1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn điều tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã đồng bẩm huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

58 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra, Đánh Giá Chất Lượng Nước Sinh Hoạt Tại Xã Đồng Bẩm, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Đỗ Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Phả
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên
Thể loại Luận văn điều tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã đồng bẩm huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (0)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (0)
    • 1.4. Yêu cầu của đề tài (0)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của chuyên đề (0)
      • 2.1.1. Cơ sở pháp lý (14)
      • 2.1.2. Cơ sở khoa học (15)
    • 2.2. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới và ở Việt Nam (0)
      • 2.2.1. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới (18)
      • 2.2.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam (19)
      • 2.2.3. Hiện trạng môi trường nước tại Thái Nguyên (21)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (24)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (24)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (24)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (24)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (24)
      • 3.3.2. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (24)
      • 3.3.3. Đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do nước sinh hoạt (25)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (0)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp (25)
      • 3.4.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm (25)
      • 3.4.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm (26)
      • 3.4.4. Phương pháp phỏng vấn (26)
      • 3.4.5. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu (26)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (27)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Đồng Bẩm (0)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (27)
      • 4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội (31)
      • 4.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới môi trường nước sinh hoạt tại xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (35)
    • 4.2. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của xã Đồng Bẩm huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (0)
    • 4.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Đồng Bẩm huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (0)
      • 4.3.1. Đánh giá chất lượng nước giếng khoan (37)
      • 4.3.2. Đánh giá chất lượng nước giếng đào (39)
      • 4.3.3. Ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đồng Bẩm (42)
    • 4.4. Các nguồn khả năng gây ô nhiễm nguồn nước của xã Đồng Bẩm (0)
    • 4.5. Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt (0)
      • 4.5.1. Giải pháp công tác và chính sách (47)
      • 4.5.2. Giải pháp về kỹ thuật (48)
      • 4.5.3. Giải pháp tuyên truyền giáo dục (49)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (51)
    • 5.1. Kết luận (0)
    • 5.2. Đề nghị (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)

Nội dung

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa quản lý tài nguyên, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Hiện trạng môi trường nước trên địa bàn xã Đồng Bẩm, huyện Đồng

- Phạm vi: Chuyên đề được nghiên cứu tại địa bàn xã Đồng Bẩm huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm thực tập: Trung tâm Nước SH&VSMT nông thôn Thái Nguyên

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã ĐồngBẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Điều kiện kinh tế xã hội

3.3.2 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

- Ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đồng Bẩm

- Một số căn bệnh có liên quan đến nguồn nước sinh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp

- Tài liệu về tình hình khai thác và sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đồng Bẩm huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên

- Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường trên địa bàn nghiên cứu

- Tài liệu về các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên nước, TCVN, QCVN và các tài liệu có liên quan

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

- Lấy ngẫu nhiên 5 mẫu nước ngầm tại giếng đào, giếng khoan tại một số hộ gia đình trên địa bàn xã

Bảng 3.1: Ngày lấy mẫu, vị trí lấy mẫu nước giếng tại xã Đồng Bẩm

Ngày lấy mẫu Vị trí lấy mẫu

1 NN1 30/10/2017 Giếng đào nhà ông Trần Quang Biểu xóm

2 NN2 30/10/2017 Giếng đào nhà bà Nguyễn Thị Xuân xóm

3 NN3 30/10/2017 Giếng khoan nhà ông Phạm Thế Sự xóm

4 NN4 30/10/2017 Giếng khoan nhà ông Trịnh Văn Hàn xóm Đồng Tâm

5 NN5 30/10/2017 Giêng Đào nhà ông Nông Viết Cam xóm

Cách lấy mẫu:Lấy mẫu theo các tiêu chuẩn quốc gia sau:

- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667 - 6:2005) - Chất lượng nước - Lấy mẫu

- TCVN 6663-11:2011(ISO 5667 - 11:2009) - Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

3.4.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Các phương pháp phân tích:

- pH: Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu

- DO: Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu

- COD: Phương pháp oxy hóa chuẩn độ bằng KMnO4

- BOD5: Phương pháp cấy và pha loãng

- Độ cứng: Phương pháp chuẩn độ EDTA

- Fe: Phương pháp so màu, sử dụng máy trắc qung UV - VIS

- Nội dung phỏng vấn: Phỏng vấn người dân về thông tin nguồn nước gia đình sử dụng và đánh giá của người dân về chất lượng nước

- Đối tượng phỏng vấn :60 hộ gia đình tại các Xóm của xã Đồng Bẩm (Xóm Tân Hương, xóm Đồng Tâm, xóm Văn Thánh, xóm Ao Voi)

Phỏng vấn trực tiếp thông qua các câu hỏi trong phiếu điều tra cho phép tiếp cận thực tế địa phương, từ đó đánh giá và ghi lại số liệu, hình ảnh tại khu vực nghiên cứu Hình thức này giúp đưa ra những nhận xét chính xác về hiện trạng và chất lượng môi trường trong khu vực nghiên cứu.

3.4.5 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

Bài viết tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt và so sánh với các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) để đánh giá xem nước có đạt tiêu chuẩn hay không Các quy chuẩn được tham khảo bao gồm QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT và QCVN 02:2009/BYT.

- Xử lý các số liệu điều tra được trên phần mềm excel để đưa ra đánh giá, nhận xét chính xác đầy đủ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Đồng Bẩm huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

4.3.1 Đánh giá chất lượng nước giếng khoan Để đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt phục vụ cho đời sống của người dân, trong quá trình thực hiện đề tài, em đã tiến hành điều tra, phỏng vấn người dân và thu được kết quả như sau:

Bảng 4.3 trình bày kết quả điều tra ý kiến của người dân về nước giếng khoan tại xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, với các thông tin về số hộ và tỷ lệ phần trăm liên quan đến vấn đề nguồn nước sử dụng.

Hình 4.2 Kết quả điều tra ý kiến của người dân về nước giếng khoan

Không ô nhiễm Ít ô nhiễm Ô nhiễm trung bình Ô nhiễm nghiêm trọng

Theo biểu đồ, 87,5% hộ gia đình cho rằng nguồn nước họ sử dụng không có vấn đề gì, trong khi 12,5% (3 hộ) cho rằng nước có vấn đề khác như cặn, váng Không có hộ gia đình nào phản ánh nguồn nước có mùi Nhìn chung, đa số hộ gia đình phỏng vấn đều tin rằng nguồn nước sinh hoạt đảm bảo Để có đánh giá chính xác về chất lượng nước, tôi đã tiến hành lấy mẫu nước giếng khoan và phân tích Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan sẽ được trình bày trong bảng sau.

Bảng 4.4 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính

2 Mùi vị - Không có mùi lạ

(Nguồn: Kết quả phân tích tại Trung tâm Nước SH&VSMT nông thôn Thái Nguyên)

Theo phân tích chất lượng giếng khoan, nước giếng khoan của xã có chất lượng tốt, với tất cả các chỉ tiêu đều thấp hơn quy chuẩn cho phép Cụ thể, chỉ tiêu về màu sắc đạt 8,5 và 8,2, thấp hơn quy chuẩn 25 (QCVN 01:2009/BYT: Màu sắc = 15) Chỉ tiêu pH cũng nằm trong giới hạn an toàn.

Hai mẫu nước xét nghiệm đều đạt tiêu chuẩn theo quy định QCVN 01:2009/BYT, với pH nằm trong khoảng 6,5 – 8,5 Độ cứng của nước là 105,23 và 104,75, thấp hơn gần 3 lần so với quy chuẩn Nồng độ NO2 - cũng thấp hơn từ 60 đến 75 lần so với giới hạn cho phép, trong khi nồng độ NH4 + của cả hai mẫu cũng nằm dưới mức quy định của QCVN 01:2009/BYT.

4.3.2 Đánh giá chất lượng nước giếng đào

Chất lượng nước giếng đào tại xã được người dân đánh giá tương đối tốt Hầu hết các hộ sử dụng nước giếng đào cho rằng nước họ đang dùng không gặp vấn đề về màu sắc, mùi hay vị Tuy nhiên, một số hộ thừa nhận rằng nước giếng đào của họ thỉnh thoảng có cặn hoặc váng.

Bảng 4.5 trình bày kết quả điều tra ý kiến của người dân về nguồn nước giếng đào tại xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Dữ liệu bao gồm số hộ sử dụng nước giếng đào và tỷ lệ phần trăm tương ứng.

1 Không có vấn đề gì 16 72,73

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Kết quả điều tra ý kiến của người dân tại xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên cho thấy 70,37% hộ gia đình đánh giá nguồn nước giếng đào đang sử dụng là an toàn, không có vấn đề gì Trong khi đó, 29,63% còn lại cho rằng nước của họ gặp phải một số vấn đề như cặn, váng Đặc biệt, không có hộ gia đình nào phản ánh về mùi hay vị của nguồn nước (0%).

Không có vấn đề gì

Để đánh giá chính xác lượng nước mà người dân đang sử dụng, tôi đã tiến hành lấy mẫu nước giếng và phân tích, thu được bảng kết quả chi tiết.

Bảng 4.6 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính

2 Mùi vị - Không có mùi lạ

(Nguồn: Kết quả phân tích tại Trung tâm Nước SH&VSMT nông thôn Thái Nguyên)

Theo phân tích chất lượng giếng đào, nước giếng của xã có chất lượng tương đối tốt, với tất cả các chỉ tiêu đều thấp hơn quy chuẩn cho phép Cụ thể, chỉ tiêu màu sắc dao động từ 7,5 đến 7,8, thấp hơn quy chuẩn (QCVN 01:2009/BYT: Màu sắc = 15) Chỉ tiêu pH của 3 mẫu nằm trong giới hạn cho phép (QCVN 01:2009/BYT: pH = 6,5 – 8,5) Độ cứng của nước là 96,5 - 95,8 – 96,3, thấp hơn gần 3 lần so với quy chuẩn, và chỉ số NO2 - cũng thấp hơn quy chuẩn (QCVN 01:2009/BYT là 150).

300 lần NH4 + cũng thấp hơn so với QCVN 01:2009/BYT

4.3.3 Ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đồng Bẩm

Bảng 4.7: Kết quả điều tra ý kiến của người dân về việc sử dụng các thiết bị lọc nước Hình thức lọc nước Số phiếu Tỉ lệ (%)

Theo kết quả điều tra, chỉ có 11,67% người dân sử dụng thiết bị lọc nước, chủ yếu là do nguồn nước sinh hoạt gặp vấn đề Hầu hết các hộ gia đình mua máy lọc nước có sẵn trên thị trường hoặc sử dụng hệ thống bể lọc cát sỏi để xử lý nước trước khi sử dụng Nhiều người không sử dụng thiết bị lọc nước vì họ không nhận thấy vấn đề với nguồn nước của mình, và một phần do điều kiện kinh tế hạn chế, khiến họ chưa đầu tư vào máy lọc nước.

Bảng 4.8: Kết quả điều tra ý kiến mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt người dân đang dùng

Mức độ ô nhiễm Số phiếu Tỉ lệ (%)

Không ô nhiễm 52 86,67 Ít ô nhiễm 5 8,33 Ô nhiễm trung bình 3 5 Ô nhiễm nghiêm trọng 0 0

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Hình 4.4 Kết quả điều tra ý kiến mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt người dân đang dùng

Theo bảng 4.8, 86,67% người dân đánh giá nguồn nước sinh hoạt của họ là không bị ô nhiễm, trong khi tỷ lệ nước ít ô nhiễm và ô nhiễm trung bình rất thấp Nguyên nhân gây ô nhiễm được người dân cho là do gần chuồng chăn nuôi, nhà tiêu, lá cây rụng, gần suối, nước mưa ngấm xuống và nhiễm sắt.

Bảng 4.9 Kết quả điều tra chất lượng nước sinh hoạt thay đổi theo mùa Thay đổi theo mùa Số phiếu Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Không ô nhiễm Ít ô nhiễm Ô nhiễm trung bình Ô nhiễm nghiêm trọng

Hình 4.5 Kết quả điều tra chất lượng nước sinh hoạt thay đổi theo mùa

Tỷ lệ chất lượng nước sinh hoạt không thay đổi theo mùa chiếm 81,67%, trong khi 18,33% còn lại cho thấy sự thay đổi theo mùa Kết quả điều tra cho thấy chất lượng nước sinh hoạt thường thay đổi về mùi, màu sắc và mực nước Vào mùa mưa, nước thường bị đục với màu vàng hoặc đỏ và có mùi bùn đất, trong khi vào mùa khô, mực nước cạn và xuất hiện váng, cặn màu vàng Sự thay đổi chất lượng nước sinh hoạt ở một số khu vực phụ thuộc vào mùa trong năm, do nước ngầm mạch nông dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết.

4.4 Các nguồn khả năng gây ô nhiễm nguồn nước của xã Đồng Bẩm

- Ô nhiễm từ rác thải sinh hoạt

Hàm lượng rác thải sinh hoạt bình quân đầu người là 0.5 kg/ngày, tương đương với 182,5 kg/người/năm Với dân số xã Đồng Bẩm năm 2017 là 6.265 người, tổng lượng rác thải sinh hoạt hàng năm ước tính khoảng 1.143,362 tấn Đặc biệt, các chất thải từ trại chăn nuôi là mối lo ngại lớn, vì chúng dễ phân hủy và tạo ra các hợp chất hữu cơ và vô cơ, gây mùi hôi, thu hút ruồi nhặng và vi khuẩn, tạo ra môi trường không an toàn.

Sự phát triển nhanh chóng và nhu cầu sử dụng ngày càng tăng trong sinh hoạt đã tạo ra những mầm bệnh nguy hiểm cho người dân trong phường Đây là vấn đề đáng lo ngại cần được quan tâm và thực hiện các biện pháp thiết thực để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt

Nước thải từ khu chợ phường chứa 50 - 60% chất hữu cơ, bao gồm cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy, và chất thải động vật như phân người và động vật Ngoài ra, nước thải còn có các chất vô cơ như cát, đất sét, axit và bazơ Đặc biệt, vi sinh vật, bao gồm vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán, có thể lây truyền các bệnh dịch cho con người như bệnh ly, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và tiêu chảy cấp tính.

4.5 Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt

4.5.1 Giải pháp công tác và chính sách

- Mở các lớp tập huấn cho các cán bộ và người dân về những kiến thức về nước sạch, nước hợp vệ sinh và dấu hiệu ô nhiễm nước

Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn về môi trường và tổ chức tập huấn cho cán bộ tại các thôn, xóm nhằm nâng cao nhận thức của người dân về việc bảo vệ nguồn nước một cách hợp vệ sinh.

- Các cơ quan chính quyền ở địa phương cần có chính sách đầu tư xây dựng các chương trình cấp nước sạch cho người dân

- Hỗ trợ vốn đầu tư và khuyến khích các hộ chăn nuôi xây dựng hầm bioga xử lý chất thải chăn nuôi trước khi thải ra môi trường

Cơ quan chính quyền chú trọng đến việc quản lý nguồn nước sinh hoạt của người dân, đồng thời triển khai các biện pháp hỗ trợ kịp thời để đảm bảo người dân có được nguồn nước sạch và an toàn cho sinh hoạt.

Cần triển khai các dự án đầu tư để xây dựng giếng đào và giếng khoan cho những hộ gia đình gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nước, đặc biệt là những nơi có mạch nước ngầm sâu hoặc không có nước.

- UBND xã cần phải có quy hoạch xây dựng khu thu gom rác thải trên địa bàn xã

- Mỗi xóm thành lập 1 tổ thu gom rác và làm vệ sinh môi trường

4.5.2 Giải pháp về kỹ thuật

Các nguồn cung cấp nước hợp vệ sinh, sạch phải đảm bảo về các mặt kỹ thuật:

Để đảm bảo an toàn cho nước giếng đào, cần đào giếng cách xa nhà, chuồng nuôi gia súc, gia cầm, nhà vệ sinh và hố rác ít nhất 10 m Thành giếng nên được xây cao 0,8 m và phải có nắp đậy Sân giếng cần dốc về phía rãnh thoát nước, rãnh này phải có độ dốc để tránh nước đọng, ngăn ngừa mất vệ sinh và sự phát triển của ruồi muỗi, giun sán Nên lát nền sân giếng bằng gạch hoặc xi măng và có cọc hay giá để treo dụng cụ múc nước.

Giếng khoan là nguồn nước ngầm được khai thác bằng cách khoan xuống đất, mang lại ưu điểm là ít vi khuẩn gây bệnh Tuy nhiên, nước từ giếng khoan thường chứa nhiều chất hòa tan, ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và ăn uống Do đó, trước khi sử dụng, cần lọc nước để đảm bảo an toàn Hai phương pháp lọc nước chính là cần được áp dụng để cải thiện chất lượng nước.

Phương pháp lắng trong là cách lấy nước trực tiếp từ nguồn, cho phép cặn lắng xuống trong một khoảng thời gian trước khi sử dụng Để đảm bảo nước sạch, có thể áp dụng các biện pháp như khử phèn hoặc tụ keo.

 Phương pháp lọc: Cho nước đi qua các vật liệu cát sỏi, than… với hai loại lọc nhanh và chậm

Lọc nhanh là phương pháp thích hợp cho các hệ thống cấp nước tập trung lớn, giúp hỗ trợ hiệu quả các công đoạn xử lý bằng hóa chất Các thiết bị rửa lọc trong quy trình này thường sử dụng điện năng để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

Lọc chậm là phương pháp lọc dân gian hiệu quả, đặc biệt phù hợp cho các khu vực nông thôn với công suất 500m³/ngày đêm Để bảo vệ nguồn nước khỏi ô nhiễm, người dân cần tránh vứt rác thải sinh hoạt, xác gia súc, chất thải gia súc và con người vào nguồn nước Việc sử dụng thuốc trà sâu và phân bón cần đúng cách và liều lượng, đồng thời xử lý chất thải chăn nuôi trước khi thải vào nguồn nước Ngoài ra, việc giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh nguồn nước và có ý thức bảo vệ, tiết kiệm nguồn nước khi sử dụng là rất quan trọng.

Nước máy là nguồn nước được xử lý tại các nhà máy hoặc trạm cấp nước, nhưng có thể bị ô nhiễm trong quá trình vận chuyển hoặc do sự cố trong xử lý Để đảm bảo an toàn vệ sinh khi sử dụng nước máy, các hộ gia đình cần thực hiện các biện pháp kiểm tra và xử lý nước trước khi sử dụng.

- Chứa nước máy trong lu, bể, téc làm cho nước lắng cặn và bay hơi các chất khử trùng để có được nước trong và không có mùi hôi

Có thể dùng viên khử khuẩn cho vào lu hoặc téc chứa nước để đảm bảo tiệt trùng, sau đó cho nước vào bình nước lọc để uống

4.5.3 Giải pháp tuyên truyền giáo dục

- Có các chương trình về nước sạch và vệ sinh môi trường người dân được tham gia tìm hiểu và đóng góp ý kiến

Tổ chức các phong trào dọn dẹp đường làng, ngõ xóm và vệ sinh môi trường chung nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường sống xanh, sạch, đẹp.

Tổ chức các buổi tập huấn và nói chuyện với người dân về bảo vệ nguồn nước và môi trường là rất quan trọng Điều này giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về trách nhiệm bảo vệ nguồn nước sạch và môi trường trong lành Khi người dân hiểu rõ trách nhiệm của mình, họ sẽ có thể thực hiện tốt hơn việc bảo vệ môi trường sống cho bản thân và cho mọi người xung quanh.

- Tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức người dân không vứt rác bừa bãi ra các mương, suối cũng như ra môi trường.

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Dư Ngọc Thành (2013) “Bài giảng Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản” ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản
Tác giả: TS. Dư Ngọc Thành
Nhà XB: ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2013
2. Trần Lâm (ngày 28 tháng 10 năm 2016), “Ô nhiễm nước thực trạng báo động”, http://suckhoedoisong.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm nước thực trạng báo động
Tác giả: Trần Lâm
Nhà XB: Báo Sức khỏe & Đời sống
Năm: 2016
3. Thu Hằng, “Thái Nguyên tăng cường công tác kiểm soát chất lượng nguồn nước”, http://tapchimoitruong.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái Nguyên tăng cường công tác kiểm soát chất lượng nguồn nước
Tác giả: Thu Hằng
4. Anh Thư, (MOITRUONG.COM.VN/tổng hợp) (2014),“Nước sạch và những con số” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước sạch và những con số
Tác giả: Anh Thư
Nhà XB: MOITRUONG.COM.VN
Năm: 2014
5. “quy hoạch nông thôn mới xã Đồng bẩm Thành phố Thái Nguyên”https://text.123doc.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy hoạch nông thôn mới xã Đồng bẩm Thành phố Thái Nguyên
6. GS.TS Nguyễn Thế Đặng “Giáo trình quản lý tài nguyên nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài nguyên nước
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thế Đặng
7. Báo cáo thuyết minh thông kê đất đai năm 2017 xã Đồng Bẩm- Thành phố Thái Nguyên Khác
8. Báo cáo kiểm kê năm 2014 xã Đồng Bẩm-Thành phố Thái Nguyên Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w