1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn giải pháp phát triển sản xuất ngô lai trên địa bàn xã mường tè, huyện mường tè, tỉnh lai châu

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển sản xuất ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
Tác giả Tống Thị Diễm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tâm
Trường học Trường đại học nông lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (10)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (10)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (10)
      • 1.3.3 Ý nghĩa trong học tập (11)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 2.1.1. Một số vấn đề về phát triển sản xuất (12)
      • 2.1.2. Tổng quan về cây ngô (13)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (17)
      • 2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô lai trên thế giới (17)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam (19)
      • 2.2.3. Các nghiên cứu liên quan (23)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (25)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (25)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (25)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu (25)
      • 3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin (0)
      • 3.3.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (27)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (28)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mường Tè, huyện Mường Tè (28)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (28)
      • 4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội (32)
    • 4.2. Thực trạng sản xuất ngô lai trên địa bàn nghiên cứu (41)
      • 4.2.1. Tình hình sản xuất ngô lai trên địa bàn xã (41)
      • 4.2.2. Tình hình sản xuất ngô lai của các hộ điều tra (45)
      • 4.2.3. Phân tích SWOT hoạt động sản xuất ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè, huyện Mường Tè (56)
    • 4.3. Giải pháp phát triển sản xuất ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè, huyện Mường Tè (57)
      • 4.3.1. Phương hướng phát triển (57)
      • 4.3.2. Một số giải pháp phát triển trồng ngô lai (58)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (62)
    • 5.1. Kết luận (62)
    • 5.2. Kiến nghị (63)

Nội dung

Từ những nhận thức về vai trò của cây ngô trong nền kinh tế thế giới nói chung và nền nông nghiệp Việt Nam nói riêng, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách và phương hướng đúng đắn

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động sản xuất ngô lai của hộ trên địa bàn xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

- Không gian: Nghiên cứu đề tài tại xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

- Thời gian: Từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018.

Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến sản xuất ngô lai tại xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

- Tìm hiểu về thực trạng sản xuất ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè, Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

- Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng ngô lai của một số thôn, bản trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.3.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp:

Phương pháp thu thập thông tin và số liệu có sẵn từ các báo cáo và tài liệu đã công bố giúp hệ thống hóa và tóm tắt cơ sở lý luận cũng như thực tiễn liên quan đến đề tài.

3.3.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp:

Dữ liệu mà nhà cung cấp thị trường thu thập trực tiếp từ nguồn gốc và xử lý nhằm phục vụ cho nghiên cứu của họ.

Người thu thập thông tin sử dụng các phương pháp khác nhau để tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu, nhằm thu thập dữ liệu cần thiết Một trong những phương pháp quan trọng trong quá trình này là phương pháp chọn mẫu.

Dựa trên số liệu từ các cuộc điều tra trước, cỡ mẫu tối ưu cho địa bàn điều tra 50 hộ là khác nhau do tính đồng nhất của các hộ trong xã Vì vậy, tôi sẽ chọn 15 hộ ở bản Mường Tè để thực hiện nghiên cứu.

30 hộ của bản Nậm Củm và 5 hộ của bản Nặm Pặm đại diện cho xã

Trong những năm gần đây, thời tiết tại huyện Mường Tè diễn biến thất thường với hiện tượng mưa lớn, gió lốc và lũ lụt thường xuyên xảy ra, đặc biệt là vào mùa mưa Những điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp của người dân trong khu vực.

Trên địa bàn xã đã chọn 03 bản điển hình để điều tra: Bản Mường Tè, Nậm Củm và Bản Nặm Pặm

Bản Nậm Củm nằm ở trung tâm xã, thuận lợi cho giao lưu và buôn bán hàng hóa Trong khi đó, Bản Nặm Pặm, cách trung tâm xã 33,5 km, sở hữu nguồn tài nguyên nước phong phú, hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Bản Mường Tè, cũng cách xa trung tâm xã, có con sông Đà chảy qua, hàng năm cung cấp lượng phù sa lớn cho cây trồng, đặc biệt mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cây ngô.

Người điều tra thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối tượng theo bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Phương pháp này được áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, yêu cầu thu thập nhiều dữ liệu, và khi cần thăm dò ý kiến đối tượng thông qua các câu hỏi ngắn gọn, dễ trả lời.

Quan sát là một phương pháp quan trọng để ghi lại các sự kiện và hành vi của con người Phương pháp này thường được sử dụng kết hợp với các kỹ thuật khác nhằm kiểm tra độ chính xác của dữ liệu thu thập.

+ Quan sát trực tiếp: Là tiến hành quan sát khi sự kiện, hoạt động đang diễn ra

+ Quan sát gián tiếp: Tiến hành quan sát kết quả hay tác động của các hành vi đã xảy ra

Công cụ quan sát bao gồm hai phương pháp chính: quan sát do con người, tức là sử dụng giác quan của con người để nghiên cứu đối tượng, và quan sát bằng thiết bị, nghĩa là sử dụng các công cụ kỹ thuật để thu thập dữ liệu về đối tượng nghiên cứu.

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sau khi thu thập thông tin thứ cấp, cần tổ chức, phân loại và sắp xếp dữ liệu điều tra vào bảng tính Excel để tính toán các chỉ tiêu và chỉ số phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài.

Trong phương pháp phân tích và xử lý số liệu gồm có thống kê mô tả và thống kê so sánh

Thống kê mô tả là các phương pháp thu thập, tóm tắt và trình bày số liệu, nhằm tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau của đối tượng nghiên cứu một cách tổng quát.

So sánh thống kê cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các kết quả thu thập trong quá trình điều tra, từ đó giúp xác định các biện pháp khắc phục kịp thời và hiệu quả hơn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mường Tè, huyện Mường Tè

Xã Mường Tè, thuộc huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, nằm cách trung tâm huyện lỵ 33,5 km về phía Tây Bắc Với tổng diện tích tự nhiên 18.402,42 ha, xã chiếm 6,8% diện tích toàn huyện.

- Phía Bắc: Giáp xã Ka Lăng, xã Tá Bạ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai châu;

- Phía Nam: Giáp xã Nậm Khao, huyện Mường Tè, tỉnh Lai châu;

- Phía Đông: Giáp xã Pa Ủ, xã Nậm Khao huyện Mường Tè, tỉnh Lai châu;

- Phía Tây: Giáp xã Mù Cả huyện Mường Tè, tỉnh Lai châu

Xã Mường Tè có địa hình núi cao và thung lũng, với nhiều đỉnh núi trên 2.000m như Phu Si Lùng (2.658m), Phu Si Tùng (2.421,2m) và Nậm Nhé (2.534m) Thượng nguồn sông Đà chảy qua xã, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp ngắn và dài ngày, cũng như cây lương thực như ngô và đỗ tương Ngoài ra, xã còn kết hợp trồng một số loại cây ăn quả như cam và dưa hấu, cùng với việc phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc như dê, trâu và bò.

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu Điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, nắng nóng, mưa lớn kéo dài Xã Mường Tè nằm trong vùng mang đặc điểm khí hậu nhiệt đói gió mùa của vùng miền núi phía Bắc có mùa đông lạnh, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hằng năm 22,9 o C Nhiệt độ cao tuyệt đối khoảng 39,5 0 C (tháng 6), thấp tuyệt đối là 3 0 C (tháng 1)

Vào mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3, thời tiết giá rét và có sương muối ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như sự phát triển của cây trồng và vật nuôi Biên độ nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm là 7°C, cao nhất vào tháng 10 với khoảng 8,2°C Chế độ nhiệt này tạo điều kiện thuận lợi cho Mường Tè phát triển các loại cây trồng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt là các loại cây ăn quả.

Mùa mưa ở Mường Tè, chịu ảnh hưởng của chế độ mưa vùng núi Bắc Bộ, thường kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, trong khi mùa khô diễn ra từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.941,5 mm, với sự phân bố không đều, chủ yếu tập trung vào mùa mưa với khoảng 1.765 mm, chiếm 91% tổng lượng mưa cả năm Tháng 8 là thời điểm có lượng mưa lớn nhất, trung bình đạt 372,2 mm.

4.1.1.5 Tài nguyên đất đai và thổ nhưỡng

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Mường Tè năm 2017

STT Mục đích sử dụng đất Diện tích

Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã 18.402,42 100

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 580,92 5,57

1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 313,18 53,91

1.1.3 Đất trồng cây lâu năm 0,74 0,13

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 9,85 0,09

II Nhóm đất phi nông nghiệp 743,32 4,05

2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,91 0,9

2.4 Đất có mặt nước chuyên dùng 282,27 37,4

2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 347,62 47,5

III Đất chưa sử dụng 7.217,00 39,20

(Nguồn: UBND xã Mường Tè, 2018) Hình 4.1: Cơ cấu đất đai của xã Mường Tè năm 2017

Theo bảng 4.1 và biểu đồ 4.1, tổng diện tích đất tự nhiên của xã năm 2017 cho thấy sự chênh lệch rõ rệt Cụ thể, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 10.441,54ha, tương đương 56,75% Diện tích đất chưa sử dụng đạt 7.217,00ha, chiếm 39,20%, trong khi đó, diện tích đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 4,05%.

Diện tích đất nông nghiệp đang giảm dần, chủ yếu do tác động của khí hậu và thời tiết, cùng với tâm lý và áp lực từ người lao động trong ngành nông nghiệp.

Tính đến ngày 31/12/2017, tổng diện tích đất tự nhiên của xã đạt 18.402,42 ha, được phân chia theo các mục đích sử dụng chính.

- Đất nông nghiệp: 10.441,54 ha, chiếm 56,74% tổng diện tích đất tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp: 743,88 ha, chiếm 4,04% tổng diện tích đất tự nhiên;

Đất có khả năng thoát nước tốt thường có độ pH từ 4 đến 4,5, phản ứng chua đến chua mạnh và thiếu hụt các chất dinh dưỡng dễ tiêu Cation kiềm trao đổi, độ no bazơ và dung dịch hấp thụ của đất đều ở mức thấp Quá trình rửa trôi và xói mòn mạnh đã dẫn đến sự phân dị trong phẫu diện đất theo thành phần cơ giới, với phần trên phẫu diện đất bị phong hóa và nghèo sét, hiện tượng này đặc biệt rõ ràng ở nhóm đất xám.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy thoái đất là do:

Khí hậu nhiệt đới ẩm với lượng mưa lớn vào mùa hè đã dẫn đến hiện tượng rửa trôi và xói mòn đất Địa hình xã chủ yếu là đất dốc và bị chia cắt mạnh, khiến cho thảm thực vật tự nhiên bị tàn phá nghiêm trọng Tỷ lệ che phủ tự nhiên hiện nay thấp hơn mức an toàn về mặt sinh thái.

Đất đai chưa được sử dụng hiệu quả theo kế hoạch và quy hoạch, đồng thời chưa được quản lý chặt chẽ về chất lượng Kỹ thuật canh tác lạc hậu, bao gồm độc canh, quảng canh và du canh, không tuân thủ nghiêm ngặt quy trình canh tác trên đất dốc Việc thâm canh cây trồng không được thực hiện từ đầu và thiếu sự thâm canh liên tục theo chiều sâu đã dẫn đến sự suy thoái nhanh chóng của đất Hơn nữa, công nghệ khai thác đất dốc chưa được cụ thể hóa phù hợp với địa hình của tiểu vùng.

Dân số gia tăng nhanh chóng cùng với diện tích đất canh tác trên đầu người giảm do mất đất cho các chương trình sản xuất phi nông nghiệp, khô hạn và đất suy thoái Do đó, việc sử dụng đất hợp lý trở thành chiến lược quan trọng cho sự phát triển nông - lâm nghiệp bền vững, đòi hỏi các biện pháp khắc phục hiệu quả.

Tập trung vào thâm canh là rất quan trọng, nhằm bảo vệ và sử dụng hiệu quả diện tích đất nông nghiệp hiện có Cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

Sử dụng đất đồi núi cần tổ chức theo quy hoạch và kế hoạch phù hợp với môi trường và hệ sinh thái, dựa trên kết quả điều tra đánh giá hiện đại Cần phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, áp dụng quy trình canh tác trên đất dốc và đa dạng hóa cây trồng Đẩy mạnh thâm canh và chú trọng bón phân hữu cơ, phân xanh, và phân lân với hàm lượng phù hợp cho từng loại cây trồng.

Nước đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp tại xã Mường Tè, nhưng nguồn nước chủ yếu cho sản xuất ở đây là nước mưa Với địa hình đồi núi phức tạp và độ dốc cao, hệ thống kênh mương dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng thiếu nước vào mùa khô Bên cạnh đó, nước cũng rất cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày của các hộ dân.

Thực trạng sản xuất ngô lai trên địa bàn nghiên cứu

4.2.1 Tình hình sản xuất ngô lai trên địa bàn xã

4.2.1.1 Diện tích sản xuất ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè

Bảng 4.4: Diện tích ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè 2015-2017 ĐVT: ha

Thôn (bản) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Vụ thu đông Vụ xuân hè

Vụ thu đông Vụ xuân hè

(Nguồn:UBND xã Mường Tè, 2018)

Nhìn vào bảng 4.4 ta thấy được diện tích gieo trồng ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè như sau:

Nơi phân bố chưa tập trung, sản xuất mang tính chất nhỏ lẻ trên các thôn, bản của xã

Hầu hết các thôn, bản trong xã Mường Tè đều trồng ngô lai, với diện tích lớn nhất tập trung tại thôn Nậm Củm, nơi có dân số đông nhất Bản Mường đứng thứ hai về diện tích trồng ngô lai trong xã.

Tè có diện tích gieo trồng rộng lớn, tuy nhiên, các bản như Pắc Ma, Bó, Giẳng, Nậm Hản và Đon Lạt lại có diện tích gieo trồng nhỏ và không đồng đều qua các năm.

Từ bảng 4.4 ta cũng có thể thấy được diện tích hai mùa xuân hè và thu đông chênh lệch nhau 1 cách rõ rệt qua các năm:

Năm 2015 diện tích gieo trồng ngô lai vụ xuân hè là 57 ha, gấp 2,85 lần ngô vụ thu đông (20ha)

Năm 2016 diện tích gieo trồng ngô lai vụ xuân hè là 62,2 ha, gấp 3,11 lần ngô vụ thu đông

Năm 2017 diện tích gieo trồng ngô vụ xuân hè là 80ha gấp 5,62 lần diện tích ngô vụ thu đông

Diện tích gieo trồng ngô từ năm 2015- 2017 tăng từ 57 ha - 80 ha, tăng

Vụ xuân hè có diện tích trồng ngô cao hơn vụ thu đông nhờ vào lượng nước mưa thuận lợi cho tưới tiêu Lượng mưa lớn trong vụ này đã gây ra tình trạng sói mòn và lũ lụt, làm giảm diện tích canh tác Thêm vào đó, việc xây dựng thủy điện đã ngăn nước, chiếm diện tích canh tác ven sông, và người dân cũng đã thay đổi cơ cấu cây trồng, chuyển sang trồng lạc, trồng sả.

4.2.1.2 Năng suất ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè

Bảng 4.5: Năng suất ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè 2015-2017 ĐVT: Tạ/ha

Thôn (bản) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

(Nguồn:UBND xã Mường Tè, 2018)

Năng suất ngô lai tại xã Mường Tè vẫn còn thấp, như thể hiện trong bảng 4.5 Địa hình chủ yếu là đồi núi đá và núi cao, gây khó khăn trong việc chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh Các yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng đến năng suất, dẫn đến sự hạn chế trong sản lượng ngô lai.

Người dân vẫn chưa áp dụng kỹ thuật trồng cây hợp lý và sử dụng công cụ thô sơ, trong khi máy móc còn hạn chế, điều này ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, dẫn đến năng suất thấp.

Năng suất ngô tại khu vực Nậm Củm là cao nhất so với các khu vực khác, trong khi năng suất ngô lai ở khu vực Nậm Pặm đứng thứ hai.

2 và năng suất ngô khu vực Mường Tè đứng thứ 3

Năng suất ngô lai vụ xuân hè tại các thôn, bản luôn cao hơn so với vụ thu đông nhờ vào lượng mưa dồi dào, khả năng chủ động trong tưới tiêu và khí hậu thuận lợi, tạo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của cây ngô.

4.2.1.3 Sản lượng ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè

Bảng 4.6: Sản lượng ngô lai xã Mường Tè 2015-2017 ĐVT: Tạ

Nậm Củm 482,88 174,784 621,15 191,544 663,96 166,15 Mường Tè 331,775 194,826 516 226,695 380,82 92,55 Đon Lạt 141,775 0 110,025 0 147,125 30

(Nguồn: UBND xã Mường Tè, 2018)

Theo bảng 4.6, sản xuất ngô lai chủ yếu diễn ra trong vụ xuân hè, với diện tích gieo trồng ngô vụ này chiếm tỷ lệ lớn và có xu hướng tăng đều qua các năm.

Sản lượng ngô lai vụ xuân hè tăng đều qua các năm từ 2015 - 2017: tăng từ 1596 tạ (năm 2015) lên đến 2240 tạ (năm 2017)

Còn ngô vụ thu đông từ năm 2015 - 2016 có xu hướng tăng nhẹ, tăng từ

480 tạ lên 500 tạ, nhưng từ năm 2016 - 2017 sản lượng ngô lại giảm từ 500 tạ xuống còn 340,8 tạ

Bản Nậm Củm nằm ở trung tâm xã, thuận lợi cho giao lưu và buôn bán hàng hóa, với nguồn tài nguyên nước phong phú, giúp phát triển sản xuất ngô, sản lượng ngô của Nậm Củm cao hơn 7 thôn bản khác Bản Mường Tè có con sông Đà chảy qua, hàng năm cung cấp lượng lớn phù sa, tạo điều kiện thuận lợi cho cây ngô sinh trưởng và phát triển.

Thường sử dụng các giống ngắn ngày như: CP333, giống bắp nếp lai F1 MX6

Hình 4.3: hình ảnh giống ngô người dân đang sử dụng

4.2.2 Tình hình sản xuất ngô lai của các hộ điều tra

4.2.2.1 Thông tin chung về hộ điều tra

* Thông tin chung của chủ hộ

Bảng 4.7: Thông tin chung về hộ và chủ hộ điều tra

Nậm Củm Mường Tè Nậm Pặm

1.Giới tính của chủ hộ

2 Dân tộc của chủ hộ

3 Trình độ học vấn của chủ hộ

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, 2018)

Theo số liệu, 78% chủ hộ là nam giới, phản ánh thực trạng chung của các hộ gia đình ở Việt Nam Nguyên nhân chủ yếu là do quan niệm phong tục cổ truyền, dẫn đến việc phụ nữ không có tiếng nói trong xã hội Mặc dù nhiều phụ nữ có năng lực, họ vẫn không được quyền quyết định trong quản lý gia đình, làm giảm vai trò của họ.

“ Nữ công gia chánh’’ trong gia đình

Xét về mặt dân tộc, sự phân bố của các dân tộc giữa các bản là không đồng đều Sự đa dạng về thành phần dân tộc đã góp phần tạo nên sự phong phú về phong tục tập quán, bản sắc văn hóa, cũng như lối sống và sinh hoạt của từng dân tộc trong khu vực.

Trình độ học vấn của chủ hộ trong khu vực điều tra còn thấp, với 14% hộ chưa qua đào tạo cấp học nào Điều này ảnh hưởng lớn đến sản xuất ngô lai, khi mà những hộ không mù chữ có trình độ kỹ thuật cao hơn, khả năng tiếp thu kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc cũng như thông tin thị trường tốt hơn, dẫn đến năng suất và sản lượng ngô lai kém hiệu quả hơn Cụ thể, bản Nậm Củm có 30% hộ đạt trình độ THCS, bản Mường Tè có 6,67% hộ đạt trình độ THPT, và bản Nậm Pặm có 60% hộ chỉ đạt trình độ tiểu học.

* Đất đai của các hộ trồng ngô

Bảng 4.8: Nguồn tài nguyên đất đai của hộ Chỉ tiêu

DT (m 2 ) DT (m 2 ) DT (m 2 ) Đất thổ cư 2282,1 11199,8 3988,8 Đất ao,hồ 598,5 525,4 Đất vườn 700 4947,4 1320 Đất ruộng 12804,6 46961,3 14613 Đất hoa màu 14008,4 18094,5 6286,5

Tổng 30393,6 81728,4 26208,3 Đối với hộ giàu có diện tích đất nhiều và chủ yếu là đất ruộng và diện tích đất hoa màu

Hộ trung bình có diện tích đất lớn, chủ yếu do các hộ sống tại đây trên 20 năm và đất được thừa kế từ ông cha Đặc biệt, diện tích đất ruộng chiếm phần lớn với 46,961.3 m², đây là tư liệu sản xuất quan trọng cho hoạt động nông nghiệp.

Hộ nghèo và cận nghèo thường sở hữu diện tích đất ruộng lớn, vì phần lớn các hộ này chủ yếu tham gia vào sản xuất nông nghiệp.

Qua điều tra, người dân đã sử dụng đất đai từ lâu đời, tích lũy kinh nghiệm canh tác phù hợp với chất lượng đất và khí hậu Nhờ đó, họ có khả năng dễ dàng lựa chọn phương thức và loại hình sản xuất, cũng như nhận biết những biến đổi bất thường do biến đổi khí hậu.

4.2.2.2 Thực trạng sản xuất ngô lai của hộ điều tra

* Diện tích, năng suất, sản lượng ngô lai của các hộ điều tra

Bảng 4.9: Diện tích ngô lai của các hộ điều tra trên địa bàn xã Mường Tè, huyện Mường Tè năm 2015-2017 ĐVT: ha

(Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra, 2018)

Giải pháp phát triển sản xuất ngô lai trên địa bàn xã Mường Tè, huyện Mường Tè

Trong những năm gần đây, sản xuất và tiêu thụ ngô lai tại xã đã đạt hiệu quả kinh tế cao, mang lại thu nhập tốt cho người dân Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn như thâm canh chưa hợp lý, chi phí sản xuất thấp, quy mô nhỏ lẻ và hệ thống giao thông chưa phát triển Để phát triển cây ngô lai hiệu quả hơn, chính quyền xã đã đề ra một số phương hướng cải thiện.

Đổi mới phương thức sản xuất từ quy mô nhỏ lẻ sang quy mô lớn là cần thiết, nhằm phát triển sản xuất hàng hóa tập trung Điều này phải dựa trên quy hoạch nông thôn mới, giúp chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nông nghiệp và nông thôn tại địa phương Kết quả là tăng nhanh sản phẩm hàng hóa, dễ dàng kiểm soát dịch bệnh và tiết kiệm chi phí trên diện tích sản xuất.

Lấy khâu giống làm bước đột phá là rất quan trọng, đồng thời cần chú trọng công tác khuyến nông và nhanh chóng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng, từ đó tăng thu nhập cho hộ sản xuất.

Ba là: Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể và phù hợp nhằm khuyến khích tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển, hướng tới việc tăng dần quy mô sản xuất và chuyển đổi sang phương thức sản xuất quy mô lớn hơn.

4.3.2 Một số giải pháp phát triển trồng ngô lai

4.3.2.1 Giải pháp về thị trường

Khả năng tiếp cận thị trường của nông dân còn hạn chế, khiến họ thiếu thông tin về cung cầu, nhu cầu về số lượng, chất lượng và giá cả sản phẩm Để giúp nông dân khắc phục những hạn chế này, tôi đề xuất một số giải pháp cụ thể.

Tăng cường tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong và ngoài tỉnh nhằm ngăn chặn tình trạng mua đi bán lại, giúp người dân không bị ép giá và đảm bảo rằng người tiêu dùng cuối cùng không phải mua sản phẩm với giá cao.

- Cung cấp và tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với thông tin về thị trường

Nhiều hộ sản xuất hiện nay đang gặp khó khăn về vốn và e ngại vay do lo sợ rủi ro không thể trả nợ Để khuyến khích người dân vay vốn và mở rộng sản xuất, cần có các giải pháp hỗ trợ tài chính hiệu quả.

- Nhà nước cần tạo điều kiện cho người dân vay vốn với lãi xuất thấp, thời gian vay phù hợp

- Khuyến khích các hộ dân sản xuất tạo lập, phát triển nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả

- Hội nông dân thành lập nhóm nhằm mục đích cho vay bằng vật tư như: phân bón, giống cây và thời hạn trên 1 năm

Chính quyền địa phương cần thành lập các tổ chức sản xuất để đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ sản xuất tiếp cận nguồn vốn lớn, nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất.

4.3.2.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng Đối với hệ thống chợ cần nâng cấp và tu sửa, thành lập một chợ đầu mối trên địa bàn xã, huyện để quy tụ hàng hóa với quy mô lớn và phân bố khu vực buôn bán tạo ra sự thuận lợi trong mua bán

Cần đầu tư nâng cấp và mở rộng các con đường liên thôn, liên xã để cải thiện việc vận chuyển và đi lại Điều này đặc biệt quan trọng cho việc cung cấp dịch vụ đầu vào như phân bón và giống cây đến từng hộ sản xuất, đồng thời giúp việc vận chuyển sản phẩm đầu ra trở nên thuận tiện hơn.

4.3.2.4 Giải pháp cụ thể cho hộ trồng ngô lai

- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao nhận thức, thay đổi phương thức trồng trọt

- Tích cực áp dụng các biện pháp thâm canh, bón phân các loại đúng theo quy định hướng dẫn, phòng trừ sâu bệnh

Giống ngô là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng Để đạt được năng suất cao và ổn định, cần thực hiện các biện pháp cải tạo giống với năng suất và chất lượng tốt.

Trên địa bàn hiện chưa có cơ sở bán giống, khiến người dân chủ yếu phải đăng ký mua giống qua trưởng thôn hoặc cán bộ khuyến nông xã Một số hộ còn mua giống từ các đại lý phân bón hoặc từ các vùng lân cận như Trung Quốc mà không rõ nguồn gốc, điều này ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng Do đó, UBND huyện cần cử cán bộ khuyến nông về hướng dẫn người sản xuất cách lựa chọn giống tốt.

4.3.2.6 Giải pháp về phân bón

Các hộ sản xuất chủ yếu sử dụng phân bón công nghiệp nhưng gặp khó khăn về vốn, buộc phải mua từ đại lý trong xã hoặc đăng ký với cán bộ trưởng thôn với giá cao Hiện tượng phân bón giả vẫn tồn tại ở nhiều địa phương, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sản lượng ngô lai.

4.3.2.7 Giải pháp về kỹ thuật, công tác khuyến nông

Khuyến khích áp dụng quy trình sản xuất và tổ chức các hội thảo, tập huấn, cũng như tham quan học tập nhằm nâng cao nhận thức và trình độ kỹ thuật cho các hộ sản xuất ngô lai trong xã.

4.3.2.8 nâng cao trình độ kỹ thuật người sản xuất

Trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất ngô Việc nâng cao trình độ kỹ thuật cho các hộ nông dân trong ngành trồng trọt là vấn đề cần được chú trọng Mặc dù trung tâm khuyến nông đã tổ chức nhiều lớp tập huấn, hội thảo và mô hình điểm trong những năm qua, nhưng hiệu quả đạt được vẫn chưa cao.

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 2015, 216, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng
Năm: 2017
4. Dương Văn Sơn và Nguyễn Trường Kháng, 2010 Giáo trình Xã hội học nông thôn. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xã hội học nông thôn
Tác giả: Dương Văn Sơn, Nguyễn Trường Kháng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
5. Bài giảng xây dựng và quản lý dự án, nhà xuất bản Từ Quang Hiển, 2007. Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng xây dựng và quản lý dự án
Nhà XB: Từ Quang Hiển
Năm: 2007
13. Bộ NN và PTNT. Đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030
Tác giả: Bộ NN và PTNT
1. Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2017, Nhiệm vụ giải pháp thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2018 của UBND xã Mường Tè Khác
3. Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mường Tè, tỉnh Thái Lai Châu đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w