LO THI THUAN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÒ THỊ THUẬN Tên đề tài “HIỆN TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XÂY DỰNG XÓM NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TẠI XÃ TÂN CƯƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN” K[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài: Nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : KT&PTNT
Khoá học : 2014-2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài: Nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : KT&PTNT Khoá học : 2014-2018 Giảng viên hướng dẫn: TS HÀ QUANG TRUNG
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài tốt nghiệp “Hiện trạng và một số giải pháp thúc đẩy xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”, chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn là công trình nghiên cứu của riêng
tôi đề tài đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau,các thông tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong đề tài này
là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên cứu khoa học nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2018
Tác giả đề tài
LÒ THỊ THUẬN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Kinh Tế & PTNT, tôi đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp: “Hiện trạng
và một số giải pháp thúc đẩy xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo
TS Hà Quang Trung đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết khóa luận
tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập, một hành trang quý báu để tôi tự tin bước vào cuộc sống
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ nhân viên xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và bà con nhân dân trong xã Tân Cương đã quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin trong quá trình điều tra thu thập số liệu và tìm hiểu tại địa phương
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Lò Thị Thuận
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Diện tích đất đai xã Tân Cương 2017 20
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Tân Cương giai đoạn 2015-2017 22
Bảng 4.3 Tình hình phát triển kinh tế xã Tân Cương giai đoan 2015-2017 23
Bảng 4.4 Cơ cấu kinh tế của xã Tân Cương giai đoạn 2015 – 2017 23
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông 30
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện tiêu chí Điện 31
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện tiêu chí Nhà ở 32
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện tiêu chí Hộ nghèo 32
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện tiêu chí Văn hóa 34
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện tiêu chí Giáo dục 35
Bảng 4.11 Kết quả thực hiện tiêu chí Y tế 36
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện tiêu chí Môi trường 37
Bảng 4.13 Kết quả thực hiện tiêu chí an ninh trật tự xã hội 39
Bảng 4.14 Kết quả thực hiện tiêu chí Chấp hành pháp luật, thực hiện quy ước cộng đồng dân cư 40
Bảng 4.15 Kết quả thực hiện chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh 41
Bảng 4.16 So sánh hiện trạng và các tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội của bộ tiêu chí xóm về nông thôn mới kiểu mẫu 41
Bảng 4.17 Cơ cấu ngành nghề hộ gia đình năm 2017 48
Bảng 4.18 Kết quả huy động tiền của người dân trong xây dựng NTM, NTMKM 49 Bảng 4.19 Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân về chương trình NTMKM 50 Bảng 4.20 Kết quả điều tra nguồn cung cấp thông tin cho người dân về chương trình NTM, NTMKM 51
Bảng 4.21 Kết quả điều tra các hoạt động tham gia ý kiến của người dân vào chương trình NTMKM 52
Bảng 4.22 Phân tích Ma Trận SWOT 53 Bảng 4.23 Phương hướng thực hiện các hạng mục hoàn thiện các tiêu chí còn lại 57
Trang 6DANH SÁCH CÁC MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung
CNH-HDH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
GDP Gross Domestic Product
NTMKM Nông thôn mới kiểu mẫu
PTNT Phát triển nông thôn
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH SÁCH CÁC MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Lý luận về nông thôn 4
2.1.2 Lý luận về xây dựng nông thôn mới 5
2.1.3 Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và nông thôn mới kiểu mẫu 8
2.1.4 Các căn cứ để xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu 9
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 10
2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trong nước 10
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra 15
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 16
3.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 16
Trang 83.3.4 Phương pháp so sánh 17
3.3.5 Phương pháp phân tích SWOT 17
3.3.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế và xã hội xã Tân Cương 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
4.2 Thực trạng xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xóm Hồng Thái 2 xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên 28
4.2.1 Công tác xây dựng đề án, triển khai thực hiện tiêu chí về xóm NTMKM của xóm Hồng Thái 2 28
4.2.2 Đánh giá kết quả xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xóm tại xóm Hồng Thái 2 46
4.3 Phân tích tình hình xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu 48
4.3.1 Đánh giá của người dân 48
4.3.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đến xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu 53
4.3.3 Những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng NTMKM tại xóm Hồng Thái 2 xã Tân Cương 54
4.4 Phương hướng và giải pháp 57
4.4.1 Phương hướng 57
4.4.2 Giải pháp 58
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết Luận 62
5.2 Kiến nghị 63
5.2.1 Đối với chính quyền cấp trên 63
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ NÔNG DÂN
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp người dân sống ở nông thôn là chủ yếu chiếm tới hơn 70% dân số, vậy để phát triển các vùng nông thôn một cách toàn diện
và bền vững, nhà nước ta đã đưa ra chương trình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2016- 2020 trong phạm vi thực nghiệm Triển khai nghiên cứu để đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp thực hiện là một trong những việc làm quan trọng hàng đầu trong xây dựng nông thôn mới song cho đến nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên vẫn còn chưa nhiều nghiên cứu về vấn đề này, thiếu căn cứ khoa học, nhiều địa phương vẫn còn lúng túng trong quá trình khiển khai thực hiện, cũng như việc tìm giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu một cách hoàn chỉnh hơn, mà xã Tân Cương cũng không phải là trường hợp ngoại lệ tỉnh Thái Nguyên đang phấn đấu khẩn trương hoàn thành quá trình xây dựng nông thôn mới
và phát triển nông thôn mới kiểu mẫu để làm thay đổi cơ bản diện mạo nông thôn, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người nông dân Chính vì thế đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng nông thôn mới, đưa ra những giải pháp có tính khả thi cao phù hợp với yêu cầu, sát với thực tế, là những yêu cầu cấp bách trong thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này Xã Tân Cương là một trong những địa phương có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế của xã Tân Cương tăng trưởng khá tốt và liên tục Giá trị sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm sau cao hơn năm trước đặc biệt là cây chè chiếm 70% thu nhập của người dân Đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất luôn được quan tâm chỉ đạo Nhiều mô hình sản xuất như: Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, mô hình trồng chè, sản xuất chè an toàn, cây ăn quả…được hình thành và sản xuất có hiệu quả kinh tế cao Bộ mặt của xã Tân Cương có những biến đổi rõ rệt, kết cấu hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, trường học được đầu tư xây dựng theo hướng
Trang 10kiên cố hoá, tuy nhiên các xã này vẫn còn những khó khăn, đó là: chưa có nhiều mô hình sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, một số tiêu chí về cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa mới ở mức cơ bản hoàn thành, một số tiêu chí đã hoàn thành nhưng kém bền vững như hộ nghèo, thu nhập, môi trường trong quá trình thực hiện, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì chúng
ta cần nhìn nhận rằng trước những yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, nông nghiệp nông thôn xã, sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhiều bất cập chưa phát huy được hết tiềm năng sẵn có Tân Cương là một trong 10 xã được thành phố Thái Nguyên chọn làm xã điểm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, việc nghiên cứu thành công các giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới và từng bước triển khai có hiệu quả các giải pháp đó sẽ được coi là sự khởi đầu cho hàng loạt những thành công tiếp theo tại các địa phương khác đồng thời tạo nên một sự phối hợp có hiệu quả giữa các “nhà” trong công cuộc xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu nói riêng và các chương trình phát triển kinh tế - xã
hội nói chung Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiện trạng và một số giải pháp thúc đẩy xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu theo mô hình nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của xóm Hồng Thái
2 và xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên nói chung
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng nông thôn tại xóm Hồng Thái 2 xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên theo các tiêu chí trong Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, xóm nông thôn mới kiểu mẫu của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020
Trang 11- Tìm hiểu vai trò của người dân và cán bộ trong quá trình xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên
- Đưa ra những khó khăn và thuận lợi trong quá trình xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên
- Nghiên cứu về quá trình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trong nước nhằm rút ra một số bài học cho địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp và phương hướng nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại địa phương
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Tân Cương
là cơ hội cho sinh viên khảo sát thực tế, áp dụng cơ sở lý thuyết vào thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm truyền thống của địa phương là hình thức tập luyện trước khi ra trường
- Nâng cao kiến thức đã được học và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong quá trình nghiên cứu
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài, đề án về xây dựng nông
thôn mới tại địa phương khác
- Cho thấy những thuận lợi, khó khăn những điều chưa làm được và cần phải làm ở địa phương để có thể đưa ra giải pháp phù hợp với bộ tiêu chí
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Lý luận về nông thôn
2.1.1.1 Khái niệm về nông thôn
Theo từ điển tiếng Việt: nông thôn là danh từ chỉ khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông phân biệt với thành thị
Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn tại thông tư 54/2009/TTBNNPTNT thì nông thôn được khái niệm: nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là uỷ ban nhân dân xã [2]
Như vậy, nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó tập trung chủ yếu là nông dân, nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu sự quản lý hành chính cơ sở là UBND xã
2.1.1.2 Đặc điểm của nông thôn Việt Nam trong giai đoạn đổi mới
- Ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân, lao động và GDP nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong kinh tế nông thôn Nông thôn Việt Nam sau những năm đổi mới đến nay đã có nhiều biến đổi theo xu hướng tích cực Tuy nhiên, lực lượng dân cư chủ yếu vẫn là nông dân, ngành nghề và nguồn thu nhập của hộ vẫn chủ yếu là nông nghiệp Công nghiệp và dịch vụ đã có sự phát triển, nhưng còn chiếm tỷ lệ nhỏ, và chủ yếu phát triển dựa trên sự phát triển của nông thôn và phục
vụ cho sự phát triển nông nghiệp và đời sống người nông dân là chính
- Nông thôn có điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái đa dạng bao gồm các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, sông, suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhưng đồng thời cũng là thách thức trong quá trình phát triển bền vững của khu vực nông thôn nói riêng và cả nước nói chung
Trang 13- Dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình Những người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau tạo nên tình làng nghĩa xóm lâu bền
- Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hoá quốc gia như phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hoá, các danh lam thắng cảnh… Đây chính là nơi chứa đựng kho tàng văn hoá dân tộc, đồng thời là khu vực giải trí và du lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người
2.1.1.3 Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội
- Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống nhân dân
- Cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp
- Cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu
- Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị
- Là thị trường rộng lớn tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp và dịch vụ
- Phát triển nông thôn tạo điều kiện phát triển ổn định về kinh tế - chính trị -
xã hội
2.1.2 Lý luận về xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1 Khái niệm nông thôn mới
Cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp; giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết, giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh (Hải Bình, 2015)[3]
Trong quyết định số 800/QĐ-TTg đưa ra mục tiêu chung về xây dựng mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Trang 14từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” [9]
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững
2.1.2.2 Xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu
Xây dựng nông thôn mới là nông thôn được xây dựng đạt được những tiêu chí quy định và được công nhận của cấp có thẩm quyền
Xây dựng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới kiểu mẫu là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”.[13]
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”
Trang 15Các nội dung, tiêu chí quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010; theo đó, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới có 11 nội dung cần thực hiện, bao hàm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm tiêu chí; cụ thể như sau:
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội (tiêu chí số 2;3;4;5;6;7;8;9 trong bộ tiêu chí)
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập (tiêu chí số 10,12 trong bộ tiêu chí)
(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội (tiêu chí 11 của bộ tiêu chí)
(5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn (tiêu chí số 13 của bộ tiêu chí quốc gia)
(6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn (tiêu chí số 5 và 14 của bộ tiêu chí) (7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ dân cư nông thôn (tiêu chí số 5 và 15 của bộ tiêu chí)
(8) Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
(tiêu chí số 6 và 16 của bộ tiêu chí)
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
(10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn
(11) Giữ vững an ninh trật tự xã hội nông thôn [9]
∗ Một trong những nội dung quan trọng để xây dựng thành công nông thôn
mới theo Bộ tiêu chí của Quốc gia về nông thôn mới là phải xây dựng được làng (thôn,xóm) đạt chuẩn nông thôn mới
Chính vì vậy việc xây dựng mô hình : “nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới” là hết sức cần thiết, đây là mô hình có tính tổng hợp các tiêu chí nông thôn mới
Trang 162.1.2.2 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn mới trước đây với xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu hiện nay
Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trước đây
có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã, xóm, hộ Bổ sung thêm các tiêu chí mới nhằm phù hợp, duy trì tiếp tục hoàn thiện phát triển nông thôn mới hiện nay
Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn mới trước đây với xây dựng nông thôn mới(NTMKM) hiện nay chính là ở những điểm sau:
∗Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả nước được định trước
- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước, không thí điểm, nơi làm nơi không
- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng
- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn
∗ Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020
- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu được thực hiện trong phạm vi huyện, xã đã đạt đủ chỉ tiêu về chuẩn nông thôn mới đã đặt ra
- Thứ hai, được xây dựng theo bộ tiêu chí và hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí
về xã nông thôn mới, xã NTMKM, xóm NTMKM
- Thứ ba, xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu không theo tiêu chí chung, mỗi địa phương mỗi vùng miền xây dựng theo thế mạnh của vùng miền đó để phát huy truyền thống địa phương, không phai nhạt bản sắc dân tộc của từng vùng miền và địa phương
2.1.3 Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và nông thôn mới kiểu mẫu
- Xã được công nhận là “xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu” khi đạt 19/19 tiêu chí đạt từ 95 điểm trở lên và có ít nhất một xóm đạt “ xóm nông thôn mới kiểu mẫu”
Trang 17- Xã được công nhận là “xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu” là “xã đạt chuẩn nông thôn mới” đạt từ 130 điểm trở lên và có ít nhất 55% số xóm đạt “xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu”
- Các xã còn lại chỉ đạo xây dựng từ một “xóm nông thôn mới kiểu mẫu” trở lên
- Xóm được công nhận “ xóm nông thôn mới kiểu mẫu” đạt 9 chỉ tiêu theo quy định và phải có ít nhất 75% số hộ gia đình đạt “ hộ gia đình nông thôn mới”
- Hộ gia đình nông thôn mới đạt 4 chỉ tiêu theo quy định[6]
2.1.4 Các căn cứ để xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu
- Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;[10]
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số: 2292/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-
2020, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Chánh văn phòng điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 09 /TTr-VPĐP ngày 11 tháng 05 năm 2017
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí và hướng dẫn
thực hiện bộ tiêu chí về xã nông thôn mới, xã nông thôn mới kiểu mẫu, giai đoạn 2017 – 2020
Điều 2 Nhiệm vụ của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và
các xã
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kí
Điều 4 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Chương
trình xây dựng nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ
Trang 18tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.[6]
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trong nước
2.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu ở huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh
Tính đến cuối tháng 7/2017, cả nước có 2.776 xã (đạt 31,1%) được công
nhận đạt chuẩn nông thôn mới (NTM) Ngay sau khi các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, các cấp tỉnh, huyện, xã đã tập trung chỉ đạo, thực hiện duy trì
và nâng cao chất lượng các tiêu chí theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương hoặc phấn đấu đạt chuẩn NTM kiểu mẫu theo bộ tiêu chí của tỉnh, huyện
Có thể nói bắt đầu từ Hà Tĩnh, mô hình nông thôn kiểu mẫu, vườn kiểu mẫu đang thực sự có sức lan tỏa sâu rộng Sau 6 năm thực hiện Chương trình xây dựng NTM Hà Tĩnh đã đạt được những kết quả vượt bậc, trở thành một trong những điển hình của cả nước trong thực hiện chương trình này Không chỉ đẩy nhanh, mạnh các
xã về đích nông thôn mới theo 19 tiêu chí, Hà Tĩnh đã xây dựng và ban hành 15 tiêu chí xã NTM kiểu mẫu
Trong đó, xây dựng và nhân rộng các khu dân cư NTM kiểu mẫu là một tiêu chí quan trọng Đây được coi là “tiêu chí 20” trong Chương trình xây dựng NTM của tỉnh với mục tiêu làm chuyển biến nhận thức của người dân về phát triển kinh
tế vườn, chỉnh trang nhà ở, xây dựng hàng rào xanh, bảo vệ môi trường; thay đổi tập quán sản xuất của người dân từ tự cung, tự cấp sang tư duy sản xuất hàng hoá, khai thác phát huy tối đa tiềm năng đất vườn
Sau hơn 3 năm thực hiện “tiêu chí 20”, đến nay, Hà Tĩnh đã có trên 1.300 thôn triển khai xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu, trong đó 490 thôn cơ bản đạt chuẩn, 120 thôn đã đạt chuẩn và 5.556 vườn triển khai xây dựng vườn mẫu với 1.300 vườn đạt 5/5 tiêu chí Đó là một sự nỗ lực không hề nhỏ của chính quyền và người dân ở mảnh đất “gánh hai đầu đất nước”
Theo lãnh đạo Ban Xây dựng NTM tỉnh, hầu hết các tiêu chí trong xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu và vườn mẫu người dân đều tự thực hiện được, như:
Trang 19Xây dựng nhà ở đúng quy cách, quy hoạch và phát triển vườn, giữ gìn vệ sinh môi trường, quản lý nhà văn hoá, công trình thể thao của thôn hiệu quả, xanh hoá hàng rào song song với đó, UBND tỉnh cũng đã hoàn thiện xây dựng cơ chế hỗ trợ xây dựng các mô hình: Hỗ trợ 100 triệu đồng/khu dân cư kiểu mẫu; 20 triệu đồng/vườn mẫu Đây chính là động lực khích lệ phong trào thi đua xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu tại các địa phương
Đến thời điểm này, 100% địa phương trong tỉnh đều đã chỉ đạo xây dựng khu dân cư (thôn) NTM kiểu mẫu, vườn mẫu với tổng số đăng ký là 172 thôn và 535 vườn Số lượng đăng ký này đã vượt so với dự kiến kế hoạch ban đầu là 100 thôn và 1.300 vườn Không hình thức, không khẩu hiệu suông, tại một số địa phương triển khai các mô hình trên cho thấy sự vào cuộc rất tích cực từ chính quyền đến người dân, tạo sức lan toả lớn trong cộng đồng trong triển khai các mô hình này
Các phong trào ra quân làm sạch đường làng, ngõ xóm, xây dựng khu dân cư xanh - sạch - đẹp và đảm bảo ANTT, hiến đất mở rộng đường vào khu xóm, cải tạo nhà ở và công trình phụ khang trang, đảm bảo vệ sinh ở các địa phương ngày càng được người dân hưởng ứng, tham gia nhiệt tình, trách nhiệm, tạo ra không khí thi đua sôi nổi ở khu dân cư
Đến với huyện Thạch Hà, nhiều người không khỏi ngỡ ngàng về cảnh quan, môi trường của vùng nông thôn Thực hiện triển khai xây dựng thôn NTM kiểu mẫu
và vườn kiểu mẫu, huyện Thạch Hà triển khai 10 thôn kiểu mẫu, 35 vườn mẫu Đến thời điểm này có thể nói là các chỉ tiêu đưa ra đã được hoàn thành vượt mức Những con đường bê tông thẳng tắp, hàng rào cây xanh mát, điện thắp sáng khắp đường làng ngõ xóm Và cùng với đó là những khu vườn ổi, bưởi, táo trĩu quả cho thu nhập hàng chục triệu đồng mỗi vụ là bằng chứng sinh động và rõ nét nhất cho mô hình nông thôn mới kiểu mẫu ở Thạch Hà
Trên cơ sở khảo sát thực tế tại một số địa phương đã được công nhận đạt chuẩn NTM của các tỉnh thành, Tổ công tác xây dựng tiêu chí NTM kiểu mẫu của
Bộ Nông nghiệp – Phát triển nông thôn đề xuất tiêu chí xã NTM kiểu mẫu theo 2 hướng: Công nhận xã đạt NTM kiểu mẫu và công nhận xã đạt NTM kiểu mẫu về
Trang 20lĩnh vực Theo đó, công nhận xã đạt NTM kiểu mẫu phải là xã đạt chuẩn NTM và đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng 5 nhóm tiêu chí: Hạ tầng kinh tế - xã hội; phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân; giáo dục, y tế, văn hóa; cảnh quan môi trường và quốc phòng, an ninh, hành chính công Trong đó có ít nhất 2 nhóm tiêu chí phải đạt tuyệt đối Công nhận xã đạt NTM kiểu mẫu lĩnh vực phải là xã đã chuẩn NTM và toàn bộ các tiêu chí xã NTM phải được nâng cao hơn so với mức đạt chuẩn tại thời điểm xét, đánh giá xã NTM kiểu mẫu.[14]
2.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại TX Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
Đầu năm 2017, Quảng Ninh đã đưa ra bộ tiêu chí cụ thể cho khu dân cư NTM kiểu mẫu (10 tiêu chí, 30 chỉ tiêu) và vườn mẫu (5 nhóm tiêu chí và 19 chỉ tiêu) Theo lãnh đạo Ban Xây dựng NTM tỉnh, hầu hết các tiêu chí, người dân đều
tự thực hiện được, như: Xây dựng nhà ở đúng quy cách, quy hoạch và phát triển vườn, giữ gìn vệ sinh môi trường, quản lý nhà văn hoá, công trình thể thao của thôn hiệu quả, nâng cao nhận thức của người dân, xanh hoá hàng rào UBND tỉnh cũng
đã hoàn thiện xây dựng cơ chế hỗ trợ xây dựng các mô hình: Hỗ trợ 100 triệu đồng/khu dân cư kiểu mẫu; 20 triệu đồng/vườn mẫu Đây cũng là một trong những yếu tố khích lệ phong trào thi đua xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu tại các địa phương
Thực hiện chỉ đạo của tỉnh, đến thời điểm này, 100% địa phương trong tỉnh đều đã chỉ đạo xây dựng khu dân cư (thôn) NTM kiểu mẫu, vườn mẫu với tổng số đăng ký là 172 thôn và 535 vườn Số lượng đăng ký này đã vượt so với dự kiến kế hoạch ban đầu là 100 thôn và 1.300 vườn
Về xã NTM kiểu mẫu, TX Đông Triều đang triển khai điểm tại 3 xã là An Sinh, Bình Khê, Việt Dân Sau gần 7 tháng bắt tay vào thực hiện mô hình NTM kiểu mẫu, đến nay TX Đông Triều đã tổ chức tuyên truyền vận động làm đường liên thôn, xóm, nội đồng, tổng số có 3.782 hộ dân hiến đất với tổng diện tích là 137.054,0 m2, tháo dỡ 2.611,7 m2 tường bao, chặt bỏ 1.250 cây xanh các loại, huy động hơn 600 ngày công để mở rộng đường, mương Nguồn lực huy động nhân dân
từ hiến đất, tài sản trên đất và ngày công lao động trị giá khoảng 24,9 tỷ đồng Đồng
Trang 21thời xây dựng 16 tuyến đường mẫu tại 16 thôn mẫu của 3 xã, trong đó trồng 16.813
m hàng rào cây xanh, trồng 279 cây bóng mát; xây dựng vườn mẫu; hộ mẫu
Quá trình thực biện mô hình NTM kiểu mẫu góp phần làm thay đổi nhận thức của nhân dân, người dân xác định được vai trò chủ thể của mình, trách nhiệm của mình trong triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu Cùng với đó là
sự vào cuộc tích cực, quyết liệt của cả hệ thống chính trị chung tay xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, gắn với từng phong trào thiết thực, hiệu quả như "5 không 3 sạch", "Thắp sáng đường quê", "Ngày chủ nhật xanh"
Trao đổi với Dân Việt, ông Nguyễn Trung Dũng, Phó chánh văn phòng điều phối NTM TX Đông Triều, cho biết: Đông Triều đang trở thành lá cờ đầu của tỉnh
về xây dựng NTM kiểu mẫu Cho đến nay, với 3 xã tiên phong trong xây dựng NTM kiểu mẫu đó là Bình Khê, Việt Dân, An Sinh đã đạt 22/50 chỉ tiêu chiếm 44%, và sẽ tiếp tục cố gắng trong 2 tháng cuối năm Riêng về nguồn vốn hỗ trợ nông thôn mới của tỉnh là 20.320 triệu đồng, đến nay thực hiện giải ngân được 13,9
tỷ đồng đạt 68,4% so với kế hoạch vốn Các dự án còn lại đã có khối lượng và đang hoàn thiện hồ sơ để giải ngân trong tháng 10 và các tháng cuối năm 2017 Mô hình NTM kiểu mẫu thực sự đang là đích đến và chắc chắn sẽ được nhân rộng ra toàn tỉnh trong chặng đường sắp tới
Đến nay trong 3 xã đi đầu trong NTM kiểu mẫu, thôn đạt cao nhất là 45/53 chỉ tiêu đã đạt, còn lại 8 chỉ tiêu chưa đạt; thôn đạt thấp nhất là 39/53 chỉ tiêu, còn 14 chỉ tiêu chưa đạt, trong thời gian tới cần tập trung thực hiện các nhóm chỉ tiêu như: Vận động nhân dân sắp xếp đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp, chỉnh trang vườn hộ, công trình chăn nuôi, trồng hàng rào xanh, rãnh thoát nước, vệ sinh môi trường
Các phong trào ra quân làm sạch đường làng, ngõ xóm, xây dựng khu dân cư xanh - sạch - đẹp và đảm bảo ANTT, hiến đất mở rộng đường vào khu xóm, cải tạo nhà ở và công trình phụ khang trang, đảm bảo vệ sinh ở các địa phương ngày càng được người dân hưởng ứng, tham gia nhiệt tình, trách nhiệm, tạo ra không khí thi đua sôi nổi ngay từ “hạt nhân” khu dân cư trong Chương trình xây dựng NTM
Trang 22“Năm 2017 tỉnh Quảng Ninh phấn đấu xây dựng 1.300 vườn mẫu đạt chuẩn; 100 thôn đạt chuẩn về NTM kiểu mẫu (tiêu chí số 20) Đến nay, phong trào xây dựng NTM kiểu mẫu đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân và chính quyền địa phương toàn tỉnh Mô hình NTM kiểu mẫu thực sự đang là đích đến và chắc chắn được nhân rộng ra toàn tỉnh trong chặng đường sắp tới”, ông Nguyễn Đình Tuấn.[12]
Trang 23Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại xóm Hồng Thái 2
- Khách thể nghiên cứu là các đối tượng tham gia quá trình xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức của xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu
+ Số liệu thứ cấp: 2015-1017
+Số liệu sơ cấp: năm 2018
3.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Điều tra tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương trên cơ sở đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên theo các tiêu chí trong Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để xây dựng mô hình xóm nông thôn mới kiểu mẫu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra
-Tiến hành điều tra phỏng vấn trong phạm vi xóm Hồng Thái 2, xã Tân Cương, thành Phố Thái Nguyên
- Đề tài chọn 60 mẫu để tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi có sẵn
đã được lập trước để điều tra thu thập thông tin từ các hộ nông dân
- Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 05 cán bộ xã, xóm để thấy được thực trạng,
Trang 24giải pháp và kiến nghị mà họ đưa ra để hoàn thành tiêu chí và thúc đẩy nông thôn mới kiểu mẫu một cách hiệu quả.
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.3.2.1 Thông tin thứ cấp
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin,
số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các tài liệu đã công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng
- Trong phạm vi đề tài thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn
đề nghiên cứu tại UBND xã Tân Cương
+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Cương
+ Số liệu thống kê của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu
3.3.2.2 Thông tin sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: đây là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thông qua việc tác động tâm lý – xã hội trực tiếp của người hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin phù hợp với mục đích nghiên cứu Việc sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu nhằm tìm hiểu sâu về các đặc tính, tính chất của đối tượng nghiên cứu dựa trên những nhận định đánh giá của người được phỏng vấn
- Tiến hành phỏng vấn 05 cán bộ xã, xóm cùng với 60 hộ trên địa bàn xóm Hồng Thái 2 của xã Tân Cương
- Địa điểm phỏng vấn: tại trụ sở UBND xã đối với phỏng vấn cán bộ xã; tại
hộ gia đình đối với phỏng vấn hộ gia đình và trưởng xóm
- Thảo luận nhóm cùng với người dân bao gồm cả nam và nữ, phân tích tìm
ra thuận lợi, khó khăn của người dân khi tham gia dự án
Phương pháp quan sát: là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu
3.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Các phương pháp phân tích (thống kê mô tả, thống kê phân tích, chuyên gia,v.v…), nội dung và mục tiêu sau khi thu thập số liệu, tiến hành rà soát số liệu,
Trang 25loại bỏ những biểu, những phiếu thu thập thông tin không đáng tin cậy Các tài liệu thứ cấp được sắp xếp cho từng nội dung nghiên cứu của đề tài Số liệu điều tra được
xử lý qua phần mềm Excel
-Đối với số liệu thứ cấp, sau khi thu thập sẽ tiến hành tổng hợp và lựa chọn
số liệu có liên quan đến đề tài phục vụ cho công tác nghiên cứu
-Đối với số liệu sơ cấp, sau khi thu thập sẽ tiến hành thu thập và xử lý số liệu điều tra theo mục tiêu nghiên cứu qua sự trợ giúp của phần mềm excel, căn cứ kết quả xử lý tiến hành tổng hợp điều tra theo các chỉ tiêu phân tích so sánh và rút ra những kết luận thực tiễn
3.3.4 Phương pháp so sánh
Đề tài sử dụng phương pháp này để tiến hành so sánh hiện trạng nông thôn trên địa bàn xóm với các tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu theo quyết định của tỉnh
3.3.5 Phương pháp phân tích SWOT
- sử dụng phương pháp SWOT để xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại khu vực nghiên cứu
3.3.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu
-Chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân
trên địa bàn xã
-Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp
-Tổng số dân, số lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí:
+ Chấp hành pháp luật, hương ước quy ước của cộng đồng dân cư
+ Về sản xuất và kinh doanh
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế và xã hội xã Tân Cương
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lí
Tân Cương là một xã nông nghiệp, nằm ở phía Tây cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 11km, với một vùng chè đặc sản của thành phố Toàn xã có tổng diện tích
tự nhiên là 15 km2 có 1.478 hộ với 5.667 nhân khẩu
- Phía Bắc giáp với xã Phúc Trìu, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Phía Nam giáp với xã Bình Sơn, TX Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Phía Đông và Đông Bắc giáp với xã Thịnh Đức, tỉnh Thái Nguyên
- Phía Tây giáp với xã Phúc Tân, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Tân Cương nằm trên địa bàn có dòng Sông Công, tỉnh lộ 267 (nối thành phố Thái Nguyên với khu du lịch Hồ Núi Cốc và vùng chè đặc sản Tân Cương) đây là điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật, giao lưu văn hóa và đặc biệt phát triển hoạt động thương mại - dịch vụ Tân Cương là xã thuần nông trong đó cây chè là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế của địa phương
4.1.1.2 Tài nguyên
Xã Tân Cương có loại đất chủ yếu là Feralit vàng đỏ Đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính, ít chua được phân bố chủ yếu thuộc địa phận xã Tân Cương Loại đất này thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp đặc biệt là chè Đất xám Feralit trên đá cát
Với khu vực xóm Hồng Thái 2 nằm trên địa hình bằng phẳng, loại đất thuộc nhóm ít chua thích hợp với sản xuất chè và lúa là chủ yếu
4.1.1.3 Địa hình
Tân Cương có xóm Hồng Thái 2 nằm ở phía tây xã Tân Cương có trục đường 267 chạy qua với diện tích tự nhiên 1,9 km2, xóm có 167 hộ với 650 nhân khẩu Có 2 tôn giáo cùng sinh sống, đồng bào theo đạo thiên chúa chiếm 80% tổng
số dân của toàn xóm
Trang 274.1.1.5 Khí hậu và thủy văn
- Khí hậu: Xã Tân Cương có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mang đặc trưng của khí hậu miền Bắc nước ta
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm là 22 - 230C, sự chênh lệch nhiệt
độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 27,70 C và trung bình tháng thấp nhất 160C
+ Nắng: Số giờ nắng trong năm là 1.600 - 1.700 giờ Tháng 5 - 8 có số giờ nắng cao nhất (170 - 200 giờ) và tháng 2,3 có số giờ nắng thấp nhất (40 - 50 giờ) + Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.764 mm, tập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8,9 (chiếm 85% lượng mưa cả năm)
+ Độ ẩm: độ ẩm trung bình trong năm khoảng 82% Độ ẩm có sự biến thiên theo mùa, độ ẩm cao nhất vào tháng 7, tháng 8 (86 - 87%) và độ ẩm thấp nhất vào tháng 3 (70%) Thực tế cho thấy ở Tân Cương sương mù nhiều, ẩm ướt và nhiệt độ thấp
+ Thủy văn: Gần hồ Núi Cốc, có sông công chảy qua theo hướng Tây Bắc Đông Nam nên rất thuận lợi về nguồn cung cấp nước tưới tiêu Xóm Hồng Thái 2
-có địa hình thuận lợi, do -có dòng sông công chảy gần địa phận sản xuất, nên rất thuận lợi trong việc tưới tiêu cây trồng, đảm bảo cũng cấp đủ nước trong sản xuất cũng như việc cấp thoát nước trong các mùa
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tân Cương là một xã thuần nông, diện tích tự nhiên của xã là 15 km2, tổng diện tích đất nông nghiệp là 1205,42 ha chủ yếu trồng chè và trồng rau màu Tuy nhiên chủ yếu vẫn là chăn nuôi tại các hộ gia đình với quy mô nhỏ, trang trại chưa phát triển chưa nhiều
Ngành nghề nông thôn có: Nề, cơ khí, mộc, thêu ren, sản xuất vật liệu xây dựng, trồng cây cảnh… nhìn chung ngành nghề nông thôn phân tán nhỏ lẻ, chủ yếu
là quy mô hộ gia đình và chiếm một tỷ trọng thấp
Cơ cấu kinh tế của xã trong những năm qua đã có sự chuyển dịch tương đối tích cực Từ một xã thuần nông thuần nông thì nay cơ cấu kinh tế của xã đã chuyển hướng theo cơ cấu tăng giá trị sản xuất của ngành tiểu thủ công nghiệp (chế biến
Trang 28chè đặc sản) và dịch vụ - thương mại Phát huy nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ nguồn vốn của nhà nước tập trung hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn với mũi nhọn là cây chè để phát triển kinh tế của xã trong thời gian tới
4.1.2.1 Tình hình sử dụng đất
Diện tích đất tự nhiên xã Tân Cương là: 1473,51 ha
Bảng 4.1: Diện tích đất đai xã Tân Cương 2017 STT Mục đích sử dụng Diện Tích (ha) Tỷ lệ (%)
- Đất sản xuất nông nghiệp 730,05 49,5
- Đất trồng cây lâm nghiệp 461,22 31,3
Trang 29Qua bảng số liệu cho thấy: Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 1473,51
ha được chia làm 3 loại đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp có tỷ lệ cao nhất với diện tích là 1205,42 ha (chiếm 81,9%) được dùng để sản xuất nông nghiệp với diện tích 730,05ha dùng để trồng chè, lúa, cây hoa màu và một số cây ăn quả Do địa hình của xã chủ yếu là đồi núi nên 461,22 ha dùng để trồng rừng các loại cây chính như bạch đàn, keo, xoan…chỉ
có 14,15 ha dùng cho nuôi trồng thủy sản, đó là diện tích ao hồ, kênh mương vừa để cung cấp nước cho người dân sinh hoạt, vừa để nuôi tôm cá đem lại thu nhập cho người dân Ngành nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp ít được người dân trên địa bàn
xã chú trọng đầu tư phát triển do điều kiện tự nhiên không phù hợp với các ngành nghề này
- Nhóm đất thứ 2 là đất phi nông nghiệp, trong toàn xã chỉ chiếm 17,4% với diện tích là 257,59 ha bao gồm đất ở; đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất sông suối và đất nghĩa trang, nghĩa địa
- Nhóm đất thứ 3 là đất chưa sử dụng chỉ chiếm 0,71% trong tổng diện tích đất với diện tích là 10,05 ha bao gồm diện tích đất bằng chưa sử dụng là 10 ha, diện tích đất đồi chưa sử dụng là 4,1 ha Nguyên nhân là do có nhiều hộ gia đình đang chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp nên họ không sử dụng tới diện tích đất nông nghiệp của gia đình, hoặc là đi xuất khẩu lao động
- Như vậy nhóm đất chiếm diện tích chủ yếu và quan trọng nhất trên địa bàn
xã Tân Cương là nhóm đất nông nghiệp phần lớn dùng để trồng chè, trồng cây hoa màu và cây ăn quả
4.1.2.2 Tình hình dân số và lao động
Xã Tân Cương gồm 16 xóm, năm 2017 có 5.667 nhân khẩu với 1.478 hộ, bao gồm 6 dân tộc cùng sinh sống và 02 tôn giáo chính (Đạo Thiên chúa và Đạo Phật) Trong những năm qua công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn
xã được thực hiện khá tốt Tỷ lệ phát triển dân số của xã là 1,17% Mật độ dân số trung bình của xã là khoảng 472 người/km2, thấp hơn nhiều so với mật độ dân số
Trang 30chung của thành phố (1.797 người/km2) Tình hình dân số và lao động của xã Tân Cương được thể hiện qua bảng biểu sau đây:
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Tân Cương giai đoạn 2015-2017
1 Số người trong tuổi LĐ Người 2.920 3.020 3.073 1,034 1,018
2 LĐ trong các ngành
- Lao động NN Người 2628 2567 2450 0,977 0,954
- Lao động CN-XD Người 140 280 460 2,000 1,643
- Lao động DV Người 152 173 163 1,138 0,942
(Nguồn: Tổng hợp từ cán bộ UBND xã Tân Cương năm 2018)
Qua bảng số liệu cho thấy:
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên tại xã tương đối thấp, vào năm 2016 chỉ tăng 1,009% so với năm 2015 và năm 2017 tăng thêm 1,006% so với 2016 Do người dân có ý thức trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình cùng với công tác tuyên truyền đạt hiệu quả nên đã ổn định được vấn đề dân số
Tỷ lệ nam giới năm 2015 là 3060 cao hơn nữ giới 540 người, năm 2016 là
2842 người nam giới cao hơn 52 người so với nữ giới; năm 2017 là 2896 người cao hơn nữ giới 124 người Vấn đề cân bằng giới tuy đang dần được ổn định nhưng vẫn là một thách thức lớn trong việc xây dựng NTMKM
Do sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nên số hộ nông nghiệp chiếm tới 90%; tuy nhiên 3 năm gần đây số hộ nông nghiệp có xu hướng giảm năm 2015 số hộ
Trang 31nông nghiệp là 1380 hộ , năm 2017 là 1198 hộ giảm 182 hộ so với năm 2015 Cho thấy sự chuyển dịch từ cơ cấu sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ…
Số lao động trong nghành nông nghiệp chiếm tới 90 % còn các nghành công nghiệp xây dựng hay dịch vụ chỉ chiếm khoảng 5% trong hai năm 2015, 2016 Riêng năm 2017 tỷ lệ nông nghiệp giảm xuống còn 88% nhường chỗ cho các nghành CNXD 7% và dịch vụ 5%
4.1.2.3 Tình hình phát triển Kinh tế
Bảng 4.3 Tình hình phát triển kinh tế xã Tân Cương giai đoạn 2015-2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
( Nguồn: Báo cáo UBND xã năm 2018 )
Bảng 4.4 Cơ cấu kinh tế của xã Tân Cương giai đoạn 2015 – 2017
Đơn vị tính: %
( Nguồn: Báo cáo UBND xã năm 2018)
Trang 32Qua bảng số liệu trên cho thấy cho thấy: Xã Tân Cương đang từng bước
khai thác lợi thế của một vùng sản xuất Nông nghiệp (chè), trung tâm sản xuất chè lớn của vùng Trung du miền núi Bắc bộ Tỷ trọng của khối phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ tăng lên nhưng không đáng kể và khối nông nghiệp năm 2017
có giảm nhưng không đáng kể
Cụ thể: Năm 2015 ngành nông nghiệp chiếm 90%, thương mại dịch vụ 5%, công nghiệp, xây dựng chiếm 5% đến năm 2017: Tỷ trọng ngành thương mại dịch
vụ vẫn giữ 5%, tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tăng lên 7%
4.1.2.4 Thực trạng văn hóa-xã hội, y tế , giáo dục, quốc phòng- an ninh trật tự xã hội
* Văn hóa- xã hội
Với phương châm văn hóa là động lực tinh thần để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, Đảng ủy UBND xã Tân Cương đã ban hành chương trình hành động, nghị quyết về việc tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh đưa cuộc vận động “ Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới” phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đã được phát động sâu rộng tới toàn thể nhân dân, từ đó các hoạt động, các nhiệm vụ của địa phương đã được nhân dân tích cực hưởng ứng và thực hiện tốt, hàng năm qua đánh giá trên cơ sở hướng dẫn của các cơ quan cấp trên, tỷ lệ
thôn xóm đạt tiêu chuẩn làng, xóm văn hóa theo quy định ngày càng cao hơn, cụ thể:
Về cơ sở vật chất văn hóa, để đảm bảo phục vụ các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao cho cán bộ và nhân dân cũng như đảm bảo đạt được các yêu cầu nội dung của tiêu chí đã quy định, sau khi quy hoạch đồ án, đề án xây dựng nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Đảng ủy UBND xã đã tiến hành triển khai đến các cơ sở xóm tiến hành triển khai xây dựng nhà văn hóa xã và sửa chữa nâng cấp nhà văn hóa các xóm để đảm bảo đạt chuẩn theo quy định, kết quả năm 2014 đã sửa chữa, nâng cấp được 13 nhà văn hóa xóm, xây mới nhà văn hóa trung tâm xã với tổng mức đầu tư là 3,4 tỷ đồng, với kết quả thực hiện như trên đã giúp cho nhân dân trên địa bàn xã có địa điểm để sinh hoạt hội họp và tổ chức văn hóa, văn nghệ,
Trang 33thể dục thể thao thường xuyên đồng thời đưa chất lượng cơ sở vật chất văn hóa từ
xã đến xóm đạt được các nội dung trong tiêu chí đã quy định
* Y tế
Công tác y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân cũng được quan tâm nên trong những năm qua các chỉ tiêu nhiệm vụ về công tác y tế luôn hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra, đặc biệt là các nội dung trong chương trình mục tiêu quốc gia
về y tế
Chương trình khám miễn phí cho người cao tuổi đối tượng chính sách, thực hiện chương trình quốc gia tiêm chủng mở rộng cho các cháu dưới 60 tháng tuổi, khám sức khỏe cho học sinh 3 nhà trường Định kỳ kiểm tra vệ sinh, phòng bệnh, kiểm tra an toàn thực phẩm, khám chữa bệnh cho phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, tuyên truyền thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình
Qua rà soát, thống kê tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
đã tăng qua hai năm, cụ thể:
* Giáo dục
Công tác giáo dục đào tạo đạt nhiều thành tích xuất sắc, 3 nhà trường (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ) đều đạt chuẩn quốc gia trong đó trường tiểu học đạt chuẩn mức độ 2, Trường THCS đã tiến hành các bước đề nghị công nhận chuẩn mức độ 2 trong năm học 2016-2017
Qua đánh giá hàng năm các trường đều đạt danh hiệu tập thể tiên tiến xuất sắc, tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt 65% trở lên, chất lượng dạy của đội ngũ giáo viên luôn được đổi mới và nâng cao
Trang 34Giáo dục đào tạo là nhiệm vụ hết sức quan trọng, vì vậy trong những năm qua công tác giáo dục luôn được sự quan tâm của các cấp, các ngành và của địa phương; 100% trường học các cấp: mầm non, tiểu học, THCS, có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia Đội ngũ giáo viên không ngừng được nâng cao về trình độ chuyên môn, chính trị để đáp ứng được nhiệm vụ đề ra, hàng năm công tác giáo dục luôn được duy trì tốt cả 2 mặt đó là dạy và học Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi
có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở cả 2 hệ đạt trên 99% Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông hay bổ túc, học nghề đạt trên 90% Lao động được đào tạo dài hạn có chứng chỉ, tốt nghiệp từ trung cấp có văn bằng chuyên môn trở lên đạt 33,6%
c, Quốc phòng-An ninh trật tự xã hội
Công tác quân sự địa phương luôn đảm bảo, hàng năm xã đều hoàn thành chỉ tiêu giao quân 100% thanh niên lên đường nhập ngũ, quản lý chặt chẽ thanh niên trong độ tuổi nhập ngũ, lực lượng dân quân tự vệ, quản lý sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân dự bị theo đúng quy định Triển khai thực hiện, làm tốt các chế độ chính sách hậu phương quân đội Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, tham gia các nhiệm vụ đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn như: sẵn sàng chiến đấu, tuần tra canh gác, phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn
Chủ động xây dựng các phương án tác chiến, xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng dân quân đạt tỷ lệ theo quy định so với dân số Tiếp tục bổ sung kế hoạch phòng không nhân dân, kế hoạch chiến đấu tại chỗ, thực hiện kế hoạch huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ đảm bảo Công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được duy trì tốt Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nhìn chung ổn định, công an xã thực hiện có hiệu quả các biện pháp nghiệp vụ quản lý địa bàn, quản lý đối tượng nghiện, đối tượng có tiền án, tiền sự , xây dựng các phương án đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội
Trang 35Thực hiện tốt công tác quản lý nhân khẩu, hộ khẩu theo quy định Tăng cường chủ động nắm tình hình an ninh trật tự, chủ động kịp thời giải quyết vụ việc không để diễn biến phức tạp
Công tác an ninh trật tự cơ bản đã được giữ vững và ổn định, góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế của địa phương Hàng năm Đảng ủy xã ra nghị quyết
và UBND xã đều có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn
Lực lượng công an xã luôn được củng cố, xây dựng ngày càng trong sạch, vững mạnh theo quy định của pháp lệnh công an, hàng năm phân loại thi đua tập thể công an xã luôn đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên và không có công an xã bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
Trong những năm qua trên địa bàn xã không để xảy ra các hoạt động chống đối Đảng, nhà nước chính quyền và phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân, không có hiện tượng tuyên truyền phát triển đạo trái phép, gây rối an ninh
4.1.2.5 Đánh giá chung
* Thuận lợi
Xây dựng nông thôn mới nói chung và nông thôn mới kiểu mẫu nói riêng là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng và phù hợp với nhân dân, vì vậy sau khi các văn bản chỉ đạo của các cấp được triển khai tới địa phương, cấp ủy chính quyền và cả hệ thống chính trị từ xã đến các xóm đã tích cực, chủ động trong việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch đã đề ra
Xã Tân Cương luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Thành ủy - HĐND - UBND thành phố, ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội, các phòng, ban của thành phố Thái Nguyên
Xã có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp; có sản phẩm chè nổi tiếng trong cả nước, là nguồn thu nhập chính về kinh tế hộ gia đình và địa phương Người dân Tân Cương có truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động, sản xuất
Trang 36Đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị của xã từng bước được trẻ hóa, chuẩn hóa từng bước đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
* Khó khăn
Xây dựng nông thôn mới là một nhiệm vụ rất quan trọng, có khối lượng công việc rất lớn và đa dạng, còn có nhiều vấn đề cần phải giải quyết để đáp ứng được nội dung của chương trình cũng như tâm tư nguyện vọng của nhân dân
Nguồn vốn đầu tư cho chương trình còn thấp, khả năng đóng góp của nhân dân còn hạn chế Bên cạnh đó nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp còn thấp do vậy phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa, tập trung gặp nhiều khó khăn Các nguồn lực hỗ trợ đầu tư từ các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp còn chưa tương xứng với nhu cầu cho các hộ dân trong xã phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Sự phối hợp giữa các ban ngành từ xã đến xóm còn chưa kịp thời và thiếu chặt chẽ nhất là thời gian đầu khi triển khai chương trình
4.2 Thực trạng xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xóm Hồng Thái 2
xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên
4.2.1 Công tác xây dựng đề án, triển khai thực hiện tiêu chí về xóm NTMKM của xóm Hồng Thái 2
4.2.1.1 Kết quả thực hiện các tiêu chí xóm nông thôn mới kiểu mẫu
a, Giao Thông
Nhìn chung mạng lưới giao thông của xóm nằm trong những tuyến giao thông đường bộ quan trọng Giáp với tuyến đường tỉnh lộ 267 được coi là tuyến đường huyết mạch của xã
Đường giao thông liên xóm có tổng chiều dài 3160m
+ Xóm đã thực hiện: 1400m/3160m
+ Đường thôn, xóm: Tổng số 1760m chưa đạt chuẩn
+ Đường trục chính nội đồng: hệ thống đường giao thông nội đồng chưa được cứng hóa, chủ yếu là đường đất lầy lội trong mùa mưa, gây nhiều khó khăn cho việc vận chuyển vật tư nông nghiệp và sản phẩm trồng trọt của nhân dân
Trang 37- Hệ thống cầu qua đường giao thông: hiện tại xóm đã có 01 cây cầu đang được thi công hoàn thiện, để tiến hành đưa vào sử dụng trong thời gian sắp tới
- UBND xã đã triển khai vận động nhân dân đóng góp vốn đối ứng theo cơ chế của tỉnh (nhà nước 65% - Nhân dân 35%) và cơ chế của thành phố (nhà nước 70% - nhân dân 30%) để tiếp tục làm mới và mở rộng đường bê tông nông thôn trên địa bàn xóm, kết quả đã triển khai làm được 1400m đường bê tông liên xóm mặt đường rộng 3m, đến nay tuyến đường đã được bê tông hóa trên địa bàn xóm đạt 1400m/3160m, tỷ lệ đạt gần 50% đã góp phần vào việc giao thông đi lại thuận tiện cho nhân dân, chi hội xóm thường xuyên quan tâm chú trọng công tác quản lý sử dụng các tuyến đường giao thông trên địa xóm
Năm 2016: Thực hiện nguồn vốn xi măng đối ứng làm đường giao thông, UBND xã đã tổ chức triển khai, hướng dẫn 03 cụm dân cư tiến hành làm đường bê tông liên cụm thuộc xóm Hồng Thái 2, xóm Gò Pháo và xóm Lam Sơn, với chiều dài 800m, trị giá 886.200.000 đồng, trong đó nhân dân thực hiện đối ứng 265.860.000 đồng Tiến hành xây dựng và hoàn thiện đổ sân bê tông, xây hàng rào, trồng cây bóng mát tại nhà văn hóa trung tâm xã , trị giá 100 triệu đồng
Trong năm 2017, với sự quyết tâm của nhân dân và cán bộ 3 xóm: Hồng Thái
1, Hồng Thái 2 và Gò Pháo đã tiến hành khở công xây dựng tuyến đường bê tông hạng mục xóm Hồng Thái đi Gò Pháo với chiều dài 1.118m trông đó nhân dân xóm Hồng Thái 2 đóng góp đối ứng với số tiền là 176.800.000 triệu đồng
* Khối lượng công việc xóm đã thực hiện trong năm 2016-2017
Trong năm vừa qua xóm đã triển khai các công việc, hội nghị tuyên truyền phổ biến cơ chế chính sách về xây dựng nông thôn mới, NTMKM làm tốt công tác vận động nhân dân tự nguyện hiến đất và tài sản trên đất và đóng góp tiền đối ứng làm đường giao thông liên, xóm năm 2017 Kết quả đã có 40 hộ dân hiến 3.370m2 đất và đóng góp hơn 200 triệu đồng để phục vụ làm đường giao thông
Đồng thời UBND xã đã phối hợp với ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn tạo điều kiện cho các hộ nhân dân trong xã được vay vốn ngân hàng với lãi suất ưu đãi để thực hiện việc đối ứng làm đường
Trang 38Tổ chức giải phóng mặt bằng sạch 3 tuyến đường liên xã, một số tuyến đường liên xóm, liên cụm dân cư
Đánh giá: Như vậy tiêu chí Giao thông chưa đạt theo tiêu chí quốc gia
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Thực tế Kết luận
100% đường trục xóm và đường liên xóm
được nhựa hóa hoặc bê tông hóa , đảm bảo ô tô
đi lại thuận tiện quanh năm
100% 43,3%
Chưa đạt
Đường ngõ, xõm sạch và không lầy lội vào
mùa mưa được cứng hóa
100% 85%
Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận
chuyển hoàng hóa thuận tiện quanh năm
100% 100%
Có tổ tự quản của xóm hoạt động hiệu quả ,
thường xuyên quản lý, duy trì bảo dưỡng
đường theo quy định, cắm mốc lộ giới đầy đủ
theo quy định được duyệt, các đoạn đường
xóm, liên xóm được đăng ký và thực hiện “
đoạn đường xanh, sạch, đẹp”
Trang 39-Hiện xóm có 3/5 tổ dân cư đã có điện chiếu sáng, với chiều dài là 1600m, số chưa có điện chiếu sáng là 1500m
Trong thời gian tới, xóm rất cần đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên trục đường xóm và liên xóm để phục vụ tốt hơn cũng như đáp ứng nhu cầu của người dân
-Đánh giá: Tiêu chí Điện chưa đạt theo bộ tiêu chí quốc gia
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện tiêu chí Điện
Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Thực tế Kết quả
Hệ thống điện đạt chuẩn theo quy định của bộ
công thương, chất lượng điện đảm bảo sự ổn
định của điện áp trong mức cho phép
Chưa đạt
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn
Ở nơi khu dân cư tập trung, các tuyến đường
trục xóm và liên xóm có hệ thống điện chiếu
Trang 40huy hiệu quả đầu tư các công trình công cộng và phúc lợi xã hội Chất lượng nhà ở trong các khu dân cư trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến Bộ mặt khu dân
cư nông thôn của xóm cũng như xã ngày càng được cải thiện
Công tác đô thị đã tổ chức đợt cao điểm về chỉnh trang đô thị; phát động phong trào tổng vệ sinh hưởng ứng chiến dịch “làm cho thế giới xanh sạch đẹp hơn” các tổ dân phố
Đánh giá: Tiêu chí Nhà ở đạt theo bộ tiêu chí quốc gia
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện tiêu chí Nhà ở
Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Thực tế Kết luận Không có nhà tạm, nhà dột nát ≥ 85% nhà ở
đạt tiêu chuẩn theo quy định của bộ xây dựng 85% 97,6% Đạt
d Hộ nghèo
Được sự hỗ trợ của Nhà nước, xã Tân Cương đã phối hợp với ngân hàng chính sách xã hội cho các hộ nghèo vay vốn để sản xuất chăn nuôi, giải quyết việc làm tạo điều kiện cho các hộ thoát nghèo bền vững
Với việc tích cực triển khai các chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc và chính sách xóa đói giảm nghèo, xã Tân Cương đã đạt được những kết quả đáng kể trong công tác xóa đói giảm nghèo
Trong đó xóm Hồng Thái 2 không còn hộ nghèo, sau khi rà soát định kỳ hộ nghèo, cận nghèo đến cuối năm 2017 xóm còn 4 hộ cận nghèo chiếm 2,39 %
Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm và thấp hơn tiêu chí NTM ,NTMKM đưa ra
Đánh giá: Tiêu chí Hộ nghèo đạt theo bộ tiêu chí quốc gia
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện tiêu chí Hộ nghèo Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Thực tế Kết quả