý thể hiện và cụ thể hoá đường lối xây dựng kinh tế của Đảng và Nhà nước ta được để ra trong nghị quyết của Đại hội Đẳng toàn quốc lần thứ VỊII Tuy nhiên, với những chủ trương và giải pháp toàn điện được đưa ra trong nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ tư, việc bổ sung quy hoạch là cần thiết để quy hoạch quán triệt và thể hiện một cách cụ thể các chủ trương tiếp tục đổi mới của Đẳng và Nhà nước ta Đặc biệt làm rõ các định hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp và nông thon ving DBSH
Trang 2512.2 Một số thay đổi trong tình Hình thế giới và phát triển của đất puớc:
Trong 2 năm vừa qua một cuộc khủng hoảng về tài chính đã diễn ra, bat đầu từ Thái Lan, lan dân sang Hàn Quốc, Nhật Bản rôi lan tiếp sang Braxin Cuộc khủng hoảng tài chính đã ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phát triển kinh tế ở một số nước, nhất là các nước Đông Nam Á như Inđônêxia, Philippin, Singapo và một số khu vực như Hồng Kông, Đài Loan
Cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế ở các nước đã có những ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của kinh tế nước ta, nhất là ảnh hưởng đến quá trình đầu tư của nước ngoài vào nước ta và một phần ảnh hưởng đến giá cả nhiều loại hàng hoá nhất là hàng nhập nội
Năm 1998 vừa qua chúng ta đã dành được thắng lợi lớn, mặc dù đã gặp một số khó khăn không nhỏ Ngoài ảnh hưởng tiêu cực của cuc“ Ehủng hoảng tài chính ở các nước, chúng ta đã bị thiên tai, bão lụt, hạn hín trên nhiều tỉnh, đặc biệt ở các tỉnh miền Trung, từ Thanh Hoá đến Hình Thuận, các tỉnh Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long Mặc dù có nhiền khó khăn nhưng chúng ta vẫn đạt mức tăng trưởng GDP là 6,2% vào năm 1998, Tuy nhiên, mức tăng trưởng đó thấp hơn so với mục tiêu để ra, và thâp hơn so với mức tăng trưởng của những năm trước đó
Nam trong tình hình chung của cả nước, vùng ĐBSH tuy có nhiều cố gắng và không bị thiên tai tác động mạnh nên có tốc độ tăng trưởng +¡DP lớn hơn bình quân chung của cả nước (của ĐBSH là.8,36% trong năm 1998) nhưmg vẫn thấp hơn những năm trước (xem bằng 2) Tốc độ tăng trưởng của ĐBSH cũng như các vùng khác dược khảo sát của năm 1998 đều thải: hơn tốc
độ tăng lrưởng của những năm trước và đều ở mức miột con số Với tốc độ tăng trưởng này, so với tốc độ dự kiến trong quy hoạch đã được phê duyệt thì thấp hơn nhiều và chỉ đạt vào khoảng 2/3 mức quy hoạch
Điều đáng chú ý là, GDP công nghiệp tuy có giẫm trong tốc do ting trưởng nhưng vẫn giữ ở mức 2 con số, Riêng ở các vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, GDP công nghiệp có tăng lên chút ít qua các năm, trong những năm gần dây Trong khi đó GDP dịch vụ giảm nhiều ở tất
cả các vùng GDP nông nghiệp tăng giảm không ổn định
Tình hình diễn biến của GDP trên phạm vị cả nước cũng như riêng của ĐBSH đòi hỏi phải được bổ sung trong quy hoạch để phù hợp với tình hình thực tế
Trang 26BẢNG 2: CHỈ SỐ PHÁT TRIEN GDP CUA CA NƯỚC, VUNG BBSH VÀ
độ tăng bình quân dự kiến trong quy hoạch
Khuynh hướng giảm tốc độ tăng trưởng trong 2 năm vừa qua có những nguyên nhân khách quan (khủng hoàng tài chính ở một số nước ảnh hưởng đến nước ta, thiên tai.v.v ) và những nguyên nhân chủ quan (cơ cấu kinh tế chạm chuyển đổi, chính sách thu hút vốn đầu tư chưa thật hấp dẫn.v.v )
Trang 27Việc cập nhật và bổ sung quy hoạch cần tính đến và phân tích kỹ lưỡng những nguyên nhân trên đây và tìm ra các giải pháp hữu hiệu khấc phục các tác động tiêu cực của các nguyên nhân đó, đồng thời cic định những bổ sung cần thiết
1.2.3 Những thay đổi trong phạm vỉ lãnh thổ vùng ĐBSH:
Vào thời điểm xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh (+ xã hội
vùng ĐBSH gồm các tỉnh và thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, IEN le, Thái Bình, Hà Nam Ninh, Hà Tây Trong thời gian đang tiến hành quy beech tinh
Hà Nam Ninh được chữ: thành 3 tinh la Nam Dinh, Ninh Binh Wo Cam, it
lâu sau tỉnh Hải Hưng được tách thành 2 tỉnh: Hải Dương và Hưng Yên,
Tại các công văn số 594/CP-KTN ngày 1/6/1998 và công văn số 760/CP-ĐP, ngày 9/7/1998, Thủ tướng Chính phủ giao cho Hộ Fhoa học .Công nghệ và Môi trường thực hiện việc bổ sung quy hoạch vũng 1)RSH có thêm 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh Như vậy, địa bàn vùng ĐBSIT đên nay gồm 11 tỉnh và thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dung, Thái
Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
Cùng với việc chia tách các tỉnh, một số huyện trong, vùng được chia
tách ra Các tỉnh, nhất là các tỉnh mới lập lại, sau khi chia tách đã tiến hành
xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với những bổ
sung mới hơn sơ với trước
Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh mới được lập lại sau khi tách ra từ tỉnh Hà Bắc
Hà Bắc trước đây là một tỉnh được xếp vào vùng kinh tế - sinh thái Đông - Bắc Việt Nam và được coi như một bộ phận của vùng này trong quv hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng Vùng Đông Bắc với các đặc diểm tự nhiên và kinh tế của nó là mệt vùng miền núi có biên giới với Irung Quốc Vùng có hướng phát triển chủ yếu là lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Tỉnh Hà Bắc là tỉnh có diện tích trồng cây lương thực và cây thực phẩm lớn nhất của vùng Đông Bắc Vì vậy, Hà Bắc có nhiệm vụ quan trọng là móp phần lớn trong việc đảm bảo an toàn lương thực - thực phẩm cho vùng Đông Đắc Tỉnh Bắc Ninh lúc đó là một bộ phận của tỉnh Hà Bắc nên dư qio: hoạch phát triển theo hướng chung của Hà Bắc Đến nay, Bắc Ninh duợ= tích ra
thành một tỉnh độc lập và được bổ sung vào vùng ĐBSH
ĐBSH là một trong 2 vựa lúa lớn của cả nước, ĐBSIL lại có Thn dò Hà Nội và Thành phố Cảng Hải Phòng Diện tích đất chủ yếu của ĐRSIT là miộng lúa, diện tích rừng và đất rừng rất ít Vì vậy, hướng phát triển của 1)3SH là công nghiệp kỹ thuật cao, dịch vụ và sản xuất lương thực - thực phẩn: để đảm bảo an toàn lượng thực cho vùng và góp phần dam bảo an toàn lương thực cho các tỉnh phía Bắc Bắc Ninh là tỉnh đồng bằng có nhiều ruộng lứa nhưng
Trang 28lúa lớn và không giữ vai trò đặc biệ! quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lương thực cho vùng Trong khi đó, trong phạm vi vùng ĐBSH Bắc Ninh là tỉnh nằm ngay phía Đông - Bắc Thủ đô Hà Nội, tiếp giáp với khu công nghiệp Nội Bài và Sân bay Quốc tế Nội Bài Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có thể quy hoạch để phát triển thành các đô thị, các khu công nghiệp vệ tỉnh ở phía Bắc Hà Nội cũng như hình thành đầu mối giao thông đường bộ, đường sat & phía Bắc Thủ đô
Tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh mới được tái lập sau khi tách khỏi tỉnh Vĩnh Phú Tỉnh Vĩnh Phú trước đây là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế - sinh thái Việt - Bắc và là một bộ phận của quy hoạch tổng thể vùng này Vi2! Bắc là vùng rừng núi ở phía Bắc nước ta có biên giới với Trung Quốc Hướng phát triển chủ yếu của vùng Việt Bắc là lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc Vai trò và vị trí của tỉnh Vĩnh Phú đối với vùng Việt Bắc cũng tương tự như tỉnh
Hà Bắc đối với vùng Tây Bắc
Sau khi tách khỏi tỉnh Vĩnh Phú và được tái lập thành một tính dộc
lập,Vĩnh Phúc được Chính phủ bổ.sung thành một bộ phận của vùnz SH
Vĩnh Phúc là tỉnh đồng bằng có một phần đất trung du Tỉnh Vĩnh Phúc có điện tích ruộng lúa tương đối lớn, nhưng khi đã là một bộ phận của vùng DBSH thì Vĩnh Phúc không còn giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong sản xuất lúa đối với vùng như một số tỉnh khác Với vị trí ở phía Tây Bắc Thủ đô Hà Nội tiếp giáp với các đô thị công nghiệp phía Tây Thủ đô như Sơn Tây, Bắc Thăng Long, Vĩnh Phúc có điều kiện để phát triển các khu, cụm công nghiệp
vệ tỉnh cho các khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc có vườn quốc gia Tam Đảo, khu nghỉ dưỡng Tam Đảo, các hồ lớn như Đại Lãi, Đầm Vạ‹ Trong quy hoạch tổng thể của vùng, Vĩnh Phúc có thể xây dựng thành các khu du lịch nghỉ dưỡng cho nhân đân thủ đô, cho công nhân, cần bộ, lao động ở các khu công nghiệp tập trung của Hà Nội và của các đô thị vệ tỉnh
Từ sau khi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng })BSH
được xây dựng và phê duyệt việc triển khai thực hiện các nội dung của quy hoạch phát triển theo những tiến độ khác nhau Các khu công nghiệp tập trung được hình thành với tốc độ tương đối nhanh Một số khu kinh tế mở được chuẩn bị xây dựng Đường quốc lộ số 5 được cải tạo và nâng cấp với tốc
độ khá, trong khi tiến trình xây dựng quốc lộ 18 và quốc lộ I0 thực hiện có chậm hơn Trong nông nghiệp, việc chuyển đổi, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá tiến hành vẫn chậm Cho đến này nông
nghiệp vùng ĐBSH chưa có những chuyển đổi đáng kể
Hoạt động du lịch và dịch vụ của ĐBSH tuy có tốc độ tăng trưởng khá hơn một số vùng khác, nhưng vẫn phát triển chậm Đặc biệt các hoạt động dịch vụ trong nông thôn còn gặp khá nhiều khó khăn Thị trường cho nông sẵn ở trong vùng, trong nước và xuất khẩu không có những tiến bộ dáng kể
Trang 29Do có những khó khăn về thị trường cho nên việc chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá đang chưa có được những tiến bộ mong muốn
Những thay đổi diễn ra trên địa bàn lãnh thổ của vùng trong thời gian vừa qua đặt ra yêu cầu phải bổ sung và cập nhật quy hoạch để có thể phù hợp với tình hình thực tế và để tạo ra những điều kiện, khả năng mới đảm bảo thực hiện các mục tiêu của quy hoạch
1.2.4 Những nhân tố mới hình thành trong thời gian vừa qua:
Sau gần 2 năm triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội vùng ĐBSH đã xuất hiện một số nhân tố mới có tác động tích cực đến quá trình phát triển của vùng mà ở thời điểm xây dựng quy hoạch các nhân tố đó chưa xuất hiện
Từ sau khi xây dựng và phê duyệt quy hoạch tổng thể của vùng ĐBSH, các tỉnh trong vùng bắt tay vào xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể của tỉnh Sau đó một số tỉnh trong vùng đã triển khai xây dựng quy hoạch tổng thể của các huyện Hệ thống quy hoạch tổng thể phát triển kinh tê - xã hội các địa phương trong vùng đang từng bước được hình thành Trong “uá trình xây dựng quy hoạch ở các cấp đã có chú ý đến các mối quan hệ sifữa quy hoạch tỉnh với quy hoạch toàn vùng, giữa quy hoạch huyện với quy hoạch tỉnh Tuy nhiên, do quá trình đi sâu m hiểu một cách cụ thể các dạng tài nguyên và nguồn lực của từng địa phương cho nên nhiều khía cạnh mới được phát triển thêm, nhiều mối quan hệ mới được xử lý Vì vậy, sau khi xây dựng 'quy hoạch các tỉnh, một số yêu cầu được đặt ra cho việc bổ sung quy hoạch toàn vùng
Từ sau khi xây dựng quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH, đến nay một số khu công nghiệp tập trung đã được xây dựng và đi vào hoạt động Hà Nội đã đưa vào hoạt động 5 khu công nghiệp tập trung: Sài Đồng A, Sài Đồng H, Nội Bài, Đông Anh, Bắc Thăng Long, Hải Phòng đã xây dựng 5 khu công nghiệp:
Vật Cách, Minh Đức, Đình Vũ, Đô Sơn, Kiến An Ngoài ra một số cũm công
nghiệp đã hình thành dọc quốc lộ 5: Như Quỳnh, Hải Dương Một số cụm công nghiệp dọc đường quốc lộ 18 đang hình thành: Phả Lại, Uông Bí Hải Phòng đang chuẩn bị xây dựng khu kinh tế mở Những thành tích bước đâu trên con đường phát triển công nghiệp của vùng ĐBSH tuy chưa mang lại những hiệu quả to lớn, nhưng đã đặt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp vùng trong thời gian sắp tới Đây là nhân tố mới cần được
xem xét bổ sung và cập nhật vào quy hoạch tổng thể
Giao thông trong vùng đã có bước phát triển mới về mạng và về chất lượng Đường quốc lộ số 5 đã hoàn thành công việc nâng cấp và cải tạo để đạt tiêu chuẩn cấp 1 đồng bằng Đường quốc lộ số 18 dang được nâng cấp và
Trang 30Các cầu trên đường quốc lộ 10 đang được xây dựng Đường cao tốc Láng - Hoà Lạc đã sắp hoàn thành
Điều đáng chú ý là phong trào phát triển giao thông nông thôn tiên cơ
sở "Nhà nước và nhân dân cùng làm" đã được phát động ở các tỉnh: trong vùng Trong những năm vừa qua phong trào này đã mang lại kết quả to lớn Hàng nghìn kilômét đường liên huyện, liên xã; liên thôn được xây dung nối liền các đô thị, các điểm dân cư, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hói nông thôn vùng ĐBSH
Một trong những nhân tố mới rất quan trọng và có ý nghĩa quyÊt định
là nhận thức của cán bộ và nhân dân có nhiều thay đổi Cùng với «ác nghị quyết của các kỳ Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá: VIIT nhiều quan niệm và nhận thức mới mẻ so với trước đây được hình thành trong nhân dân và cần bộ Hiểu biết về cơ chế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, về công nghiệp hoá và hiện đại hoá nên kinh tế được nâng lên Chủ trương xây dựng kinh tế trên cơ sở phát huy nội lực đi đôi với tranh thủ hợp tác quốc tế, chủ trương đẩy mạnh quá trình hội nhập đi đôi với pìn giữ bản sắc văn hoá, dân tộc.v.v ngầy càng di sâu vào cuộc sống tâm hỏn và vật chất của người dân Những chuyển biến trong nhận thức tạo nên sức mm: ịnh tiểm tàng to lớn và là yếu tố mang tính quyết d định đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng
Rút kinh nghiệm việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian vừa qua, để nâng cao hiệu quả và thúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, gần đây Nhà nước ta dã có những bổ sung sửa đổi trong chính sách, quy chế, thủ tục theo hướng đơn giản, thiết thực và có hiệu quả đối với các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài
Ngoài ra, ở các địa phương, các tỉnh đã xuất hiện những nhân tế mới trong sản xuất và đời sống Phát hiện những nhân tố mới, phân tích kỹ, tính toán các biện pháp để phát huy và nhân rộng những nhân tố mới có thể tạo nên những động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Đó là những tiền để quan trọng để bổ sung và cập nhật quy hoạch tổng thể vùng ĐBSII
I3 LUAN CU KHOA HOC CUA VIỆC CẬP NHẬT, BO SUNG QUY HOACH
TONG THE PHAT TRIEN KINH TE - XA HOI VUNG ĐBSH
Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một hoại động nghiệp vụ, được hình thành trên cơ sở những thành quả nghiên cứu khoa học của các nghiên cứu phân tích đánh giá tình hình và hiện trạng các nguồn lực, nghiên cứu dự báo phát triển trong tương lai và nghiên cứu thực nghiệm các giải pháp thực thi các nội dung hoạt động nhằm dạt dược các mục tiêu được để ra
Trang 31Cập nhật và bổ sung quy hoạch là việc làm có tính chất thường xuyên định kỳ Đó cũng là một hoạt động nghiệp vụ dựa trên cơ sở phân tích và đánh giá đầy đủ những diễn biến của thời kỳ từ sau khi quy hoạch được chính thức phê duyệt Để đảm bảo cho việc cập nhật và bổ sung quy hoạch :lạt chất lượng, mang lại hiệu quả thiết thực, việc cập nhật và bổ sung quy hoạch cần đảm bảo các nguyên tắc:
-_ Phản ánh đúng bản chất những diễn biến mới của thời kỳ từ sau khi quy hoạch được phê duyệt và có hiệu lực thi hành
- Không làm thay đổi các dịnh hướng phát triển chủ yếu của quv hoạch Không làm ảnh hưởng đến các mục tiêu cơ bản của quy hoạch
~_ Nâng cao thêm một bước chất lượng của quy hoạch trên hướng: chính xác hơn, khoa học hơn, cụ thể hơn
Cập nhật và bổ sung quy hoạch chưa phải là diều chỉnh quy hoạch ở 'mức độ có những thay đổi trong các định hướng và mục tiêu của quy hoạch Việc điều chỉnh quy hoạch chỉ thực hiện trong trường hợp có những thay đổi
về chủ trương và đường lối ở tầm vĩ mô Tất nhiên, trong quá trình =âp nhật
và bổ sung quy hoạch cũng có những điều chỉnh cần thiết để quy hoch phản ánh đúng hơn thực tế và nội dung có nhiều điều kiện khả thi hơn Tuy nhiên, những điều chỉnh đó thường chỉ giới hạn ở tầm cục bộ, vi mô mà không gây
ra những thay đổi trong mục tiêu và định hướng của quy hoạch
1.3.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là quy hoạch phát triển của
một hệ thống phức tạp, hoàn chỉnh:
Nên kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ là một hệ thống phức tạp gồm nhiều phân hệ Mỗi phân hệ bao gồm nhiều tiểu cấu trúc thành phần Các tiểu cấu trúc thành phần lại gồm nhiều bộ phận Các bộ phận cân thành
lại gồm nhiều bộ phận và đơn vị nhỏ hơn Tất cả các bộ phận và đơn vị đó
được sắp xếp trong một hệ thống hoàn chỉnh với nhiều thứ bậc, trong những mối quan hệ đan xen giữa các thứ bậc với nhau, giữa các bộ phận với nhau (xem sơ đồ 2)
Trang 32SƠ ĐỒ 2: HỆ THỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI TỔN TẠI VÀ VẬN ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
Khốt nguồn lực
Tài nguyên (Đất nước, ing san)
Trang 33Hệ thống kinh tế - xã hội vốn tổn tại và phát triển từ nhiều năm ray, từ trước khi chúng ta làm quy hoạch Vào thời kỳ đó các hệ thống kinh tế - xã hội tổn tại và phát triển theo các quy luật khách quan trên cơ sở tự điền chỉnh
và tự điều tiết Vì vậy, định hướng của sự phát triển tuỳ thuộc vào súc mạnh, tốc độ phát triển của từng bộ phận trong cấu tạo của hệ thống và các mối quan hệ giữa các bộ phận đó ,
Công tác quy hoạch dựa trên sự phân tích các quy luật khiích quan, tạo
ra những tác động của con người can thiệp vào các bộ phận của hệ thống, và lên toàn bộ hệ thống, hướng các quy luật khách quan tác động làm cho toàn
bộ hệ thống phát triển theo hướng con người lựa chọn Bản chất của công tác quy hoạch không phải là tạo ra sự phát triển mà là tác động để thúc đẩy tốc
độ và định hướng cho sự phát triển
Hệ thống kinh tế - xã hội tồn tại và vận động trong quá trình xây dựng quy hoạch phát triển được phân chia thành 4 phân hệ hay là 4 tiểu hệ thống _ 4 khối):
Tiểu hệ thống các nguồn lực
Tiểu hệ thống các kết cấu hạ tầng
Tiểu hệ thống các hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiểu hệ thống các mục tiêu hoạt động của con người
Hệ thống kinh tế - xã hội là một hệ thống do con người tạo ra và hướng hoạt động của nó phục vụ các lợi ích của con người Đó không còn là một hệ thống tự nhiên đơn thuần Trong các hệ thống kinh tế - xã hội các vếu tố tự nhiên - sinh thái không còn chiếm vị trí chủ đạo mà trở thành các dạng nguồn lực cho các hoạt động của con người
a Tiểu hệ thống nguồn lực: Trên phương diện quy hoạch phát triển bào gồm
Tài nguyên thiên nhiên được phân bố không đồng đêu ở các ving lãnh thổ khác nhau Trong công tác quy hoạch điều quan trọng là phân tích đính giá
Trang 34đúng ý nghĩa của các dạng tài nguyên, sử dụng hợp lý và tiết kiệm các loại tài nguyên, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên gìn giữ và tát tạo tài nguyên
Cho đến nay, về nhận thức nhiều người còn chưa thấy hết ý nghĩa và vai trò của tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất và đời sống con người Nhiều người chỉ coi tài nguyên thiên nhiên như là những yếu tố môi trường tạo nên khung cảnh sống cho con người, chứ chưa coi tài nguyên là yếu tố đầu vào, là nguyên liệu cho các quá trình sản xuất và đời sống
+ Con người là chủ thể đồng thời là đối tượng của sản xuất và đời sống, vì vậy con người là yếu tố quan trọng hàng đầu trong các dạng nguồn lực Trên phương diện quy hoạch, con người được tính đến như một lực lượng sản xuất đồng thời là mục tiêu quan trọng hàng đầu mà quy hoạch phải phục vụ Con người được tính đến trước hết là về số lượng Số lượng dan
cư của vùng được quy hoạch, mật độ phân bố dân cư trên từng đón vị diện tích tính chất đều đặn trong phân bố dân cư nhất là giữa đô thị và nông thôn.v.v là những yếu tố cần được phân tích kỹ vì đó có thể f2 những yếu tố thuận lợi cho sự phát triển nhưng cũng đồng thời là những yếu tố gây trở ngại cho phát triển
Chất lượng con người, trước hết là chất lượng đội ngũ lao động là yếu
tố rất có ý nghĩa trong công tác quy hoạch Chất lượng con người thể hiện ở trình độ văn hoá, trình độ phát triển của cộng đồng cư dân Trình độ kiến thức, hiểu biết, tay nghề ở đội ngũ lao động là yếu tố cần được phân tích kỹ
và khai thác tốt trong công tác quy hoạch Chất lượng con người còn thể hiện _ở cấu trúc đội ngũ, ở tỷ lệ số lao động được đào tạo so với tổng số lao động,
tỷ lệ số lao động có tay nghề so với số lao động phổ thông Một tỷ số hợp lý giữa các cấp trình độ chuyên môn: trên đại học, đại học, trung lọc chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, công nhân không có tay nghề cũng nói lên chất lượng của đội ngũ lao động
Vùng ĐBSH có tài nguyên cơn người với số lượng lớn, trình độ văn hoá, trình độ nghề nghiệp cao hơn so với các vùng kinh tế - sinh thái trong cả nước Trong những năm từ sau khi quy hoạch tổng thể phát triển vùng được phê duyệt, cư đân vùng ĐBSH đã có bước phát triển mới trong nhận thức, trong cách thức làm ăn theo cơ chế thị trường Đó là những yếu tố cần được
bổ sung và cập nhật vào quy hoạch tổng thể của vùng
+_ Điều kiện môi trường là dạng tài nguyên thiên nhiên đã được con người sử dụng và cải tạo từng bước trong quá trình tiến hoá và phát triển lâu đài, Môi trường bao gồm: môi trường vật chất và môi trường tỉnh thần Người
ta còn phân chia ra môi trường sản xuất, môi trường đời sống và môi trường phát triển
Trang 35Điều kiện môi trường có ý nghĩa to lớn trong công tác quy hoạch phát triển, bởi vì trong những môi trường thuận lợi các yếu tố nguồn lực các hoạt động sản xuất và đời sống mới phát huy được ở mức cao những hiệu quả của mình Trong các hoạt động sản xuất và đời sống, không chỉ các yếu tố môi trường vật chất như kết cấu hạ tầng, điều kiện cung cấp nguyên liệu.v.v có
ý nghĩa, mà các yếu tố môi trường tỉnh thần như tâm lý sản xuất, !ình đoàn kết hữu ái, tính cộng đồng.v.v cũng có ý nghĩa lớn và trong nhiều trường hợp mang tính chất quyết định
Trong các yếu tố môi trường phát triển, vị thế địa lý, tính thuận lợi trong giao thông, tính nhanh chóng và thuận tiện trong tiếp nhận thông tin, trao đổi công nghệ có ý nghĩa rất lớn Nhiều địa phương không có nhiều các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhưng với vị thế địa lý thuận lợi như Singapo, Hồng Kông đã có tốc độ phát triển nhanh và có nên kinh tế tương đối phát triển ĐBSH có vị thế địa lý tương đối thuận lợi vì nằm trên truc giao thong tir Đông Bắc Á xuống Đông Nam Á, từ Tây Nam Trung Quốc ra biểu Vị thế địa lý đó ngày càng nổi rõ khi các quá trình hội nhập kinh tế,khu vực hoá toàn cầu hoá các hoạt động thương mại ngày càng phát triển
+ Tài sản, vốn là một trong những nguồn lực của quy hoạch Trong công tác quy hoạch có tài sản hữu hình, có tài sản vô hình, có tài sản tĩnh thần và tài sản vật chất
ĐBSH không dồi đào về nguồn tài sản hữu hình, vì chúng ta chưa có nền kinh tế phát triển, cơ cấu kinh tế còn là một cơ cấu dựa vào nông nghiệp Tuy nhiên đạng nguồn lực này cần được đánh giá đúng trong công tác quy hoạch Cần phân tích kỹ để tìm ra các giải pháp hữu hiệu phát huy dang nguồn lực này ĐBSH có nguồn tài sản vô hình rất quý Đó là truyền thống đấu tranh vượt qua thiên tai, vượt khó khăn thiếu thốn trong sản xuất !3ó là ý chí tự lực tự cường, vươn lên, ngay cả trong những điều kiện ngặt nghèo
Các chính sách và chủ trương phát triển kinh tế - xã hội đúng dấn của Đảng cũng là nguồn tài sản lớn để chúng ta sử dụng trong xây dụng quy hoạch phát triển Các chủ trương, chính sách phù hợp vừa là mêi trường thuận lợi cho phát triển, vừa là yếu tố để phát huy nội lực, thu hút vốn đầu 1ư, vừa là động lực thúc đẩy sản xuất và đời sống
b Tiểu hệ thống kết cấu hạ tầng
Trong công tác quy hoạch, các kết cấu hạ tầng là những yếu tố được chú ý phân tích, đánh giá một cách kỹ lưỡng sau khi đã phân tích đánh giá cẩn thận các nguồn lực
Trang 36Kết cấu hạ tầng bao gồm:
-_ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc còn gọi là cơ sở vật chất kỹ thuật
- _ Kết cấu hạ tâng xã hội hoặc còn gọi là cơ sở tỉnh thần
Kết cấu hạ tầng là một trong những yếu tố tiên quyết để phát triển kinh
tế - xã hội Kết cấu hạ tâng đầy đủ, thuận lợi đảm bảo cho sản xuất và đời sống tiến hành tốt Ngược lại kết cấu hạ tầng thiếu thốn, lạc hậu là yếu tố kìm
hãm đối với phát triển sẵn xuất và đời sống
+ Kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật bao gồm nhiều lĩnh vực và cơ sở: đường
sá, phương tiện giao thông vận tải, kho tàng bến bãi, các hệ thống thuỷ lợi các công trình đầu mối thuỷ lợi, các công trình cung cấp nước, hệ thống nhà máy điện, mạng lưới, trạm phân phối điện; hệ thống nhà xưởng máy móc.V.V
Trong công tác quy hoạch các kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật không những cần được phân tích, tính toán đầy đủ cho như cầu về khối lượng tà còn tính toán đến sự phân bố hợp lý, kể cả trong không gian và về thời gian,
sự vận hành thông suốt, sự sử dụng với hiệu suất cao và tiết kiệm Tính đồng
bộ của các kết cấu hạ tầng có ý nghĩa rất lớn Khi thiếu đồng bộ, nhiều kết cấu hạ tầng không phát huy được tác dụng và toàn bộ hệ thống hoạt động thiếu hiệu quả Cho đến nay, các kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật của vùng ĐBSH được hình thành nên qua nhiều thời kỳ, chủ yếu là để phục vụ một nền kinh tế, trong đó nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất chủ yếu mà trong nông nghiệp thì sản xuất lúa là chính Hiện nay, chúng ta đang chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từng bước phát triển công nghiệp và dịch vụ, đưa 2 lĩnh virc này phát triển ngang với nông nghiệp, tiến tới làm cho sản xuất công nghiệp chiếm vị trí chủ đạo trong nền kinh tế Yêu cầu hiện nay là xây đựng một hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp với cơ cấu kinh tế mới, phục vụ đắc luc hon cho sin xuất công nghiệp và tổ chức tốt các hoạt động địch vụ
Trong nông thôn, cho đến nay, hệ thống kết cấu hạ tầng dã dược hình thành là để phục vụ chủ yếu cho kinh tế hợp tác hoá Hiện nay cl thể sản xuất trong nông thôn là kinh tế hộ gia đình nông dân Mặt khác, cluúng ta đang chuyển một nền kinh tế quản lý tập trung, kế hoạch hoá cao độ sang một nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết ở tẩm vĩ mô, phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa Việc chuyển đổi hệ thống kết cấu hạ tầng từ phục vụ nền kinh tế cũ sang phục vụ một nền kinh tế phát triển theo hướng mới đang là một yêu cầu hàng đầu đối với công tác quy hoạch
Với tư cách là yếu tố tiên quyết để tạo điều kiện phát triển sản xuất và -đời sống, hệ thống kết cấu hạ tầng cần được xây dựng trước một hước Vì vậy, xây dựng quy hoạch cũng như cập nhật bổ sung quy hoạch cần phân
Trang 37tích, đánh giá sâu sắc hệ thống kết cấu hạ tầng vật chất - kỹ thuâ! hiện có, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và bước đi thích hợp để chuyển đổi hệ thống kết cấu hạ tầng thành một hệ thống khả dĩ làm tiền dé cho việc phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch
+ Kết cấu hạ tầng xã hội bao gồm trường học, trạm xá, nhà văn hoá, nhà trẻ, nhà dưỡng lão, nhà thờ, chùa, đình, sân vận động, nhà tập thể đục thể thao.v.V
Kết cấu hạ tầng xã hội là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sự đoàn kết, thương yêu trong cộng đồng, tạo tâm lý sản xuất thoải mái, tạo lòng tin vào cộng đồng, vào tương lai Từ đó xây dựng nên môi trường sản xuất thuận lợi, môi trường đời sống thân ái đoàn kết
Xây dựng nên kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa cần đặc biệt chú trọng đến xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội vì các yếu
tố của kết cấu hạ tầng này đảm bảo nâng cao phúc lợi của người dân Cuộc sống tỉnh thần của người đân cần được chú ý đầy đủ và giải quyết một cách
thoả đáng, vì điều đó ảnh hưởng lớn đến lòng tin, đến tâm lý sản xuất Nhiều
công trình nghiên cứu gần đây đã nói đến vai trò to lớn của tâm lý trong việc gìn giữ ổn định xã hội, ổn định sản xuất
Trong việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, do chỗ tập trung sự chú ý nhiều vào các vấn đề kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật, vào các hoạt động sản xuất, cho nên sự quan tâm đến xây dựng các kết cấu
hạ tầng xã hội thường ít được chú ý đến Thậm chí còn có những nhận thức chưa thoả đáng đối với một số yếu tố Thí dụ như xây đựng nhà thờ, đền, chùa cho cư dân bày tỏ tín ngưỡng của mình Thực tế cho thấy nhiều vùng kinh tế mới có sản xuất và đời sống không ổn định vì thiếu nhà thờ cho giáo dân đi lễ, thiến đền chùa cho cư dân lễ bái
c Tiểu hệ thống sản xuất kinh đoanh
Tiểu hệ thống sản xuất kinh doanh bao gồm 3 nhóm hoạt động chủ yếu: -_ Các hoạt động sẵn xuất công nghiệp
- _ Các hoạt động sản xuất nông nghiệp
- _ Các hoạt động kinh đoanh dịch vụ
Tiểu hệ thống sản xuất kinh doanh chiếm vị trí trung tâm trong các quy hoạch tổng thể Tiểu hệ thống này là cơ sở của sự phát triển, vì ở đây tạo
ra của cải vật chất và tính thần cho toàn xã hội
Trang 38Nhận thức về vai trò và vị trí của tiểu hệ thống này trong công tác quy hoạch có khác nhau Một số nhà quy hoạch cho rằng các hoạt động sẵn xuất
và kinh doanh là nơi tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho toàn xã hội, cho nên công tác quy hoạch cần tập trung xây dựng nội dung hoạt động tốc độ phát triển của tiểu hệ thống này, coi đó là điểm mấu chốt trong quy hoạch tổng thể Một số nhà quy hoạch khác lại cho rằng trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động sản xuất và kinh đoanh đều đo thị trường điều tiết cho nên không thể quy hoạch cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được Việc quy hoạch phát triển chỉ cần tập trung xây dựng các kết cấu hạ tầng để tạo ra cơ
sở, tạo môi trường cho các lực lượng thị trường phát triển, từ đó mà thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSII xuất phát từ đường lối xây dựng nên kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường, phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đã dành nhiều sự chú ý cho việc xây dựng quy hoạch phát triển các hoạt động sản xuất kinh đoanh, đồng thời chú trọng
- đầy đủ đến việc xây dung quy hoạch phát triển các kết cấu hạ tầng cho nền kinh tế và cho toàn xã hội
+ Các hoạt động sản xuất công nghiệp Trong quy hoạch tổng thể, các hoạt động công nghiệp được sắp xếp thành:
- _ Các khu công nghiệp tập trung
- Các cụm công nghiệp, các xí nghiệp công nghiệp xen lẫn trong các khu dân cư
-_ Các xí nghiệp công nghiệp nhỏ phân tán trong nông thôn
-_ Các hoạt động mang tính chất công nghiệp trong các hộ gia đình nông đân (chủ yếu là sơ chế nông sản)
Quy hoạch các hoạt động công nghiệp có liên quan rất chặt chẽ với quy hoạch các kết cấu hạ tầng, quy hoạch vùng nguyên liệu và quy hoạch thị trường tiêu thụ Thực tế cho thấy các hoạt động công nghiệp có thể quy hoạch phát triển được mà không ảnh hưởng đến tính năng động của cơ chế
Quy hoạch các khu công nghiệp tập trung được đặc biệt chú ý, bởi vì các khu công nghiệp tập trung là những điểm động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội những vùng chung quanh phát triển Trong quá trình hình thành các khu công nghiệp tập trung ở vùng ĐBSH trong thời gian vừa qua từ sau khi quy hoạch tổng thể vùng được phê duyệt, về cơ bản phù hợp với các dự kiến trong quy hoạch Tuy vậy, về tiến độ và trình tự xây dựng các khu công nghiệp có nhiều thay đổi do tình hình phát triển kinh tế - xã hội có những điều chưa dự kiến được thật chính xác
Trang 39Các cụm công nghiệp, các xí nghiệp công nghiệp lẻ, phân tấn trong
các khu dân cư, do sự phát triển của các đô thị, do nhiều vấn để về ô nhiễm
môi trường nẩy sinh ra, cho nên xu thế chung là di đời các xí nghiệp có nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ra xa các khu dân cư Trong quy hoạch tổng
thể các vấn để này chưa được chú ý đầy đủ để nghiên cứu phân tích đây đủ
mọi khía cạnh, cho nên còn thiếu những giải pháp cụ thể và hợp lý
Các xí nghiệp công nghiệp nhỏ, phân tán trong nông thôn chưa được chú ý nhiều trong quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH Một số tính toán và định hướng được đưa ra, nhưng chủ yếu là được xây dựng trên cơ sở các vùng nguyên liệu Thực tế cho thấy thị trường tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động và sự phát triển của các xí nghiệp công nghiệp phân tán
Các hoạt động mang tính chất công nghiệp trong các hộ gia đình nông dân hầu như không được nhắc đến trong quý hoạch tổng thể vùng ĐBSH Trong chủ trương công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, các hoạt động có tính chất công nghiệp trong các hộ nông dân có vị trí rất quan trọng Các hoạt động này gắn bó rất chặt chẽ với sản xuất nguyên liệu trong nông nghiệp Mặt khác, nó chịu ảnh hưởng rất lớn của thị trường tiêu thụ sản phẩm Đến lượt nó, thị trường tiêu thụ sản phẩm của các hoạt động công nghiệp trong các hộ nông dân, chủ yếu là các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, lại chịu ảnh hưởng rất lớn của sức mua của nông dân Trong việc bổ sung, cập nhật quy hoạch lần này cần dành sự chú ý đầy dủ đến quy hoạch phát triển các hoạt động tiểu thủ công nghiệp trong các hộ nôn dân + Các hoạt động sản xuất nông nghiệp Bản thân hoạt động sản xuất nông nghiệp là một hệ thống nhỏ trong hệ thống kinh tế - xã hội và bao gổm nhiều bộ phận hợp thành:
- _ Sản xuất trồng trọt
- San xudt chan nudi
- San xudt lam nghiệp
Trang 40Về sẵn xuất trồng trọt, quy hoạch vùng ĐBSH tính toán các khả năng đảm
bảo an toàn lương thực cho vùng va gép phần dam bảo an toàn lương thực cho các tỉnh phía Bắc Mặt khác, để có thể tăng thu nhập bằng tiền cho
nông đân, quy hoạch tính toán việc đa dạng hoá sản xuất trong vùng theo
hướng tăng điện tích các loại cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao Xuất
phát từ đặc điểm của vùng trên phương diện tự nhiên cũng như về kinh tế -
xã hội quy hoạch tính toán cho việc phát triển mạnh các loại rau và cây
ăn quả Bên cạnh đó, ngành trồng trọt của vùng ĐBSH thực hiện quy hoạch bảo vệ điện tích đất nông nghiệp đặc biệt là diện tích ruộng lúa,
không để bị giảm sút do việc chuyển một phần diện tích sang phục vụ các
mục đích khác (giao thông, công nghiệp, đân cư.v.v ) đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất đi đôi với nâng cao giá trị tạo được trên
từng đơn vị điện tích đất nông nghiệp Thực hiện quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH trong thời gian vừa qua cho thấy các định hướng về trồng trọt được đưa ra trong quy hoạch là đúng Tuy nhiên, việc cập nhật và bổ sung quy
hoạch lần này cần được bố trí cụ thể hơn về địa bàn, quy mô, cơ cấu các
loại sản phẩm trồng trọt, đồng thời có những giải pháp tạo ra và ổn định thị trường cho các loại nông san hang hoa
-_ ĐBSH là vùng chăn nuôi lợn có lịch sử phát triển lâu đài nhất so với các vùng khác trong cả nước Lợn ở ĐBSH có số lượng đàn lớn, đạt mức tăng
trọng khá và có trọng lượng xuất chuồng cao Tuy nhiên, cho đến nay
chăn nuôi ở ĐBSH chưa đảm bảo được tốc độ tăng trưởng ổn định và chưa thực sự trở thành ngành sản xuất chính Điều đáng chú ý là cơ sở thức ăn
chăn nuôi ở ĐBSH chưa được hình thành về cơ bản và chưa hình thành hệ
thống chủ động để phát triển chăn nuôi Bổ sung quy hoạch lần này cần đi sâu tính toán để hình thành cơ sở thức ăn chăn nuôi cho vùng
Hên cạnh chăn nuôi lợn, chăn nuôi gia cầm, nhất là phát triển đàn vịt ở dải
- ven biển ở ĐBSH có nhiều triển vọng để mở rộng Bổ sung quy hoạch tổng thể lần này cần đi sâu xây dựng các phương án phát triển gia cầm ở ĐBSH
Chăn nuôi đại gia súc, nhất là nuôi trâu có ý nghĩa nhiều mặt trong phát triển nong nghiép vùng ĐBSH Trâu bò vừa là sức kéo, vừa cung cấp phân hữu cơ, vừa bổ sung nguồn thịt cho cư dân Trong điều kiện địa hình và ruộng đất
mạnh mén của ĐBSH sức kéo của đại gia súc trong thời gian dài, vẫn là
nguồn sức kéo chính
- Trong quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH, lâm nghiệp được xác định và phát
triển theo hướng bảo vệ môi trường bảo vệ sản xuất và cảnh quan sinh thái Tuy nhiên, việc bố trí cụ thể trên các tiểu vùng chưa được tính toán
thật đầy đủ Trên hướng nâng cao độ che phủ đất, đặc biệt là trong hướng bảo vệ đất chống xói mòn, bảo vệ bờ biển và các hải đảo, cần có những bổ
sung cụ thể cho quy hoạch đã được phê duyệt