Trong chăn nuôi gia cầm công nghiệp việc bổ sung các chất kích thích tăng trưởng, kháng sinh vào khẩu phần được sử dụng rất nhiều.. Acid pak 4 way là chế phẩm pha nước uống, có chứa 4 th
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trang trại gia cầm VM, Xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 18/5/2018 đến ngày 18/11/2018.
Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của việc bổ sung Acid pak 4 way đến khả năng sản xuất thịt của gà Ri lai
- Sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế khi sử dụng Acid pak 4 way trong chăn nuôi gà Ri lai lấy thịt.
Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp phân lô so sánh, với ba lô nhỏ được lặp lại đồng thời Tất cả các yếu tố trong thí nghiệm đều đồng đều, chỉ khác nhau ở yếu tố thí nghiệm là việc bổ sung Acid pak 4 way hay không.
Liều lượng và cách bổ sung Acid pak 4 way (AP4W) cho gà là pha 0,5 g trong 1 lít nước, cho gà uống liên tục trong 5 ngày đầu tiên và vào các ngày đầu của các tuần tiếp theo Chi tiết bố trí thí nghiệm được trình bày trong bảng 3.1.
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Diễn giải Lô Thí nghiệm Lô Đối chứng
Gà F1 (Ri × Lương Phượng) F1 (Ri × Lương Phượng)
Mật độ nuôi nhốt 7 gà/m 2 7 gà/m 2
Thức ăn thí nghiệm Japfa: Queen 1 (1-28 ngày)
Acid pak 4 way Có Không
Pha vào nước uống của gà thí nghiệm 0,5 g/lít nước
3.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Thí nghiệm được tiến hành trong 12 tuần, gà được nuôi bắt đầu từ 1 cho đến
Theo Bùi Hữu Đoàn và cộng sự (2011), các chỉ tiêu theo dõi gà thí nghiệm bao gồm tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tuyệt đối và tương đối, khả năng chuyển hóa thức ăn, chi phí thức ăn cho tăng khối lượng, chỉ số sản xuất (PI), chỉ số kinh tế (EN), cùng với khối lượng và tỷ lệ thân thịt.
Hằng ngày theo dõi, thống kê tổng số gà chết của từng lô thí nghiệm để xác định tỷ lệ sống
Tỷ lệ nuôi sống được tính theo từng tuần và toàn bộ kỳ nuôi, với đơn vị tính là phần trăm Công thức tính tỷ lệ nuôi sống như sau:
Tỷ lệ nuôi sống ∑ số gà cuối kỳ (con) x 100
∑ số gà đầu kỳ (con)
Khả năng sinh trưởng là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi gia cầm lấy thịt, ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng thịt Để đánh giá sức sinh trưởng của gà thí nghiệm, các chỉ tiêu như sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối đã được áp dụng.
Sinh trưởng tích lũy của gà được xác định qua khối lượng cơ thể theo từng tuần tuổi Trước khi bắt đầu thí nghiệm, gà được cân và sau đó cân hàng tuần vào buổi sáng đầu tuần, trước khi cho ăn Tất cả gà đều được cân để tính khối lượng trung bình (X) và sai số trung bình.
Sinh trưởng tuyệt đối được xác định theo từng tuần (khối lượng tuần sau trừ khối lượng tuần trước liền kề) và tính trung bình mỗi ngày trong tuần
Sinh trưởng tuyệt đối được tính theo công thức (TCVN -2-39-77) [10] m x
A: Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) P2: Khối lượng cơ thể cuối kỳ (g) P1: Khối lượng cơ thể đầu kỳ (g) t: Thời gian giữa 2 kỳ cân ( ngày )
Là tỷ lệ phần trăm của khối lượng cơ thể gà tăng lên trong khoảng thời gian 2 lần khảo sát tính theo công thức (TCVN-2-40-77) [11]
R: Là sinh trưởng tương đối
P1: Khối lượng cơ thể của gà lần khảo sát trước (g)
P2: Khối lượng cơ thể của gà tại thời điểm khảo sát (g)
* Lượng thức ăn thu nhận (g/con/ngày)
Gà thí nghiệm được cho ăn tự do
Xác định lượng thức ăn cho gà ăn: Hàng ngày, vào một giờ nhất định, cân chính xác lượng thức ăn đổ vào máng cho gà ăn
Xác định lượng thức ăn thừa là bước quan trọng trong quản lý dinh dưỡng Vào một giờ cố định, cụ thể là giờ cân thức ăn của ngày hôm trước, cần vét sạch lượng thức ăn còn thừa trong máng và tiến hành cân lại để có số liệu chính xác.
Công thức tính lượng thức ăn thu nhận (TĂTN)
TĂ cho ăn (g) – TĂ thừa (g) TĂTN Số đầu gia cầm
* Khả năng chuyển hóa thức ăn
Khả năng chuyển hóa thức ăn được xác định dựa trên các chỉ tiêu như sinh trưởng và lượng thức ăn thu nhận Tiêu tốn thức ăn để tăng 1 kg khối lượng trong tuần (F.C.R w) là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả chuyển hóa thức ăn.
Khối lượng thức ăn tiêu thụ trong tuần (kg)
F.C.R w Khối lượng gà tăng trong tuần ( kg)
Tiêu tốn thức ăn (kg)/ kg tăng khối lượng cộng dồn (F.C.R cum )
F.C.R cum Khối lượng thức ăn tiêu thụ cộng dồn tính đến thời điểm tính (kg)
Khối lượng gà tăng cộng dồn đến thời điểm tính (kg)
* Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng
Cách tính chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng:
Chi phí thức ăn = FCR x giá thức ăn (đồng)
* Chỉ số sản xuất PI (Performance Index)
Chỉ số sản xuất là đại lượng tổng hợp thể hiện mối quan hệ giữa khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống, FCR và thời gian nuôi, được tính theo một công thức cụ thể.
A (g/con/ngày) x Tỷ lệ nuôi sống (%)
Tăng khối lượng tuyệt đối (A), Hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR) và tỷ lệ nuôi sống là các giá trị cộng dồn tại thời điểm tính toán Chỉ số PI càng cao cho thấy sức sản xuất càng lớn.
* Chỉ số kinh tế EN (Economic Number)
Chỉ số sản xuất (PI)
Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng (đ)
EN càng cao thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn
*Đánh giá năng suất thịt
Tiến hành mổ khảo sát gà thí nghiệm lúc 84 ngày tuổi với tất cả các lô thí nghiệm
Chọn mỗi lô thí nghiệm 3 trống 3 mái có khối lượng tương đương với khối lượng trung bình của lô tại thời điểm mổ khảo sát
Khối lượng sống: Không cho gà ăn chỉ cho gà uống nước trước khi cân 12 giờ, sau đó cân lên ta được khối lượng sống
Khối lượng và tỷ lệ thân thịt
Để xác định khối lượng thân thịt, trước tiên cần thực hiện các bước như cắt tiết, vặt lông, và rạch bụng theo xương lườn để loại bỏ các bộ phận như ruột, phổi, khí quản, lá lách Tiếp theo, tách mật khỏi gan, lấy thức ăn và màng sừng ra khỏi mề, sau đó bỏ mề và gan vào bụng Cuối cùng, cắt bỏ đầu ở đoạn xương chẩm và đốt xương cổ, cắt chân ở đoạn khuỷu, rồi tiến hành cân khối lượng để xác định khối lượng thân thịt.
Tỷ lệ thân thịt (%) = Khối lượng thân thịt (g) x 100 Khối lượng sống (g)
Khối lượng và tỷ lệ cơ đùi
Để xác định khối lượng cơ đùi, đầu tiên, rạch một đường cắt từ khớp xương trái song song với xương sống đến vị trí xương đùi gắn vào xương mình Tiếp theo, lột da đùi và da bụng theo đường rạch giữa cơ đùi và cơ ngực, sau đó cắt bỏ hết tiết và da Cắt dọc theo xương chày và xương mác để lấy xương này ra cùng với xương bánh chè và xương sụn Cuối cùng, cân khối lượng cơ đùi trái và nhân đôi để có khối lượng cơ đùi tổng cộng.
Tỷ lệ cơ đùi (%) = Khối lượng cơ đùi (g) x 100 Khối lượng thân thịt (g)
Khối lượng và tỷ lệ cơ ngực
Để xác định khối lượng cơ ngực, bạn cần rạch một đường dọc theo xương ức từ ngực trái, sau đó cắt tiếp từ xương đòn đến xương vai Tiếp theo, loại bỏ da từ cơ ngực đến xương vai và lấy cơ ngực ra khỏi xương Cuối cùng, cân khối lượng cơ ngực trái và nhân đôi kết quả để có được khối lượng cơ ngực tổng thể.
Tỷ lệ cơ ngực (%) = Khối lượng cơ ngực (g) x 100 Khối lượng thân thịt (g)
Tỷ lệ cơ ngực + cơ đùi (%)
Tỷ lệ cơ ngực + cơ đùi (%) = KL cơ ngực + KL cơ đùi (g) x 100 Khối lượng thân thịt (g)
Tỷ lệ mỡ bụng (%) = Khối lượng mỡ bụng (g) x 100 Khối lượng thân thịt (g)
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu được từ thí nghiệm được quản lý bằng Microsoft Excel và phân tích thống kê bằng phần mềm MINITAB 16.0, bao gồm giá trị trung bình, sai số trung bình (m) và hệ số biến dị (Cv%).