ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI VĂN THÁI Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC TIÊU CHÍ QUY HOẠCH TRONG QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN THÁI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC TIÊU CHÍ QUY HOẠCH TRONG QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 – 2017 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TẠI
XÃ TRUNG THÀNH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khóa học : 2014 - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN THÁI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC TIÊU CHÍ QUY HOẠCH TRONG QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 – 2017 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TẠI
XÃ TRUNG THÀNH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khóa học : 2014 - 2018 Giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thị Lợi
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi sinh viên cuối khóa học, đây là giai doạn cần thiết để mối sinh viên nâng cao năng lực tri thức và khả năng sáng tạo của mình, đồng thời còn giúp sinh viên tổng hợp được kiến thức đã học, làm quen dần với nghiên cứu khoa học Nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo kỹ sư chuyên môn với đầy đủ tri thức lý luận và kỹ năng thực tiễn
Khóa luận nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy,
Cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, các đoàn thể, đơn vị đã tạo diều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này
Em vô cùng cảm ơn TS Nguyễn Thị Lợi – Giảng viên Khoa Quản Lý
Tài Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức Trung Tâm Tài Nguyên Môi Trường Miền Núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá thời gian em thực tập tại đơn vị đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018 Sinh viên
Bùi Văn Thái
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Trung Thành năm 2017 21
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Trung Thành đến 2017 22
Bảng 4.3: Hiện trạng các tuyến đường trục chính xã, liên xã năm 2017 25
Bảng 4.4: Hiện trạng các tuyến đường trục liên thôn, chính thôn năm 2017 26 Bảng 4.5: Hiện trạng tổng hợp các trạm biếp áp xã Trung Thành năm 2017 27
Bảng 4.6: Hiện trạng tổng hợp hệ thống giao thông xã Trung Thành 2017 28
Bảng 4.7 Đánh giá các tiêu chí XDNTM theo Quyết định 647/QĐ-UBND của tỉnh Hà Giang 29
Bảng 4.8: Quy hoạch nhà văn hóa thể thao thôn 34
Bảng 4.9: Dự báo nhu cầu dùng nước đến năm 2020 36
Bảng 4.10: Quy mô và nguồn cấp nước sinh hoạt xã Trung Thành 37
Bảng 4.11: Quy hoạch nâng cấp, mở mới giao thông trục liên thôn, nội thôn đến năm 2020 41
Bảng 4.12: Dự báo nhu cầu sử dụng điện giai đoạn 2018 – 2020 42
Bảng 4.13: Quy hoạch các trạm biến áp xã Trung Thành đến năm 2020 43
Bảng 4.14: Dự báo phát triển trồng trọt xã Trung Thành đến năm 2020 45
Bảng 4.15: Dự báo phát triển chăn nuôi xã Trung Thành đến năm 2020 47
Bảng 4.16: Cân bằng sử dụng đất xã Trung Thành đến năm 2020 48
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Bộ VH – TT – DL Bộ văn hóa – thông tin – du lịch
5 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
8 KT – XH Kinh tế - xã hội
12 BGTVT Bộ giao thông vận tải
16 TCNTM Tiêu chí nông thôn mới
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích đề tài 2
1.2.1 Mục đích chung 2
1.2.2 Mục đích cụ thể 2
1.3 Yêu cầu đề tài 3
1.4 Ý nghĩa đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Những vấn đề về nông thôn mới 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 6
2.2 Cơ sở thực tiễn về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ mới 11
2.2.1 Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” 11
2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới 12
2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước 13
2.2.4.Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên 15
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
Trang 73.3.1 Nội dung nghiên cứu 17
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội
của xã Trung Thành 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
4.2 Hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng cơ sở của xã Trung Thành 22
4.2.1 Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Trung Thành 22
Đất nông nghiệp 22
4.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng – văn hóa – xã hội 23
4.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 24
4.2.4 Đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã Trung Thành 29
4.3 Định hướng sử dụng đất của xã Trung Thành đến năm 2020 32
4.3.1 Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư 32
4.3.2 Quy hoạch hạ tầng xã hội 33
4.3.3 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 39
4.3.4 Định hướng quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp 43
4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp 49
4.4.1 Thuận lợi 49
4.4.2 Khó khăn 49
4.4.3 Các giải pháp thực hiện 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5 2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn,
hướng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”
Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và sự phát triển của quốc gia nói chung Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển toàn diện: Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng toàn diện tạo điều kiện phát triển kinh tế, giao lưu hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; xây dựng nếp sống văn hóa thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp
Trung Thành là một xã vùng II của huyện Vị Xuyên, có tổng diện tích
tự nhiên 5.763 ha, dân số 5.396 khẩu (1.252 hộ), phân bổ thành 12 đơn vị thôn bản, với 8 dân tộc anh em cùng chung sống: Tày, Nùng, Kinh, Hoa Hán, H’Mông, Dao, La Chí, Cao Lan Xã được xác định là 1 trong 3 xã điểm nông thôn mới của tỉnh Hà Giang Tuy nhiên với đặc thù là xã thuần nông, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ, khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp,
đã ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội của Đảng Bộ
Thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Nghị quyết số 04-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh
Trang 9tỉnh Hà Giang, xã Trung Thành có nhiệm vụ hoàn thành xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn từ năm 2015-2020
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chương trình, phát triển nông thôn một cách bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, từng bước cải thiện đời sống cả về vật chất và tinh thần, tạo ra diện mạo mới cho nông thôn theo hướng hiện đại văn minh thì việc lập Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Trung Thành giai đoạn 2011-2020 là rất cần thiết trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm đảm bảo sự phân bố và phát triển hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã phát triển Đồng thời, khai thác hiệu quả tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo động lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội địa phương
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ Nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự
hướng dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thuộc tiêu chí quy hoạch trong quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2017 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại xã Trung Thành, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang’’
1.2 Mục đích đề tài
1.2.1 Mục đích chung
Đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới và định hướng
sử dụng đất đến năm 2020 tại xã Trung Thành, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang nhằm nhìn nhận những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại để
từ đó rút ra kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao tính khả thi của các phương án thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo
1.2.2 Mục đích cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trung Thành, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
Trang 10- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tiến trình xây dựng cơ sở hạ
tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Trung Thành, huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đối với hạng mục cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới tại xã Trung Thành
1.3 Yêu cầu đề tài
- Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã
- Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã
Xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với QHTTKTXH, QHSDĐ, đảm bảo khả thi, sáng tạo, khoa học nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm đất đai, tạo cơ sở cho sụ phát triển của xã
1.4 Ý nghĩa đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Là cơ hội củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường đồng thời giúp cho bản thân vận dụng được tốt nhất những kiến thức đã học được từ trường
lớp vào thực tế, công việc sau này
Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và sử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình làm đề tài
Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai đoạn
“công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Tìm hiểu được kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới và định hướng sử dụng đất của xã Trung Thành nói riêng Đồng thời tìm ra những tác động tích cực và tiêu cực của quy hoạch nông thôn mới và định hướng sử dụng đất đến tình hình phát triển kinh tế xã hội, cảnh quan môi trường tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp, phù hợp để nâng cao hơn nữa những mặt tích cực và khắc phục những hạn chế tiêu cực
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Những vấn đề về nông thôn mới
2.1.1.1 Khái niệm nông thôn và xây dựng nông thôn mới
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội,
mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
2.1.1.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao
Trang 122.1.1.3 Đặc trưng của nông thôn mới
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:
1- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
2- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
3- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; 4- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
5- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
2.1.1.4 Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
2.1.1.4.1 Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
2.1.1.4.2 Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
491/QĐ-Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Gồm 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch; Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã
hội; Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất; Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường; Nhóm 5: Hệ thống chính trị va
- Gồm 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4:
Điện, 5: Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà
ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình
Trang 13thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường,
18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới
2.1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
- Nghị quyết số 26-NQ/TƯ Hội nghị Trung ương lần thứ 7 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân
- Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 về ban hành kèm theo
Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư số 54/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009 về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
- Quyết định số 800/QĐ-TTG 04/6/2010 phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/2/2010 phê duyệt chương trình
rà soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT-BTN&MT, ngày 28/10/2011, quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT-BNN ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
Trang 14- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/2/2010 phê duyệt chương trình
rà soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT-BNN ngày 08/2/2010 về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn (Quy chuẩn Việt Nam 14: 2009/BXD)
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư
số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/05/2009 và theo Quyết định số 315 ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí Nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
[Trích http://nongthonmoi.gov.vn/vanban.] [6]
- Nghị quyết số 04-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh lần thứ XV về Xây
dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 647/QĐ-UBND ngày 12/03/2010 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt và ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn Nông thôn mới của tỉnh Hà Giang;
Trang 15- Quyết định 2632/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mức hỗ trợ các công trình nhà nước và nhân dân cùng làm trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2011;
- Quyết định số 79/QĐ-UBND, ngày 12/1/2012 của UBND tỉnh Hà Giang Về việc ban hành định mức lập dự toán quy hoạch xã Xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2020;
- Quy hoạch kinh tế xã hội, quy hoạch GTVT, quy hoạch công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và định hướng sử dụng đất của xã Trung Thành giai đoạn 2011 -2015
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và
đồ án quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng quy định lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ Xây dựng về phê duyệt đề cương đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
- Bản đồ hành chính huyện Vị Xuyên
- Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Hà Giang
- Bản đồ quy hoạch thủy lợi tỉnh Hà Giang
- Sơ đồ mạng lưới điện huyện Vị Xuyên
- Bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và định hướng sử dụng đất của xã; bản đồ địa hình của xã
* Các văn bản pháp lý về việc sử dụng đất của tỉnh Hà Giang:
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Trang 16- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Vị Xuyên;
- Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc Phê duyệt đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Hà Giang;
- Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: các hạng mục công trình phục vụ diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh Hà Giang;
- Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Xị Xuyên;
- Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên đến năm 2030;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thông qua Danh mục các dự án, công trình đăng ký nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2017;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2017;
Trang 17- Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ Văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc Bổ sung danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2017 trên địa bàn tỉnh;
- Căn cứ Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh cho các huyện, thành phố
- Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt dự
án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
- Báo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
- Báo cáo và bản đồ điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội huyện Vị Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;
- Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030
- Báo cáo thuyết minh và bản đồ Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn
Vị Xuyên, thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên giai đoạn 2012 - 2020;
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Vị Xuyên nhiệm kỳ 2015 - 2020
- Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2020;
- Điều chỉnh Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Hà Giang đến năm
- Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại tỉnh Hà Giang đến năm 2020;
Trang 18- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Hà Giang đến năm 2020;
- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm
2020 và định hướng đến năm 2025;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015,2016,2017 huyện Vị Xuyên;
- Các loại bản đồ có liên quan trên địa bàn huyện Vị Xuyên
2.2 Cơ sở thực tiễn về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ mới
2.2.1 Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách Xác định trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông thôn mới Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông thôn mới để rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên diện rộng Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm cũng là quá trình tổ chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn cấp xã
Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới Trung ương, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích, yêu cầu đề ra, Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản đạt được, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai Đến nay đã có 7/11 xã đạt được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8-10 tiêu chí Trong đó, một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây được xem là những tiêu chí khó thực hiện nhất
Trang 19Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các
xã điểm được củng cố, nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững
Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút
ra được một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện Những kinh nghiệm đó đã kịp thời chuyển giao cho Chính phủ, là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, cơ chế, chính sách phục vụ cho triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đây là những chính sách và điều kiện quan trọng để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
Trên thế giới nhiều nước đã thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới từ rất sớm như:
- Hàn Quốc: Vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh, GDP bình quân đầu năm chỉ có 75 USD, không đủ lương thực và phần lớn người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt xảy ra khắp đất nước Sự ra đời kịp thời của “ Saemaulundong” (phong trào đổi mới nông thôn) vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong lúc đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh chóng đạt được những kết quả khả quan Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường , nước sạch, công trình văn hóa ” Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc
- Malaysia: Chính phủ nước này cho rằng cơ sở để PTNT là phát triển vốn
xã hội (giáo dục, sức khỏe), tăng cường quản trị cấp địa phương, đầu tư nghiên
Trang 20cứu và khuyến nông, cung cấp các thể chế hỗ trợ như giao thông, tài chính Đặc biệt, cần xác định nông dân là nền tảng phát triển quốc gia GS Ibrahim Ngah - Đại học Công nghệ Malaysia cho biết, PTNT luôn được coi là chương trình nghị
sự quan trọng của Malaysia Rất nhiều nỗ lực và nguồn lực đã được đầu tư để cải thiện phúc lợi của người dân nông thôn, bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất Kinh nghiệm của Malaysia cũng chỉ ra rằng, các phương pháp tiếp cận và các mô hình PTNT cần được triển khai đặc thù theo địa phương với thời gian phụ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, nguồn lực tài chính
- Trung Quốc: Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn Năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hộ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm 320 huyện về bảo dưỡng lão xã hội nông thôn Việc xây dựng NTM ngày càng linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương)
xay-dung-nong-thon-moi-o-mot-so-nuoc-tren-the-gioi.htm) [4]
(http://giongvtnncongnghecao.com.vn/Tin-Tuc/946_781/Kinh-nghiem-2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước
2.2.3.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu tư lớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời không làm thí điểm mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí Trong đó, lựa chọn
2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh
Trang 21Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên 20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội được giữ vững Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39 chỉ tiêu; 28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu Công tác lập đề án được cấp huyện, cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua HĐND cùng cấp, 5 xã đã được UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã thông qua phương án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn lần 2 Dự kiến đến hết ngày 30-9-
2011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch trung tâm xã
Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so với cả nước
2.2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn
và hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện tích cực Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông thôn mới, do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban Kế hoạch được thực hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của từng dự án Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch
Trang 22vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương
Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm: Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy),
An Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ) Đây là những điểm sáng đầu tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng
2.2.4.Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên
Hiện nay tất cả các xã thuộc huyện Vị Xuyên đã hoàn thành đề án xây dựng NTM giai đoạn 2011 – 2020 UBND huyện chỉ đạo các xã tập trung rà soát triển khai lập quy hoạch chi tiết như quy hoạch sản xuất, quy hoạch khu dân
cư, quy hoạch nơi thu gom rác thải, giao thông; tăng cường quản lý quy hoạch
đã được phê duyệt; lập kế hoạch 5 năm, hàng năm; xây dựng các dự án chuyên ngành để triển khai thực hiện; tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, điện; tăng cường đầu tư
cơ sở vật chất trường lớp học đạt chuẩn quốc gia; xây dựng cơ sở vật chất văn
hóa, trạm y tế xã khám chữa bệnh
Tiêu biểu xã thí điểm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của huyện là xã Việt Lâm(xã đầu tiên của tỉnh Hà Giang đạt chuẩn nông thôn mới năm 2014) các con đường liên thôn xóm đã được bê tông hóa; đầy đủ điện, nước, công trình văn hóa đời sống nhân dân được nâng cao, bộ mặt nông thôn thay đổi đẹp hơn, giúp cho các xã xung quanh học hỏi các kinh nghiệm sản xuất và có tinh thần cùng nhà nước xây dựng nông thôn mới được thành công Hiện nay, toàn huyện có 04 xã (xã Phú Linh,
xã Đạo Đức, xã Việt Lâm, xã Trung Thành) đạt chuẩn theo bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Vị Xuyên phấn đấu trong năm 2018, sẽ đạt
Trang 23thêm 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (xã Linh Hồ) Toàn huyện nỗ lực thực hiện hoàn thành các tiêu chí gắn với việc bảo vệ bền vững các tiêu chí đã đạt được
Trang 24PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng về cơ sở hạ tầng của xã Trung Thành, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
- Hiện trạng sử dụng đất theo quy hoạch nông thôn mới của xã Trung Thành;
- Định mức và sự phân bổ sử dụng đất đến năm 2020 cho xã Trung Thành
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu
- Trong ranh giới hành chính của toàn xã (ranh giới theo bản đồ )
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Trung tâm Tài Nguyên Môi Trường Miền Núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Từ 14/8/2017 đến tháng 12/11/2017
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Trung Thành;
3 Đánh giá phương án sử dụng đất thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo bộ tiêu trí nông thôn mới cho xã Trung Thành đến năm 2020;
4 Đánh giá những thuận lợi khó khăn và đề xuất giải pháp
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu
Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các
Trang 25tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất; tài liệu, số liệu đã được công bố tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Hà Giang, UBND huyện Vị Xuyên, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Vị Xuyên, UBND xã và một số cơ quan ban ngành khác có liên quan
3.3.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu và viết báo cáo
- Phương pháp so sánh, thống kê:
Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này cho ta phát hiện những điểm giống nhau và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu
đã và đang tồn tại trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định đồng thời giúp ta phân tích được các động thái phát triển của chúng
- Phương pháp tổng hợp, phân tích:
Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà khi sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ, vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hóa các vấn đề trong nhận thức tổng hợp
Trang 2619
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Trung Thành
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Trung Thành là một xã vùng II của huyện Vị Xuyên, có tổng diện tích
tự nhiên 5.763 ha Xã cách trung tâm huyện 12 km về phía Nam, cách trung tâm Thành phố Hà Giang 20km, có trục đường giao thông lớn đi qua Xã tiếp giáp với các xã và huyện khác của tỉnh cụ thể:
- Phía Bắc giáp xã Ngọc Linh
- Phía Nam giáp huyện Bắc Quang
- Phía Đông giáp xã Bạch Ngọc
- Phía Tây giáp thị trấn Nông Trường Việt Lâm và xã Việt Lâm ngăn cách bởi sông lô
Trung Thành là một xã liền kề với thị trấn thị trấn Nông Trường Việt Lâm, có nhiều tuyến đường giao thông đi qua, tạo điều kiện cho sự liên kết phát triển kinh tế và ngành nghề gắn với dịch vụ thương mại, có vị trí địa lý thuận lợi và lợi thế phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội đặc biệt là trong giao lưu hàng hóa
4.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Xã có 2 hồ chứa lớn phục vụ cho sản xuất là hồ Thủy Lâm và hồ Bản Tàn có thể khai thác dịch vụ du lịch sinh thái, ngoài ra xã còn có 2 hệ thống sông suối chính: một suối bắt nguồn từ Cốc Héc chảy dọc qua các thôn bản (đây là dòng suối chính cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của xã), suối thứ 2 chảy qua bản Tàn thôn Đồng hợp lưu với suối chính chảy ra
Trang 27Tài nguyên rừng
Theo số liệu điều tra tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã Trung Thành
là 3614,14 ha chiếm 62,75 % diện tích tự nhiên của xã
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản hiện nay chưa có tài liệu bản đồ điều tra khảo sát nào được công bố trên địa bàn xã
Tài nguyên nhân văn
- Toàn xã có 12 thôn bản với tổng dân số 5396 khẩu, 1252 hộ, có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó: Tày chiếm 36,8% Nùng chiếm 32,09% Kinh chiếm 22% Hán chiếm 3,84% H’mông chiếm 2,2% Dao chiếm 1,63%
La Chí chiếm 1,2% Cao Lan chiếm 0,21% Chủ yếu là lao động sản xuất Nông lâm nghiệp nhưng hầu hết lao động chưa được đào tạo nghề, ngoài những lớp tập huấn ngắn ngày của cán bộ khuyến nông tổ chức tại xã
- Tập quán, văn hóa: Với nhiều dân tộc sinh sống trên địa bàn xã Trung Thành nên các phong tục, tập quán còn lưu truyền được nhiều nét truyền thống Đây là các giá trị văn hóa nhân văn phi vật thể cần được duy trì và bảo tồn để phát huy lợi thế về du lịch trong vùng
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 28Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Trung Thành năm 2017
Nguồn: số liệu điều tra xã Trung Thành năm 2017
a Lao động
Tổng lao động toàn xã có 3821 lao động chiếm 70% nhân khẩu toàn xã Trong đó lao động là nam giới là 2015 người (chiếm 52,73%), lao động nữ là
1806 (chiếm 47,27 %)
b Cơ cấu lao động theo ngành
- Lao động nông nghiệp là 3500 người chiếm 91,6% lao động toàn xã
- Lao động công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề khác là
216 người chiếm 5,65 %
- Lao động tại các công ty và xuất khẩu là 20 người chiếm 0,52 %
- Dịch vụ thương mại có 85 người chiếm 2,22 %
Thời gian lao động chính của lao động nông nghiệp chỉ khoảng 6 – 8 tháng/năm, thời gian còn lại không có việc làm Đây là vấn đề cần quan tâm giải quyết ở xã
Trang 29c Mức sống
Giá trị thu nhập bình quân đầu người ở xã Trung Thành năm 2017 là 11,7 triệu đồng/người/năm Đời sống vật chất, tinh thần của người dân từng bước được cải thiện Nền kinh tế đang từng bước chuyển dần từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa tạo điều kiện thuận lợi để người dân
mở rộng sản xuất, nâng cao thu nhập
4.2 Hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng cơ sở của xã Trung Thành
4.2.1 Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Trung Thành
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: 5763 ha, trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 5117,18 ha chiếm 88,84 %
+ Đất phi nông nghiệp: 215,68 ha chiếm 3,74%
Nguồn: phụ lục dự thảo Quy hoạch nông thôn mới xã Trung Thành năm 2017
Trang 304.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng – văn hóa – xã hội
- Hiện trạng xây dựng: Trụ sở Ủy ban Nhân dân xã được xây dựng trên khu vực thôn Trang với diện tích khuôn viên là 1 994,1 m2, diện tích xây dựng
là 1710 m2 Trụ sở làm việc của Đảng ủy, hội đồng nhân dân, UBND, ủy ban mặt trận tổ Quốc có 15 phòng làm việc, 1 phòng họp, 1 phòng thường trực
4.2.2.2.Giáo dục
- Trường mầm non: đảm bảo 12 m2/trẻ, có hệ thống sân chơi rộng rãi, an
toàn, đã lát gạch 600 m2, có tường rào, cổng Có 18 lớp học với 357 học sinh
- Trường tiểu học: là các khu nhà cấp 4 với 27 lớp học cho 412 học sinh
- Trường trung học cơ sở: có tất cả 12 lớp học cho 325 học sinh (trong
đó 1 lớp bổ túc lớp 8 có 18 học sinh), trường đã xây dựng được nhà 2 tầng và
cả khu nhà câp 4, có hệ thống sân chơi, cây cảnh
4.2.2.3 Trạm y tế
- Trạm y tế xã: đã xây dựng 1 nhà 2 tầng 10 phòng, 1 nhà cấp 4 làm việc , 1 nhà bếp, có diện tích sân bê tông 400 m2, có vườn thuốc nam và hệ thống cây bóng mát có khuôn viên 2000m2 Trạm có 12 cán bộ mạng lưới thôn bản và đội ngũ cán bộ y, bác sỹ tương đối đảm bảo phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân
- Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm đạt 82,4%
4.2.2.4 Văn hóa, thể thao
Phong trào văn hóa của xã được duy trì phát huy tốt các thôn bản đều có đội văn hóa văn nghệ tổ chức ca hát thường xuyên, đội bóng chuyền, bóng đá
Trang 314.2.2.5 Các công trình văn hóa tâm linh
Trên địa bàn xã không có công trình văn hóa nào
4.2.2.6 Chợ nông thôn
Trên địa bàn xã hiện đã có 1 chợ nông thôn nằm tại trung tâm xã, diện tích 3.000 m2 gồm 2 nhà chợ 500m2 chưa có tường bao và hệ thống xử lý rác thải
4.2.2.7 Nhà ở dân cư
Theo số liệu báo cáo kết quả KT - XH năm 2017 trên đại bàn xã hiện
có 1.252 hộ với 100% hộ gia đình có nhà kiên cố
4.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
4.2.3.1 Hệ thống giao thông
- Tổng chiều dài các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn xã 102,307 km
Trong đó:
- Tuyến trục xã, liên xã dài 22 km đã rải nhựa 12,25 km
- Tuyến đường trục liên thôn, chính thôn dài 31,387 km đã được bê tông hóa là 6,62 km
- Tuyến đường ngõ thôn có chiều dài 34,453 km đã bê tông hóa 1,708km
- Các tuyến trục nội đồng dài 8,467 km hầu hết là các đường đất
Hiện trạng đường giao thông của xã được thể hiện ở bảng như sau:
Trang 3225
a Các tuyến đường liên xã, liên thôn
Bảng 4.3: Hiện trạng các tuyến đường trục chính xã, liên xã năm 2017
mục
Địa điểm (điểm đầu - điểm cuối)
Chiều dài (m)
Kết cấu mặt Chiều rộng
(m)
Đánh giá hiện trạng
Tuyến 1 Tổ 13 TT Việt Lâm – thôn Cốc Héc 12.000 X 5 3,5 Chất lượng tốt Tuyến 2 Thôn Minh Thành – thôn Hai Luồng 8.000 X 5 3,5 Chất lượng tốt
Nguồn: Số liệu điều tra trực tiếp xã Trung Thành năm 2017
Trang 33b Các tuyến đường trục liên thôn, chính thôn
Bảng 4.4: Hiện trạng các tuyến đường trục liên thôn, chính thôn năm 2017
mục
Địa điểm (điểm đầu - điểm cuối)
Chiều dài (m)
Kết cấu mặt Chiều rộng
(m)
Đánh giá hiện trạng
Hiện trạng (m)
Nền Mặt Nhựa Bê
tông
Cấp phối Đất
1 Tuyến liên thôn
Nguồn: Số liệu điều tra trực tiếp tại xã Trung Thành năm 2017