1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần Elovi Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Người hướng dẫn Th.S Lưu Hồng Sơn
Trường học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm
Thể loại đề tài luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. Đặt vấn đề (12)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (13)
      • 1.2.1. Mục đích của đề tài (13)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (13)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (13)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài (13)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (13)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Giới thiệu chung về sữa (14)
      • 2.1.1. Một số khái niệm về sữa (14)
      • 2.1.2. Vai trò của sữa (16)
      • 2.1.3. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của sữa (17)
        • 2.1.3.1. Protein (17)
        • 2.1.3.2. Chất béo (18)
        • 2.3.1.3. Gluxit (19)
        • 2.1.3.4. Nước (20)
        • 2.1.3.5. Enzyme (20)
        • 2.1.3.6. Các muối (21)
        • 2.1.3.7. Chất khoáng (22)
        • 2.1.3.8. Vitamin (23)
        • 2.1.3.9. Hệ vi sinh vật trong sữa (24)
        • 2.1.3.10. Các chất khác (25)
    • 2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trong nước và thế giới (25)
      • 2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới (25)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sữa trong nước (28)
    • 2.3. Giới thiệu về Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam (30)
      • 2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam (30)
      • 2.3.2. Danh hiệu, giải thưởng mà công ty đạt được (35)
  • PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu (37)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (37)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (37)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (37)
      • 3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin (37)
      • 3.3.2. Phương pháp quan sát (38)
      • 3.3.3. Phương pháp phân tích (38)
        • 3.3.3.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan (38)
        • 3.3.3.2. Xác định các chỉ tiêu hóa lý [3] (38)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (44)
    • 4.1. Sơ đồ quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại Công ty Cổ phần (44)
      • 4.1.1. Sơ đồ quy trình [10] (44)
      • 4.1.2. Thuyết minh quy trình (45)
    • 4.2. Khảo sát một số công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất (46)
      • 4.2.1. Khảo sát một số nguyên liệu sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây (46)
        • 4.2.1.1. Tiêu chuẩn về nước vị trái cây (46)
        • 4.2.1.2. Tiêu chuẩn về đường (47)
        • 4.2.1.3. Tiêu chuẩn về dầu bơ (48)
      • 4.2.2. Khảo sát công đoạn phối trộn (50)
      • 4.2.3. Lọc (51)
      • 4.2.4. Đồng hóa (52)
      • 4.2.5. Tiệt trùng bằng hệ thống UHT (54)
      • 4.2.6. Chiết rót (55)
    • 4.3. Khảo sát một số thiết bị trong dây chuyền sản xuất (56)
      • 4.3.1. Thiết bị phối trộn (56)
        • 4.3.1.1. Nguyên lý hoạt động (57)
        • 4.3.1.2. Thông số kỹ thuật thiết bị (57)
        • 4.3.1.3. Sự cố xảy ra và cách khắc phục (58)
      • 4.3.2. Thiết bị đồng hóa (59)
        • 4.3.2.1. Nguyên lý hoạt động (60)
        • 4.3.2.2. Thông số thiết bị (60)
        • 4.3.2.3. Sự cố thường xảy ra và cách khắc phục (61)
        • 4.3.2.4. Ưu điểm của thiết bị (61)
      • 4.3.3. Hệ thống tiệt trùng UHT (62)
        • 4.3.3.1. Nguyên lý hoạt động (62)
        • 4.3.3.2. Thông số kĩ thuật (62)
        • 4.3.3.3. Sự cố xảy ra và cách khắc phục (63)
      • 4.3.4. Thiết bị rót (63)
        • 4.3.4.1. Nguyên lý hoạt động (64)
        • 4.3.4.2. Thông số kỹ thuật (64)
        • 4.3.4.3. Sự cố thường xảy ra và cách khắc phục (64)
    • 4.4. Kết quả phân tích chất lượng sản phẩm (65)
      • 4.4.1. Phân tích nguyên liệu (65)
      • 4.4.2. Phân tích chất lượng bán thành phẩm (66)
      • 4.4.3. Phân tích chất lượng thành phẩm (67)
      • 4.4.4. Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm (69)
    • 5.1. Kết luận (70)
    • 5.2. Kiến nghị (70)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

trường, ban chủ nhiệm khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam, tôi đã tiến hành thực hiện đ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THANH

Tên đề tài:

“ KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG THÊM VỊ

TRÁI CÂY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VIỆT NAM”

Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THANH

Tên đề tài:

“ KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG THÊM VỊ

TRÁI CÂY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VIỆT NAM”

Khoa : CNSH& CNTP Khóa học : 2014 – 2018 Người hướng dẫn: Th.S Lưu Hồng Sơn

Thái Nguyên – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này

đã được cảm ơn và các thông tin trích đẫn trong tài liệu này đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 06 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa CNSH &CNTP trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên lời cảm ơn chân thành Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Đặc biệt, em xin gửi đến thầy Lưu Hồng Sơn, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty cổ phần ELOVI Việt Nam, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty Em xin cảm ơn các anh chị cán bộ của Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực

tế để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Em xin kính chúc quý thầy, cô luôn mạnh khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh

Trang 5

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Từ, thuật ngữ viết tắt Nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ (cả

tiếng Anh và tiếng Việt)

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần các nguyên tố khoáng trong sữa 12

Bảng 2.2 Thành phần các vitamin trong sữa 13

Bảng 2.3 Dự báo sản lượng sữa của Việt Nam 2010 – 2020 18

Bảng 4.1 Tiêu chuẩn về nước trái cây 35

Bảng 4.2 Tiêu chuẩn về đường 36

Bảng 4.3 Tiêu chuẩn về dầu bơ (AMF) 37

Bảng 4.4 Tiêu chuẩn sữa bột gầy (SMP) 38

Bảng 4.6 Thông số kiểm tra nước cam nguyên liệu 55

Bảng 4.7 Thông số kiểm tra nước dâu nguyên liệu 55

Bảng 4.8 Thông số kiểm tra dịch siro cam 56

Bảng 4.9 Thông số kiểm tra dịch siro dâu 56

Bảng 4.10 Tiêu chuẩn của dịch sữa sau khi trộn với nước cam 57

Bảng 4.11 Tiêu chuẩn của dịch sữa sau khi trộn với nước dâu 57

Bảng 4.12 Giá trị dinh dưỡng trong 110ml sữa tiệt trùng vị trái cây 58

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam 22

Hình 2.2 Một số sản phẩm sữa của Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam 23

Hình 2.3 Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam 24

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây 33

Hình 4.2 Thiết bị phối trộn Tetra Almix 10 45

Hình 4.3 Sơ đồ thiết bị phối trộn 46

Hình 4.4 Thiết bị đồng hóa Alex 30 của tetra Pak 48

Hình 4.5 Cấu tạo thiết bị đồng hóa áp lực cao 2 cấp 48

Hình 4.6 Hệ thống tiệt trùng Tetra Therm Aseptic Flex 10 51

Hình 4.7 Thiết bị chiết rót 52

Hình 4.8 Máy rót hộp 52

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu chung về sữa 3

2.1.1 Một số khái niệm về sữa 3

2.1.2 Vai trò của sữa 5

2.1.3 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của sữa 6

2.1.3.1 Protein 6

2.1.3.2 Chất béo 7

2.3.1.3 Gluxit 8

2.1.3.4 Nước 9

2.1.3.5 Enzyme 9

2.1.3.6 Các muối 10

Trang 9

2.1.3.7 Chất khoáng 11

2.1.3.8 Vitamin 12

2.1.3.9 Hệ vi sinh vật trong sữa 13

2.1.3.10 Các chất khác 14

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trong nước và thế giới 14

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sữa trong nước 17

2.3 Giới thiệu về Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam 19

2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam 19

2.3.2 Danh hiệu, giải thưởng mà công ty đạt được 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 26

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 26

3.3.2 Phương pháp quan sát 27

3.3.3 Phương pháp phân tích 27

3.3.3.1 Xác định các chỉ tiêu cảm quan 27

3.3.3.2 Xác định các chỉ tiêu hóa lý [3] 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam 33

4.1.1 Sơ đồ quy trình [10] 33

Trang 10

4.1.2 Thuyết minh quy trình 34

4.2 Khảo sát một số công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất 35

4.2.1 Khảo sát một số nguyên liệu sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây 35

4.2.1.1 Tiêu chuẩn về nước vị trái cây 35

4.2.1.2 Tiêu chuẩn về đường 36

4.2.1.3 Tiêu chuẩn về dầu bơ 37

4.2.2 Khảo sát công đoạn phối trộn 39

4.2.3 Lọc 40

4.2.4 Đồng hóa 41

4.2.5 Tiệt trùng bằng hệ thống UHT 43

4.2.6 Chiết rót 44

4.3 Khảo sát một số thiết bị trong dây chuyền sản xuất 45

4.3.1 Thiết bị phối trộn 45

4.3.1.1 Nguyên lý hoạt động 46

4.3.1.2 Thông số kỹ thuật thiết bị 46

4.3.1.3 Sự cố xảy ra và cách khắc phục 47

4.3.2 Thiết bị đồng hóa 48

4.3.2.1 Nguyên lý hoạt động 49

4.3.2.2 Thông số thiết bị 49

4.3.2.3 Sự cố thường xảy ra và cách khắc phục 50

4.3.2.4 Ưu điểm của thiết bị 50

4.3.3 Hệ thống tiệt trùng UHT 51

4.3.3.1 Nguyên lý hoạt động 51

4.3.3.2 Thông số kĩ thuật 51

4.3.3.3 Sự cố xảy ra và cách khắc phục 52

Trang 11

4.3.4 Thiết bị rót 52

4.3.4.1 Nguyên lý hoạt động 53

4.3.4.2 Thông số kỹ thuật 53

4.3.4.3 Sự cố thường xảy ra và cách khắc phục 53

4.4 Kết quả phân tích chất lượng sản phẩm 54

4.4.1 Phân tích nguyên liệu 54

4.4.2 Phân tích chất lượng bán thành phẩm 55

4.4.3 Phân tích chất lượng thành phẩm 56

4.4.4 Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm 58

PHẦN 559 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 12

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO (2006) Việt Nam đang đứng trước cơ hội và thử thách để có thể trở thành một quốc gia có nền kinh tế phát triển Các ngành công nghiệp thực phẩm được đầu tư mạnh mẽ nhằm thúc đẩy nền kinh tế và phục vụ cho nhu cầu của người dân Trong đó ngành công nghiệp sản xuất sữa cũng là một ngành công nghiệp trọng điểm

Sữa là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, dễ hấp thu.Vì thế sữa được coi là thực phẩm dinh dưỡng, phù hợp cho mọi lứa tuổi, đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của cả người lành và người bệnh

Trước tình hình xã hội ngày càng phát triển, đời sống của con người càng cao thì việc tạo ra các sản phẩm sữa bằng việc bổ sung thêm một số thành phần nước hoa quả cho sữa nhằm đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng là rất cần thiết Sữa tiệt trùng thêm vị trái cây, có đầy đủ các nguyên tố khoáng và các chất thiết yếu như canxi, photpho giúp hình thành xương, bộ não cho trẻ nhỏ Ngoài ra, trong sữa còn chứa một hàm lượng lớn các vitamin có lợi cho sức khỏe và hương vị tươi ngon đặc trưng của các loại trái cây bổ dưỡng để tạo thêm cảm giác ngon miệng và tăng sự lựa chọn cho mọi người Thường xuyên uống sữa tiệt trùng thêm vị trái cây hằng ngày giúp cải thiện sức khỏe, đẹp da, chống lão hóa, chống loãng xương… Do vậy, sữa tiệt trùng thêm vị trái cây là một loại thực phẩm không thể thiếu trong thực đơn hằng ngày của mỗi gia đình

Từ những thực tế trên, cùng với mong muốn được tìm hiểu thực tiễn sản xuất, mong muốn có thêm cơ hội tiếp xúc với môi trường làm việc công nghiệp, từ đó tích lũy những kinh nghiệm thực tế cho riêng mình Được sự đồng ý của nhà

Trang 13

trường, ban chủ nhiệm khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần

ELOVI Việt Nam, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam ” 1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

- Tìm hiểu về nhà máy

- Khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Tìm hiểu nguồn nguyên liệu sản xuất sữa tiệt trùng và quá trình kiểm tra nguyên liệu đầu vào

- Thuyết minh quy trình sản xuất sữa thêm vị trái cây

- Khảo sát một số công đoạn, thiết bị chính trong sản xuất

- Phân tích thành phần dinh dưỡng của sản phẩm sữa thêm vị trái cây

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả của đề tài cung cấp các thông tin về quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để người tiêu dùng có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm phù hợp

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung về sữa

2.1.1 Một số khái niệm về sữa

 Sữa tươi nguyên liệu

Có nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về sữa tươi nguyên liệu:

Sữa tươi nguyên liệu là một chất lỏng màu trắng đục được tiết ra từ các loại động vật có vú, cung cấp chất dinh dưỡng hoàn chỉnh cho các cơ thể sơ sinh [3] Sữa tươi nguyên liệu là “Sữa được lấy từ động vật cho sữa (bò, trâu, dê…)

mà không bổ sung hoặc rút bớt các thành phần của sữa và chưa xử lí ở nhiệt độ cao hơn 40oC” [10]

 Sữa tươi thanh trùng

Sản phẩm được chế biến chủ yếu từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kì một thành phần nào của sữa, có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác ví dụ như: nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm đã qua thanh trùng [5]

 Sữa tươi tiệt trùng

Là sản phẩm được xử lý ở nhiệt độ cao đảm bảo tiêu diệt hết vi sinh vật và enzyme, kể cả loại chịu nhiệt Thời hạn bảo quản và sử dụng ở nhiệt độ thường kéo dài tới vài tháng Vì vậy sữa tiệt trùng thường được sử dụng rộng rãi hơn sữa thanh trùng [5]

 Sữa hoàn nguyên

Sữa hoàn nguyên là sữa thu được khi hòa nước với sữa bột gầy hoặc sữa bột nguyên [2]

Trang 15

 Sữa pha lại

Sữa pha lại là sữa thu được khi hòa nước với sữa bột gầy và bổ sung chất béo sữa sao cho đạt được hàm lượng chất béo mong muốn [5]

 Sữa hoàn nguyên tiệt trùng

Là sản phẩm sữa được chế biến bằng cách phối trộn từ nguyên liệu sữa bột

và chất béo sữa các loại, nước có hoặc không bổ sung phụ liệu, qua xử lí ở nhiệt

độ cao [5]

 Các loại sữa khác

Ngoài hai loại sữa uống thanh trùng và tiệt trùng nguyên chất (từ sữa hay

từ sữa bột) người ta còn sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác bằng cách bổ sung thêm đường, cà phê, cacao, hương hoa quả, các vitamin, muối khoáng hoặc các chất sinh học nhằm phục vụ cho các nhóm đối tượng tiêu dùng khác Tên gọi của các sản phẩm khi đó kèm theo tên của chất chính được bổ sung vào như sữa tiệt trùng cacao, sữa tiệt trùng vị cam,

Sữa tiệt trùng thêm vị trái cây là một trong những sản phẩm được sử dụng rộng rãi trên nhiều quốc gia Nguyên nhân xuất hiện là do nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao, để đáp ứng được nhu cầu đó người ta đã sản xuất ra sản phẩm sữa tiệt trùng thêm vị trái cây Sữa tiệt trùng thêm vị trái cây là sản phẩm được chế biến chủ yếu từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa, bổ sung đường nước quả, phụ gia thực phẩm đã qua tiệt

trùng

Sữa tiệt trùng thêm vị trái cây được coi là thực phẩm lý tưởng cho sức khỏe

Đa số chúng ta đều yêu thích loại thực phẩm này bởi hương vị, sự tiện lợi và hơn hết nó rất tốt cho sức khỏe

Trang 16

2.1.2 Vai trò của sữa

Đối với những động vật nói chung và con người nói riêng, trước khi chúng có thể tiêu hóa các thực phẩm khác thì sữa là nguồn dinh dưỡng ban đầu Sữa có chứa các chất dinh dưỡng và các kháng thể từ mẹ để cung cấp cho con non, do

đó giúp chúng sinh trưởng và giảm nguy cơ nhiễm một số bệnh[5]

Sữa là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, giàu vitamin và các khoáng chất

từ thiên nhiên, rất tốt cho cơ thể Sữa không những được sử dụng thường xuyên như một thức uống hàng ngày, mà còn được sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau như là pha chế, trộn với trái cây, làm bánh và thêm vào các món ăn Theo các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyến khích người tiêu dùng uống nhiều sữa mỗi ngày để tăng cường sinh lực, sữa còn có tác dụng kỳ diệu đối với sắc đẹp của phụ nữ, đặc biệt sữa còn là một loại thực phẩm rất bổ dưỡng giúp trẻ em phát triển toàn diện và chống lão hóa ở người già Ngoài ra, sữa còn có tác dụng trong việc điều trị một số bệnh Thường xuyên uống sữa giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể[5]

Ngoài các thành phần chính là protein, lipit, lactose và các khoáng chất Còn có nhiều loại vitamin thiết yếu, các enzyme và các nguyên tố vi lượng

không thay thế hàm lượng lượng chất khô trong sữa khoảng 10% - 20% tùy theo

từng loại sữa, chất khô của sữa càng nhiều thì chất lượng sữa càng cao[5]

Một số thành phần chính có trong sữa:

- Protein của sữa có chứa nhiều và hài hòa các acid amin cần thiết Hàm lượng canxi và photpho trong sữa cao, hỗ trợ hệ xương rất hiệu quả, giúp giảm nguy cơ loãng xương Đối với trẻ em canxi của sữa là nguồn canxi không thể thay thế Lipit là một trong những thành phần quan trọng nhất của sữa Hàm lượng lipit trong sữa thay đổi trong phạm vi khá rộng tùy theo từng loại sữa

Trang 17

Trong thành phần lipit có chứa tới 20 loại acid béo khác nhau, trong đó chủ yếu

là acid béo no chiếm hoảng 2/3, còn lại là acid béo không no[5]

- Vitamin và khoáng chất: Vitamin trong sữa không cao lắm nhưng lại có nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể như vitamin A giúp cải thiện thị lực, kali

có thể duy trì ổn định huyết áp, từ đó giảm nguy cơ bị tai biến, bất tỉnh Chất sắt, đồng và lecithin trong sữa sẽ giúp làm chậm lão hóa não bộ Thường xuyên uống sữa sẽ giúp phòng chống sơ vữa động mạch, sữa kích thích túi mật bài tiết phòng

ngừa sỏi mật[5]

2.1.3 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của sữa

2.1.3.1 Protein

Nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng nhất của sữa là protein Hàm lượng

protein của các loại sữa không chênh lệch nhiều, chúng thường nằm trong khoảng 3,0 – 4,6% Riêng đối với sữa bò hàm lượng protein khoảng 3,3 – 3,5%.[5]

Protein được tạo thành từ khoảng 20 loại acid amin khác nhau, trong đó có

8 loại cần thiết cho trẻ em, những acid amin này giúp cơ thể có thể phát triển và

bảo vệ da, tóc và cơ [5]

Trong cấu trúc thành phần của Protein sữa rất đa dạng, bao gồm các chất: Casein, β – lactoglobulin, α – lactalbumin, Imunoglobulin Và một số thành phần khác không đáng kể[5]

Sữa là một nguồn protein tuyệt vời bởi các protein trong sữa có cấu trúc phân tử lớn, không hòa tan trong nước Trong dung dịch sữa có chứa hai loại protein khác nhau [5]

Protein hòa tan gồm: albumin, imunoglobulin, lisozim, lactoferin,

lactoperoxydaza…

Trang 18

Protein ở trạng thái keo không bền: gồm một phức hệ mixen hữu cơ của

các caseinat và canxi photphat

Sữa bò gồm 2 loại protein là whey protein và casein Trong đó casein chiếm 80% protein của sữa Casein đông tụ tốt nhất ở pH 4,6, còn whey protein thì không bị đông ở pH này Casein rất bền với nhiệt(ở 140oC/20 giây thì casein mới bắt đầu biến tính) Còn whey protein thì nhạy cảm với nhiệt độ (80oC whey protein bắt đầu biến tính)

2.1.3.2 Chất béo

Chất béo là một trong những thành phần quan trọng nhất trong sữa Hàm lượng chất béo của sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng, có loại sữa ít béo khoảng 3g trong 100ml sữa, có loại sữa nhiều béo khoảng 5 – 6g trong 100ml sữa Đối với bò hàm lượng béo là khoảng 3,9%[5]

Chất béo sữa thường chiếm khoảng 2,5 – 6,0% thành phần của sữa Tùy thuộc vào giống và chế độ dinh dưỡng trong thức ăn của bò thì hàm lượng chất béo trong sữa là khác nhau [5]

Trong sữa, các hạt mỡ sữa lớn nhất nhưng lại có trọng lượng nhẹ nhất nên chúng có xu hướng nổi lên bề mặt sữa ở trạng thái tĩnh Lớp trên cùng của sữa được tạo thành chủ yếu bởi mỡ sữa, gọi là lớp kem Kem là nguyên liệu để chế biến bơ Tầng dưới cùng là sữa không kem, bao gồm protein và các chất khác Chất béo sữa tồn tại dưới dạng các hạt cầu mỡ Các cầu mỡ có đường kính từ 0,1 – 20µm (trung bình từ 3 - 4µm) Trong 1ml sữa có khoảng 3000 – 4000 triệu cầu

mỡ Các cầu mỡ là thành phẩn nhẹ nhất trong sữa (tỷ trọng 0,925 g/cm3) và khi

để yên sữa chúng có xu hướng nổi trên bề mặt, tạo thành một lớp váng sữa Dưới kính hiển vi người ta nhìn thấy trong váng sữa có rất nhiều thể hình cầu với các kích thước khác nhau, nổi tự do trong sữa Mỡ sữa là một thành phần sinh năng

Trang 19

lượng cao trong sữa và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng sữa tươi Do

đó, trong quá trình bảo quản cần phải thường xuyên khuấy sữa tươi nguyên liệu định kỳ để ngăn các hạt mỡ sữa kết dính lại với nhau [5]

2.3.1.3 Gluxit

Lactose khó bị thủy phân hơn các loại đường khác Lactose bị thủy phân

sẽ cho 2 phân tử đường là galactose và glucose

C 12 H 22 O 11 C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6

Gluxit có trong sữa chủ yếu là lactose Hàm lượng trong sữa khoảng 4,5 – 5,1 % tùy theo từng loại sữa Đối với sữa bò hàm lượng này khoảng 2,7 – 5,5%, tuy vậy không ngọt vì độ ngọt của lactose kém saccarose 30 lần Lactose trong sữa ở dạng hòa tan

Lactose tồn tại ở hai dạng là tự do và liên kết với các protein và các gluxit khác, tỷ lệ lactose tự do và lactose liên kết là 8:1 Mặt khác lactose còn tồn tại ở hai dạng α và β, ở nhiệt độ 20oC α – lactose chiếm 40% và β – lactose chiếm 60%[6]

Ở nhiệt độ cao hơn 100oC, lactose bị biến thành caramen Vì vậy sau khi khử trùng sữa, một phần lactose bị caramen hóa nên màu của sữa thường sẫm hơn trước khi khử trùng Đồng thời lactose còn kết hợp với các nhóm amin của protein sữa (casein) để tạo thành hợp chất melanoidin có màu sẫm

Dưới tác dụng của vi khuẩn lactic, lactose bị lên men thành acid lactic gọi

là quá trình lên men lactic Dưới tác dụng của vi khuẩn propionic, acid lactic có thể chuyển hóa thành acid propionic, acid acetic và khí cacbonic Phản ứng này

là cơ sở của quá trình chế biến một số loại phô mai [5]

Sự lên men lactic được sử dụng rộng rãi vào việc sản xuất ra các sản phẩm chế biến của sữa như sữa chua, phô mai…

Trang 20

2.1.3.4 Nước

Trong sữa nguyên liệu hàm lượng nước chiếm 85 - 89,5% khối lượng nguyên liệu, nước tồn tại ở 2 dạng là nước tự do và nước liên kết Nước tự do

chiếm 96% - 97% tổng lượng nước Nó có thể tách được trong quá trình cô đặc,

sấy vì không có liên kết hóa học với chất khô [5]

Nước liên kết chiếm một tỷ lệ nhỏ khoảng 3% - 4% Hàm lượng nước liên

kết phụ thuộc vào các thành phần nằm trong hệ keo: protein, các phosphatit,

polysacarit Nước liên kết thường được gắn với các nhóm như – NH2, - COOH,

OH, = LH, - CO – LH -, …[5]

Hàm lượng nước liên kết trong các sản phẩm sữa là rất khác nhau: Trong

sữa gầy có 2,13% – 2,59% nước liên kết, sữa đầu (Colostrum) có 4,15% nước

liên kết, nước tách ra trong quá trình sản xuất bơ (Buttermik) chỉ có 1,75% nước liên kết

2.1.3.5 Enzyme

Enzyme trong sữa bò được sinh ra từ tuyến sữa của bò hay từ các vi sinh vật có trong môi trường không khí Trong sữa có nhiều loại enzyme khác nhau, chúng ảnh hưởng tới chất lượng của sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa[5]

Về phương diện kĩ thuật chế biến người ta quan tâm tới một số các enzyme sau [5]:

Enzyme lipase: Có nguồn gốc trong tuyến sữa Khi tuyến sữa làm việc

bình thường thì lượng lipase là không đáng kể Lipase có tác dụng xúc tác quá trình thủy phân chất béo của sữa, tạo thành glixerin, acid béo và một số thành phần khác Những chất này gây cho sữa có mùi vị lạ và làm giảm chất lượng của sữa Lipase hòa tan tốt trong chất béo, dễ dàng xâm nhập vào các cầu mỡ nên

Trang 21

chế độ thanh trùng tức thời ở 72 – 75oC không đủ để tiêu diệt lipase Đây là một trong những nguyên nhân gây hư hỏng sữa

Enzyme catalase: Sữa vắt từ bò bị bệnh viêm vú thì hàm lượng catalase

thường cao Enzyme này bị phá hủy ở 75oC trong vòng 60 giây

Enzyme phosphatase: Phosphatase xâm nhập vào sữa theo con đường

tuyến sữa Có tác dụng xúc tác quá trình thủy phân photpho glycerin của sữa, tạo thành glycerin, acid béo, acid photphatrit và một số các sản phẩm khác Trong sữa có phosphatase kiềm (pH = 9-10) và phosphatase acid (pH= 4-4,3) Phosphatase bị phân hủy ở nhiệt độ cao trong thời gian ngắn Người ta sử dụng tính chất này để kiểm tra hiệu quả thanh trùng sữa

Enzyme protease: Protease có trong tuyến sữa, điều kiện tối ưu của

enzyme này là môi trường kiềm nhẹ, nhiệt độ 37 – 42oC Protease tuyến sữa bị phá hủy hoàn toàn ở 75oC Đây là enzyme được tổng hợp từ các vi khuẩn trong sữa Các vi khuẩn này xâm nhập vào sữa từ không khí hoặc do con người đưa vào khi sản xuất một số sản phẩm từ sữa như sữa chua, pho mát …

Enzyme peroxidase: trong sữa tươi mới vắt, chưa khử trùng đã có mặt

của enzyme này Enzyme peroxidase có tác dụng xúc tác quá trình oxi hóa chất béo của sữa, làm cho chất lượng sữa giảm dần

Enzyme peroxidase bị phá hủy ở 80oC trong vài giây Vì vậy người ta sử dụng enzyme này để xác định xem sữa đã qua khử trùng hay chưa Nếu đã qua khử trùng thì sữa sẽ không còn hoạt tính của enzyme này

2.1.3.6 Các muối

Do trong sữa có mặt các cation K+, Na+, Mg2+, Ca2+ và các anion của các acid phosphoric, limonic, clohydric nên trong sữa có nhiều loại muối khác nhau

Trang 22

Các muối clorua như KCl, NaCl, CaCl2, MgCl2, các muối phosphat như

KH2PO4, NaH2PO4, K2HPO4, Na2HPO4, các muối xitrat như K2(C6H6O7),

Na2(C6H6O7), Ca3(C6H6O7)2 [2]

Muối canxi có ý nghĩa quan trọng trong chế biến các sản phẩm từ sữa Khi sữa có hàm lượng canxi thấp, thì sữa đó không bị đông tụ hoặc có bị đông tụ thì cũng rất chậm Ngược lại, nếu trong sữa có hàm lượng canxi cao thì sẽ bị đông

tụ bởi enzyme renin nhanh hơn nhưng quyện sữa (gel đông tụ) lại không mịn Trong sữa canxi nằm trong các hợp chất canxi caseinat, canxi phosphat, canxi limonat [2]

Trong sữa còn có Mg chiếm 12mg%, K chiếm 113 – 171 mg%, Na chiếm 30 –77 mg% Tỷ lệ K/Na = 3,3 tương ứng với tỷ lệ trong sữa mẹ Muối kali và natri

có tác dụng giữa trạng thái cân bằng muối trong sữa, giữa áp suất thẩm thấu ở trạng thái bình thường [2]

Nhiệt độ cao làm thay đổi các thành phần muối của sữa Các muối hòa tan của acid phosphoric và acid limonic chuyển hóa thành không hòa tan Trong quá trình này tạo thành acid phosphoric làm tách một phần casein khỏi phức canxi phosphat caseinat [2]

Trang 23

Bảng 2.1 Thành phần các nguyên tố khoáng trong sữa

Bo Flo Iot

 Nhóm vitamin hòa tan trong chất béo: Vitamin A, D, E, K …

 Nhóm vitamin hòa tan trong nước: Vitamin B1, B2, B6, B12, C

Trang 24

Với chế độ gia nhiệt gtrong quá trình chế biến sữa thì các vitamin hòa tan trong chất béo A, D cùng các vitamin hòa tan trong nước: B2, B3, B5, H tương đối bền Còn các vitamin C, B1, B6, B12, M đều bị ảnh hưởng bởi chế độ gia nhiệt

1

3 0,5 0,005

20 0,04 0,05

Nguồn: Lâm Xuân Thanh,Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm

từ sữa (2006)

Để thành phần các vitamin cân đối và hoàn hảo hơn, người ta đã bổ xung thêm một số loại vitamin thiết trong quá trình chế biến các sản phẩm sữa

2.1.3.9 Hệ vi sinh vật trong sữa

Trong cơ thể động vật, sữa tươi được tuyến vú tổng hợp không chứa các vi sinh vật Tuy nhiên, khi kiểm tra sữa vừa mới vắt đựng trong các bình chứa

Trang 25

(phương pháp vắt sữa thủ công hoặc cơ giới hóa), ta thường phát hiện có rất nhiều nhóm vi sinh vật khác nhau Nguồn gốc của các vi sinh vật trên xuất phát từ: Bầu vú của động vật cho sữa; người vắt sữa; thiết bị vắt sữa; thiết bị chứa, môi trường chuồng trại nơi diễn ra quá trình vắt sữa

Hệ vi sinh vật trong sữa và số lượng của chúng trong sữa luôn luôn thay đổi tùy thuộc vào mức độ nhiễm VSV trong quá trình vắt sữa

2.1.3.10 Các chất khác

Trong sữa tươi thường có chứa một số chất khí như N2, CO2, O2 … với hàm lượng không nhiều, trong một lít sữa có khoảng 50 – 90ml các chất khí Các chất khí thường tạo bọt khí ở trong sữa, chính những bọt khí này là nơi thích hợp cho các loại vi khuẩn ẩn nấp và phát triển Vì vậy sữa càng có nhiều chất khí càng không có lợi, trong quá trình khử trùng hàm lượng chất khí giảm

Trong sữa có nhiều chất miễn dịch khác nhau Các chất miễn dịch có tác dụng bảo vệ sữa khỏi sự hư hỏng Hàm lượng các chất miễn dịch không nhiều nhưng nó đóng vai tròn quan trọng đối với cơ thể Chất miễn dịch dễ bị phá hủy

ở 65 – 70oC Ngoài ra sữa còn có chứa một lượng bạch cầu

Thỉnh thoảng, người ta còn tìm thấy trong sữa bò một số hợp chất hoá học như: kháng sinh, chất tẩy rửa, kim loại nặng, nguyên tố phóng xạ,…các chất đó đều là các chất độc cho người sử dụng Hàm lượng của chúng trong sữa thường ở dạng vết Chúng nhiễm vào sữa do thức ăn, thiết bị vắt sữa, môi trường chuồng trại, nguồn nước,…Các chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi sữa để đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm cho người sử dụng [1]

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trong nước và thế giới

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới

Trang 26

Nhu của xã hội về sữa và các sản phẩm về sữa ngày càng cao, đặc biệt ở các nước phát triển và Châu Á Theo tổ chức Nông Lương quốc tế - FAO (2010) thì chỉ số giá sản phẩm sữa trên thị trường thế giới tăng nhanh trong những tháng đầu năm

2010 (khoảng 32%) so với cuối năm 2009 Tất cả các sản phẩm sữa đều tăng so với năm 2008 và 2009 riêng giá bơ tăng gấp đôi qúy I năm 2009 lên 3700 USD/tấn Các sản phẩm sữa bột béo và bột gầy cũng tăng lên tương ứng 3500 và

3375 USD/tấn [8]

Căn cứ vào tình hình phục hồi kinh tế của Châu Á tổng sản lượng sữa của khu vực này đã tăng khoảng 3% trong năm 2009 đạt 255 triệu tấn, gần 300 triệu tấn năm 2013 Trong đó Ấn Độ là quốc gia sản xuất sữa lớn nhất thế giới đạt khoảng 112 triệu tấn, là nước đại diện cho mức tăng trưởng 3% năm và bị ảnh hưởng của mùa hè với lượng mưa hạn chế Trung Quốc là quốc gia có dân số lớn nhất thế giới và tiêu dùng sữa cũng đã được phục hồi sau sự cố melamine năm

2008, tổng sản lượng sữa của nước này tăng khoảng 5% và đạt tổng sản lượng 43,6 triệu tấn năm 2009 Tương tự như vậy Pakistan là nước có điều kiện thiên nhiên ổn định và tổng sản lượng sữa đạt khoảng 33,2 triệu tấn [8]

Tại Châu Âu năm 2009 tổng sản lượng sữa gần như giữ nguyên 154 triệu

tấn Tuy nhiên, đến tháng 9 năm 2009 giá sữa trên thị trường đã tăng lên cao hơn giá hỗ trợ Sản lượng sữa của nước Nga đạt 32,8 triệu tấn, đại diện cho tăng trưởng trên 1% năm 2009, do thức ăn giảm trong mùa đông đã ảnh hưởng đến chăn nuôi bò sữa và số lượng đàn bò sữa bị giảm nhẹ [8]

Các nước khu vực Bắc Mỹ: Khu vực này bao gồm Mỹ và Canada, tổng

sản lượng sữa của Hoa Kỳ năm 2009 giảm khoảng 1% do giá sữa nguyên liệu thấp và tỷ lệ giữa giá sữa trên giá thức ăn không cao Tổng sản lượng sữa giảm

Trang 27

xuống còn 85,5 triệu tấn Hiệp hội sữa đã giảm khoảng ¼ triệu con bò cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm sản lượng sữa [8]

Các nước khu vực Nam Mỹ: Do bị ảnh hưởng của giá sữa thấp và hạn hán

đã ảnh hưởng đến phương thức chăn nuôi bò sữa chăn thả Do trường hợp khí hậu thay đổi thất thường trong 2 năm 2008 và 2009 vừa qua và hạn hán ảnh hưởng đến hầu hết các nước Nam Mỹ đã buộc nông dân cho bò sữa ăn nhiều thức ăn tinh đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của ngành bò sữa Sản lượng sữa

đã giảm 8-10% trong quý IV năm 2009, mặc dù thời tiết đã được cải thiện những tháng cuối năm và sự phục hồi vẫn chưa quay lại dược so với trước đây

Achentina sản lượng sữa tăng gần 1% năm đạt 10,4 triệu tấn Uruguay, năm 2009 sản xuất sữa tăng 2% do hạn hán kết thúc đạt 1,6 triệu tấn Chi Lê năm 2009 giá sữa giảm 25% và sản lượng sữa giảm 5% Trong khi đó tổng sản lượng sữa của Brazin chiếm khoảng 50% của Nam Mỹ và sẽ duy trì 28 -

29 triệu tấn năm [8]

Các nước khu vực Châu Phi: Năm 2009 sản lượng sữa của khu vực này

tăng trên 1% đạt tổng số 36,6 triệu tấn sữa Bắc phi thời tiết thuận lợi cỏ tốt nên sản lượng sữa tăng 5% ở Ai Cập đạt 4,9 triệu tấn và sản lượng sữa của Algeria tăng khoảng 2% đạt khoảng 2,2 triệu tấn Các nước Tây Phi mưa thuận nên cỏ phát triển tốt, tuy nhiên Sudan hạn nên ảnh hưởng đến sản lượng sữa của nước này Nam Phi sữa phát triển không mấy thuận lợi tăng trưởng 1% và sản lượng sữa đạt 3,2 triệu tấn do hạn hán khắp nước Đông phi một số nước gia súc chết nhiều do hạn hán như Kenya sữa giảm 5% còn 4,2 triệu tấn [8]

Năm 2010 dự kiến tổng sản lượng sữa của các nước Châu Phi sẽ tăng trưởng khoảng 2% và đạt 37,4 triệu tấn năm

Trang 28

Các nước khu vực Châu Đại Dương: Năm 2008-2009 sản lượng sữa

trên thị trường của các nước trong khu vự đạt 26 triệu tấn tăng 8% Riêng Newzealand đạt 16,6 triệu tấn tăng 8% đã được phục hồi sau hạn hán kéo dài Australia mặc dù điều kiện thời tiết thuận lợi sản lượng sữa chỉ tăn 2% đạt 9,4 triệu tấn Nông dân bị ảnh hướng giá sữa thấp nên đã cho bò ăn ít thức ăn tinh hơn định mức là nguyên nhân chính đã làm sản lượng sữa giảm [8]

Dự báo thời tiết thuận lợi cuối năm 2009 và giá sữa thế giới đang tăng hiện nay sẽ khuyến khích phát triển sữa khu vực này tăng khoảng 2-4% năm tài chính 2010-2011 do Newzealand bị ảnh hưởng thời tiết khô của ELNINO và tính thanh khoản tài chính khó khăn hiện nay Với Australia dự kiến tổng sản lượng sữa giảm 2% năm 2010 do lợi nhuận thấp và ảnh hưởng giá thức ăn tinh cao trong thời kỳ hạn hán vừa qua [8]

2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sữa trong nước

Hơn 50 năm phát triển ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam, nhưng đến năm 2001 sau khi có quyết định số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ Tướng chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển đàn bò sữa Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 thì ngành bò sữa ở Việt Nam thực sự phát triển nhanh [7]

Nhu cầu về sữa tươi sản xuất trong nước tăng cao, giá thu mua sữa bò tươi của các công ty trên phạm vi cả nước giao động trong khoảng 15.000 đồng /lít Tổng lượng sữa hằng năm tăng nhanh từ số lượng 18,9 nghìn tấn sữa tươi năm

1999, đến năm 2009 tăng lên 278 nghìn tấn Trong những năm gần đây mức tiêu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa của người Việt Nam gia tăng nhanh chóng do thu nhập và đời sống ngày càng được nâng cao Theo quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đấn năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 đã được

Trang 29

Bộ Công Thương phê duyệt ngày 28/06/2010: Năm 2015, Việt Nam sản xuất 1,9

tỉ lít sữa tươi, mức tiêu thụ sữa đạt trung bình 21 lít/người/năm, đến năm 2020 sản xuất 2,6 tỉ lít, mức tiêu thụ 27 lít/ người/năm và đến năm 2025 sản xuất 3,4 tỉ lít, mức tiêu thụ 34 lít/người/năm [7]

Hiện nay mức tiêu thụ sữa ở Việt Nam năm 2015 đã đạt 23 lít/người, năm

2016 đạt 24 lít/người và năm 2017 khoảng 26 lít/người [7]

Với xu thế phát triển hiện nay, nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng đa dạng Người dân không chỉ dùng sữa tươi, sữa bột mà còn dùng các loại sữa khác như: sữa chua, sữa tiệt trùng, sữa lên men …

Bảng 2.3 Dự báo sản lượng sữa của Việt Nam 2010 – 2020

(1000 con)

Sản lượng sữa (1000 tấn)

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Trang 30

12 2020 469.700 1.036.315 10%

Nguồn: Viện chăn nuôi

2.3 Giới thiệu về Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam

2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam

Công ty ELOVI được xây dựng trên khu đất 21ha thuộc xã Thuận Thành, Thị Xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên, nằm ngay sát quốc lộ 03, rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ Mặt khác, Công ty ELOVI còn là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đầu tiên đầu tư vào khu vực này, các điều kiện về nguồn nước và môi trường hoàn toàn phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường [9]

ELOVI là một trong 18 thành viên thuộc tập đoàn Prime Group (Vĩnh

Phúc) Đây là một tập đoàn kinh tế tiêu biểu của tỉnh Vĩnh phúc có tốc độ phát triển nhanh hiện nay Sản phẩm chủ yếu của tập đoàn là gạch ốp lát cao cấp, đồ uống, sữa tươi, kinh doanh hạ tầng và đầu tư phát triển đô thị Quý IV năm 2013 công ty đã tách khỏi tập đoàn và chịu sự quản lý của Liên đoàn lao động Thị xã Phổ Yên [9]

 Về năng lực sản xuất

Hiện tại công suất của nhà máy sữa ELOVI là 52 triệu lít/năm Trong giai đoạn tới, ELOVI sẽ đầu tư giai đoạn II, đưa tổng công suất lên 80 triệu lít/năm Dây chuyền thiết bị: Các sản phẩm sữa của ELOVI sản xuất trên dây chuyền thiết bị chế biến hiện đại của Tetra Pak Thuỵ Điển - Nhà cung cấp dây chuyền về công nghệ sữa hàng đầu thế giới [9]

Nguồn nguyên liệu: công ty nhập sữa bột từ New Zealand, Mỹ và thu mua sữa tươi nguyên liệu từ các nông trại bò sữa của của công ty và các nông trại của nông dân tỉnh Thái Nguyên cùng các địa phương khác Các

Trang 31

nguyên vật liệu khác như giấy bao bì, hương liệu, vitamin nhập từ các nước công nghiệp phát triển [9]

Nhân sự:

Tổng số lao động trực tiếp là 190 người

Tổng số lao động gián tiếp là 650 người

Hội trường diện tích 471 m2

- Tổng diện tích mặt bằng công ty là 21 ha

 Về vấn đề chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm [9]

Với phương châm:“Sức khoẻ con người là vốn quý nhất” Công ty không những sản xuất và chế biến các sản phẩm từ sữa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà còn bổ sung những dưỡng chất thiết yếu cho sự phát triển toàn diện cơ thể con người

Các yếu tố cấu thành nên chất lượng của sản phẩm cũng được Công

ty luôn luôn chú trọng cụ thể:

- Hệ thống dây chuyền thiết bị chế biến tự động, khép kín

- Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải áp dụng công nghệ Hóa Sinh kết hợp của Hiệp hội khoa học Công trình SEEN Nguồn nước thải sau xử lý luôn đạt chất lượng cột B TCVN 1995 về nước thải sau xử lý, nhằm loại trừ các tác động xấu đến môi trường để đảm bảo môi trường đất, nước, không khí, trong phạm vi Công ty và các vùng lân cận không bị ô nhiễm

Trang 32

 Yếu tố con người [9]

- Toàn thể đội ngũ cán bộ của công ty đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cấp Trung học chuyên nghiệp trở lên

- Các cán bộ công nhân viên trực tiếp làm việc tại những bộ phận liên quan đến vận hành thiết bị áp lực đều được trải qua các lớp tập huấn, đào tạo và được các cơ quan trực tiếp có thẩm quyền cấp chứng chỉ

- Hàng năm công ty cùng với Trung tâm y tế dự phòng và Sở y tế tỉnh Thái Nguyên tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho toàn thể đội ngũ cán bộ,công nhân viên trong công ty Kịp thời phát hiện các bệnh truyền nhiễm để ngăn chặn và phòng ngừa sự lây nhiễm vào sản phẩm trong quá trình sản xuất

Trước khi bước vào ca sản xuất, toàn thể cán bộ công nhân viên đều phải tuân thủ quy trình vệ sinh cá nhân, thay đồng phục và đi qua các thiết bị

và dụng cụ kiểm soát mức độ an toàn vệ sinh

 Quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất [9]

Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng sữa được tiến hành trên hệ thống máy phân tích bán tự động và tự động tiên tiến hiện đại của các hãng nổi tiếng trên thế giới, mang lại kết quả phân tích có tính chính xác cao Việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm được thực hiện ngặt nghèo dựa trên các điểm kiểm tra lấy mẫu phân tích, được kết hợp song song với công tác kiểm tra phòng ngừa từ khâu nhập nguyên vật liệu, phối trộn, chuẩn hoá, tiệt trùng, chiết rót

Sản phẩm sau khi nhập kho thành phẩm sẽ được lưu giữ tối thiểu 07 ngày để tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu vi sinh vật, cảm quan, hoá lý Sau 07 ngày theo dõi đó, nếu đạt theo đúng tiêu chuẩn công bố chất lượng mới được

Trang 33

Giám đốc ELOVI

nhà máy

Giám đốc kinh doanh

trang trại bò sữa

Nhân sự

Nguồn lực

Kiểm tra chất lượng

GĐ bán hàng Miền Trung

phép xuất bán ra thị trường

Song song với công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm, công ty đã tiến hành áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 và hệ thống kiểm tra phòng ngừa HACCP

 Cơ cấu tổ chức [9]

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam

Trang 34

 Các sản phẩm của công ty đã và đang sản xuất:

Hình 2.2 Một số sản phẩm sữa của Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam

Trang 35

Ngoài ra còn có các sản phẩm khác như:

+ Sữa tiệt trùng có đường ELOVI 180ml (Brix)

+ Sữa tiệt trùng có đường ELOVI 110ml (Brix)

+ Sữa tiệt trùng Hương dâu ZINZIN 180ml (Fino)

+ Sữa tiệt trùng Hương dâu ZINZIN 180ml (Brix)

+ Sữa trái cây Cam tươi ZINZIN 100% 110ml (Brix)

+ Sữa trái cây Cam tươi ZINZIN 100% 180ml (Brix)

+ Sữa trái cây Dâu tươi ZINZIN 100% 180ml (Brix)

+ Sữa thêm nước Dứa Dừa tươi 110ml (Brix)

+Sữa thêm nước Dứa Dừa tươi 180ml (Brix)

+ Sữa chua ăn Có đường ELOVI 100g

+ Sữa chua ăn Hương xoài ELOVI 100g

2.3.2 Danh hiệu, giải thưởng mà công ty đạt được

- Năm 2014, Elovi và ZinZin vinh dự nhận giải thưởng “Sản phẩm tin cậy, Nhãn hiệu ưa dùng” của Hội Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam

Hình 2.3 Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam

Trang 36

Năm 2016, ELOVI và ZinZin được hội Khoa Học Kỹ Thuật An Toàn Thực Phẩm Việt Nam chứng nhận đạt các tiêu chí Thương Hiệu Thực Phẩm An Toàn Tin Dùng

Danh sách 640 doanh nghiệp chính thức đạt nhãn hiệu chứng nhận HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO 2018 DO NGƯỜI TIÊU DÙNG BÌNH CHỌN

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Kim Anh (2007), “Hoá học thực phẩm”, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoá học thực phẩm”
Tác giả: Hoàng Kim Anh
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2007
2. Nguyễn Văn Bình, “Công nghệ chế biến thịt trứng, sữa, ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế biến thịt trứng, sữa
3. Nguyễn Đức Doan (2007). Công nghệ chiến biến Sữa – Thịt – Trứng,NXB Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chiến biến Sữa – Thịt – Trứng
Tác giả: Nguyễn Đức Doan
Nhà XB: NXB Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
4. Lê Văn Việt Mẫn (2010). Giáo trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức uống pha chế. NXB, Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức uống pha chế
Tác giả: Lê Văn Việt Mẫn
Năm: 2010
5. Lâm Xuân Thanh. Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa (2006). NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa (2006)
Tác giả: Lâm Xuân Thanh. Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
6. Lê Ngọc Tú, Bùi Đức Hợi. Hóa học thực phẩm (2001). Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học thực phẩm (2001)
Tác giả: Lê Ngọc Tú, Bùi Đức Hợi. Hóa học thực phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật
Năm: 2001
7. Đỗ Kim Tuyến (2010), “Dự báo sản lượng sữa của Việt Nam”, Cục chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dự báo sản lượng sữa của Việt Nam”
Tác giả: Đỗ Kim Tuyến
Năm: 2010
8. Viện chăn nuôi. “Thị trường sữa thế giới 2010 – 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thị trường sữa thế giới 2010 – 2011
10. TCVN 7405:2009, “ Sữa tươi nguyên liệu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Sữa tươi nguyên liệu
9. Tài liệu của Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Thành phần các nguyên tố khoáng trong sữa - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Bảng 2.1 Thành phần các nguyên tố khoáng trong sữa (Trang 23)
Bảng 2.3 Dự báo sản lượng sữa của Việt Nam 2010 – 2020 - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Bảng 2.3 Dự báo sản lượng sữa của Việt Nam 2010 – 2020 (Trang 29)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam (Trang 33)
Hình 2.3 Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Hình 2.3 Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam (Trang 35)
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây (Trang 44)
Bảng 4.2 Tiêu chuẩn về đường - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Bảng 4.2 Tiêu chuẩn về đường (Trang 47)
Hình 4.2: Thiết bị phối trộn Tetra Almix 10 - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Hình 4.2 Thiết bị phối trộn Tetra Almix 10 (Trang 56)
Hình 4.3: Sơ đồ thiết bị phối trộn - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Hình 4.3 Sơ đồ thiết bị phối trộn (Trang 57)
Hình 4.4:  Thiết bị đồng hóa Alex 30 của tetra Pak - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Hình 4.4 Thiết bị đồng hóa Alex 30 của tetra Pak (Trang 59)
Hình 4.5: Cấu tạo thiết bị đồng hóa áp lực cao 2 cấp - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Hình 4.5 Cấu tạo thiết bị đồng hóa áp lực cao 2 cấp (Trang 59)
Hình 4.7 : Thiết bị chiết rót - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Hình 4.7 Thiết bị chiết rót (Trang 63)
Bảng 4.7 Thông số kiểm tra nước dâu nguyên liệu - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Bảng 4.7 Thông số kiểm tra nước dâu nguyên liệu (Trang 66)
Bảng 4.8 Thông số kiểm tra dịch siro cam - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Bảng 4.8 Thông số kiểm tra dịch siro cam (Trang 67)
Bảng 4.9 Thông số kiểm tra dịch siro dâu - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Bảng 4.9 Thông số kiểm tra dịch siro dâu (Trang 67)
Bảng 4.11  Tiêu chuẩn của dịch sữa sau  khi trộn với nước dâu - Luận văn khảo sát quy trình sản xuất sữa tiệt trùng thêm vị trái cây tại công ty cổ phần elovi việt nam
Bảng 4.11 Tiêu chuẩn của dịch sữa sau khi trộn với nước dâu (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w