1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã đồng lương , huyện lang chánh, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2014 2017

65 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2017
Tác giả Phạm Thị Mai
Người hướng dẫn Th.S Hà Đình Nghiêm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (12)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở lý luận của đề tài (13)
      • 2.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp (13)
        • 2.1.1.1. Các khái niệm (13)
        • 2.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp (14)
      • 2.1.2. Sử dụng đất và nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp (16)
        • 2.1.2.1. Sử dụng đất và loại hình sử dụng đất (16)
        • 2.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất (17)
      • 2.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững (17)
      • 2.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp . 10 1. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu (19)
        • 2.1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (20)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (21)
      • 2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới (21)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam (21)
      • 2.2.3. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài (23)
    • 2.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (25)
      • 2.3.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất (25)
      • 2.3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (25)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (28)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (28)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (28)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (28)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hóa (28)
      • 3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Đông Lương,huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hóa năm 2016 (28)
      • 3.3.3. Đánh giá các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh ,tỉnh (28)
      • 3.3.4. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa (28)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp (29)
      • 3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (29)
      • 3.4.3. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất (30)
        • 3.4.3.1. Hiệu quả kinh tế (30)
        • 3.4.3.2. Hiệu quả xã hội (31)
      • 3.4.4. Phương pháp đánh giá tính bền vững (31)
      • 3.4.5. Phương pháp tính toán phân tích số liệu (31)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (32)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đồng Lương, Huyện Lang Chánh,Tỉnh Thanh Hóa (32)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (32)
        • 4.1.1.1. Vị trí địa lý (32)
        • 4.1.1.2. Địa hình địa mạo (32)
        • 4.1.1.3. Khí hậu (33)
        • 4.1.1.4. Thủy văn (34)
        • 4.1.1.5. Tài nguyên (34)
        • 4.1.1.6. Thực trạng môi trường (34)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (35)
        • 4.1.2.1. Tình hình dân số và lao động (35)
        • 4.1.2.2. Cơ sở dữ liệu (36)
        • 4.1.2.3. Tình hình sản xuất một số ngành (37)
        • 4.1.2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đồng Lương (39)
    • 4.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh hóa (40)
      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Đồng Lương năm 2016 (40)
      • 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Đồng Lương,huyện (42)
      • 4.2.3. Hiện trạng cây trồng chính (43)
    • 4.3. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (LUTs) và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Lương (44)
      • 4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã Đồng Lương (44)
      • 4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất có trên địa bàn xã (45)
      • 4.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã (47)
        • 4.3.3.1. Hiệu quả kinh tế (47)
        • 4.3.3.2. Hiệu quả xã hội (49)
        • 4.3.3.3. Hiệu quả môi trường (49)
    • 4.4. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Đồng lương (51)
      • 4.4.1. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Đồng Lương (51)
        • 4.4.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững (51)
        • 4.4.1.2. Nguyên tắc lựa chọn (52)
        • 4.4.1.3. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (53)
      • 4.4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Đồng Lương- huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh Hóa (53)
        • 4.4.2.1. Giải pháp chung (53)
        • 4.4.2.2. Giải pháp cụ thể (55)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (56)
    • 5.1. Kết luận (56)
    • 5.2. Đề nghị (56)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)
  • PHỤ LỤC (59)

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là cơ hội giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà tr

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Địa chính môi trường Khoa: Quản lý tài nguyên Khóa: 2014 - 2018

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2014 - 2017”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Địa chính môi trường Khoa: Quản lý tài nguyên

Khóa: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: Th.S: HÀ ĐÌNH NGHIÊM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là cơ hội giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức

đã học vào thực tế, xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Lương , huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 -2017”

Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức

bổ ích và kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt khóa luận tốt nghiệp của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, những người đã giảng dạy, đào tạo, hướng dẫn chúng em và đặc biệt là giảng viên Th.S Hà Đình Nghiêm, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập

và hoàn thành bài khóa luận này Ngoài ra em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các bác, cô chú, anh chị cán bộ công tác tại UBND xã Đồng Lương, Ban Địa chính và Xây dựng xã Đồng Lương, các ban ngành cùng đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Phạm Thị Mai

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2013 13

Bảng 4.1 Tình hình dân số và lao động của xã Đồng Lương năm 2016 26

Bảng 4.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất nông nghiệp xã Đồng lương giai đoạn 2014 - 2016 29

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất của xã Đồng Lương năm 2016 32

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Đồng Lương

năm 2016 33

Bảng 4.5 Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã Đồng lương giai đoạn 2015 – 2016 34

Bảng 4.6 Diện tích, năng suất một số cây trồng chính của xã 35

Bảng 4.7 Các loại hình sử dụng đất của xã Đồng Lương 36

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng hàng năm 38

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả 39

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tính trên 1 ha 39

Bảng 4.11 Hiệu quả môi trường của các LUT 41

Bảng 4.12 Khả năng thích hợp của các kiểu sử dụng đất 42

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp 4

2.1.1.1 Các khái niệm 4

2.1.1.2 Phân loại đất nông nghiệp 5

2.1.2 Sử dụng đất và nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp 7

2.1.2.1 Sử dụng đất và loại hình sử dụng đất 7

2.1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 8

2.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 8

2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 10 2.1.4.1 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu 10

2.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 12

2.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam 12

2.2.3 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 14

Trang 7

2.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 16

2.3.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 16

2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 16

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hóa 19

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Đông Lương,huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hóa năm 2016: 19

3.3.3 Đánh giá các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh ,tỉnh Thanh Hóa 19

3.3.4 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 20

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 20

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 21

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế 21

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội 22

3.4.4 Phương pháp đánh giá tính bền vững 22

Trang 8

3.4.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đồng Lương, Huyện Lang Chánh,Tỉnh Thanh Hóa 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.1.1 Vị trí địa lý 23

4.1.1.2 Địa hình địa mạo 23

4.1.1.3 Khí hậu 24

4.1.1.4 Thủy văn 25

4.1.1.5 Tài nguyên 25

4.1.1.6 Thực trạng môi trường 25

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 26

4.1.2.2 Cơ sở dữ liệu 27

4.1.2.3 Tình hình sản xuất một số ngành 28

4.1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đồng Lương 30

4.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh,

tỉnh Thanh hóa 31

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Đồng Lương năm 2016 31

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hóa năm 2016 33

4.2.3 Hiện trạng cây trồng chính 34

4.3 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (LUTs) và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Lương 35

4.3.1 Các loại hình sử dụng đất của xã Đồng Lương 35

4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất có trên địa bàn xã 36

Trang 9

4.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã 38

4.3.3.1 Hiệu quả kinh tế 38

4.3.3.2 Hiệu quả xã hội 40

4.3.3.3 Hiệu quả môi trường 40

4.4 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho

xã Đồng lương 42

4.4.1 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho

xã Đồng Lương 42

4.4.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững 42

4.4.1.2 Nguyên tắc lựa chọn 43

4.4.1.3 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 44

4.4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Đồng Lương- huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh Hóa 44

4.4.2.1 Giải pháp chung 44

4.4.2.2 Giải pháp cụ thể 46

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 1

Trang 10

đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng của chúng ta Vì vậy, chính con người đã làm tăng áp lực lên đất đai, đặc biệt là lên đất nông nghiệp Đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng đã có hạn về diện tích nhưng lại còn có nguy cơ suy thoái dưới tác động của thiên nhiên cũng như là sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi đó, khả năng khai hoang đất chưa sử dụng lại rất hạn chế Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là rất quan trọng Từ đó lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử

Trang 11

dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam thì nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần

thiết hơn bao giờ hết

Xã Đồng Lương là một xã lớn, nằm ở phía đông bắc của huyện Lang chánh, có tổng diện tích đất tự nhiên là 3.191,1 ha Diện tích đất canh tác nông nghiệp không lớn, hiệu quả sử dụng đất lại chưa cao Vì vậy, việc định hướng cho người dân trên địa bàn xã khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có đang là vấn đề được các cấp chính quyền quan tâm, nghiên cứu để đưa ra các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Khoa Quản lý Tài nguyên

- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Lương , huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa Giai đoạn 2014-2017”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhằm tìm ra loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao và bền vững để đề xuất, khuyến khích người dân sản xuất

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Lương

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã;

- Đánh giá các loại hình sử dụng đất của xã từ đó lựa chọn các loại hình

sử dụng đất có hiệu quả cao;

Trang 12

- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa phương

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình phát

triển thực tiễn ở địa phương;

- Thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy;

- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi;

- Định hướng phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp

- Đất là phần tơi xốp của lớp vỏ trái đất mà trên đó có các hoạt động của sinh vật Độ dày được quy định từ 120 – 150 cm kể từ lớp đất mặt Ở những nơi có tầng đất mỏng thì được tính từ lớp đá mẹ hay tầng cứng rắn mà

rễ cây không thể xuyên qua được trở lên, có khi chỉ 10 – 12 cm, (Huỳnh Thanh Hiền, 2015) [7]

- Theo Docutraiep năm 1987 nhà bác học người Nga đưa ra định nghĩa: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả quá trình hoạt động của năm yếu tố hình thành là: đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật, thời gian” Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố thứ sáu là con người, (Nguyễn Thế Đặng và các cộng sự, 1999) [3]

- Theo C.Mac (1949): “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” [1]

Trang 14

- “Đất là môi trường sống của mọi sinh vật trên Trái Đất: cây cỏ, động vật, con người Đất còn là môi trường sản xuất của con người: sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản”, (Đào Thu Châu, 2012)[2]

- Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng Việt Nam cho rằng: Đất đai là phần trên mặt của vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất đai hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt Trái Đất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên

và bên dưới nó bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người trong quá khứ và hiện tại để lại

* Khái niệm đất nông nghiệp

Theo Luật đất đai 2013 quy định: “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác”

* Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác)

2.1.1.2 Phân loại đất nông nghiệp

Theo Luật đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:

Trang 15

• Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất trồng các loại cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá 1 năm Đất trồng cây hàng năm bao gồm:

Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các công thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa – 1 vụ màu,…

Đất 2 vụ lúa có công thức luân canh như lúa – lúa, lúa – màu, màu – màu,… Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác

và chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu…

• Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kì kiến thiết cơ bản mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm

• Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại cây rừng với mục đích sản xuất

• Đất rừng phòng hộ là diện tích đất được dùng để trồng rừng với mục đích phòng hộ

• Đất rừng đặc dụng là diện tích đất được nhà nước quy hoạch, đưa vào

sử dụng với mục đích riêng

• Đất nuôi trồng thủy sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thủy sản như tôm, cua, cá…

• Đất làm muối là diện tích đất phục vụ cho quá trình sản xuất muối

• Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các hoạt động khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứ thí nghiệm, đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh, Luật đất đai (2013)[10]

Trang 16

2.1.2 Sử dụng đất và nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp

2.1.2.1 Sử dụng đất và loại hình sử dụng đất

- Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhắm điều hòa mối quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung

và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy

sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất

và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân

tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

+ Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

+ Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh

Trang 17

2.1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

* Yếu tố điều kiện tự nhiên

+ Đặc điểm lý hóa của đất;

+ Nguồn nước và chế độ nước;

+ Vị trí địa lý;

+ Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng;

+ Điều kiện khí hậu;

+ Điều kiện đất đai

*Yếu tố về kinh tế - xã hội

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản;

+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp;

+ Trình đọ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất;

+ Hệ thống các chính sách

* Nhân tố về con người

Con người tác động trực tiếp và gián tiếp vào đất đai thông qua quá trình khai thác và sử dụng các nguồn lợi thu được từ đất Biện pháp kĩ thuật canh tác của con người tác động vào đất, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế

2.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội đang gây áp lực lớn lên đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp Để khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm quỹ đất cần có những chương trình nghiên cứu sâu rộng về tài nguyên đất, đánh giá đất đai để bố trí sử dụng hợp lý, khoa học nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông lâm nghiệp và cải thiện môi trường là mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng đất Đối với sản xuất nông nghiệp cần bảo vệ diện tích đất chuyên trồng lúa nước, tiến hành các biện pháp thâm

Trang 18

canh, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo nhu cầu an toàn lương thực, song song với đó việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng diện tích cây công nghiệp, phát triển mạnh mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi tập trung Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi dựa trên lợi thế, tiềm năng đất đai sẵn có của từng vùng

Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính

là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội.” (FAO, 1994)[5]

FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững bao gồm:

• Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

• Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất nông nghiệp Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên thiên nhiên tái tạo được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá

vỡ bản sắc văn hóa xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

• Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin của người nông dân

5 nguyên tắc là nền tảng cho việc sử dụng đất bền vững là:

• Duy trì và nâng cao sản lượng

• Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất

• Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất

• Đất có khả năng được sử dụng lâu bền

• Được xã hội chấp nhận

Trang 19

Vận dụng nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt 3 yêu cầu:

+ Bền vững về kinh tế: cây trồng có hiệu quả kinh tế cao được thị trường chấp nhận

+ Bền vững về xã hội: đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nông hộ, thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội phát triển

+ Bền vững mặt môi trường: các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất

Tóm lại, sử dụng đất nông nghiệp bề vững chỉ đạt được khi đảm bảo năng suất cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm độ màu mỡ của đất theo thời gian và không gây tác động xấu đến hoạt động sống của con người.(Đỗ Nguyên Hải, 2011)[6]

2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.1.4.1 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu

Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến trực tiếp những người sinh sống bằng nông nghiệp là chính Để đánh giá hiệu quả

sử dụng đất thì hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và phải

có tính hệ thống bao gồm:

- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại sử dụng đất cụ thể

- Việc đánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu

tư cần thiết trên các loại hình sử dụng đất khác nhau (phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, máy móc…)

- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp

Trang 20

- Việc đánh giá phải phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của vùng

- Khả năng thích nghi đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững, các nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải được dùng để quyết định

- Đánh giá đất có liên quan tới việc so sánh nhiều loại hình sử dụng đất với nhau

2.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

* Chỉ tiêu về mặt kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu sau:

• Giá trị sản xuất (GO)

• Chi phí trung gian (IC)

• Giá trị gia tăng (VA)

• Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian (IC)

• Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy

* Chỉ tiêu về mặt xã hội, bao gồm các chỉ tiêu sau:

• Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người

• Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm

• Đảm bảo an toàn lương thực và gia tăng lợi ích của nông dân

• Thu nhập bình quân trên đầu người ở vùng nông thôn

• Trình độ dân trí trình độ hiểu biết xã hội

* Chỉ tiêu về mặt môi trường, bao gồm các chỉ tiêu sau:

• Hệ số sử dụng đất

• Độ che phủ

• Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng

• Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất

• Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên

Trang 21

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu

ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:

• Đất có năng suất cao: 14%

• Đất có năng suất trung bình: 28%

sức cần thiết

2.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam

Tính đến ngày 01/01/2011, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,7 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.226,4 nghìn ha chiếm

Trang 22

79,24% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.705,0 nghìn ha, chiếm 11,19% diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử dụng là 3.164,3 nghìn ha, chiếm 9,56% tổng diện tích tự nhiên Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2013

(ha)

CƠ CẤU (%)

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 101,50 0,31 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.076,90 3,25

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trang 23

Mặc dù hiện nay Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn thứ 3 trên thế giới (sau Thái Lan và Ấn Độ) song nếu việc chuyển đổi đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa vẫn tiếp tục diễn ra mạnh mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai ngày càng tăng thì nhiều khả năng sẽ là thách thức lớn cho tương lai Việc giữ gìn đất đai, đặc biệt là giữ được đất trồng lúa có ý nghĩa rất quan trọng với Việt Nam Để đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp đang ngày một suy giảm vẫn đang là vấn đề cấp thiết Sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với tình hình phát triển của nước ta như hiện nay

2.2.3 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nguyễn Đình Tư (2002), nghiên cứu đề tài “Những định hướng và giải pháp bước đầu nhằm đổi mới việc giao đất, giao rừng ở miền núi”, cho thấy ông đã đánh giá thực trạng sau khi nhận đất nhận rừng, từ đó chỉ ra những định hướng, những giải pháp cơ bản nhằm đổi mới công tác giao đất, giao rừng ở miền núi [11]

Theo Lâm Quang Huy (2016) [8] cho thấy, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị là vùng trũng, thấp hơn mặt nước biển 1m Hàng năm vụ hè thu thường bị lũ sớm gây nhiều thiệt hại vì lúa chưa kịp thu hoạch Vì vậy, việc

sử dụng giống lúa cực ngắn ngày ĐTM 126 là rất phù hợp Với mục tiêu nhằm thăm dò khả năng sinh trưởng, phát triển, đặc trưng, đặc tính của giống lúa thuần ĐTM 126 so với các giống khác cùng chân đất, mức đầu tư Cũng như đánh giá khả năng chống chịu, năng suất, sản lượng, chất lượng của giống lúa này

Các biện pháp kỹ thuật thực hiện gồm chọn ruộng liền vùng, đất đồng đều, chủ động tưới tiêu, được cày bừa, đảm bảo thoát nước tốt Tỷ lệ gieo 4kg giống/sào Qua theo dõi số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống lúa này

Trang 24

có tỷ lệ nảy mầm đạt 95%, thời gian sinh trưởng ngắn hơn khang dân 8 đến

10 ngày Kết quả cho thấy giống lúa này cực ngắn ngày, chịu hạn, chịu rét khá, năng suất bình quân 60,5 tạ/ha

Theo nguồn tin Nomafsi (2015) [14] cho biết, “kết quả nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng một vụ vùng miền núi phía bắc”

Bình quân đất nông nghiệp năm 2005 trong vùng là 1.240 m2/khẩu Năng suất các loại cây trồng trong vùng hầu hết ở mức thấp, năng suất lúa

cả năm đạt bình quân 41,9 tạ/ha (bằng 85% toàn quốc), năng suất ngô đạt

28 tạ/ha (bằng 80% toàn quốc) Trong khi diện tích đất ruộng chỉ canh tác một vụ lúa trong vùng còn cao, hệ số sử dụng đất thấp, canh tác đất nương rẫy còn cao (điển hình như Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng,…) Tình trạng thiếu lương thực vẫn diễn ra ở nhiều nơi, tỷ lệ hộ nghèo lương thực năm

2005 vùng Đông Bắc là 15,08 % và vùng Tây Bắc là 28,05% (bình quân chung cả nước là 10%)

Trong nhiều năm qua, để đảm bảo lương thực cho hộ người dân đã đẩy mạnh khai thác nương rẫy Cách làm này đã gây nhiều tác đông tiêu cực đến môi trường, tài nguyên đất, nước bị suy thoái sau nhiều chu kỳ canh tác và gây nhiều khó khăn cho phát triển sản xuất Để hạn chế tối đa việc khai thác đất dốc trồng cây lương thực ngắn ngày, thì giải pháp thâm canh đất bằng để giảm sức ép lên đất dốc là việc làm hữu hiệu, trong đó việc nghiên cứu những giải pháp tăng vụ trên đất ruộng một vụ ở vùng núi phía bắc là hết sức cần thiết Mục tiêu chủ đạo của đề tài là “Xác định các giải pháp hữu hiệu và phù hợp cho việc tăng vụ trên đất 1 vụ lúa vùng miền núi phía bắc”

Trang 25

2.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.3.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

- Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất truyền thống kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kì về sử dụng đất, diện tích, năng suất, sản lượng sự biến động và xu hướng phát triển sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Chiến lược phát triển của các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông, dịch vụ, du lịch,…

- Từ các dự án Quy hoạch tổng hợp kinh tế xã hội của các vùng và địa phương có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích sản xuất đất nông nghiệp

- Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất về phân bố, số lượng, chất lượng, khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

- Trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật phục vụ sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

- Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ

2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

+ Quan điểm sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế và phát triển theo hướng

sử dụng đất bền vững phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội nông thôn mới của địa phương

+ Đất khai thác sử dụng phải được dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phất huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất

+ Khai thác sử dụng đất phải đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và tiến tới ổn định bền vững lâu dài

Trang 26

+ Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

+ Sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp chuyên môn hóa với đa dạng hóa sản phẩm

và sản xuất hàng hóa

+ Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục đích

an toàn lương thực của các hộ gia đình ở địa phương

+ Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa

nỗ lực của địa phương

+ Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về kinh tế - xã hội - an ninh - quốc phòng

2.3.3 Định hướng sử dụng đất

Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường… Đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói các khác, định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng, lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện từng vùng

Căn cứ để định hướng sử dụng đất:

- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng

- Tính chất đất

Trang 27

- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất

- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả cao hay nói cách khác đây chính là lựa chọn loại hình sư dụng đất tối ưu

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kĩ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Lương,huyện Lang Chanh,tỉnh Thanh Hóa

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND xã Đồng Lương

- Thời gian:08/2017 – 11/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hóa

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Đông Lương,huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hóa năm 2016:

3.3.3 Đánh giá các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh ,tỉnh Thanh Hóa

3.3.4 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã

và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

Trang 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp thu thập thông tin số liệu từ các phòng ban chuyên môn của UBND xã Đồng Lương,huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hóa

- Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã

- Báo cáo sử dụng đất theo mục đích sử dụng của xã Đồng Lương năm 2016

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm

2017, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm sản xuất Sử dụng phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế khách quan

Nguyên tắc của phương pháp PRA:

+ Trong phương pháp có sự tham gia, mọi phương pháp, kỹ thuật đều phải hướng đến việc tăng cường cơ hội, điều kiện để người dân có thể tham gia nhiều nhất vào hoạt động tìm hiểu và giải quyết các vấn đề của cộng đồng;

+ Tôn trọng người dân (ý kiến, quan điểm, cách nhìn nhận, lý giải vấn

đề, kinh nghiệm và kiến thức của họ) vì họ là người biết nhiều nhất về cộng đồng của họ cần tránh phê bình, bình luận, chê bai người dân;

+ Cần lắng nghe ý kiến của người dân và tất cả những người tham gia PRA đặc biệt chú ý đến nhóm lép vế trong cộng đồng;

+ Tăng cường tối đa cơ hội cho người dân tham gia hoạt động;

+ Mọi người cùng hiểu nhau và giúp nhau cùng phát triển;

Trang 30

+ Hạn chế tối đa hiện tượng áp đảo;

+ Phải mềm dẻo và linh hoạt trong điều hành buổi làm việc và xử lý tình huống;

+ PRA là sáng tạo, người làm PRA có thể sáng tạo thêm các kỹ thuật theo đúng cách đề cập tăng cường cơ hội cho người dân tham gia quá trình tìm hiểu và giải quyết vấn đề cộng đồng

- Sử dụng bảng hỏi (phiếu điều tra nông hộ) để điều tra 30 hộ nông dân thôn Khạt điều tra 10 phiếu,thôn Quên 10 phiếu và thôn Cốc 10 phiếu Hộ dân được lựa chọn theo loại hộ gia đình với mức thu nhập khác nhau: hộ nghèo,

hộ trung bình, hộ khá, hộ giàu để từ đó thấy được nguyên nhân tại sao có sự chênh lệch về mức thu nhập đó và đề xuất các giải pháp thiết thực hơn, nâng cao mức thu nhập của người dân trên địa bàn xã.Các chỉ tiêu điều tra bao gồm:số khẩu nguồn thu nhập ,loại hình sử dụng đất ,diện tích ,năng suất ,sản lượng cây trồng mức đầu tư.giống chi phí vật tư,công lao động giá cả…

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế

* Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + …+pn.qn

Trong đó:

+ p: Giá từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

*Thu nhập thuần túy (N): N = T – Csx

Trong đó:

+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

* Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx

* Giá trị ngày công lao động: Hlđ = N/ số ngày công lao động/ha/năm

Trang 31

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội

- Đảm bảo an ninh lương thực

- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp

- Thu nhập bình quân lao động nông nghiệp

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

- Tỷ lệ hộ giảm đói nghèo

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

- Bền vững về mặt xã hội: nâng cao đới sống của nhân dân;

- Bền vững về mặt môi trường: các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ

độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo về môi trường sinh thái

3.4.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft office excell và máy tính tay

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đồng Lương, Huyện Lang Chánh,Tỉnh Thanh Hóa

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Đồng Lương là xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của Huyện Lang Chánh cách trung tâm huyện 3 km ,nơi có đường quốc lộ 15A chạy dài theo địa bàn xã với tổng chiều dài là 14 km Địa thế của xã thuận tiên giao thông ,mở rộng giao lưu kinh tế với các huyện Ngọc Lạc, Bá Thước , Quan sơn , Quan Hóa và các địa phương khác Về địa giới hành chính tiếp giáp với các

xã như sau:

- Phía Bắc giáp: xã Thiết ống,Huyện Bá Thước;

- Phía Nam giáp: ;xã Quang Hiến và xã Tân phúc

- Phía Đông giáp: xã Thúy Sơn ,Huyện Ngọc Lạc;

- Phía Tây giáp: Thị trấn Lang Chánh và xã Tân Phúc

Xã cánh thành phố Thanh Hóa 95 km về phí tây

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.191,1ha Địa hình không bằng phẳng

và bị chia cắt bởi núi đồi Toàn xã có 11 thôn trong đó: thôn Thung nằm ven chân núi và bị chia cắt với toàn xã.Địa hình của khu vực này bao gồm các đồi núi thấp bào mòn xe kẽ là các thung lũng Độ cao trung bình của khu vực này

là 100 - 200m ,với đồi núi có đặc điểm là đỉnh tròn ,sườn thoải,thung lũng rộng Ở đây luôn sảy ra tình trạng xói mòn,rửa trôi,bào mòn như vậy ở đây rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp và phát triển lâm nghiệp

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. C.Mac (1994), Tư Bản Luật – Tập III, nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư Bản Luật – Tập III
Tác giả: C.Mac
Nhà XB: nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1994
2. Đào Thu Châu (2012),“Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về đánh giá chất lượng đất và môi trường đất nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về đánh giá chất lượng đất và môi trường đất nông nghiệp
Tác giả: Đào Thu Châu
Năm: 2012
3. Nguyễn Thế Đặng và cs (1999), Giáo trình Đất, Nhà xuất bản, Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đất
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng, cs
Nhà XB: Nhà xuất bản
Năm: 1999
4. Nguyễn Thế Đặng (2008), Giáo trình Đất trồng trọt, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đất trồng trọt
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng
Nhà XB: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2008
5. FAO (1994), Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: FAO
Năm: 1994
7. Huỳnh Thanh Hiền (2015), Bài giảng Đánh giá đất đai, Đại học Nông Lâm – Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá đất đai
Tác giả: Huỳnh Thanh Hiền
Nhà XB: Đại học Nông Lâm – Hồ Chí Minh
Năm: 2015
8. Lâm Quang Huy (2016), Lúa ĐTM 126 cho vùng trũng, hội Nông dân Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa ĐTM 126 cho vùng trũng
Tác giả: Lâm Quang Huy
Nhà XB: hội Nông dân Việt Nam
Năm: 2016
9. Http://tai-lieu.com. Nguyễn Xuân Quát(1996), Nguyễn Đình Tư, Nguyễn Hữu Tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Http://tai-lieu.com
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát, Nguyễn Đình Tư, Nguyễn Hữu Tư
Năm: 1996
11. Nguyễn Đình Tư (2002), Nghiên cứu đề tài “Những định hướng và giải pháp bước đầu nhằm đổi mới việc giao đất, giao rừng ở miền núi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề tài “Những định hướng và giải pháp bước đầu nhằm đổi mới việc giao đất, giao rừng ở miền núi”
Tác giả: Nguyễn Đình Tư
Năm: 2002
12. UBND xã Đồng Lương.Đề án xây dựng nông thôn mới xã đồng lương giai đoạn 2015 -2020 và định hướng 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã đồng lương giai đoạn 2015 -2020 và định hướng 2025
Tác giả: UBND xã Đồng Lương
13. Tổng cục thống kê.Thống kê kiểm kê diệt tích đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê kiểm kê diệt tích đất đai
Tác giả: Tổng cục thống kê
10. Luật Đất đai (2013), Nxb Chính trị Quốc gia Khác
14. Www.nomafsi.com.vn (2015), Kết quả nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng một vụ vùng miền núi phía bắc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w