1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty than uông bí tkv xã hoàng quế, thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh

70 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Lâm Quang Bảo
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Thị Lan
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và viết đề tài với tiêu đề “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty than U

Trang 1

-

LÂM QUANG BẢO

Tên đề tài:

Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của trạm xử

lý nước thải sinh hoạt tại công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

-

LÂM QUANG BẢO

Tên đề tài:

Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của trạm xử

lý nước thải sinh hoạt tại công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kết thúc bốn năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong mái trường đại học, bản thân em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn và khoa học Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và viết đề tài với tiêu

đề “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.” Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp, em xin chân thành cảm

ơn cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề

tài này Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn các cán bộ viện Kỹ Thuât và Công Nghệ

Môi Trường NCS.Ths Đặng Xuân Thường đã tạo điều kiện cho em được đi thực

tập và nghiên cứu đề tài Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá cho sự nghiệp tương lai của em sau này Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế

và thời gian hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía các thầy, cô và các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinhviên

Lâm Quang Bảo

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

PHẦN I 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường 4

2.1.2 Khái niệm và thành phần nước thải sinh hoạt 7

2.1.3 Một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước 7

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8

2.2.1 Tài nguyên nước trên thế giới và ở Việt Nam 8

2.2.1.1 Tài nguyên nước trên thế giới 8

2.2.1.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam 9

2.2.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam 10

2.2.2.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới 10

2.2.2.2 Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam 11

Trang 5

2.2.3 Hiện trạng về ô nhiễm nguồn nước trên thế giới và ở Việt Nam 13

2.2.3.1 Hiện trạng về ô nhiễm nguồn nước trên thế giới 13

2.2.3.2 Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam 13

2.3 Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay 14

PHẦN 3 17 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp 17

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi 17

3.4.3 Phương pháp phân tích 18

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 18

3.4.5 Phương pháp tổng hợp, so sánh 18

PHẦN 4 19 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Tổng quan về Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của Công Ty than Uông Bí TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 19

4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 19

4.1.1.2 Mối quan hệ của cơ sở với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội 20

4.1.2 Các mối tương quan với các đối tượng tự nhiên lân cận Cơ sở 22

Trang 6

4.1.3 Hiện trạng xử lý nước thải của công ty 22

4.1.3.1 Nguồn phát sinh nước thải 22

4.1.3.2 Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của công ty 23

4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 23

4.2.1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 23

4.2.2 Hiện trạng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 26

4.2.3 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 27

4.2.3.1 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh tháng 10/2018 27

4.2.3.2 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh tháng 11/2018 29

4.2.3.3 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh tháng 12/ 2018 30

4.3 Các hạng mục xây dựng của cơ sở 32

4.3.1 Các hạng mục bảo vệ môi trường của cơ sở: 32

4.3.1.1 Biện pháp xử lý ô nhiễm 32

4.3.1.2 Phục hồi môi sinh 33

Trang 7

4.3.2.Quy mô công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 34

4.3.2.1 Quy mô của cơ sở 34

4.3.2.2 Thời gian hoạt động của cơ sở 34

4.3.3 Công nghệ sản xuất vận hành của cơ sở 34

4.3.4 Máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động của cơ sở 36

4.3.5 Máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho xử lý nước thải sinh hoạt 37

4.3.6 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của nhà máy 42

4.4 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công Ty than Uông Bí – TKV 43 4.4.1.Nguồn phát sinh nước thải và các thông số thiết kế 43

4.4.2 Xử lý nước thải sinh hoạt 46

4.4.2.1 Các phương pháp để xử lý nước thải sinh hoạt 46

4.4.2.2 Căn cứ lựa chọn và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt 47

4.4.2.3 Thuyết minh công nghệ AO 49

4.4.2.4.Thuyết minh công nghệ hệ thống tập trung: 52

4.5 Đề xuất một số giải pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước 52

PHẦN 5 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Trữ lượng nước trên thế giới 9

Bảng 4 1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 23

Bảng 4 2 Hiện trạng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 26

Bảng 4 3 Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí-TKV tháng 10/2018 28

Bảng 4 4 Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí-TKV tháng 11/2018 29

Bảng 4 5 Kết quả phân tích lý nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí-TKV tháng 12/ 2018 30

Bảng 4 6 Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí-TKV tháng 01/ 2019 31

Bảng 4 7 Các thông số của hệ thống khai thác 35

Bảng 4 8 Máy móc, thiết bị 36

Bảng 4 9 Hạng mục công trình xây dựng của hệ thống 37

Bảng 4 10 Hạng mục thiết bị 40

Bảng 4 11 Khối lượng nước thải 44

Bảng 4 12 Thành phần nước thải sinh hoạt 44

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2 1 Xu hướng tiêu thụ nước tại Việt Nam 12

Hình 4 1 Vị trí địa lý của cơ sở và mối quan hệ với các đối tượng xung quanh 20

Hình 4 2 Biểu đồ hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của Công ty than Uông Bí-KTV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 24

Hình 4 3 Biểu đồ Hiện trạng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý của Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 27

Hình 4 4 Quá trình thu gom nước thải sinh hoạt 43

Hình 4 5 Sơ đồ công nghệ AO 48

Hình 4 6 sơ đồ công nghệ hệ thống tập trung 51

Trang 10

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hoá)

BOD5- 20 Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày

ở 20oC) CBCNV Cán bộ công nhân viên

COD Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học)

CTNH Chất thải nguy hại

HĐQT Hội đồng quản trị

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TDS Total Dissolvel Solids (Tổng chất rắn hoà tan )

TSP Total Suspended Particulate ( Tổng bụi lơ lửng)

TSS Chất rắn lơ lửng

Trang 11

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rất nhiều người trong chúng ta nghĩ rằng nước chiếm 3/4 diện tích trái đất cơ

mà Sao chúng ta lại phải lo thiếu nước? Nhưng các bạn có biết rằng 3/4 hay 75% nước đó lại chứa tới 97% là nước mặn ở các đại dương, cái mà chúng ta không thể

sử dụng được cho những mục đích hàng ngày được Đó là chưa kể đến 99.7% trong

số 3% nước ngọt lại tồn tại ở dạng băng đá và tuyết Vậy chỉ còn 0.3% trong tổng số 3/4 kia là nước ngọt mà chúng ta có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt

Mặc dù lượng nước ngọt ít là vậy nhưng hàng ngày chúng ta vẫn đang luôn làm cho nó ít hơn bằng sự vô tâm trong cách sử dụng nước một cách hoang phí và làm ô nhiễm nguồn nước

Hiện nay công nghiệp phát triển kéo theo đó là việc thải ra môi trường một lượng lớn nước thải Nếu lượng nước thải này không được xử lý một cách bài bản thì việc ô nhiễm nguồn nước là điều khó tránh khỏi Báo chí đã phanh phui rất nhiều những doanh nghiệp vì không muốn bỏ ra một số tiền lớn xử lý nước thải đã cố tình che dấu việc thải trực tiếp nước sau sản xuất ra tự nhiên Điều này sẽ dẫn đến việc ô nhiễm nguồn nước xung quanh và trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh đó

Công ty của phần than Vàng Danh - Vinacomin mà tiền thân là Mỏ than Vàng Danh được thành lập theo quyết định số: 262- BCNNg-KB2 ngày 06/06/1964 của Bộ công nghiệp nặng Ngày 17/09/1996 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), có Quyết định số: 2604/QĐ/TCCB thành lập doanh nghiệp Mỏ than Vàng Danh - đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam – nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Ngày 01/10/2001 Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam ban hành quyết định số 405/QĐ/HĐQT của chủ tịch HĐQT về việc đổi tên Mỏ than Vàng Danh thành Công ty than Vàng Danh Ngày 08/11/2006 Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam ký Quyết định số 2458 QĐ/HĐQT về việc đổi tên Công ty than Vàng Danh

Trang 12

thành Công ty than Vàng Danh-TKV Kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2007, bộ phận vận tải chính của Công ty là đường sắt 1000 ly và kho, cảng được điều động về Tập đoàn TKV theo quyết định của Tập đoànn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam, Công ty chỉ còn chức năng chính là sản xuất vụ chế biến than Than sản xuất

ra được bán duy nhất cho TKV thông qua Công ty Kho vận đá bạc – TKV.Công ty Than Vàng Danh – TKV được cổ phần hóa theo Quyết định số 1119/QĐ-BCN ngày 03/04/2007 của Bộ Công nghiệp, thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 01/07/2007.Ngày 06 tháng 06 năm 2008 Đại hội đồng cổ đông sáng lập Công ty đã họp và Công ty cổ phần than Vàng Danh-TKV đã chính thức trở thành Công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 07 năm 2008

Với số lượng công nhân làm việc và thực hiện ăn uống, tắm giặt tại khu vực trung bình khoảng 4000-:-4500 người/ngày lượng nước thải phát sinh là rất lớn

Xuất phát từ thực tế trên em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả

xử lý nước thải sinh hoạt của trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.

1.2 Mục đích của đề tài

- Đề tài đánh giá được hiện trạng nước thải sinh hoạt của Công Ty than Uông Bí-KTV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải

- Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải tại công ty

- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm, giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

Trang 13

+ Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty trước hoạt động sản xuất đến môi trường; Từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải

+ Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân khu vực quanh công ty

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường

- Khái niệm môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo luật bảo vệ môi trường 2014)

- Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: + Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho

ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

+ Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

Trang 15

- Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định

- Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển

- Khái niệm ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường Sự ô nhiễm môi trường

có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như hoạt động núi lửa, bão lũ, … hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong công nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt (Nguồn:“Pollution ” ,2010)

* Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật

Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước cống, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu

Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các nhà máy,

xí nghiệp Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình thức khoan giếng, sau

Trang 16

khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã." (Theo Báo cáo khoa học ô nhiễm nước và hậu quả của nó, 11-2009)

+Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

+Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

+Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm Hiện tượng

ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại vi khuẩn gây bệnh, virut,

ký sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua xử lý hoặc với khối lượng quá lớn vượt quá khả năng

Trang 17

tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao, hồ, sông, suối (Nguồn: Theo Báo cáo khoa học ô nhiễm nước và hậu quả của nó, 11-2009)

2.1.2 Khái niệm và thành phần nước thải sinh hoạt

- Khái niệm nước thải

Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và

đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng

- Khái niệm nguồn nước thải

Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng

Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc công nghệ xử lý Theo cách phân loại này, có các loại nước thải dưới đây:

* Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động

thương mại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác

* Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cả

nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu

* Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở những thành phố hiện đại nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệ thống thoát riêng

* Nước thải đô thị: là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống

thoát của một thành phố Nước thải đô thị có thể bao gồm tất cả nước thải kể trên

2.1.3 Một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, khóa XIII có hiệu lực từ ngày 1/1/2015

- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2010

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/6/2012

- Nghị định của chính phủ số 201/2013/NĐ-CP, ngày 27/11/2013 Quy định chỉ tiêu thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước

- Thông tư số 4/2012/TT-BTNMT ngày 08/05/2012 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc quyết định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường

Trang 18

- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn ký thuật quốc gia về môi trường

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 6/8/2014 của Chính Phủ về thoát nước

và xử lý nước thải

- Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:

+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

+ QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

+QCVN 08:2015/BTNMT: của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+QCVN 09:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- Các bộ tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống xử lý nước thải như :

+ TCVN 7957:2008: Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống xử lý nước thải;

+ TCXD 51:2008: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài do Bộ Xây dựng ban hành năm 2008

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Tài nguyên nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1.1 Tài nguyên nước trên thế giới

Nước bảo phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt Trong 3% lượng nước ngọt của quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa… chỉ có 0,5%

Trang 19

nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng Theo sự tính toán thì khối lượng ở trạng thái tự do phủ lên trái đất khoảng 1,4

tỉ 𝑘𝑚3, nhưng so với trữ lượng nước ở lớp vỏ giữa của quả đất (khoảng 200tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chiếm không đến 1% Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau theo các tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3 đến 1.457.802.450km3 (Nguồn: Theo Lvovits, Xokolov,1974)

Bảng 2 1 Trữ lượng nước trên thế giới

Biển và đại dương

(Theo F Sargent, 1974)

2.2.1.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam

Nước ta có 108 lưu vực sông với khoảng 3450 sông, suối tương đối lớn (chiều dài từ 10km trở lên), trong đó có 9 hệ thống sông lớn (diện tích lưu vực lớn hơn 10.000km2), bao gồm: Hồng, Thái Bình, Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông Cửu Long Tổng lượng nước mặt trung bình hằng năm khoảng 830-840 tỷ m3, trong đó hơn 60% lượng nước được sản sinh từ nước ngoài, chỉ có khoảng 310-320 tỷ m3 được sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam Lượng nước bình quân đầu người trên 9.000 m3/năm Nước dưới đất cũng có tổng trữ lượng tiềm năng khoảng 63 tỷ m3/năm, phân bố ở 26 đơn vị chứa nước lớn, nhưng tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên

Trang 20

Về hồ chứa, có khoảng 2.900 hồ chứa thủy điện, thủy lợi tương đối lớn (dung tích

từ 0,2 triệu m3 trở lên) đã vận hành, đang xây dựng hoặc đã có quy hoạch xây dựng, với tổng dung tích các hồ chứa trên 65 tỷ m3 Trong đó, có khoảng 2.100 hồ đang vận hành, tổng dung tích hơn 34 tỷ m3 nước; khoảng 240 hồ đang xây dựng, tổng dung tích hơn 28 tỷ m3, và trên 510 hồ đã có quy hoạch, tổng dung tích gần 4 tỷ m3 Các hồ chứa thủy điện mặc dù với số lượng không lớn, nhưng có tổng dung tích khoảng 56 tỷ m3 nước (chiếm 86% tổng dung tích trữ nước của các hồ chứa) Trong khi đó, trên 2000 hồ chứa thủy lợi nêu trên chỉ có dung tích trữ nước khoảng gần 9 tỷ m3 nước, chiếm khoảng 14% Các lưu vực sông có dung tích hồ chứa lớn gồm: sông Hồng (khoảng 30 tỷ m3); sông Đồng Nai (trên 10 tỷ m3); sông Sê San (gần 3,5 tỷ m3); sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Vũ Gia - Thu Bồn và sông Srêpok (có tổng dung tích hồ chứa từ gần 2 tỷ m3 đến 3 tỷ m3) (Nguồn: Theo cục quản lý tài nguyên nước, 2015)

Tổng lượng nước đang được khai thác, sử dụng hàng năm khoảng 81 tỷ m3, xấp xỉ 10% tổng lượng nước hiện có trung bình hàng năm của cả nước Trong đó, lượng nước sử dụng tập trung chủ yếu vào 7 - 9 tháng mùa cạn, khi mà dòng chảy trên hệ thống sông đã bị suy giảm và với tổng lượng nước cả mùa chỉ bằng khoảng 20% - 30% (khoảng 160 - 250 tỷ m3) so với lượng nước của cả năm (Nguồn: Theo Cục quản lý tài nguyên nước, 2015)

2.2.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới

Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn Lúc đầu cư dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng

Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với

Trang 21

một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ ngót 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp.Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm khoảng từ 1-2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm

Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa

ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô

Nhu cầu về nước Sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/ ngày Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn Theo sự ước tính đó thì đến năm

2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần so với năm 1900, tức

là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác

về nước trong các hoạt động khác của con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượt ván, bơi lội Nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội (Nguồn: Theo Cao Liêm, Trần Đức Viên,1990)

2.2.2.2 Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình từ 1.800mm - 2.000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng

Trang 22

Hình 2 1 Xu hướng tiêu thụ nước tại Việt Nam

Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thời gian

là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệt hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông

Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng

640 km3 , tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313 km3 Nếu tính

cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con sông lớn là sông Cửu long ( 550 km3 ) và sông Hồng ( 50 km3 ) thì tổng lượng nước mưa nhận được hằng năm khoảng 1.240 km3 và lượng nước mà các con sông đổ ra biển hằng năm khoảng 900 km3 Như vậy so với nhiều nước, Việt nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000 m3 / người/ năm

Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500 m3 /người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp (Nguồn: Theo Nguyễn Minh Tùng, 2016)

Trang 23

2.2.3 Hiện trạng về ô nhiễm nguồn nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.3.1 Hiện trạng về ô nhiễm nguồn nước trên thế giới

Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ

ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp

đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9 Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước 17 triệu trẻ em chưa được sử dụng nước sạch Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, đến năm 2050, nhu cầu lương thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng 19% Lúc đó, cần huy động đến 90% nguồn nước trên thế giới Trong khi đó, sự phân bố và sử dụng nguồn nước đang bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý Tổng giám đốc UNESCO Irina Bokova, một trong thành viên trong Ban soạn thảo báo cáo nói:

“Việc sử dụng các nguồn nước hiện không hợp lý Trong tương lai, sự bất bình đẳng càng sâu sắc hơn, những nguy cơ còn lớn hơn” Khu vực đang chịu nhiều thách thức nhất thế giới hiện nay là các nước Mỹ Latin và Caribbean Các thách thức nghiêm trọng liên quan đến nước mà khu vực này đang phải đối mặt xuất phát

từ biến đổi khí hậu, thủy học, hoạt động quản lý và xử lý nguồn nước (Nguồn: Theo tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước, 2013)

2.2.3.2 Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam

Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang

có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy

Trang 24

giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: Các con sông chính ở Việt Nam đều

đã bị ô nhiễm Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài trên 10km Giá trị đo thường xuyên dưới 0.5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan (0.04 mg/l) Với giá trị gần bằng 0 như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp Hiện tượng này ở các khu vực đồng Bằng Bắc Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long Thực trạng ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng Bằng Sông Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, coliform (chủ yếu là đồng Bằng Sông Cửu Long), dầu và kim loại kẽm…Hầu hết sông hồ

ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000m3 mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực

Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000m3 nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ

sở sản xuất như các lò mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000m3 mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải Nhiều ao

hồ và sông ngòi tại Hà Nội bị ô nhiễm nặng, đáng lưu ý là hệ thống hồ trong công viên Yên Sở Đây được coi là thùng chứa nước thải của Hà Nội với hơn 50% lượng nước thải của thành phố Người dân trong khu vực này không có đủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu (Nguồn: Theo hiện trang ô nhiễm môi trường nước tại việt nam, 2014)

2.3 Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay

+ Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt cơ học

Trang 25

- Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt cơ học là phương pháp loại bỏ các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn trong nước thải

- Dùng song chắn rác hoặc lưới lọc để giữ lại các tạp chất không hoà tan lớn hoặc chất bẩn lơ lửng

- Dùng bể lắng: để tách các chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn hoặc bé hơn nước

Xử lý nước thải sinh hoạt cơ học là bước tiền xử lý cơ bản chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo

+ Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hoá lý

Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hóa lý là áp dụng các quá trình vật

lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà quá trình xử lý cơ học ở trên chưa giải quyết được Các công trình tiêu biểu của việc áp dụng phương pháp hóa học bao gồm:

- Bể keo tụ, tạo bông

Trang 26

Xử lý cơ học là phương pháp lọc tạp chất cơ học, các chất lơ lửng lắng có kích thước và trọng lượng lớn

Quy trình xử lý cơ học cụ thể như sau: rác và các tạp chất bẩn có kích thước lớn được giữ lại ở song chắn hoặc lưới chắn rác và được loại bỏ ra ngoài Tiếp theo, nước thải sẽ được dẫn qua bể lắng cát để loại bỏ các tạp chất vô đặc biệt là cát Việc tách cát ra khỏi nước cần thiết để đảm bảo hiệu quả xử lý cho các công trình tiếp theo, giúp các chất hữu cơ lắng được và nhất là thuận lợi cho quá trình

xử lý sinh học ở bước tiếp theo Quá trình lắng cát và các chất vô cơ khác có thể thực hiện ở bể lắng ngang, lắng đứng tùy theo công suất, mặt bằng, điều kiện địa chất công trình

+Phương pháp xử lý nước thải công nghiệp hóa học (trung hòa, kết tủa)

Đối với phương pháp này, hóa chất được kiến nghị sử dụng để trung hòa hoặc kết tủa là acid HCl, H2SO4, Bazơ CaO (vôi bột), Ca(OH)2 hoặc bất kỳ loại acid kiềm nào khác mà khu công nghiệp có thể cung cấp Sau khi trung hòa đến

pH cho phép, nước thải được xả vào hệ thống cống thải chung của toàn khu công nghiệp

+Phương pháp xử lý nước thải công nghiệp bằng quá trình sinh hóa

Phương pháp xử lý sinh hóa dùng để loại các chất phân tán nhỏ, keo và hòa tan hữu cơ ra khỏi nước thải Phương pháp này nhờ vào quá trình sống của vi sinh vật Vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ như nitơ, cacbon, photpho… có trong nước thải để làm thức ăn Từ đó loại bỏ được các chất thải hữu cơ có trong nước thải công nghiêp

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt của Công Ty than Uông TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Bí Phạm vi nghiên cứu: Công Ty than Uông BíBí TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Thời gian tiến hành: từ 10/10/2018- 17/01/2019

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về Công Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá hiện trạng nước thải của Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Để xuất một số giải pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp

- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về Công Ty than Uông Bí-TKV, số liệu quan trắc môi trường có liên quan, số liệu về thực trạng sản xuất của Công Ty than Uông Bí-TKV

- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi

* Phương pháp lấy mẫu:

- Đối với nước thải sinh hoạt:

Chai chứa mẫu: sạch, bằng nhựa hoặc thủy tinh Nút bằng nhựa (không được lót giấy) hoặc thủy tinh Tiến hành lấy mẫu nước thải sinh hoạt trước khi cho vào hệ thống xử lý và sau khi xử lý

Trang 28

* Số lượng mẫu: Hai mẫu bao gồm nước thải trước xử lý và nước thải sau

* Cách lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663 - 11:

2011- Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước

* Chỉ tiêu phân tích: pH, BOD5, TSS, TDS, Amoni, Nitrat, Phosphat, sunfua, dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt

- Phương pháp tổng hợp so sánh và đối chiếu với QCVN 14:2008/BTNMT

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan về Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của Công Ty than Uông Bí TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

- Diện tích trong ranh giới mỏ: 20km2

- Vị trí địa lý: Các vỉa than thuộc quản lý của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh

- TKV nằm trong cánh cung Đông triều; phía Bắc giới hạn bởi đường phân thủy dãy núi Bảo đài, phía Nam giáp khu dân cư phường Vàng danh, phía Tây giáp khu Than thùng, phía Đông giáp khu Uông Thượng

Trang 30

4.1.1.2 Mối quan hệ của cơ sở với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội

Hình 4 1 Vị trí địa lý của cơ sở và mối quan hệ với các đối tượng xung quanh

4.1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện khí hậu

Khu vực dự kiến xây dựng công trình nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng gió chủ yếu là hướng Bắc và Đông Bắc, độ ẩm bình quân là 30~40%, nhiệt

độ bình quân là 15~180C Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 tới tháng 10, hướng gió chủ yếu là gió Nam và Đông Nam, độ ẩm bình quân là 60~80%, nhiệt độ trung bình 25~300C Mưa thường lớn nhất vào tháng 7, 8 hàng năm Bão thường đổ bộ vào bờ biển Quảng Ninh từ tháng 6 đến tháng 9 với tần suất bão khoảng 2,8% Trung bình

1 năm có 1,5 cơn bão Sức gió từ cấp 8 đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12 nhưng xác suất thấp (khoảng 15 - 18 năm 1 lần)

- Hệ thống thủy văn

Đường phân thủy dãy

nũi bảo đài

khu dân cư phường Vàng danh

khu Than thùng

khu Uông Thượng

Khu vực dự án

Trang 31

Trong khu vực có sông suối lớn, có ao hồ Nước mưa, nước thải từ các khai trường của mỏ than Tràng Bạch và các khu vực lân cận chủ yếu tập trung vào suối

đổ ra sông, ra hồ chứa

4.1.1.2.2.Điều kiện kinh tế

- Công nghiệp: Nền công nghiệp khai khoáng đóng một vai trò quan trọng trong khu vực, trong khu vực có các mỏ lớn như mỏ Tràng Bạch, Mạo Khê, Hồng Thái, Tràng Khê II-III Ngoài ra, công nghiệp cơ khí chế tạo máy, công nghiệp gốm sứ

- Lâm nghiệp: Lâm nghiệp trong vùng chủ yếu là rừng trồng tái sinh chiếm phần lớn diện tích của mỏ

- Nông nghiệp: Ngành nông nghiệp trong vùng phát triển tương đối mạnh ở phía Nam của mỏ Dần lên phía Bắc, ngành nông nghiệp ít phát triển hơn do các trở ngại về địa hình

- Thương nghiệp: Mạng lưới thương nghiệp tư nhân trải khắp ở các điểm tập trung dân cư Ngành thương nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu về hàng hóa tiêu dùng cho nhân dân trong vùng Các cơ sở dịch vụ đã và đang đóng góp một phần không nhỏ, từng bước cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân

4.1.1.2.3 Điều kiện xã hội

- Đời sống văn hóa giáo dục được phát triển tương đối đều khắp trong vùng Trình độ văn hóa của nhân dân ở đây tương đối cao, trong vùng có các nhà văn hóa, các trường tiểu học, trung học sở và trung học phổ thông và đại học Về hoạt động văn hóa xã hội, văn nghệ quần chúng, hoạt động thể dục thể thao cũng đang được quan tâm và phát triển Các điểm bưu điện, thư viện, cửa hàng sách báo, văn hóa phẩm… Mạng lưới y tế cũng được quan tâm và phát triển có thể đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

4.1.1.2.4 Điều kiện dân cư

-Trong khu vực có các dân tộc sinh sống gồm chủ yếu là người Kinh và một

số ít người Sán Dìu, một số dân tộc khác có số lượng không đáng kể sống rải rác

Trang 32

trong vùng Dân cư chủ yếu là lao động làm trong các mỏ than và làm nông nghiệp tại khu vực phía Nam của mỏ Ngoài ra, một số ít còn lại làm các ngành nghề khác như: Lâm nghiệp, dịch vụ

4.1.2 Các mối tương quan với các đối tượng tự nhiên lân cận Cơ sở

Hệ thống giao thông:

-Trong khu vực, hệ thống giao thông rất phát triển với ba loại hình là giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt tương đối hoàn chỉnh Hệ thống giao thông đường bộ: QL18A ở phía Nam khu mỏ nối Hà Nội với Móng Cái, TL388 nối thị trấn Mạo Khê với thị trấn Phú Thái - Hải Dương, TL333 nối thị trấn Mạo Khê với huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng, QL10 nối thành phố Uông Bí với các tỉnh ven biển Bắc bộ từ Hải Phòng đến Thanh Hóa Ngoài ra, các hệ thống đường giao thông liên xã, liên thôn và đường giao thông nội mỏ cũng đã tương đối hoàn chỉnh Hệ thống giao thông đường thủy: Phía Nam khu mỏ có sông Đá Vách, tại đây có cảng Yên Đức, ngược về phía Tây Bắc khoảng 4 km là cảng Bến Cân, xuôi về phía Uông

Bí có cảng Bạch Thái Bưởi, cảng Điền Công Hệ thống giao thông đường sắt: Trong khu vực có tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên (Hà Nội) - Bãi Cháy (Quảng Ninh) chạy song song với QL18A Ngoài ra, từ mặt bằng SCN của mỏ có tuyến đường sắt chuyên dụng vận tải than ra cảng Yên Đức

Thông tin, liên lạc:

- Điều kiện thông tin liên lạc rất thuận lợi, hầu hết các diện tích trong vùng

đã phủ sóng các mạng di động đảm bảo cung cấp thông tin liên lạc trong nước và quốc tế thông suốt

4.1.3 Hiện trạng xử lý nước thải của công ty

4.1.3.1 Nguồn phát sinh nước thải

Nước thải tại Công ty bao gồm:

- Nước thải sinh hoạt: bao gồm các nguồn nước phát sinh từ quá trình sinh hoạt, từ các bể phốt, nhà ăn

Trang 33

- Nước thải khu tắm giặt công nhân: bao gồm nước thải từ quá trình tắm giặt của công nhân mỏ than Hiện tại nguồn nước thải này được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải của Công ty công suất 900 m3 /ngày – đêm

- Nước thải từ quá trình rửa, bảo dưỡng xe, máy: Phát sinh từ quá trình rửa, bảo dưỡng xe từ phân xưởng Cơ giới tại mặt bằng + 37 Tràng Khê

4.1.3.2 Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của công ty

Hệ thống thu gom nước thải Công ty:

- Nước thải sinh hoạt, tắm giặt được thu gom qua hệ thống rãnh bê tông kín, đường ống về bể điều hòa

- Nước thải của khu vực được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải của Công

ty công suất 900 m3/ngàyđêm trước khi chảy ra môi trường

- Nước thải từ quá trình rửa, bảo dưỡng xe, máy: Nước thải được thu gom qua hệ thống rãnh thoát nước và xử lý sơ bộ (lắng, tách dầu) qua hệ thống bể lắng 3 ngăn trước khi chảy vào bể điều hòa

4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

4.2.1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của Công ty than Uông TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Bí-Bảng 4 1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của Công ty than Uông

Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

vị

14:2008/BTNMT (Cột B)

Trang 34

- M1 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 10/2018

- M2 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 11/2018

- M3 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 12/2018

- M4 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 01/2019

Hình 4 2 Biểu đồ hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của Công ty than Uông Bí-KTV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Nhận xét: Qua bảng số liệu cho thấy các chỉ tiêu như: BOD5, Tổng các chất hoạt động bề mặt, TSS, TDS, Nitrat, Dầu mỡ động thực vật, Amoni, đều vượt quá

Trang 35

giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT – Điều này cho thấy lượng nước thải đã bị ô nhiễm và cần được xử lý

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w