1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa tẻ râu tại địa bàn xã san thàng, thành phố lai châu, tỉnh lai châu

84 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Giống Lúa Tẻ Râu Tại Địa Bàn Xã San Thàng, Thành Phố Lai Châu, Tỉnh Lai Châu
Tác giả Lý Hải Yến
Người hướng dẫn T.S. Bùi Thị Thanh Tâm
Trường học Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế & Phát triển nông thôn
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế của lúa Tẻ râu ở các hộ nông dân trong xã San Thàng... Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : T.S Bùi Thị Thanh Tâm

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với phương châm: “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội” Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên hàng năm đã tổ chức cho sinh viên năm cuối đi thực tập tốt nghiệp Đây là cơ hội quý báu để sinh viên tiếp cận và làm quen với công việc sẽ làm sau khi ra trường Được vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn Từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng cho bản thân

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa Tẻ râu tại địa bàn xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu”

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế

& PTNT trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn đến cô giáo TS Bùi Thị Thanh Tâm và các

thầy cô trong bộ môn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã San Thàng, cán bộ và nhân viên tại UBND xã đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018

Sinh viên

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị sản lượng lúa Tẻ râu tại xã

Tả Lèng giai đoạn 2015-2017 17

Bảng 3.1: Một số thông tin chung về các hộ điều tra 22

Bảng 3.2: Đặc điểm của bản Lùng Than và bản Chin Chu Chải 22

Bảng 4.1: Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí trung bình năm 2017 28

Bảng 4.2: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã San Thàng giai đoạn 2015-2017 30

Bảng 4.3 Dân số và lao động xã San Thàng giai đoạn 2015-2017 32

Bảng 4.4: Tình hình sản xuất kinh doanh của xã San Thàng giai đoạn 2015 – 2017 36

Bảng 4.5: Diện tích lúa của xã San Thàng qua 3 năm 2015 – 2017 39

Bảng 4.6: Diện tích, năng suất bình quân và sản lượng sản xuất lúa Tẻ râu của xã San Thàng qua 3 năm 2015 – 2017 40

Bảng 4.7: Diện tích và cơ cấu giống lúa Tẻ râu gieo cấy của các hộ điều tra năm 2017 42

Bảng 4.8: Năng suất và sản lượng lúa Tẻ râu năm 2017 43

Bảng 4.9: Chi phí sản xuất cho 1ha lúa Tẻ râu qua điều kiện kinh tế năm 2017 44

Bảng 4.10: Mức phân bón cho sản xuất lúa Tẻ râu theo điều kiện của hộ gia đình 45

Bảng 4.11: Kết quả - Hiệu quả sản xuất 1ha lúa Tẻ râu qua điều kiện kinh tế năm 2017 48

Bảng 4.12: Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất lúa Tẻ râu qua khả năng tiếp cận KHKT năm 2017 49

Bảng 4.13: Kết quả - Hiệu quả sản xuất 1ha lúa Tẻ râu qua khả năng tiếp cận KHKT năm 2017 50

Trang 5

Bảng 3.14: Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất giống lúa Tẻ râu qua sự ảnh hưởng của mùa vụ năm 2017 52 Bảng 4.15: Kết quả - Hiệu quả sản xuất 1ha lúa tẻ râu qua ảnh hưởng

của mùa vụ 53 Bảng 4.16: Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất lúa Nghi hương

năm 2017 56 Bảng 3.17: Kết quả - Hiệu quả sản xuất của 1ha lúa Nghi hương qua ảnh hưởng của mùa vụ 57 Bảng 4.18: Kết quả - Hiệu quả sản xuất của giống lúa Tẻ râu và giống lúa Nghi hương qua sự ảnh hưởng của mùa vụ năm 2017 59

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

5 GO/1 đ chi phí Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí

6 GO/ha Giá trị sản xuất trên 1 hecta

7 GO/IC Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

9 GTSX TM - DV Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ

12 IPM Phòng trừ dịch hại tổng hợp

13 KT - XH Kinh tế xã hội

16 MI/1đ chi phí Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí

17 MI/IC Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian

19 Pr/1đ chi phí Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí

20 Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

24 VA/1đ chi phí Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí

25 VA/IC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3

Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Một số khái niệm và quan điểm về hiệu quả kinh tế 4

2.1.2 Phân loại, bản chất của hiệu quả kinh tế 7

2.1.3 Vị trí, vai trò của sản xuất lúa trong sự phát triển kinh tế 11

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất giống lúa Tẻ râu 13 2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 16

2.2.2 Tình hình sản xuất lúa Tẻ râu ở xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 17

2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong sản xuất lúa Tẻ râu 18

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

Trang 8

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 19

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 19

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 21

3.4 Mô tả mẫu điều tra sản xuất lúa nông hộ tại 2 bản Lùng Than và bản Chin Chu Chải 21

3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 23

3.5.1 Chỉ tiêu phản ánh sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sản xuất của hộ 23

3.5.2 Các chỉ tiêu tính toán kết quả, hiệu quả 23

3.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 24

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên của xã San Thàng 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã San Thàng 31

4.1.4 Thực trạng kinh tế của xã San Thàng 35

4.1.4 Những thuận lợi và khó khăn 37

4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo tại xã San Thàng 38

4.2.1 Tình hình sản xuất 38

4.3 Kết quả sản xuất lúa Tẻ râu tại xã San Thàng năm 2017 41

4.3.1 Kết quả điều tra giống lúa Tẻ râu qua điều kiện kinh tế của hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo tại xã San Thàng năm 2017 42

4.3.2 Kết quả điều tra giống lúa Tẻ râu cho 1ha qua tiếp cận Khoa học kỹ thuật 49

4.3.3 Kết quả điều tra giống lúa Tẻ râu cho 1ha qua sự ảnh hưởng của mùa vụ 51

3.3.4 Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến năng suất lúa Tẻ râu 54

Trang 9

4.4.5 Chi phí bình quân và kết quả - hiệu quả kinh tế 1ha lúa Nghi hương qua

sự ảnh hưởng của mùa vụ 55

4.4 Kết quả - Hiệu quả sản xuất giống lúa Tẻ râu và giống lúa Nghi hương qua sự ảnh hưởng của mùa vụ 58

4.5 So sánh những thuận lợi và khó khăn, ưu và nhược điểm trong quá trình đầu tư, sản xuất giữa hai giống lúa đang canh tác 60

4.5.1 So sánh những thuận lợi và khó khăn 60

4.5.2 Ưu và nhược điểm của hai giống lúa 61

4.6 Phân tích SWOT cho lúa Tẻ râu 39

4.2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là cái nôi của nền văn minh lúa nước Cây lúa gắn liền với quá trình phát triển của dân tộc Cây lúa ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong sự phát triển của đất nước và việc sản xuất lúa gạo cho đến nay vẫn là nền kinh tế chủ yếu Theo ước tính chính thức mới nhất, sản lượng lúa của Việt Nam năm 2016 đạt 43,6 triệu tấn, tương đương 28,3 triệu tấn gạo, giảm 4% so với năm 2015 Nguyên nhân là do thiếu nước, xâm mặn nghiêm trọng và bão làm giảm năng suất trung bình Nông dân Việt Nam hiện đang thời gian cao điểm sản xuất vụ chính đông xuân Đến giữa tháng 3/2017, hoạt động sản xuất vụ lúa đầu tiên và lớn nhất trong 3 vụ được báo cáo là phục hồi so với hoạt động sản xuất hồi năm ngoái, đạt diện tích gieo trồng 3,04 triệu ha Tại Đồng bằng sông Cửu Long, khu vực sản xuất chiếm một nửa sản lượng vụ đông xuân, vấn đề xâm mặn vẫn còn tác động và mưa đến trễ được cho là có thể làm giảm năng suất Năm 2016, nguồn nước không đủ cho hệ thống thủy lợi và tình trạng xâm mặn đã làm giảm 10% năng suất trung bình vụ chính tại Đồng bằng sông Cửu Long xuống còn 6,4 tấn/ha Kết quả thu hoạch sớm cho thấy thậm chí năng suất còn có thể giảm thấp hơn trong năm nay Tình hình sản xuất tại Đồng bằng sông Hồng tốt hơn nhờ thời tiết tốt Tuy vậy, sự tụt giảm sản lượng trong vụ đầu bị trễ có thể duy trì mức giá lúa ở mức cao

Tuy nhiên, vẫn còn quá sớm để đưa ra dự báo về sản xuất lúa gạo Việt Nam năm 2017 do cần theo dõi thêm liệu quỹ đạo giảm sản lượng có tiếp diễn trong vụ 3, xét đến định hướng của chính phủ muốn chuyển đổi 800.000ha đất lúa sang các mục đích khác đến năm 2020 Nhìn chung, FAO dự báo Việt Nam sẽ thu hoạch 44 triệu tấn lúa, tương đương 28,6 triệu tấn gạo trong năm

2017, tăng 1% so với sản lượng năm 2016 [18] Bên cạnh việc nâng cao sản

Trang 11

lượng sản xuất lúa, để cây lúa tồn tại được, phát triển và đứng vững trên thương trường thì vấn đề hiệu quả kinh tế (HQKT) phải được đặt lên hàng đầu

Cây lúa đóng vai trò không thể thiếu được trong đời sống của người dân Việt Nam, và trong nền kinh tế của đất nước Trong khi dân số tiếp tục tăng, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm theo thời gian thì việc tăng sản lượng lương thực để đáp ứng nhu cầu của con người là một vấn đề cấp bách cần được giải quyết để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia

Xã San Thàng là một xã thuộc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt có nguồn nước và tính chất đất phù hợp với giống lúa đặc sản Tẻ râu Và giống lúa này trở thành cây trồng phổ biến tại địa phương

Bên cạnh đó, đa số người nông dân vẫn chưa dám mạnh dạn đầu tư cho sản xuất cây lúa do giá cả bấp bênh, thị trường đầu ra không ổn định, chi phí trồng lúa cao, chủ yếu là ruộng bậc thang canh tác còn gặp rất nhiều khó khăn không áp dụng được các tiến bộ máy móc cho canh tác Chủ yếu dựa vào sức người và sức kéo của trâu

Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa Tẻ râu tại địa bàn xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu”

với mong muốn sẽ là cơ sở để góp phần đánh giá đúng thực trạng, HQKT và thấy rõ được các tồn tại trong sản xuất lúa Tẻ râu tại địa phương để từ đó đề ra các giải

pháp phát triển sản xuất giống lúa Tẻ râu hợp lý mang lại HQKT cao hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế của lúa Tẻ râu ở các hộ nông dân trong xã San Thàng Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Tẻ râu, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân, đồng thời thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa

Trang 12

- Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất của các hộ nông dân trên địa bàn xã San Thàng, thành phố Lai Châu, Lai Châu

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ nông dân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa Tẻ râu của các hộ nông dân trên địa bàn xã

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố kiến thức đã học với thực tiễn trong quá trình đi thực tập tại UBND

xã San Thàng

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin kỹ năng nghề nghiệp

- Giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và

trang bị kiến thức thực tiễn phục vụ cho quá trình công tác của sinh viên sau này

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho UBND xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu thấy rõ hơn được những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển giống lúa Tẻ râu Nhằm phát triển, mở rộng diện tích canh tác lúa, có những giải pháp thiết thực cho việc nâng cao HQKT trong việc sản xuất lúa

1.4 Những đóng góp mới của đề tài

Đánh giá một cách tương đối về HQKT sản xuất giống lúa Tẻ râu Đánh giá được sự ảnh hưởng của các nhân tố: trình độ học vấn của chủ hộ, lượng phân bón, cách chăm sóc, khoa học kỹ thuật tới HQKT sản xuất giống lúa Tẻ râu

Trang 13

Phần 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm và quan điểm về hiệu quả kinh tế

2.1.1.1 Các quan điểm về hiệu quả kinh tế

Với bất cứ ngành sản xuất vật chất nào, sản phẩm hàng hoá dịch vụ được tạo

ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào với trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định Tuy vậy khi bắt tay vào thực tế sản xuất, con người có nhiều cách phối hợp các yếu tố đầu vào với những công nghệ sản xuất khác nhau

Nền kinh tế chịu sự chi phối bởi quy luật nguồn lực khan hiếm, trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng và đa dạng Do vậy đòi hỏi xã hội phải lựa chọn từng cơ sở sản xuất, kinh doanh sao cho với một lượng nguồn lực nhất định để tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụ cao nhất Đây là mục tiêu của xã hội và của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh

HQKT được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực Quá tŕnh tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định [5]

Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng nền kinh tế chịu sự chi phối bởi quy luật khan hiếm nguồn lực, trong điều kiện nhu cầu của toàn xã hội về hàng hoá và dịch vụ ngày càng tăng lên Vì vậy bắt buộc xã hội phải lựa chọn từng cơ sở sản xuất, kinh doanh sao cho sử dụng một nguồn lực nhất định để tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụ tối đa nhất Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của xã hội và từng cơ sở sản xuất, kinh doanh

Nói cách khác trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận cho mình các cơ sở sản xuất, kinh doanh ở một mức độ sản xuất nhất định phải tính toán làm sao 6 để có chi phí vật chất và chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất Có như vậy thì lợi nhuận của nhà sản xuất cũng như lợi ích của người lao động và toàn xã hội

Trang 14

mới được nâng lên, nguồn lực được tiết kiệm HQKT là sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn lực

HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh tế Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao HQKT HQKT là thước đo, một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế Có thể nói HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng HQKT và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc lượng của mọi nền sản xuất xã hội [6]

Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi HQKT của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác động đến HQKT của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Song HQKT không đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội

Tóm lại HQKT là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của con người HQKT là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội Tuy vậy kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận Nhưng để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì cần quan tâm đến vấn đề HQKT, phải tìm mọi biện pháp nâng cao HQKT

2.1.1.2 Một số loại hiệu quả cơ bản

Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả, phản ánh sự thành công hay thất bại của các hoạt động, các sự vật hiện tượng Hiệu quả được đánh giá trên ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của quá trình sản xuất chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình tăng cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên để phục vụ lợi ích của con người

Trang 15

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc trưng của nền sản xuất xã hội Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau sẽ không giống nhau Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, mục đích và yêu cầu của một đất nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể được đánh giá theo những góc độ khác nhau

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng các nguồn lực xã hội Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí bỏ ra Trên quan điểm toàn diện có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế không thể loại bỏ mục tiêu năng cao trình độ về văn hoá, xã hội và đáp ứng nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững

- Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường thấy là: giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối, đảm bảo và nâng cao sức khỏe, đảm bảo vệ sinh môi trường, Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương quan giữa các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần, giải quyết công ăn việc làm ) và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

- Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp cần phải đảm bảo cho môi trường ngày càng được bảo vệ và cải thiện, phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng bền vững, có nghĩa là phát triển liên tục trên cơ sở khai thác hợp lý nguồn lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho thế hệ tương lai

Trong các mô hình hiệu quả môi trường còn được thể hiện là không có tác động gây ô nhiễm môi trường, vừa ít hoặc không được sử dụng các loại thuốc kích

Trang 16

thích, các loại thuốc bảo vệ thực vật cũng như chất thải trong chăn nuôi ra môi trường vì đây là nguyên nhân chính gây nên sự ô nhiễm môi trường sống ngày nay

Hiệu quả kỹ thuật: là số sản phẩm thu trên một đơn vị đầu vào đầu tư thêm Nó được đo bằng tỷ số giữa só lượng sản phẩm tăng thêm trên chi phí tăng thêm Tỷ số này gọi là sản phẩm biên, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân quyết định sản xuất

Xét theo yếu tố thời gian trong hiệu quả: các học giả kinh tế tân cổ điển đã coi thời gian là yếu tố trong tính toán hiệu quả, cùng đầu tư sản xuất kinh doanh với một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhua nhưng có hiệu quả khác nhau bởi thời gian bỏ vốn đầu tư khác nhau thì thời gian thu hồi vốn khác nhau

Tuy nhiên, để hiểu được thế nào là hiệu quả kinh tế cần phải tránh việc đồng nhất kết quả và hiệu quả kinh tế, đồng nhất giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế hoặc quan niệm cũ về hiệu quả kinh tế đã lạc hậu không còn phù hợp với hoạt động kinh tế theo cơ chế thị trường

Qua phân tích trên cho thấy “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất, là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội” Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau không giống nhau Tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế xã hội và mục đích yêu cầu không giống nhau Tùy vào mục đích yêu cầu của một nước, một vùng một ngành sản xuất cụ thể mà đánh giá theo những góc độ khác nhau cho phù hợp

Khi xem xét các loại hiệu quả cho thấy HQKT luôn là trọng tâm và quyết định nhất Và HQKT chỉ được nhìn nhận đánh giá một cách toàn diện đầy đủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội, hiệu quả của việc bảo vệ, giữ gìn môi

trường sinh thái trong lành bền vững và hiệu quả môi trường

2.1.2 Phân loại, bản chất của hiệu quả kinh tế

2.1.2.1 Phân loại hiệu quả kinh tế

* Căn cứ vào nội dung, bản chất của hiệu quả kinh tế được phân loại gồm:

Trang 17

- Hiệu quả kinh tế: phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó, bao gồm các chỉ tiêu kết quả như: tổng giá trị sản phẩm, lợi nhuận

- Hiệu quả xã hội: phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và ác lợi ích

do sản xuất mang lại, được thể hiện thông qua các mục tiêu như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, phân phối công bằng, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, an ninh xã hội

- Hiệu quả kinh tế-xã hội: phản ánh mối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được các kết quả đó.Tổ chức thăm quan, tổng kết kinh nghiệm và ý kiến đáng giá nguyện vọng của bà con nông dân đối với các điển hình kinh tế tiên tiến và các cơ chế chính sách áp dụng

- Hiệu quả phát triển: thể hiện sự phát triển của các doanh nghiệp, các vùng Đây là kết quả tổng hợp nhiều yếu tố như tình hình đời sống vật chất, trình độ dân trí [7]

Trong các loại hiệu quả xem xét thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất và có ý nghĩa quyết định Nhưng hiệu quả kinh tế đánh giá đầy đủ và toàn diện nhất khi khi có sự kết hợp hài hòa giữa hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

* Căn cứ vào phạm vi, đối tượng nghiên cứu:

- Hiệu quả kinh tế quốc dân: là hiệu quả kinh tế chung trong toàn bộ nền sản xuất xã hội

- Hiệu quả kinh tế ngành, lĩnh vực được xem xét đối với từng ngành sản xuất và từng lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

- Hiệu quả kinh tế vùng, lãnh thổ được xem xét đối với từng vùng kinh tế tự nhiên và phạm vi lãnh thổ hành chính

- Hiệu quả kinh tế theo quy mô tổ chức

- Hiệu quả kinh tế từng biện pháp kỹ thuật

* Căn cứ vào yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất

- Hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả sử dụng lao động

Trang 18

- Hiệu quả sử dụng đất

- Hiệu quả sử dụng công nghệ, kỹ thuật mới

Trong ngành nông nghiệp thì hiệu quả kinh tế còn phải xem xét đến hiệu quả sinh học trong nông nghiệp Hiệu quả này thường gắn với hoạt động của quá trình sinh học, được tính giữa tỷ số đầu vào và đầu ra Quá trình sinh học được diễn ra ở các môi trường khác nhau nên cải tiến chúng hết sức phức tạp và tốn kém, chính vì vậy cần sự phối hợp giữa quá trình sinh học với môi trường và điều kiện cần thiết Sản xuất nông nghiệp phần lớn còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường như thời tiết, khí hậu, đất đai tương ứng với từng điều kiện mà quá trình sinh trưởng và phát triển của giống cây, con cũng phụ thuộc theo Đây là sự khác biệt cơ bản giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành khác [7]

Ngoài ra hiệu quả kinh tế còn được xem xét cả về mặt thời gian và không gian

2.1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Mục đích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu vật chất và tinh thần cho xã hội Mục đích đó được thể hiện khi nền sản xuất xã hội tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội Sản xuất đạt mục tiêu về hiệu quả kinh tế khi có một khối lượng nguồn lực nhất định tạo ra khối lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất

- Xác định các yếu tố đầu vào: Hiệu quả là đánh giá xem kết quả hữu ích được tạo ra như thế nào, từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong các điều kiện cụ thể nào, có thể chấp nhận được hay không Như vậy hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và việc sử dụng nó với các yếu tố đầu ra trong quá trình sản xuất

- Xác định các yếu tố đầu ra: đây là công việc xác định mục tiêu đạt được, các kết quả đạt được có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị gia tăng

Bản chất của hiệu quả kinh tế là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thi được với lượng hao phí xã hội Ở mỗi quốc gia, bản chất của hiệu quả kinh tế đều xuất phát từ mục đích

Trang 19

của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, mục đích là làm thế nào để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi mọi nguồn lực trong xã hội đều giới hạn

2.1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

- Nguyên tắc khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu về HQKT:

+ Phải đảm bảo tính thống nhất, thể hiện ở nội dung các chỉ tiêu và phương pháp xác định tính toán

+ Phải đảm bảo tính toàn diện của hệ thống, bao gồm chỉ tiêu tổng quát chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu phản ánh trực tiếp và chỉ tiêu bổ sung

+ Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ của sản xuất lúa Xét về mặt nội dung HQKT có mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, nó so sánh giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Kết quả kinh tế phản ánh hoạt động cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, còn HQKT là tỷ số chênh lệch giữa kết quả quá trình sản xuất và chi phí bỏ ra để có kết quả đó (là mối quan hệ so sánh giữ kết quả và chi phí của nền sản xuất)

- Chỉ tiêu tổng quát về HQKT

+ Tổng giá trị sản xuất (GO)

+ Tổng giá trị gia tăng (VA)

+ Thu nhập hỗn hợp (MI)

+ Tổng chi phí sản xuất (TC)

+ Chi phí cố định (FC)

+ Chi phí biến đổi (VC)

+ Chi phí trung gian (IC)

+ Chi phí lao động (LĐ)

Đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh là việc làm hết sức phức tạp, như vậy để phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, toàn diện thì ngoài những chỉ tiêu trên, cần quan tâm đến một số chỉ tiêu khác như:

- Năng suất đất đai:

- ND = GO(N)/D(CT)

- Trong đó:

- GO(N): Giá trị sản xuất ngành trồng trọt

Trang 20

- D(CT): Diện tích đất canh tác sử dụng trong ngành trồng trọt Trong quá trình đánh giá, phân tích không chỉ đơn thuần phân tích, đánh giá HQKT mà phải chú ý đến hiệu quả xã hội Đồng thời phải chú ý đến hiệu quả môi trường sinh thái như giảm gây ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước… trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững.[8]

2.1.3 Vị trí, vai trò của sản xuất lúa trong sự phát triển kinh tế

2.1.3.1 Vai trò của lúa gạo trong đời sống

Trên thế giới, cây lúa được 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chính của 1,3 tỉ người nghèo nhất trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nông dân Là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân 180 - 200 kg gạo/người/năm tại các nước châu Á, khoảng 10 kg/người/năm tại các nước châu Mỹ

Ở Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu bao gồm lúa mì, ngô và lúa gạo Trong lúa gạo có đầy đủ các chất dinh dưỡng như các cây lương thực khác, ngoài ra còn có các Vitamin nhóm B và một số thành phần khác

Với giá trị dinh dưỡng của hạt kết hợp với việc chọn năng suất cao, phẩm chất tốt thì lúa gạo ngoài việc sử dụng hàm lượng lương thực là chủ yếu thì các sản phẩm phụ của lúa còn sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau

Ngoài hạt lúa là bộ phận chính làm lương thực, tất cả các bộ phận khác của cây lúa đều được con người sử dụng phục vụ cho nhu cầu cần thiết, thậm chí bộ phận rễ lúa còn nằm trong đất sau khi thu hoạch cũng được cày bừa vùi lấp làm cho đất tơi xốp, được vi sinh vật phân giải thành nguồn dinh dưỡng bổ sung cho cây trồng vụ sau

- Sản phẩm chính của cây lúa

Sản phẩm chính của cây lúa là gạo làm lương thực Từ gạo có thể nấu cơm, chế biến thành các loại món ăn khác như bánh đa nem, phở, bánh đa,bánh chưng, bún, rượu Ngoài ra còn bánh rán, bánh tét, bánh giò và hàng chục loại thực phẩm khác từ gạo

- Sản phẩm phụ của cây lúa

+ Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, phấn mịn và thuốc chữa bệnh

Trang 21

+ Cám : Dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp; sản xuất Vitamin B1 để chữa bệnh tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng

+ Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vật liệu độn cho phân chuồng, hoặc làm chất đốt

+ Rơm rạ: được sử dụng cho công nghệ sản suất giầy, các tông xây dựng, đồ gia dụng( thừng, chão, mũ, giầy dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm [21]

2.1.3.2 Vai trò của lúa gạo trong nền kinh tế Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước có nghề truyền thống trồng lúa nước cổ xưa nhất thế giới Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là cơ sở kinh tế sống còn của đất nước Dân số nước ta đến nay hơn 80 triệu người, trong đó dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lượng lao động trong nghề trồng lúa chiếm 72% lực lượng lao động cả nước Điều đó cho thấy lĩnh vực nông nghiệp trồng lúa thu hút đại bộ phận lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân

Bên cạnh đó, ưu thế lớn của nghề trồng lúa còn thể hiện rõ ở diện tích canh tác trong tổng diện tích đất nông nghiệp cũng như tổng diện tích trồng cây lương thực Ngành trồng trọt chiếm 4/5 diện tích đất canh tác trong khi đó lúa giữ vị trí độc tôn, gần 85% diện tích lương thực

Như vậy bên cạnh sự thu hút về nguồn lực con người thì sự thu hút nguồn lực đất đai cũng lại khẳng định rõ vị trí của lúa gạo trong nền kinh tế quốc dân

Xuất phát từ thực tiễn đó, Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh vị trí của lúa gạo Việt Nam: lúa gạo đóng vai trò quyết định vấn đề cung cấp lương thực cho cả nước và chi phối sâu sắc sự phát triển kinh tế quốc dân Từ đó, Chính phủ đã đề ra các chính sách phát triển nông nghiệp nói chung và lúa gạo nói riêng, như: chính sách đầu tư vật chất kỹ thuật thích đáng về thuỷ lợi, giống lúa, thâm canh, quảng canh lúa qua từng thời kỳ Lúa gạo đã được đưa vào 2 trong 3 chương trình kinh tế lớn của quốc gia.[20] Nhờ đó, từ năm 1989 đến nay kim ngạch xuất khẩu gạo đã không ngừng tăng, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn góp phần không nhỏ cho công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước Cũng do thực hiện thực hiện chương trình

Trang 22

lương thực, Việt Nam đã biến từ nước nhập lương thực hàng năm khoảng 1 triệu tấn thành nước xuất khẩu 3- 4 triệu tấn gạo hàng năm

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất giống lúa Tẻ râu

2.1.4.1 Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường

Cây lúa là một bộ phận trong hệ thống cây trồng của hệ sinh thái nông nghiệp, có sự trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài và có tính mẫn cảm lớn với các yếu tố sinh thái như: Khí hậu, đất đai, cây trồng, con người,… vì vậy, muốn có một vùng chuyên môn hoá sản xuất cây lúa phải theo quan điểm sinh thái bền vững

Trong hệ sinh thái nông nghiệp, đất đóng vai trò là nơi cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các địa hình khác nhau lại có thành phần cơ giới, tính chất vật lý hoá học khác nhau Vậy nên cần phải xem xét, nghiên cứu kỹ để tìm ra giống cây phù hợp với vùng đó để có được HQKT cao

Việc tập trung sản xuất và nâng cao HQKT sản xuất cây lúa phải dựa trên quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổn định, tận dụng tối đa các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của thời tiết, củng cố độ phì của đất, cung cấp chất dinh dưỡng và không ngừng cải tạo nâng cao chất lượng của đất

2.1.4.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

- Thị trường tiêu thụ: Hiện nay tại địa phương lúa Tẻ râu sản xuất ra chủ yếu để tiêu thụ, thị trường tiêu thụ chủ yếu ở trong tỉnh, thị trường ngoài tỉnh rất ít người biết đến Những hộ gia đình sản xuất ít thường là những hộ khá để sử dụng trong gia đình Tuy vậy, trên một đơn vị diện tích không đổi người dân luôn muốn tạo ra những sản phẩm đem lại lợi nhuận và HQKT cao nhất

- Giá cả: Trong kinh tế thị trường giá luôn thay đổi đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả và HQKT sản xuất lúa Tác động của thị trường đến sản xuất kinh doanh trước hết là thị trường đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) Do sản phẩm lúa Tẻ râu làm ra chủ yếu để tiêu thụ trên thị trường nên thị trường đầu ra ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất Song thị trường đầu vào lại ảnh hưởng lớn tới kết quả và HQKT sản xuất lúa, đó là giá các yếu tố đầu vào như: Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vốn sản xuất và chi phí lao động có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển sản

Trang 23

xuất, hình thành giá cả sản phẩm, là nhân tố trực tiếp làm thay đổi trạng thái sản xuất, nâng cao chất lượng và khối lượng, gây tác động lớn tới kết quả và HQKT

- Lao động: Lao động là yếu tố quyết định đối với mỗi quá trình sản xuất Việc trồng và chăm sóc cho cây lúa cũng cần có yêu cầu kỹ thuật, đòi hỏi người lao động phải có trình độ học vấn, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất nhất định như: Hiểu biết về chế độ, kỹ thuật chăm sóc, bón phân hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây, phòng chống sâu bệnh hại, ảnh hưởng đến sinh lý của cây Là loại cây trồng dưới nước đòi hỏi phải có lượng nước thích hợp trong từng giai đoạn để phát triển tốt và cho năng suất cao

- Tổ chức sản xuất và chính sách:

Giống lúa Tẻ râu khi biết được giá trị của nó, các ban ngành tỉnh, thành phố và xã luôn quan tâm đến sự phát triển của giống lúa này; đưa ra nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế từ giống lúa Tẻ râu, coi đây là giống cây nông nghiệp trọng tâm của địa phương

Sau thành công ở mô hình 30ha lúa ở cánh đồng Can Hồ (San Thàng) thì Thành phố dự kiến sẽ nhân rộng giống tẻ râu với quy mô trên 50ha tại cánh đồng Can Hồ hình thành vùng sản xuất lúa tẻ râu tập trung tại đây

Được biết, việc sản xuất tập trung trên quy mô lớn mới là bước đầu để hướng người dân đến việc sản xuất gạo tẻ râu chất lượng Người dân trồng tẻ râu được hỗ trợ từ vốn sự nghiệp nông nghiệp hàng năm theo Quyết định 29/2013/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 của UBND tỉnh để triển khai, nhân rộng, phát triển, hình thành vùng sản xuất lúa tẻ râu trên địa bàn.[3]

Để phục tráng và phát triển giống lúa tẻ râu, từ năm 2012 – 2015, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề - Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã nghiên cứu, xây dựng quy trình sản xuất thâm canh giống lúa tẻ râu này

Năm 2013, Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá: giống lúa tẻ râu ở vụ thứ 3 có các đặc điểm của giống gốc, bông trỗ đều, ít sâu bệnh Những thành công của đề tài phục tráng này là tiền đề để người nông dân toàn tỉnh có giống

Trang 24

lúa vừa mang những ưu điểm của giống lúa địa phương, vừa cho năng suất tốt, chất lượng cao hơn.[4]

Năm 2015, thành phố dự kiến sẽ nhân rộng giống tẻ râu với quy mô trên 500

ha, hình thành vùng sản xuất lúa tẻ râu tập trung Cùng với đó là việc đăng ký nhãn hiệu, in ấn bao bì, quảng bá sản phẩm tạo thương hiệu cho sản phẩm gạo tẻ râu trên thị trường Tin rằng những việc làm thiết thực ấy sẽ góp phần làm nên thương hiệu lúa tẻ râu rất riêng của thành phố Lai Châu

Đó là bước đầu quyết định đến năng suất cây trồng và HQKT

2.1.4.3 Nhóm nhân tố kỹ thuật

Giống: Đã có giống lúa do Nhà nước cung cấp nhưng do giống này chất lượng không được như giống lúa của địa phương nên lúa giống do các nông hộ tự để giống từ mùa trước Tuy đã chọn lọc giống nhưng giống lúa cũ dễ bị thoái hóa, sâu bệnh hại

Thời vụ trồng lúa: Một năm lúa được trồng chủ yếu vào 2 vụ là vụ đông xuân và vụ hè thu Vụ xuân người dân bắt đầu gieo mạ vào 10 - 20/01 và có thể cấy từ 05/02 - 15/02 vụ xuân cây mạ sinh trưởng khoảng 120 - 130 ngày Còn vụ thu lúa sinh trưởng nhanh hơn nên thời gian lúa cho thu hoạch trong khoảng 110 - 115 ngày Vụ thu gieo mạ từ 10 - 15/5 và 30/5 - 5/6 là có thể cấy Ngoài ra giống lúa Tẻ râu có thể gieo cấy vào vụ mùa tức là gieo mạ từ 05/6 - 10/6 và đến 20 ngày sau thì có thể đem ra gieo cấy được

Chăm sóc: Tùy thuộc vào điều kiện thời tiết, tình trạng sinh trưởng từng giai đoạn của lúa để có thể bón các loại phân với lượng thích hợp Sau cấy được từ 17-

20 ngày , bắt đầu bón thúc với phân lân Khi lúa chuẩn bị ra đòng, ta tiến hành bón

ra đòng với Kali (không cần bón them đạm và supe lân nữa) Người dân cần phải theo dõi mức nước có trong ruộng để điều tiết phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lúa Ngoài ra người dân phải chú ý đến các loại cỏ trong ruộng để xử lý tránh hiện tượng cỏ phát triển hút hết chất dinh dưỡng có trong ruộng lúa

Phòng trừ sâu bệnh: Cần phải phòng trừ sâu bệnh kịp thời Khi phát hiện các loại sâu bệnh thì cần xem xét kỹ lưỡng để chọn loại thuốc sâu cho phù hợp và phun đúng liều lượng, không ảnh hưởng đến năng suất lúa khi thu hoạch

Trang 25

Thu hoạch và bảo quản: Tùy vào từng thời điểm gieo trồng và thời tiết thì cây lúa cho thu hoạch vào các thời gian khác nhau Khi lúa gần chín thì người dân cần thường xuyên theo dõi để thu hoạch kịp thời, tránh hiện tượng để lúa quá chín khi thu hoạch sẽ bị rơi rụng và giảm năng suất lúa Lúa sau khi thu hoạch cần được phơi khô đóng vào bao bì cất cẩn thận tránh ẩm ướt ảnh hưởng đến chất lượng gạo sau này

Đổi mới công nghệ sản xuất: Đổi mới công nghệ là cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao được năng lực sản xuất có thể làm ra sản phẩm nhiều hơn với một số lượng đầu vào như trước hoặc có thể làm ra một lượng sản phẩm như cũ với khối lượng đầu vào ít hơn

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

2.2.1.1 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam hiện nay

Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới, sau Ấn Độ và Thái Lan, theo số liệu của UN FAO Xuất khẩu gạo thơm của Việt Nam chiếm khoảng 10% tổng xuất khẩu gạo hàng năm

Về sản xuất, miền Nam Việt Nam sản xuất 29,74 triệu tấn lúa trong năm

2016, chiếm gần 70% tổng sản lượng lúa Việt Nam, dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê ĐBSCL cung ứng 90% tổng lượng gạo khả dụng xuất khẩu của Việt Nam Việt Nam giữ lại khoảng 20% sản lượng lúa cho dự trữ và hiện đang có mục tiêu cắt giảm thất thoát sau thu hoạch xuống dưới 8% đến năm 2020, từ mức gần 14% hiện nay Việt Nam cũng đặt mục tiêu giảm diện tích trồng lúa để thích ứng với biến đổi khí hậu, với các khu vực chuyển đổi là các khu vực có nguy cơ xâm mặn và thiếu nước Việt Nam có hơn 80 nhà xuất khẩu gạo, chiếm thị phần khoảng 20% xuất khẩu gạo toàn cầu Trong 4 tháng đầu năm 2017, Trung Quốc và Philippines là hai nước nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam.[22]

2.2.1.2 Tình hình sản xuất lúa Tẻ râu ở tỉnh Lai Châu

Trên địa bàn tỉnh đã hình thành một số vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung tại các huyện: Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường, Phong Thổ; phát triển một số giống lúa đặc sản như: Tẻ râu, Séng cù, Tả cù, nếp Tan Cò Giàng Trong đó, lúa

Trang 26

Tẻ râu được trồng nhiều nhất và tập trung ở Thành phố Lai Châu, các huyện Tam Đường, Tân Uyên, Than Uyên, Nậm Nhùn, Phong Thổ và Sìn Hồ cao

Năm 2017, diện tích lúa cả tỉnh lên 30216ha, năng suất trung bình 48,10 tạ/ha, đạt sản lượng lúa 145.360 tấn, tăng 8.960 tấn Trong đó, diên tích lúa Tẻ râu là 9583ha chiếm 31,71% diện tích lúa cả tỉnh Năm 2018, ngành nông nghiệp Lai Châu đề ra các mục tiêu: Tổng diện tích lúa cả năm là 32.729ha; năng suất đạt 49,00 tạ/ha; nâng tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 216 nghìn tấn.[23]

2.2.2 Tình hình sản xuất lúa Tẻ râu ở xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

Năm 2015, xã Tẻ Lèng cấy được hơn 270ha lúa Trong đó, lúa Tẻ râu chiếm khoảng 37,73% diện tích trồng lúa Đến năm 2017, diện tích lúa Tẻ râu là 98,66ha, đạt sản lượng 4,5 tấn/ha.[19]

Ông Giàng A Súa - bản Phìn Ngan Xin Chải chia sẻ: “Gia đình mình cấy hơn 1ha ruộng trong đó 8.000m2 là giống Tẻ râu Vụ trước giống này cho chất lượng tốt

Năm nay, được Công ty CPĐTPT chè Tam Đường hỗ trợ phân bón theo hình thức

trả chậm cũng như được cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện dẫn kỹ thuật, quy trình trồng lúa Tẻ râu nên tôi tiếp tục đưa vào gieo cấy Sau này, sản phẩm làm ra sẽ được Công ty mua lại toàn bộ người dân yên tâm sản xuất và mong rằng cây lúa sẽ phát triển tốt”.[14]

Việc phát triển lúa Tẻ râu trên địa bàn huyện Tam Đường gặp không ít khó khăn do tập quán canh tác sản xuất bà con còn manh mún, nhỏ lẻ

Bảng 2.1 : Diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị sản lượng lúa Tẻ râu tại xã

Tả Lèng giai đoạn 2015-2017

(Nguồn: UBND xã Tả Lèng )

Trang 27

2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong sản xuất lúa Tẻ râu

Lúa Tẻ râu là giống lúa dễ bị thoái hóa, dễ sâu bệnh hại, thường cho năng suất không cao Để khắc phục được nhược điểm này, tôi đúc rút ra được một số kinh nghiệm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lúa cũng như đem lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân

Khi sản xuất lúa, bà con cần quan tâm một số vấn đề sau:

- Ruộng lúa cấy lâu năm sẽ dễ bị ngộ độc hữu cơ, đất ruộng bị chua cây lúa thường phát triển không đồng đều, chậm lên, cây còi cọc, yếu ớt, không ra rễ mới hoặc rễ thâm đen, có mùi thối và tanh Vì vậy, cần làm đất sớm, nên sử dụng các máy làm đất có công suất cao hoặc cày sâu thêm để vùi sâu rơm rạ giữ nước trong ruộng để rơm rạ nhanh phân hủy Bón 30 kg vôi bột/sào hoặc sử dụng phân bón vi sinh, các chế phẩm vi sinh phân hủy chất hữu cơ

- Nên gieo thẳng, cấy nông tay để bộ rễ nằm trên mặt ruộng, hạn chế tác hại của nhiệt độ đất và khí độc sinh ra trong quá trình phân hủy rơm rạ

- Do thời gian sinh trưởng ngắn, cần bón lót cao, bón thúc sớm Lượng phân bón trung bình mỗi sào: phân chuồng 200 - 250 kg, supe lân 15 kg, urê 8 - 10 kg, kali 7 - 8 kg

- Nên sử dụng các loại phân bón tổng hợp chuyên dùng, bổ sung phân bón có chứa silic như phân Silica, phân bón có chứa Bo

- Khi lúa được khoảng 17-20 ngày (kể từ khi cấy xong) thực hiện bón thúc, bón đòng chỉ cần kali là đủ Nếu lúa đã tốt không nên bón tiếp, bón lượng vừa đủ để cây sinh trưởng và phát triển tốt không nên bón lượng phân như các giống lúa khác

vì lúa Tẻ râu khi tốt sẽ giảm năng suất, dễ bị sâu bệnh hại, cháy lá

- Thường xuyên canh mực nước cho ruộng lúa, làm sạch cỏ xung quanh, loại

bỏ cỏ lồng vực trong ruộng lúa 3 lần/vụ vì loại cỏ này có tính cạnh tranh dinh dưỡng cao

Trang 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân trồng lúa Tẻ râu trên địa bàn xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn để đánh giá hiệu quả hiệu quả kinh tế sản xuất của các hộ nông dân xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1 Phạm vi nội dung

Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tẻ râu của các hộ nông dân xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Cụ thể các hộ điều tra tại bản Lùng Than và bản Chin Chu Chải

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu gián tiếp liên quan đến: diện tích trồng, sản lượng, giá cả, công tác khuyến nông, sự áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật…tại UBND xã San Thàng; thông tin qua một số sách, báo, internet có liên quan

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Là phương pháp phỏng vấn trực tiếp những người có kinh nghiệm, uy tín ở địa bàn nghiên cứu

3.2.2.1 Khảo sát và đánh giá nhanh thực trạng gieo trồng giống lúa Tẻ râu

Trước tiên, tôi đã lựa chọn phương pháp khảo sát thực tế và đánh giá nhanh thực trạng gieo trồng giống lúa lai vì phương pháp này giúp cho tôi có cái nhìn sơ

Trang 29

bộ và tổng quan về đối tượng cần nghiên cứu Đồng thời, nó giúp tôi có thể kiểm tra lại tính chính xác thông tin về lúa Tẻ râu của những tài liệu số liệu đã thu thập được từ đó xử lý thông tin tốt hơn trong bước tổng hợp phân tích Thông qua khảo sát thực tế, tôi có thể đưa ra nhận xét chung về thực trạng gieo trồng lúa và năng suất mà giống lúa đã mang lại cho các hộ gia đình tại xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

Trong khi khảo sát, ngoài việc thu thập thông tin từ phỏng vấn, còn sử dụng thêm phương pháp quan sát và ghi chép để từ đó chọn ra các hộ điều tra phù hợp với nội dung nghiên cứu và có tính đại diện cao cho vùng

3.2.2.2 Điều tra và phỏng vấn trực tiếp người dân

Ngoài phương pháp khảo sát thực tế và đánh giá nhanh thực trạng gieo trồng, tôi còn áp dụng phương pháp điều tra thống kê Tôi tiến hành điều tra chọn mẫu tại

xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Có 11 bản trong đó có 2 bản Lùng Than và Chin Chu Chải cấy lúa Tẻ râu với tổng diện tích 70,74ha, tổng số hộ trong 2 bản là 345 hộ Tôi chọn 50/345 hộ vừa sử dụng giống lúa Tẻ râu và giống lúa Nghi hương Tôi chọn 2 bản Lùng Than và Chin Chu Chải vì ở 2 bản này có địa hình, tính chất đất, có chung nguồn nước, phong tục tập quán canh tác giống nhau Chọn 50 hộ nông dân vừa trồng 2 giống lúa Tẻ râu và Nghi hương để số liệu điều tra được phong phú hơn Tôi chọn giống lúa Nghi hương để so sánh với lúa Tẻ râu vì: giống lúa Nghi hương có một số đặc tính giống lúa Tẻ râu, cách chăm sóc giống nhau nhưng lại có năng suất thấp, chất lượng kém hơn, hiệu quả kinh tế thấp hơn lúa Tẻ râu Các giống lúa khác có năng suất cao hơn lúa Tẻ râu như Tạp dao, Khang dân, Séng cù nên tôi không đưa vào so sánh

Mỗi phiếu tương ứng với thông tin từ một hộ dân Phiếu điều tra bao gồm 30 câu hỏi

Ngoài ra, tôi còn tiến hành phỏng vấn trực tiếp người dân, trong đó có cả phỏng vấn cá nhân (trò chuyện thân mật với từng cá nhân), phỏng vấn người cung cấp thông tin chính (cán bộ xã, trưởng bản)

3.2.2.3 Tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu

Khi tiến hành phương pháp này, tôi tiến hành các công việc sau:

Trang 30

- Thu thập, nghiên cứu tất cả các tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu các quy định trong gieo trồng giống lúa Tẻ râu

- Hệ thống các tài liệu số liệu rời rạc sẵn có về đặc điểm tự nhiên, xã hội của xã San Thàng, thực trạng gieo trồng giống lúa lai

- Phân tích, đánh giá các số liệu sẵn có, kết quả phân tích được, đánh giá kèm theo việc so sánh với các giống lúa khác từ đó đưa ra được kết luận về hiệu quả kinh tế của giống lúa Tẻ râu tại địa phương

- Tôi tổng hợp kết quả điều tra người dân qua bảng hỏi, phân tích và đánh giá hiệu quả cả của giống lúa một cách hợp lý

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4 Mô tả mẫu điều tra sản xuất lúa nông hộ tại 2 bản Lùng Than và bản Chin Chu Chải

Bằng phương pháp chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nông dân sản xuất lúa Tẻ râu và giống lúa Nghi hương trên địa bàn 2 bản Lùng Than và Chin Chu Chải với bảng câu hỏi được thiết kế chi tiết từ trước Sau đây là một số mô tả về mẫu điều tra đối với các nông hộ trồng lúa

Trang 31

Bảng 3.1: Một số thông tin chung về các hộ điều tra

Bình quân chung

2 Trình độ học vấn của chủ hộ

4 Số lao động bình quân/hộ Lao động 3,20 3,17 2,52 2,93

5 Diện tích đất canh tác/hộ ha 0,20 0,17 0,17 0,18

(Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp,2017)

Bảng 3.2: Đặc điểm của bản Lùng Than và bản Chin Chu Chải

Diện tích trồng

Địa hình Chủ yếu là đồi núi, diện tích

các thửa ruộng nhỏ

Chủ yếu là đồi núi, các khu ruộng nằm sát nhau,

1 nửa là cánh đồng bằng phẳng hơn, diện tích thửa ruộng rộng

Giao thông

Giao thông còn gặp nhiều khó

khăn, do địa hình là đồi núi dốc, chưa có đường bê tông đi

ra các khu ruộng, có 1 đoạn bê tông không đáng kể

Giao thông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đường đi ra đồng đã được bê tông hóa

Thủy lợi Có suối lớn chảy qua, mùa mưa lượng nước rất lớn, mua khô lượng nước ít

Công trình mương máng được hình thành năm 2015-2016 đã

hoàn thành, so với thực tế vẫn còn thiếu sót 2 đường mương nữa, có nhiều mương nhỏ có

nước quanh năm

Hệ thống mương máng đầy đủ, mùa khô thiếu

nước

(Nguồn: UBND xã San Thàng)

Trang 32

*Số hộ điều tra

Qua điều tra 50 hộ trong đó có 27 hộ khá chiếm 54%, hộ trung bình chiếm 32% và còn lại là hộ nghèo chiếm 14%

3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3.5.1 Chỉ tiêu phản ánh sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sản xuất của hộ

- Chỉ tiêu về điều kiện gia đình

- Khả năng tiếp cận khoa học

- Ảnh hưởng của mùa vụ

3.5.2 Các chỉ tiêu tính toán kết quả, hiệu quả

- Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một

đơn vị diện tích

Năng suất = Sản lượng thu hoạch/Diện tích trồng

- Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO - Gross Output): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sáng tạo ra trong một thời kì nhất định, thường là một vụ hoặc một năm

GO = Qi x Pi Trong đó:

Qi là sản lượng sản phẩm loại i

Pi là đơn giá sản phẩm loại i

Ý nghĩa:

+ Làm căn cứ để đánh giá kết quả sản xuất của ngành nông nghiệp

+ Là cơ sở để tính toán một số chỉ tiêu quan trọng khác như giá trị gia tăng, năng suất lao động

- Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): ngành nông nghiệp là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ thực tế đã chi ra của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, săn bắt và thuần dưỡng thú, dịch vụ nông nghiệp của tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn

Ý nghĩa:

+ Chi phí trung gian ngành nông nghiệp làm cơ sở để tính toán giá trị gia tăng, từ đó đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp

Trang 33

- Giá trị tăng thêm (VA - Value Added): là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp chính là chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian của ngành nông nghiệp

Ý nghĩa:

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện kết quả sản xuất ngành nông nghiệp Nó dùng đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (tốc độ phát triển hay tốc độ tăng trưởng GDP)

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp dùng tính toán các chỉ tiêu thống kê quan trọng khác: như năng suất lao động, thu nhập hỗn hợp (MI), lợi nhuận (Pr)

VA= GO – IC Trong đó:

GO là tổng giá trị sản xuất

IC là chi phí trung gian

- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi đã trừ

đi khấu hao TSCĐ, thuế Nó bao gồm tất cả các khoản thực còn mà đơn vị sản xuất có được không phân biệt đó là lợi nhuận hay phần thu do chênh lệch

MI = VA – T – A Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp A là khấu hao tài sản cố định

T là các khoản thuế phải nộp

- Lợi nhuận sản xuất (Pr): là chỉ tiêu phản ánh thu nhập ròng của quá trình sản xuất Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

Pr = MI – L*Pi Trong đó: L là lao động gia đình

Pi là chi phí cơ hội của lao động của gia đình

3.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả tính trên một đồng vốn trung gian

+ GO/IC: Là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

Trang 34

+ VA/IC: Là giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian + MI/IC: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian + Pr/IC: Là lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng chi phí

+ GO/TC: Là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí

+ VA/TC: Là giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí

+ MI/TC: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí

+ Pr/TC: Là lợi nhuận trên 1 đồng chi phí

- Hiệu quả kinh tế tính trên một ngày công lao động

+ MI/L: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động + GO/L: Là giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động

+ VA/L: Là giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động

+ Pr/L: Là lợi nhuận trên 1 ngày công lao động

Trang 35

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên của xã San Thàng

4.1.1.1 Vị trí địa lý

San Thàng là một xã thuộc thành phố Lai Châu, cách quảng trường Lai Châu

2 km về phía Tây dọc theo quốc lộ 4D cũ

- Phía Đông giáp xã Giang Ma, huyện Tam Đường

- Phía Tây giáp phường Tân Phong và phường Đông Phong,thành phố Lai Châu, và các xã Nùng Nàng, Sùng Phài thuộc huyện Tam Đường

- Phía Nam giáp xã Bản Giang, huyện Tam Đường

- Phía Bắc giáp các xã Sùng Phài, Thèn Sin và Tả Lèng, huyện Tam Đường Là xã thuộc thành phố, nhưng sản xuất kinh doanh vẫn là sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất thành phố Xã nằm ở đầu thành phố, là trung tâm buôn bán các mặt hàng nông sản, là cầu nối giữa các xã, phường với nhau.[15]

4.1.1.2 Địa hình

San Thàng có đặc điểm địa hình là vùng lãnh thổ nhiều núi trung bình và núi cao của thành phố Lai Châu, với tổng diện tích 1972,8ha Có 11 bản: bản Bản Mới, Lùng Than, San Thàng 1, San Thàng 2, Chin Chu Chải, Lò Suối Tủng, Pha Lìn, Séo Sin Chải, Tả Sin Chải, Thành Công Xã chủ yếu là đồi núi trung bình, thoải, riêng bản Lùng Than và Pha Lìn có núi cao

Núi đồi cao và dốc, xen kẽ nhiều thung lũng, dòng lưu lượng lớn, gây khó khăn cho việc phát triển ngành nông nghiệp Trong xã có cánh đồng Can Hồ tương đối bằng phẳng

Có nhiều khe suối dưới chân núi, chân đồi thuận lợi cho việc tưới tiêu; có dòng suối lớn chảy từ đầu nguồn về qua bản San Thàng 1,2, Chin Chu Chải và Lùng Than.[17]

Trang 36

4.1.1.3 Khí hậu thủy văn

San Thàng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, ngày nóng đêm lạnh, ít chịu ảnh hưởng của bão Khí hậu xã San Thàng ảnh hưởng nhiều của địa hình và hoàn lưu khí quyển Khí hậu trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa

và mùa khô

Mùa mưa của xã thường kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mưa rất nhiều với nhiệt độ và độ ẩm cao Đầu mùa mưa thường hay có mưa đá Mưa nhiều, tập trung vào giữa tháng 6,7,8 ( âm lịch), chiếm 80% lượng mưa cả năm

Lượng mưa hàng năm lớn trung từ 2500-2700mm

Nhiệt độ trung bình vào mùa mưa khoảng 25-300C Mùa khô lạnh bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, khí hậu lạnh, độ ẩm của lượng mưa tương đối thấp Có những tháng về mùa này, lượng mưa chỉ đạt từ 5-20mm Vào những đợt rét nhất, nhiệt độ trung bình xuống tới 5-70C, kèm theo lạnh có sương mù dày đặc, gió bấc và sương muối Tháng 4 và tháng 10 là thời gian chuyển giao giữa 2 mùa, vào thời gian này, nhiệt độ chênh lệch giữa ban ngày và ban đêm rất lớn, nhiều khi nhiệt độ buổi trưa lên đến 28-290C nhưng vào ban đêm là 18-200C Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm là 22-250C

Hướng gió chủ đạo là hướng gió Đông Nam, tốc độ trung bình 29m/s

Số giờ nắng trung bình năm là 2002 giờ

Sự chênh lệch nhiệt độ, rét đậm rét hại, độ ẩm cao khiến cho lúa phát triển chậm, dễ bị sâu bệnh hại, năng suất thấp

Sương muối: Thường xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau, mỗi tháng thường có sương muối khoảng từ 5 đến 6 ngày, mỗi ngày kéo dài từ khoảng 1 đến 2 giờ.[17]

Trang 37

Bảng 4.1: Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí trung bình năm 2017

( Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Lai Châu 2017)

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 226,91 mm, số ngày mưa khoảng từ 145 - 170 ngày, có năm số ngày mưa còn cao hơn Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa thu và mùa hè, lượng mưa về mùa đông ít, làm cho thời tiết khô hanh

Độ ẩm trung bình năm của xã San Thàng độ ẩm thường cao nhất vào các tháng mùa xuân và mùa thu nhưng cao nhất vẫn ở thời điểm tháng 1, 2, 3 thấp nhất vào tháng 4, 5, 6 và tháng 7

Với đặc điểm khí hậu này phù hợp cho sản xuất ngành nông nghiệp Lượng mưa lớn, cung cấp nước cho việc tưới tiêu

Vào vụ đông xuân thời tiết không thuận lợi cho sản xuất lúa, nhiệt độ thấp

Trang 38

4.1.1.4 Môi trường

Động Đạt là xã miền núi với cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông-lâm-ngư nghiệp, nên môi trường của xã là tốt Tuy nhiên một số năm gần đây do việc sử dụng ngày càng nhiều chất hóa học như phân bón, thuốc trừ sâu cùng chất thải từ chăn nuôi, sinh hoạt nhân dân phần nào đã gây ảnh hưởng đến môi trường

4.1.1.5 Thổ nhưỡng và các đặc điểm đất đai

Tổng diện tích đất đai toàn xã theo địa giới hành chính là 1972,80ha Là xã có diện tích lớn nhất toàn Thành phố Lai Châu Ở đây chủ yếu là đất rừng, diện tích

đất canh tác, đất trồng cây lâu năm

Địa chất của xã San Thàng gồm 3 tầng chính là: tầng Vân Nam, tầng Điệp Vân Lục, Điệp Đồng Giao Trong xã có nhiều hang động Caster và các dòng chảy ngầm, thường xảy ra sụt lún

Trừ vùng bản Lùng Than, các bản còn lại có phần đất đồi màu mỡ, đất bazan người dân thường trồng các loại rau, cây ăn quả Bắt đầu từ bản San Thàng 2 ruộng chủ yếu để trồng lúa

Trang 39

Bảng 4.2: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã San Thàng

giai đoạn 2015-2017

(Nguồn UBND xã San Thàng Năm 2017)

DT(ha) CC(%) DT(ha) CC(%) DT(ha) CC(%) 16/15 17/16 BQC Tổng diện tích tự nhiên 1.972,80 100 1.972,80 100 1.972,80 100 100 100 100

1 Đất nông nghiệp 1.445,60 73,27 1.541,53 78,13 1.641,56 83,20 106,63 106,48 106,56

1.1.Đất sản xuất nông nghiệp 777,20 53,76 763,30 49,51 949,98 57,24 98,21 124,45 111,33

Trang 40

Từ bảng số liệu trên cho thấy tình hình sử dụng đất đai của xã San Thàng có sự biến động Qua 3 năm diện tích đất nông nghiệp tăng lên từ 777,20 ha năm 2015 tăng lên 949,98 ha năm 2017 tức là tăng 195,96 ha Diện tích đó người dân chủ yếu dùng vào sản xuất cây lâu năm Đất trồng cây lâu năm tăng từ 353,51 ha năm 2015 lên 543,82 ha năm 2017 Ở đây người dân chủ yếu trồng các loại cây như chè, mắc

ca (Mắc ca dự kiến sẽ tăng diện tích trồng đáng kể trong năm 2018) Ngoài ra người dân còn trồng thêm một số loại cây ăn quả khác như cam, bưởi, táo, mận, đào,… chủ yếu ở các bản Thành Công, Séo Xin Chải, Lò Suối Tủng

Các loại cây hàng năm có diện tích giảm xuống, các loại cây có diện tích giảm xuống như ngô, khoai, đậu và các giống lúa khác Diện tích trồng lúa tăng lên, trong đó diện tích giống lúa Tẻ râu từ năm 2015 đến năm 2017 có tăng nhưng không lớn chỉ tăng từ 102,33ha lên 105,12ha, tăng lên 2,79ha tức tăng 1,35% so với năm 2015 Chủ yếu do chuyển đổi từ đất trồng các loại cây hàng năm khác sang đất trồng lúa Tẻ râu Như vậy, diện tích lúa Tẻ râu qua các năm đều tăng lên, khẳng định lúa Tẻ râu đang được quan tâm phát triển

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã San Thàng

Năm 2017, cả xã có tổng số lao động là 2872 lao động trong đó:

- Số lao động nam là 1564, số lao động nữ là 1308

- Số lao động nông nghiệp là 2079 lao động chiếm tỉ lệ phần trăm cao 72,39%; lao động phi nông nghiệp là 793 lao động chiếm 27,61% trong tổng số lao động của xã

Nguồn lao động của xã trong ngành nông nghiệp dồi dào, đây là yếu tố quan trọng để phát triển ngành nông nghiệp của địa phương

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Một số vấn đề về cây lúa (Tác giả Bùi Huy Đáp – 1999) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cây lúa
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Năm: 1999
4. Đề tài khoa học “Phục tráng và phát triển giống lúa Tẻ râu tại huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu” (năm 2102-2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục tráng và phát triển giống lúa Tẻ râu tại huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu
5. DavidBegg, Stanley Fischer, Rudger Dornbush (1995), kinh tế học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế học
Tác giả: David Begg, Stanley Fischer, Rudger Dornbush
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
7. Lâm Thị Kim Quy báo cáo tốt nghiệp đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của giống lúa Nhị ưu 986 tại xã Thanh Thịnh huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế của giống lúa Nhị ưu 986 tại xã Thanh Thịnh huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
Tác giả: Lâm Thị Kim Quy
8. Bài giảng Thống kê nông nghiệp 2016, TS. Bùi Thị Thanh Tâm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thống kê nông nghiệp 2016
Tác giả: TS. Bùi Thị Thanh Tâm
Nhà XB: trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2016
11. Bài giảng Đánh giá nông thôn năm 2015, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. II. TÀI LIỆU INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá nông thôn năm 2015
Nhà XB: trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2015
6. Phân tích hoạt động kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Nghị quyết số 04-NQ/ThU về việc phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa 10. Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội , trường Đại học Nông LâmThái Nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w