DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BTNMT : Bộ Tài nguyên và môi trường BYT : Bộ Y Tế BVMT : Bảo vệ môi trường BĐKH : Biến đổi khí hậu CTR : Chất thải rắn ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hiện trạng môi trường không khí tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại và công nghệ xử lý bụi, khí thải
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài được thực hiện tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại với công suất trung bình 10.000 Tấn/năm tại Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang, thuộc KCN Bình Vàng xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nhà máy sản xuất chì thỏi và chì kim loại của Công ty Cổ phần Luyện kim màu tỉnh Hà Giang tọa lạc tại Khu công nghiệp Bình Vàng, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Đây là địa điểm quan trọng trong ngành luyện kim của tỉnh, chuyên sản xuất các sản phẩm chì chất lượng cao phục vụ thị trường trong và ngoài nước.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 15/6- Tháng 11/2018
Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang
- Hiện trạng môi trường không khí của Nhà máy và khu vực lân cận
- Đề xuất phương pháp giảm thiểu bụi và khí thải.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin và số liệu từ các phòng ban chuyên môn của Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại, cùng với các công trình nghiên cứu khoa học, sách báo, tạp chí và nguồn internet liên quan, giúp đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ cho quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
3.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Những số liệu sau khi điều tra thu thập sẽ được chọn lọc, xử lý tính toán theo phần mềm Exel, SPSS,
3.4.3 Phương pháp kế thừa những tài liệu có liên quan
Kế thừa những tài liệu nghiên cứu khoa học, những tài liệu điều tra cơ bản có liên quan đến công nghệ xử lý bụi, khí thải
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh
Các số liệu đã được xử lý sẽ được tổng hợp dưới nhiều dạng khác nhau, chủ yếu là bảng biểu, đồng thời so sánh với các số liệu và tài liệu nghiên cứu trước đó để đưa ra nhận xét và kết luận chính xác.
3.4.5.Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
Trước khi lấy mẫu, cần khảo sát sơ bộ địa điểm và vị trí lấy mẫu theo đúng yêu cầu của nội dung khảo sát như giám sát chất lượng môi trường hoặc theo yêu cầu của khách hàng Đồng thời, kiểm tra quy trình hoạt động tại nơi phát sinh khí độc, thường là hố ga thu gom nước thải và xưởng sản xuất (nếu có) Việc lựa chọn điểm lấy mẫu phải đảm bảo không gần nguồn thải, không bị ảnh hưởng bởi địa hình, nhằm phản ánh chính xác nồng độ chất thải tại khu vực.
- Phương pháp lấy mẫu: sử dụng máy thu khí
- Bảo quản: Sau khi thu được mẫu không khí, mẫu được bảo quản bằng cách bảo quản lạnh
Mẫu được đặt trong ống nghiệm chứa dung dịch bảo quản, sau đó được bảo quản trong ngăn chứa chuyên dụng và vận chuyển an toàn về phòng thí nghiệm để đảm bảo chất lượng mẫu trong quá trình xét nghiệm.
* Số lượng mẫu: Đề tài tiền hành lấy 7 mẫu không khí
Bảng 3.1: Vị trí và thông số các điểm quan trắc
TT Vị trí các điểm quan trắc Thông số Toạ độ
I Trong phạm vi dự án Bụi TSP;
NO 2 ; CO),tiếng ồn; độ rung;và thông số vi khí hậu(nhiệt độ;độ ẩm; tốc độ gió; hýớng gió, khí áp)
KK1: Phía Bắc khu vực Nhà máy, đồi cây (vị trí này giáp đýờng giao thông nội bộ KCN Bình Vàng)
2 KK2: Phía Đông khu đất, đồi cây, giáp đýờng nội bộ của KCN Bình Vàng
3 KK3: Phía Nam khu đất, giáp Công ty
4 KK4: Phía Đông khu đất, giáp đýờng nội bộ của KCN Bình Vàng
5 KK5: Đồi cây, giữa khu đất xây dựng
II Khu vực xung quanh
6 KK6: Ruộng lúa, đầu hýớng gió chủ đạo, cách nhà máy 300m
7 KK7: Výờn cây, cuối hýớng gió chủ đạo, cách nhà máy 300 m
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tổng quan về Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang
Công ty Cổ phần luyện kim màu Hà Giang tọa lạc trong Khu Công Nghiệp Bình Vàng, thuộc xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Khu công nghiệp Bình Vàng nằm gần sông Lô, cách thị trấn Vị Xuyên khoảng 2 km về phía Bắc và cách thành phố Hà Giang khoảng 15 km về phía Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và giao thương.
Nhà máy sản xuất chì thỏi ,chì kim loại công suất 10000 tấn/năm thuộc công ty Cổ phần luyện kim màu Hà Giang quản lý
Giới hạn khu đất xây dựng Nhà máy như sau :
+ Phía Bắc: Giáp đường giao thông nội bộ của KCN Bình Vàng và KCN Bình Vàng giai đoạn II
+ Phía Nam : Giáp đất của Công ty CP Mangan Việt Bắc
+ Phía Đông : Giáp đường nội bộ của KCN Bình Vàng
+ Phía Tây : Giáp đường nội bộ của KCN Bình Vàng
Địa chỉ: Khu công nghiệp Bình Vàng, Xã Đạo Đức, Huyện Vị Xuyên,
Tổ chức bộ máy của công ty được cơ cấu theo hình thức công ty cổ phần,bao gồm:
+ Đại hội đồng Cổ đông
+ Hội đồng quản trị (gồm Chủ tịch HĐQT và các thành viên)
+ Ban điều hành (gồm GĐ và các phó GĐ)
+ Các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc GĐ
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
Hiện trạng môi trường không khí ở nhà máy và các khu vực lân cận
4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án, dựa vào địa hình thực tế của khu vực, hướng gió chủ đạo trong năm của khu vực, hướng gió chính trong ngày khảo sát và khu vực xung quanh, các vị trí khảo sát, đo đạc và lấy mẫu được lựa chọn như sau: ĐHĐCĐ
P.HCNS P.KT-VT-TH GĐ nhà máy P.TC-KT BAN QLDA Điều độ sản xuất
PX thiêu kết PX luyện PX môi trường PX cơ điện
Tổ Hóa nghiệm Tổ Cơ động Tổ Thống kê
Bảng 4.1 Vị trí các điểm quan trắc môi trýờng không khí
TT Vị trí các điểm quan trắc Toạ độ
I Trong phạm vi dự án
KK1: Phía Bắc khu vực Nhà máy, đồi cây (vị trí này giáp đýờng giao thông nội bộ KCN Bình Vàng)
2 KK2: Phía Đông khu đất, đồi cây, giáp đýờng nội bộ của KCN Bình Vàng
3 KK3: Phía Nam khu đất, giáp Công ty
4 KK4: Phía Đông khu đất, giáp đường nội bộ của KCN Bình Vàng
5 KK5: Đồi cây, giữa khu đất xây dựng
II Khu vực xung quanh
6 KK6: Ruộng lúa, đầu hướng gió chủ đạo, cách nhà máy 300m
7 KK7: Výờn cây, cuối hướng gió chủ đạo, cách nhà máy 300 m
Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí trong phạm vi thực hiện dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.2 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Dự án
Ngày lấy mẫu: 19/08/2018 Ngày phân tích: 20 - 30/09/2018
TT Tên chỉ tiêu Đõn vị
Kết quả (TB 1 giõÌ) QCVN 05:2013 và QCVN 26:2010 (*)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Tại thời điểm khảo sát, khu vực dự án có điều kiện vi khí hậu nhiều mây, không mưa và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Nhiệt độ không khí trung bình trong ngày khảo sát dao động từ 24,3 đến 24,5 độ C, với độ ẩm trung bình đạt 60 - 62% Tốc độ gió trung bình trong ngày là 2,0 - 3,5 m/s, hướng gió chủ đạo theo hướng Đông Bắc, chiếm tần suất cao trong suốt thời gian khảo sát.
Điều kiện thời tiết tại tỉnh Hà trong thời gian qua duy trì ở mức bình thường, không có các biểu hiện bất thường so với số liệu thống kê nhiều năm trước đây, với tỷ lệ ổn định đạt khoảng 65%.
Giang vào thời điểm tháng 12
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí cho thấy nồng độ các chất khí độc như CO, NO2, SO2 và bụi đều nằm trong giới hạn cho phép (GHCP), đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
QCVN 05:2013/BTNMT, TB 1 giờ: Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực xung quanh dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.3 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực xung quanh Dự án
Ngày lấy mẫu: 19/08/2018 Ngày phân tích: 20 - 30/09/2018
TT Tên chỉ tiêu Đõn vị Kết quả (TB 1 giờ) QCVN 05:2013 và
Kết quả quan trắc điều kiện vi khí hậu và môi trường không khí tại khu vực xung quanh dự án cho thấy chất lượng không khí và tiếng ồn đều nằm dưới giới hạn cho phép theo các QCVN tương ứng Điều này cho thấy môi trường không khí và tiếng ồn tại khu vực chưa bị ô nhiễm tại thời điểm khảo sát.
4.2.2 Các tác động đến môi trường và con người trong quá trình sản xuất
Bụi thải từ quá trình thiêu kết quặng sản xuất chì thỏi chủ yếu gây ra bụi lơ lửng trong không khí, làm giảm độ trong suốt của khí quyển do khả năng hấp thụ và khuếch tán ánh sáng mặt trời Nồng độ bụi cao ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thực vật, đặc biệt làm giảm quá trình quang hợp và làm cây chậm phát triển gần khu vực nhà máy Bụi tồn tại dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung như hơi, khói, mù, trong đó bụi bay có kích thước từ 0,001 đến 10 µm gây tổn thương cho cơ quan hô hấp, còn bụi lắng kích thước lớn hơn 10 µm gây hại cho mắt, gây nhiễm trùng và dị ứng Ngoài ra, bụi còn là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh như bệnh phổi nhiễm bụi, các bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da và bệnh đường tiêu hóa.
Khí SO2 không màu, có vị cay và dễ bị oxi hóa trong khí quyển thành SO3, là nguyên nhân chính gây ra mưa axit và làm chua hóa môi trường tự nhiên Nồng độ SO2 cao trong không khí ảnh hưởng tiêu cực đến tính năng và màu sắc của các vật liệu đá, gây ăn mòn kim loại, giảm độ bền của sản phẩm vải lụa và đồ dùng Đối với thực vật, SO2 gây hại đến sự sinh trưởng của rau quả; nồng độ cao trong thời gian ngắn có thể làm rụng lá và gây bệnh chết hoại, trong khi nồng độ thấp kéo dài sẽ làm lá vàng úa và rụng.
Chì là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng đối với môi trường và sức khỏe con người, đặc biệt tại các khu vực đô thị lớn Tác động đáng lo ngại nhất của chì là ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển trí tuệ của trẻ em Ngay cả khi mức độ tiếp xúc với chì ở mức thấp, sức khỏe con người vẫn bị ảnh hưởng, bởi các bằng chứng y học cho thấy bất kỳ mức độ chì nào cũng đều gây tác động bất lợi đến sức khỏe.
Nhiễm độc chì đã được biết từ thời kỳ cổ đại khi Hippocrate và Galen ghi nhận các triệu chứng liên quan Đến thời kỳ trung cổ, Elemberg và Kmazzinic tiếp tục mô tả các trường hợp nhiễm độc chì, góp phần nâng cao hiểu biết về tác hại của kim loại này đối với sức khỏe con người.
Vào đầu thế kỷ XX, Potain và Vaguez đã nghiên cứu về chứng đau bụng trong nhiễm độc chì, đồng thời các khái niệm về nhiễm độc chì cũng được phát triển và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả theo L Derobert Nhiễm độc chì gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người, trở thành vấn đề đáng lo ngại hiện nay Những nghiên cứu hiện đại về cơ chế nhiễm độc chì đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc điều trị và theo dõi hiệu quả các trường hợp nhiễm độc chì khởi phát.
Chì là chất độc hại đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến não, thận, hệ sinh sản và hệ tim mạch của con người Khi bị nhiễm độc chì, chức năng trí não và thận sẽ suy giảm, đồng thời gây ra các vấn đề như vô sinh, sẩy thai và tăng huyết áp Đặc biệt, chì còn là mối nguy hiểm lớn đối với sức khỏe và sự phát triển của trẻ em.
- Bụi từ quá trình phối trộn nguyên liệu
Nhà máy sử dụng hệ thống cân định lượng tự động và trộn cơ giới để đảm bảo quá trình trộn nguyên liệu hiệu quả Tuy nhiên, trong quá trình chuyển nguyên vật liệu từ bãi chứa và kho ra silô, bụi phát sinh do rơi vãi và tác động của gió Bên cạnh đó, việc đổ nguyên vật liệu vào silô cũng góp phần tạo ra bụi, ảnh hưởng đến môi trường làm việc.
Nguyên liệu tinh quặng có độ ẩm cao giúp hạn chế lượng bụi phát sinh trong quá trình xử lý Tuy nhiên, công đoạn đổ tinh quặng chì từ băng tải vào silô trộn vẫn có thể tạo ra bụi, nhưng mức độ phát sinh bụi này rất thấp.
- Bụi và khí thải từ quá trình sản xuất chì thỏi (chủ yếu từ quá trình thiêu kết)
Quá trình thiêu kết quặng chì tại lò thiêu kết và lò thổi quạt gió sử dụng than Quảng Ninh và than cốc với tổng lượng lên đến 7.000 tấn mỗi năm, tương đương khoảng 21 tấn mỗi ngày đêm Việc sử dụng than này dẫn đến phát sinh bụi và khí thải trong quá trình sản xuất chì thỏi.
Quy trình công nghệ xử lý bụi và khí thải tại Công ty
Hình4.1: Sơ đồ tổng quát xử lý bụi và khí thải từ Nhà máy
4.2.2 Công nghệ xử lý bụi Công ty đang áp dụng
- Làm giảm nhiệt độ dòng khí thải
Khí thải từ lò thiêu kết và lò quạt gió nóng có nhiệt độ khá cao, khoảng
Khí nóng có nhiệt độ từ 300 - 400°C được dẫn qua các ống gấp khúc hình chữ U nhằm giảm nhiệt độ trước khi đưa vào lọc bụi tĩnh điện, giúp tránh nguy cơ cháy nổ Tổng chiều dài đoạn ống này khoảng 350 mét với đường kính 500 mm.
Công đoạn sản xuất chì thỏi
Khí thải từ lò thiêu kết
Khí thải từ lò thổi quạt gió
Làm giảm nhiệt độ khí thải
Tháp khử khí SO2 Ống khói cao 60m
Nhiệt độ dòng khí thải trước khi vào lọc bụi tĩnh điện khoảng 200 0 C, đủ điều kiện để lọc bụi tĩnh điện hoạt động đạt hiệu quả cao
Lọc bụi tĩnh điện là hệ thống loại bỏ các hạt bụi nhỏ khỏi dòng không khí bằng nguyên lý ion hóa và tách bụi khi không khí đi qua vùng có trường điện lớn Buồng lọc bụi tĩnh điện, còn gọi là silo lọc bụi, có cấu tạo hình tháp tròn hoặc hộp chữ nhật với các tấm cực song song hoặc dây thép gai bên trong Các hạt bụi nhỏ, nhẹ bay lơ lửng trong không khí sẽ được dẫn qua buồng lọc có đặt các tấm cực để loại bỏ hiệu quả.
Trên các tấm cực, điện áp cao một chiều từ vài chục đến 100KV được cấp để tạo ra điện trường có cường độ lớn Khi hạt bụi đi qua điện trường mạnh này, chúng bị ion hóa thành các phân tử ion mang điện tích âm, sau đó di chuyển về phía tấm cực dương và bám vào tấm cực đó.
Hiệu quả của hệ thống lọc bụi tĩnh điện phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như:
Kích thước hạt bụi, tính chất điện cực, thiết bị điều khiển điện trường, tốc độ chuyển động và sự phân bố đồng đều của không khí trong vùng điện trường đều ảnh hưởng đến hiệu suất lọc bụi Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp cao áp vào buồng lọc dựa trên lưu lượng bụi, nhằm đạt hiệu quả lọc bụi tối ưu nhất.
Hệ thống lọc bụi tĩnh điện có thể đạt hiệu suất lọc trên 99% khi hoạt động trong điều kiện tốt, giúp tách bụi khỏi các tấm cực bằng nước rửa hoặc rung tấm cực Đây là thành phần không thể thiếu trong dây chuyền sản xuất của các nhà máy xi măng, luyện cán thép, chế biến khoáng sản và bông vải Hệ thống bao gồm hai phần chính: phần cơ khí gồm vỏ buồng lọc, dây gai bản cực và động cơ rung bụi; phần điện tử và điều khiển gồm tủ điều khiển tăng áp và cầu chỉnh lưu.
Nguyên lý hoạt động cũng như ưu nhược điểm của lọc bụi tĩnh điện được tóm tắt như sau:
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lọc bụi tĩnh điện
- Có hiệu quả lọc bụi cao, có thể đạt tới 50 – 60%
- Có khả năng xử lý lượng không khí lớn, tới hàng triệu m 3 /h
- Tiêu tốn điện năng ít do tổn thất áp suất nhỏ
- Giá thành đầu tư ban đầu cao
- Công nhân vận hành phải được đào tạo
Sơ đồ công nghệ của hệ thống lọc bụi tĩnh điện của Nhà máy được trình bày trong hình sau:
Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ của hệ thống lọc bụi tĩnh điện
Hình 4.4 Cấu tạo của bụi tĩnh điện
- Thông số kỹ thuật của hệ thống lọc bụi tĩnh điện như sau:
+ Dung tích buồng lọc bụi 200 m3
+ Điện áp buồng lọc 50KV - 100KV,
+ Dòng điện buồng lọc 50 - 500mA,
+ Phương pháp tăng áp: Điều kiển tăng áp sơ cấp biến áp,
+ Phần tử công suất điều chỉnh điện áp Thysistor,
+ Chế độ điều khiển tự động hặc bằng tay,
+ Ổn đ ịnh dòng điện và giám sát cách đi ện buồng lọc,
+ Tự động quản lý và điều chỉnh số lần phóng điện, giảm thiểu phóng điện
+ Điều khiển trung tâm dùng vi mạch kỹ thuật số,
+ Cài đặt tham số bằng màn LCD,
+ Hiển thị điện áp, dòng điện, công suất,
+ Tự động rung rũ bụi, chu kỳ rung rũ bụi theo lưu lượng bụi,
+ Cảnh bảo và bảo vệ quá tải, phóng điện buồng lọc Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi tĩnh điện minh họa trong hình sau:
Hình 4.5 Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi tĩnh điện
Nguyên lý chung của lọc bụi túi vải
Lọc bụi bằng túi vải được xếp vào thiết bị lọc bụi cấp II với hiệu quả lọc có thể dao động rộng, từ 10% đến 99% đối với bụi dưới kích thước micromet, phụ thuộc vào loại vật liệu lọc và cách lắp đặt thiết bị Khi các thiết bị lọc bụi túi vải được lắp nối tiếp và sử dụng lớp vải lọc có kích thước lỗ nhỏ dần theo thứ tự, hiệu suất lọc có thể đạt tới 90%, mang lại hiệu quả hoạt động rất cao.
Lưới lọc được cấu tạo từ nhiều túi vải dệt từ các loại sợi như len, gai, bông vải và sợi thủy tinh Thiết bị bao gồm nhiều ống tay áo có đường kính từ 120 đến 300 mm, chiều cao từ 2,0 đến 3,5 m hoặc có thể dài hơn Đầu dưới của ống tay áo được liên kết với bản đáy đục lỗ tròn có kích thước tương ứng hoặc được lồng vào khung, trong khi đầu trên được cố định chắc chắn.
Túi lọc tròn dài thường được may kín một đầu và để trống đầu kia để kết nối với cổ dẫn khí lọc vào túi trên mặt sàng phân cách của buồng lọc bụi Khi không khí chưa lọc đi vào túi qua cổ dẫn, dòng khí sẽ xuyên qua túi vải, tạo thành bề mặt lọc hình trụ tròn và thoát ra ngoài qua khoang khí sạch Thiết kế này giúp túi vải tự căng ra, đồng thời miệng túi nối với mặt sàng thường được quay xuống phía dưới để dễ dàng tháo bụi khi làm sạch mặt vải.
Khi không khí được dẫn từ bên ngoài vào bên trong túi, cần có khung căng túi làm từ kim loại để túi không bị xẹp khi hoạt động Trong sơ đồ này, miệng túi nối với mặt sàng thường được đặt hướng lên phía trên nhằm đảm bảo hiệu quả làm việc.
Túi lọc hình hộp chữ nhật có thiết kế duy nhất cho phép không khí đi từ bên ngoài vào bên trong túi, đồng thời bên trong túi được trang bị khung căng để giữ cố định vải lọc, đảm bảo hiệu quả lọc tối ưu.
Trong công nghiệp, túi vải hình ống được sử dụng phổ biến như một loại lưới lọc, hoạt động dựa trên nguyên lý cấu tạo và làm việc tương tự lưới lọc túi vải truyền thống Loại túi này thường được lắp đặt trong thiết bị hoàn chỉnh, kết hợp với các bộ phận cơ giới hoặc bán cơ giới nhằm mục đích giũ bụi hiệu quả, giúp nâng cao hiệu suất lọc và bảo vệ môi trường.
Nguyên lý hoạt động của lọc bụi túi vải được trình bày trong hình sau:
Hình 4.6 Nguyên lý hoạt động của lọc bụi túi vải
- Tính toán lọc bụi túi vải trong trường hợp của Nhà máy
Lựa chọn túi lọc dạng ống với mỗi túi là một ống riêng biệt, bên trong có lắp lồng thép giữ căng túi lọc, là cơ sở quan trọng để tính toán thiết bị lọc bụi tay áo cho Nhà máy.
Hình 4.7 Kết cấu lồng thép
- Để xác định bề mặt lọc túi vải, áp dụng công thức sau:
F - Diện tích bề mặt lọc, m 2 ;
V K - Năng suất (lưu lượng) khí qua túi lọc, V K m h
L - Tốc độ lọc, m / ph Tốc độ này phụ thuộc vào kiểu vải lọc và đặc tính bụi
Chọn vải lọc là loại Polyester chịu nhiệt như hình vẽ sau:
Hình 4.8 Kiểu vải lọc lựa chọn
Hình 4.9 Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi túi vải
Bên ngoài thiết bị được bao phủ bằng tôn chắc chắn, bên trong chứa nhiều túi lọc dạng ống với lồng thép bên trong giúp giữ căng và cố định túi lọc hiệu quả.
Khí cần lọc được dẫn vào phễu chứa bụi rồi đi qua các ống túi vải từ trong ra ngoài hoặc ngược lại Khi bụi bám nhiều trên bề mặt trong hoặc ngoài của ống tay áo, làm tăng sức cản và ảnh hưởng đến công suất lọc, quá trình hoàn nguyên sẽ được thực hiện bằng cách rung để giũ bụi kết hợp với thổi khí ngược từ ngoài vào trong ống tay áo hoặc phun không khí nén.
Hình 4.10 Cấu tạo của lọc bụi tay áo
Thiết bị lọc bụi tay áo được thiết kế để hoạt động hiệu quả trên các ống hút của máy quạt, trong đó năng suất và hiệu quả lọc phụ thuộc chủ yếu vào chất liệu vải lọc sử dụng.
Hình 4.11 Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi tay áo
4.2.3 Hệ thống xử lý khí thải độc hại
Hình 4.12 Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khí SO2
Đề xuất phương pháp giảm thiểu bụi và khí thải
4.4.1 Biện pháp phun sương giảm thiểu bụi
Các khu vực lắp đặt
Với đặc thù sản xuất chì thỏi và chì kim loại, quá trình lưu trữ nguyên liệu và nghiền than phát sinh nhiều bụi Do đó, Nhà máy đã lắp đặt hệ thống phun sương giảm bụi tại một số công đoạn quan trọng Các khu vực này được trang bị hệ thống phun sương nhằm giảm thiểu bụi và điều hòa không khí, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và sạch sẽ.
+ Khu vực trộn nguyên liệu (Diện tích phun
+ Khu vực đặt máy thiêu kết sýõng khoảng 6.000m 2 ) + Khu vực đặt máy điện giải
Trong quá trình giám sát môi trường định kỳ, các khu vực phát sinh bụi có nồng độ vượt mức quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT sẽ được lắp đặt hệ thống phun sương nhằm giảm thiểu bụi hiệu quả, đảm bảo chất lượng không khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Nguyên lý cơ bản của hệ thống phun sương bằng nước - khí nén dùng để dập bụi là sự trộn lẫn nước và khí nén áp suất cao thành dạng sương mịn Hệ thống phun qua vòi tạo thành loa hạt sương nhỏ, dày đặc và chuyển động với vận tốc lớn, giúp đập vào các hạt bụi, đặc biệt là những hạt có kích thước từ 0,1mm đến 0,5mm, kéo chúng rơi xuống đất hiệu quả.
Buồng trộn hỗn hợp nước và khí nén trong hệ thống hoạt động giống như bơm Ejektor, khi nước có áp suất cao được phun ra dưới dạng hạt nhỏ với vận tốc lớn, kéo theo dòng khí từ ống dẫn khí vào buồng trộn Tại đây, hỗn hợp nước và khí được trộn đều và tăng áp suất nhẹ so với áp suất khí ban đầu, đảm bảo hiệu quả vận hành tối ưu cho hệ thống.
Theo thiết kế, hỗn hợp nước và khí nén được đưa vào buồng trung gian và phun ra ngoài qua khe hẹp theo hình phễu Góc loe của phễu có thể thay đổi từ 0 đến 90 độ khi điều chỉnh chi tiết vỏ, giúp kiểm soát hiệu quả dòng chảy.
Kết quả thử nghiệm công nghiệp cho thấy hệ thống phun dập bụi bằng hỗn hợp nước khí nén được lắp đặt tại nhiều nhà máy sản xuất gạch, than, sắt - thép đã mang lại hiệu quả khả quan trong việc kiểm soát bụi, góp phần cải thiện môi trường làm việc và nâng cao năng suất sản xuất.
+ Sau 18 tháng hoạt động liên tục, hệ thống vẫn làm việc bình thường, đáp ứng các yêu cầu thiết kế đặt ra, hiệu quả dập bụi đạt rất cao
+ Không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
+ Quá trình phun sương không làm bết sàn và băng tải
Khi hệ thống phun hoạt động, hàm lượng bụi giảm đáng kể, hơi nước bốc lên giúp làm giảm nhiệt độ môi trường gấp đôi, tạo không khí trong lành hơn Công nhân cảm thấy dễ chịu hơn khi làm việc, đặc biệt trong những ngày khô và nóng Hệ thống cũng giảm lượng bụi bay vào khu dân cư lân cận, cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân khu vực sản xuất và vùng lân cận mà không ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất.
Một hệ thống phun sương gồm 20 béc phun có khả năng phủ rộng diện tích 200 m² và tiêu thụ trung bình 20 lít nước mỗi giờ Đối với nhà xưởng có diện tích khoảng 6.000 m² cần phun, sẽ cần đến 30 hệ thống phun, tương đương lượng nước tiêu thụ lên đến 14,4 m³ trong 24 giờ Nước sử dụng cho hệ thống này phải là nước sạch, đạt chất lượng tương đương với nước sinh hoạt để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Thiết bị dành cho 1 hệ thống phun sương (loại 20 bec phun) như sau:
- Dây PE chuyên dùng : Tùy thuộc vào khoảng cách
- Vòng Inox + Van khóa : 01 bộ
- Máy bơm + máy nén khí : 01 bộ
- Role tự động ngắt máy khi nguồn nước cấp không đủ
- Hệ thống Timer hẹn giờ điều tiết lượng sương
- Hệ thống thay đổi áp lực phun (giúp tăng hoặc giảm số đầu phun)
- Giá thành: 6.000.000 - 7.000.000 đồng/hệ thống Ảnh minh họa thiết bị phun sưởng giảm thiểu bụi như sau:
Hình 4.13 Thiết bị phun sương giảm thiểu bụi và lắp đặt
4.4.2 Biện pháp đảm bảo sức khỏe cho công nhân
Tổ chức tuyên truyền và vận động công nhân về lợi ích của việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động (BHLĐ) nhằm bảo vệ sức khỏe trước tác động của bụi và khí độc Việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động giúp giảm thiểu nguy cơ bệnh tật và đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho công nhân.
- Trang bị cho công nhân khẩu trang chuyên dụng để hạn chế bụi, hơi khí độc
- Thường xuyên giám sát quá trình sử dụng các trang thiết bị BHLĐ của công nhân
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân tại các phân xưởng sản xuất là 2 lần/năm (6 tháng/lần)
- Trang bị các trang phục cho cán bộ công nhân viên để phòng tránh nhiễm độc chì
4.4.3 Các biện pháp hỗ trợ khác
Ngoài các biện pháp kỹ thuật đã triển khai, Nhà máy sẽ áp dụng thêm các phương pháp nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường không khí, đảm bảo bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì chất lượng không khí trong khu vực.
Khu vực bốc nguyên vật liệu rời như tinh quặng chì, than, đá vôi sẽ được cô lập và xây tường ngăn cách giữa bộ phận bốc dỡ với các khu vực khác nhằm hạn chế bụi phát tán ra môi trường xung quanh, đảm bảo an toàn và vệ sinh.
Lập kế hoạch điều động xe ôtô chuyên chở nguyên liệu ra vào bãi, kho một cách hợp lý và khoa học, nhằm tránh hoạt động trong giờ tan tầm, tan ca của KCN Bình Vàng, giúp đảm bảo lưu thông thông suốt và nâng cao hiệu quả vận chuyển.
- Đổ bê tông hoặc rải nhựa toàn bộ đường nội bộ trong Nhà máy
- Tưới nước bề mặt đường nội bộ để giảm bụi Vào những ngày hanh khô tưới ít nhất 2 lần/ngày (hoặc có thể nhiều hơn nếu cần thiết)
- Trang bị các phương tiện BHLĐ cho công nhân bốc dỡ như: Mũ, khẩu trang, quần áo BHLĐ,
Đối với lò thiêu kết, lò gió nóng và máy phát điện dự phòng, cần thiết lập chế độ đốt tối ưu và thực hiện vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất để đảm bảo hiệu suất hoạt động và độ bền thiết bị.
- Các khu vực phát sinh nhiều bụi được bao che kín, nền nhà được tráng xi măng, luôn có công nhân quét dọn và vệ sinh
Nhà xưởng được vệ sinh định kỳ thường xuyên để đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ Vào những ngày nắng nóng, việc phun nước được thực hiện nhằm hạn chế bụi phát tán ra môi trường bên ngoài, góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động và duy trì vệ sinh chung.
Hệ thống băng chuyền vận chuyển nguyên liệu từ kho chứa đến silo và từ silo đến các máy trộn được bao che kín hoàn toàn nhằm giảm thiểu bụi hiệu quả Tổng chiều dài băng tải có bao che lên đến 450 mét, đảm bảo vận chuyển nguyên liệu an toàn và sạch sẽ.
- Minh họa hệ thống băng tải có bao che như sau:
Hình 4.14 Hệ thống băng tải có bao che