1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017

76 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất, Thu Hồi Đất Trên Địa Bàn Huyện Bắc Sơn Tỉnh Lạng Sơn Giai Đoạn 2015 Đến 2017
Tác giả Dương Công Huân
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Hiểu
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
    • 1.3 Yêu cầu của đề tài (11)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (12)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (13)
    • 2.1. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất (13)
      • 2.1.1 Các văn bản pháp luật của nhà nước (13)
    • 2.2 Cơ sở khoa học của đề tài (14)
      • 2.2.1. Khái niệm giao đất, cho thuê đất (14)
      • 2.2.2. Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất (26)
    • 2.3. Kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên cả nước (29)
  • PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (31)
    • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (31)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (31)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Bắc Sơn (31)
      • 3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của Huyện Bắc Sơn (31)
      • 3.3.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 (31)
      • 3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của Huyện Bắc Sơn trong thời gian tới (32)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp (32)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (32)
      • 3.4.3. Phương pháp phỏng vấn các đối tượng thuê đất, thu hồi đất (32)
      • 3.4.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (32)
  • PHẦN 4 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (33)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (33)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (33)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (38)
      • 4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến (41)
    • 4.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của Huyện Bắc Sơn (42)
      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 (42)
      • 4.2.2. Vài nét về công tác quản lý nhà nước về đất đai của Huyện Bắc Sơn (44)
    • 4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 (46)
      • 4.3.1. Đánh giá công tác giao đất (46)
      • 4.3.3. Đánh giá công tác thu hồi đất (61)
      • 4.3.4 Đánh giá hiểu biết của người dân về công tác giao đất cho thuê đất và (64)
    • 4.4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Huyện Bắc Sơn (67)
      • 4.4.1 Thuận lợi (67)
      • 4.4.2 Khó Khăn (68)
    • 4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của Huyện Bắc Sơn trong thời gian tới (68)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (70)
    • 5.1. Kết luận (70)
    • 5.2. Đề nghị (70)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

Chính vì vậy mà công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý đất đai của Nhà nước mà nó còn ý nghĩa, ảnh hưởng tới đời sống chủ thể sử dụn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG CÔNG HUÂN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015 ĐẾN 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG CÔNG HUÂN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015 ĐẾN 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai Lớp : K45 – QLĐĐ – N03 Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Văn Hiểu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

“Lý thuyết đi đôi với thực tiễn” luôn là phương thức quan trọng và là

sự cố gắng nỗ lực trong công tác giảng dạy tại các trường Đại học hiện nay

Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Bắc Sơn - Tỉnh Lạng Sơn Thời gian thực tập đã kết thúc và em đã có được kết quả cho riêng mình

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban chủ

nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, đặc biệt là thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Hiểu người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khoá luận

tốt nghiệp, người đã luôn cố gắng hết mình vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô chú, các anh chị đang công tác tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Bắc Sơn đã nhiệt tình giúp

đỡ, chỉ bảo để em có được thành công như ngày hôm nay

Cảm ơn gia đình và người thân của tôi đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian thực tập

Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em mong được sự giúp đỡ của các thầy cô để khoá luận của em được tốt hơn

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NĐ-CP : Nghị định Chính phủ

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

TB - BTC : Thông báo - Bộ Tài Chính

QĐ-UBND : Quyết định - Ủy ban nhân dân

GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất TNMT : Tài nguyên Môi trường

CN- TTCN: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp GDTX : Giáo dục thường xuyên

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của Bắc Sơn năm 2017 34Bảng 4.2: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của Huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2017 37Bảng 4.3: Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của Bắc Sơn giai đoạn

2015 - 2017 39Bảng 4.4: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của Bắc Sơn giai đoạn 2015 –

2017 40Bảng 4.5: Kết quả giao đất ở của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 – 2017 41Bảng 4.6: Kết quả giao đất chuyên dùng của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 -

2017 43Bảng 4.7 : Kết quả giao đất theo thời gian của Huyện Bắc Sơn, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 44Bảng 4.8: Kết quả giao đất theo nhu cầu xin giao 46của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 46Bảng 4.9 Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 - 2017 47Bảng 4.10: Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính của Bắc Sơn giai đoạn 2015 – 2017 48Bảng 4.11: Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 - 2017 49Bảng 4.12: Kết quả cho thuê đất theo thời gian của Huyện Bắc Sơn giai đoạn

2015 -2017 50Bảng 4.13: Kết quả cho thuê đất theo nhu cầu xin thuê đất 51của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 - 2017 51Bảng 4.14: Kết quả thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đất trên địa bàn Huyện

Trang 6

Bảng 4.16 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác giao đất 55Bảng 4.17 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cho thuê đất 56Bảng 4.18 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác thu hồi đất 57

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 4

2.1.1 Các văn bản pháp luật của nhà nước 4

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 5

2.2.1 Khái niệm giao đất, cho thuê đất 5

2.2.2 Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất 17

2.3 Kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên cả nước 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Bắc Sơn 22

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của Huyện Bắc Sơn 22

3.3.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 22

Trang 8

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công tác giao đất, cho thuê

đất và thu hồi đất của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 22

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của Huyện Bắc Sơn trong thời gian tới 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 23

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: 23

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn các đối tượng thuê đất, thu hồi đất: 23

3.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 23

PHẦN 4 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 32

4.2 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của Huyện Bắc Sơn 33

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 33

4.2.2 Vài nét về công tác quản lý nhà nước về đất đai của Huyện Bắc Sơn 35

4.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 37

4.3.1 Đánh giá công tác giao đất 37

4.3.3 Đánh giá công tác thu hồi đất 52

Bảng 4.15: Kết quả thu hồi đất để giao đất ở theo đơn vị hành chính trên địa bàn Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 - 2017 54

4.3.4 Đánh giá hiểu biết của người dân về công tác giao đất cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Huyện Bắc Sơn 55 4.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công tác giao đất, cho thuê đất

Trang 9

4.4.1 Thuận lợi: 58

4.4.2 Khó Khăn: 59

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của Huyện Bắc Sơn trong thời gian tới 59

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Đề nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai luôn là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn, toàn diện hơn và khoa học hơn Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khai thác, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của Nhà nước đối với đất đai là việc hết sức cần thiết Là đại diện chủ sở hữu toàn

bộ đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước có đầy đủ các quyền năng của chủ

sở hữu, đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đất đai Tuy nhiên trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp khai thác lợi ích trên từng mảnh đất mà việc này thuộc về các chủ thể được Nhà nước giao quyền sử dụng đất Việc trao quyền sử dụng đất một mặt thể hiện ý chí của Nhà nước đối với chức năng nắm quyền lực trong tay, mặt khác thể hiện ý chí của Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai Nhà nước thực hiện việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng thông qua công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất Chính vì vậy mà công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý đất đai của Nhà nước mà nó còn ý nghĩa, ảnh hưởng tới đời sống chủ thể sử dụng đất được giao, được thuê và thu hồi đất

Chính vì vậy, việc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên đất là một yêu cầu rất cấp bách Do đó, để thấy được phần nào tình hình quản

lý đất đai thông qua công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất đối với các đối tượng sử dụng đất theo các nội dung hướng dẫn trong Luật Đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan để có những nhận xét chính xác nhất Đánh giá

Trang 11

công tác giao đất và cho thuê đất nhằm tìm ra những thiếu sót và tồn tại để đề xuất các giải pháp khắc phục sao cho việc quản lý và sử dụng đất hiệu quả Huyện Bắc Sơn là một thị trấn đang phát triển với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thị trấn nói riêng để thấy được những thuận lợi, khó khăn, tìm ra các nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp khắc phục làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết

Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên và sự hướng dẫn của thầy

giáo Th.s Nguyễn Văn Hiểu em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Huyện Bắc Sơn Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 đến 2017”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

*Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 Từ đó tìm ra những thuận lợi khó khăn để đề xuất hướng giải quyết để đạt hiệu quả cao nhất cho Huyện Bắc Sơn trong thời gian tới

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu phải trung thực, số hộ điều tra phỏng vấn phải đại diện

Trang 12

- Kết quả phân tích và đánh giá phải dựa trên số liệu thực tế,đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành

- Hiểu biết được những thuận lợi khó khăn của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017

- Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất,cho thuê

đất và thu hồi đất phải mang tính khả thi

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:

- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về Luật Đất đai nói chung, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất nói riêng

- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp

* Ý nghĩa thực tiễn:

- Nắm được tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của thị trấn

- Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lý nhà nước

về đất đai, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất từ đó đưa ra biện pháp khắc phục khó khăn trong thời gian tới

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

2.1.1 Các văn bản pháp luật của nhà nước

1 Ngày 29 tháng 11 năm 2013 tại kỳ họp thứ 6 khóa XIII Quốc Hội đã thông qua luật đất đai năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm

6 Nghị định 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 sửa đổi, bổ sung một

số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Nghị Định Chính Phủ 2016) [5]

7 Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Thông Tư Số: 23/2014/TT-BTNMT) [5]

8 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 về hồ

sơ địa chính (Thông TưSố: 23/2014/TT-BTNMT) [5]

9 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 về bản đồ địa chính (Thông TưSố: 23/2014/TT-BTNMT) [5]

10 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/05/2015 của Bộ Tài Chính : Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức

Trang 14

thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Thông Tư Số: 74/2015/TT-BTC) [5]

11 Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất (Thông Tư Số: 76/2014/TT-BTC) [5]

12 Thông tư 77/2014/TT – BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn nghị định 46 về thu tiền đất thuê mặt nước (Thông Tư Số: 77/2014/TT-BTC) [5]

13 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06.2014 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất (Thông Tư Số: 37/2014/TT-BTNMT) [5]

14 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài

Nguyên Môi Trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (Thông Tư Số: 30/2014/TT-BTNMT) [5]

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Khái niệm giao đất, cho thuê đất

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng

có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất (Luật đất đai 2013) [5]

2.2.1.2 Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất

- Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

- Phải bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp

- Phải theo đúng chế độ thể lệ và bảo vệ sử dụng đất đai

(Luật đất đai 2013) [5]

Trang 15

2.2.1.3 Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 52, Luật đất đai 2013) [5]

2.2.1.4 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất

Điều 59: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (Luật đất đai 2013) [5]

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư

Trang 16

3 Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

4 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền (Luật đất đai 2013) [5]

2.2.1.5 Các hình thức giao đất, cho thuê đất

Điều 53 Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng

Điều 54 Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;

2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;

3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự

án của Nhà nước;

Trang 17

5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này

Điều 55 Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

2 Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

4 Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

Điều 56 Cho thuê đất

1 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ

sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng

có mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

Trang 18

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc

2 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm

muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (Luật đất đai 2013) [5]

2.2.1.6 Hạn mức giao đất, cho thuê đất

Theo Điều 129 Luật đất đai 2013 qui định hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:

1 Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau: a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

2 Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

3 Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất

4 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta

Trang 19

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta

5 Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này

6 Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản

1, 2, 3, 4 và 5 Điều này

7 Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình,

cá nhân

8 Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.(Luật đất đai 2013) [5]

Trang 20

2.2.1.7 Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất

Theo Thông Tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất như sau:

* Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng

đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1 Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:

a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;

d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất

Trang 21

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất

2 Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:

a) Giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

b) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

c) Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập

dự án đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế -

kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo

3 Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên

và Môi trường lập gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT

Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

Trang 22

Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT

* Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

1 Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ các giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

2 Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) quyết định giao đất, cho thuê đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư BTNMT;

30/2014/TT-b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

Trang 23

c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT (Thông tư 30/2014/TT-BTNMT) [1]

2.2.1.8 Trình tự giao đất, cho thuê đất

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều,

khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác cụ thể:

Điều 68 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác

1 Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Người xin giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường

Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định quy định tại Khoản này;

b) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu

sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 24

2 Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:

a) Cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích

sử dụng đất trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

3 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;

Trang 25

b) Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất;

c) Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

4 Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì một số bước công việc chuẩn bị giao đất, cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định như sau:

a) Trong thời gian thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự án đầu

tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng; cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất;

b) Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng

5 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;

Trang 26

b) Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá;

d) Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu thì cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá

6 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất,

cho thuê đất (Nghị định 43/2014/NĐ-CP) [4]

2.2.2 Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất

2.2.2.1 Khái niệm thu hồi đất

Theo điều 4 Luật đất đai 2013:

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử

dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (Luật đất đai 2013) [5]

2.2.2.2 Thẩm quyền thu hồi đất

Theo Điều 66 Luật đất đai 2013:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

Trang 27

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

3 Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất

(Luật đất đai 2013) [5]

2.2.2.3 Các trường hợp thu hồi đất

Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh ( Điều 61 )

- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.( Điều 62)

- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.( Điều 64)

- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người ( Điều 65)

(Luật đất đai 2013) [5]

2.2.2.4 Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Điều 75)

- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo (Điều 76)

- Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở (Điều 77)

Trang 28

- Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân (Điều 78)

- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, người Việt Nam

định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài (Điều 79)

(Luật đất đai 2013) [5]

2.2.2.5 Những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường

Theo Điều 82 Luật đất đai năm 2013 Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất bao gồm các trường hợp sau đây

1 Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2 Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3 Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a,

b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4 Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này (Luật đất đai 2013) [5]

3 Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương

án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

4 Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng (Điều 69, Luật đất đai 2013) [5]

Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất là cơ sở để xác lập quyền hợp pháp của người sử đất khi đăng kí Đây là điều kiện để xác định bước đi mới,

Trang 29

tạo điều kiện thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng đất trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỹ cương pháp luật Tạo điều kiện để Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì hoạt động giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai Chính vì vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được về thông tin của từng thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ về các thông tin tự nhiên, kinh tế -

xã hội của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa

từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước dụng đất đai Đồng thời đây cũng chính là nội dung làm tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai khác

2.3 Kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên cả nước

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong những năm vừa qua công tác giao đất cho thuê đất và thu hồi đất trên cả nước đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng Đến nay diện tích đất đã giao, cho thuê là 25,16 triệu ha, chiếm 76,4% diện tích tự nhiên của cả nước Trong đó: Hộ gia đình, cá nhân 49,55%; các tổ chức kinh tế trong nước 21,98%; Ủy ban nhân dân xã 11,28%; tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh với nước ngoài 0,12%; các đối tượng khác 13,59%

Hàng năm nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất liên tục tăng, chiếm khoảng 7,25% tổng thu ngân sách Năm 2015,thu khoảng 32.905 tỷ đồng, trong đó: thuế sử dụng đất nông nghiệp 67 tỷ đồng; lệ phí trước bạ 1.337 tỷ đồng; thuế nhà đất 1.203 tỷ đồng; thuế chuyển quyền sử dụng đất 262 tỷ

Trang 30

đồng; tiền sử dụng đất 27.411 tỷ đồng; tiền thuê đất 2.625 tỷ đồng Với chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường, nguồn lực đất đai đang và sẽ là một trong những nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

Bên cạnh những kết quả đã đạt vẫn còn xuất hiện những mặt yếu kém trong công tác quản lý đất đai, theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện nay tham nhũng trong lĩnh vực đất đai vẫn xảy ra ở nhiều nơi, nhiều cấp, nhiều ngành Hơn nữa, các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai vẫn còn diễn ra ở nhiều địa phương nhưng chưa được thanh tra, phát hiện và

xử lý kịp thời

(Nguồn : Bộ Tài Nguyên và Môi Trường)

Trang 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; các cá nhân, tổ chức giao đất, cho thuê, thu hồi đất trên địa bàn Huyện Bắc Sơn, Tỉnh Lạng Sơn; Các văn bản pháp luật áp dụng trong công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Bắc Sơn,

Tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian: Từ 05/03/2018 đến 13/04/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Bắc Sơn

* Điều kiện tự nhiên

* Điều kiện kinh tế - xã hội

* Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội ảnh hưởng tích cực, tiêu cực tới công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của Huyện Bắc Sơn 3.3.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017

* Đánh giá công tác giao đất

* Đánh giá công tác cho thuê đất

* Đánh giá công tác thu hồi đất

* Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác giao đất cho thuê đất

Trang 32

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của Huyện Bắc Sơn trong thời gian tới

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

- Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ bài báo, bài viết,sách các báo cáo và văn bản đã công bố

- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban liên quan đến công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

-Trực tiếp xuống địa bàn kiểm tra đối soát thực địa

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn các đối tượng thuê đất, thu hồi đất:

-Sử dụng phiếu điều tra.(phụ lục)

-40 phiếu điều tra hộ gia đình, cá nhân

3.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel, phân nhóm phân tích tương quan giữa các yếu tố về tình hình sử dụng đất, mối quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề sửdụng hợp lý tài nguyên đất…

Căn cứ nhu cầu sử dụng đất thị trấn; quy hoạch phát triển của các ngành trên địa bàn Huyện Bắc Sơn để tổng hợp, phân tích các vấn đề sử dụng đất

- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà khi ta sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ Vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hoá các vấn đề trong nhận thức tổng hợp

- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn Huyện Bắc Sơn, các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng đất đai

Trang 33

PHẦN 4 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Bắc sơn nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn, có vị trí toạ độ địa lý: Từ 21040’5” đến 21057’48” vĩ độ Bắc và từ 10605’33,8” đến 10602524”’ kinh độ Đông, Tổng diện tích đất tự nhiên hiện có: 69942,56 ha, gồm 19 xã

và 1 thị trấn, Trụ sở UBND huyện đặt ở trung tâm huyện, cách thành phố Lạng Sơn 85 km, Cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan 72 km theo quốc lộ 1B và cách thành phố Thái Nguyên 75 km về phía Tây Nam, Vị trí tiếp giáp của huyện như sau:

- Phía Đông giáp huyện Văn Quan;

- Phía Tây giáp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;

- Phía Bắc giáp huyện Bình Gia;

- Phía Nam giáp huyện Hữu Lũng

Với vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi, đặc biệt là hệ thống giao thông là những yếu tố cơ bản tạo cho huyện Bắc Sơn những động lực phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội trong giai đoạn tới

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Bắc Sơn khá phức tạp có nhiều núi đá thuộc vòng cung Bắc Sơn, địa hình chủ yếu kiểu cácxtơ (karst), núi đá vụi, xen một ít núi đất và cánh đồng cacxtơ hình lòng chảo Tạo thành một vòng cung dốc nghiêng về phía Tây Nam Các khối núi đá vụi cấu tạo chủ yếu bằng đá vụi cácbon Pecmi, có nơi đá vụi bị xói mòn đến tận gốc, đá phiến và phun trào Triat

Theo đặc điểm địa hình, địa mạo toàn huyện có thể chia thành các loại sau

Kiểu địa hình núi đá vụi (karst)

Trang 34

Địa hình núi đá vụi bị chia cắt rất mạnh, với những vách đá dựng đứng, xếp lớp, đỉnh lởm chởm, thường kèm theo quá trình karst do hoà tan và ngưng đọng carbonat hình thành nên các nhũ đá, măng đá, nấm đá, chuông đá, cột đá

đa dạng, phức tạp, đẹp kỳ diệu trong các hang động Nhiều nơi đá bị mài mòn tạo nên những cổng trời, rừng đá, cầu đá, giếng đá rất kỳ thú, các đỉnh núi cao điển hình trên 400-500 m tạo thành một dải gần như liên tục Dạng địa hình này chiếm đến 50% diện tích tự nhiên của toàn huyện, phân bố ở các xã Nhất Tiến, Trấn Yên, Hưng Vũ, Chiêu Vũ, Hữu Vinh, Bắc Sơn, Quỳnh Sơn, Long Đống, Đồng Ý, Tân Lập, Chiến Thắng, Tân Hương, Nhất Hoà, thị trấn Bắc Sơn

Dạng địa hình, địa mạo núi cao trung bình

Dạng địa hình này phân bố ở phía Tây Bắc huyện Bắc Sơn, độ cao trung bình từ 400-700 m đỉnh cao nhất là đỉnh Khau Kiêng cao 1,107m Dạng địa hình này có độ dốc lớn, mức độ chia cắt rất mạnh

Dạng địa hình Thung lũng kiến tạo - xâm thực

Kiểu địa hình này chiếm một diện tích nhỏ nhưng có nhiều thuận lợi cho khai thác nông nghiệp, Xen giữa các dóy đồi núi là những dải đất thấp khá bằng phẳng trồng lúa, màu khá tốt

4.1.1.3 Khí hậu

Đặc điểm khí hậu của Bắc Sơn là nằm trong vùng có mùa đông lạnh và khô nhất nước ta, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió mùa Đông Bắc Khí hậu phân mùa rõ rệt, ở các mùa khác nhau nhiệt độ phân bố không đồng đều

do sự phức tạp của địa hình miền núi và sự biến tính nhanh chóng của không khí lạnh trong quá trình di chuyển ở vùng nội chớ tuyến đã gây nên những chênh lệch đáng kể trong chế độ nhiệt giữa các tiểu vùng

Các nhân tố ảnh hưởng đến đặc điểm khí hậu Bắc Sơn bao gồm: bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyển và bề mặt đệm Trong đó, bức xạ mặt Trời quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu của huyện; hoàn lưu khí quyển và bề mặt đệm (chủ yếu là địa hình) quy định sự phân hóa khí hậu trong vùng và tạo nên

Trang 35

tính chất riêng biệt của khí hậu Bắc Sơn nói riêng và của tỉnh Lạng Sơn nói chung so với các nơi khác ở miền Bắc Đặc điểm khí hậu của Bắc Sơn thể hiện qua các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, lượng bốc hơi, khí

áp, gió cộng với những hiện tượng thời tiết đặc biệt khác Trong đó, nhiệt độ

và lượng mưa đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành nên đặc trưng riêng của Bắc Sơn

- Nhiệt độ: Về cơ bản, khí hậu Bắc Sơn vẫn là khí hậu nhiệt đới với tổng nhiệt độ năm >75600C, số giờ nắng 1400-1450 giờ, bức xạ tổng cộng 110-120kcal/cm2/năm, nhiệt độ TB năm 210C, thấp hơn các nơi khác ở miền Bắc, Nhưng nhiệt độ cao nhất tuyệt đối có thể lên 37,30C và nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối có thể xuống -1,40C, Chế độ nhiệt phân hoá thành 2 mùa: mùa đông đến sớm hơn các nơi khác ở miền Bắc từ nửa tháng đến 1 tháng và kéo dài 5-6 tháng Mùa đông lạnh nhất cả nước do chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió mùa Đông Bắc với tần suất 20- 22 lần tràn sang trong năm Nhiệt độ mùa đông thấp hơn nơi khác từ 1-30C, nhiều ngày nhiệt độ <100C Mùa đông còn có nhiều hiện tượng thời tiết đặc biệt như mưa phùn, sương muối

- Chế độ mưa: Bắc Sơn là huyện có lượng mưa khá của tỉnh Lạng Sơn, lượng mưa trung bình 1503mm Chế độ mưa phân hoá thành 2 mùa: mùa mưa trùng với mùa hạ, chiếm 80-85% lượng mưa của năm, mùa khô trùng với mùa đông

- Các yếu tố khí hậu khác: Độ ẩm tương đối thấp (82-83%), lượng bốc hơi cao 800mm… Hoạt động của gió chịu ảnh hưởng mạnh của địa hình

4.1.1.4 Thủy văn

- Trên địa bàn huyện có sông suối tự nhiên ít, chỉ có vài nhánh suối nhỏ

nhưng hay bị thiếu nước về mùa khô

- Trên địa bàn huyện có có 13 hồ chứa, 21 đập, 71 kênh mương các loại

- Các con suối này nhỏ hẹp lưu lượng nước ít nên không đủ cung cấp nước để sản xuất nông nghiệp vào mùa khô, nguồn nước ngầm tuy phong phú

Trang 36

nhưng chưa được khai thác để phục vụ đời sống và sản xuất nhiều nơi còn thiếu nước sinh hoạt vào mùa khô

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Bắc Sơn gồm các loại đất chính sau:

- Đất phù sa ngòi suối (Py): Diện Tích 367 ha chiếm 0,52% tổng diện tích tự nhiên

- Đất đá nâu trên đá vôi (Fv): 2,660 ha chiếm 3,8 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất đá vàng trên đá sét và biến chất (Fs): 11,515 ha chiếm 16,5% tổng diện tích tự nhiên

- Đất vàng trên đá macma-axits (Fa): 6,025 ha chiếm 8,6 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất vàng nhạt trên pha cát (Fq): 11,588 ha chiếm 16,7 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất đá vàng biến đổi do trồng lúa nước (FL): 4,229 ha chiếm 6 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ(D): 905 ha chiếm 1,3 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất mùn vàng đá trên macma axit (Ha): 127 ha, được phân bố trên đỉnh núi khau khiêng

Còn lại là đất có mặt nước, sông suối và núi đá

Nhìn chung đất Bắc Sơn còn khá tốt Đánh giá chung các loại đất đồi núi của Bắc Sơn thuộc loại đất còn tốt so với các huyện khác trong tỉnh, đa số đất có tầng dày trên 50 cm, hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình tới khá Đất phù hợp với nhiều loại cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt rất thích hợp với cây hồi

Trang 37

b) Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê tổng diện tích đất có rừng của huyện Bắc Sơn là

41.210,31 ha, chiếm 74 % diện tích đất nông nghiệp và 58,92 % diện tích đất

tự nhiên, trong đó

+ Đất có rừng sản xuất 34.889,01ha;

+ Đất có rừng phòng hộ 6321,22 ha

Có thể nói rừng là nguồn tài nguyên, là thế mạnh của huyện Đất lâm

nghiệp chiếm diện tích chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất của toàn huyện Tuy

nhiên, những năm gần đây tài nguyên rừng đã bị suy giảm mạnh cả về số

lượng và chất lượng

- Hệ động vật rừng mang tính đặc thù của vùng sinh thái núi đá Đông

Bắc, tuy nhiên chất lượng và số lượng đã bị suy giảm mạnh, không còn đa

dạng như trước

c) Tài nguyên khoáng sản

Nguồn tài nguyên khoảng sản hiện có trên địa bàn huyện không có nhiều,

theo điều tra đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên của tỉnh Lạng Sơn thì trên địa

bàn huyện Bắc Sơn chỉ có một số loại khoáng sản như: Quặng sắt, quặng Bauxit,

quặng chì, quặng Thuỷ ngân, Vàng sa khoáng, Khoáng sản không kim loại gồm

khoáng chất công nghiệp Caolin, Đá ốp lát, đá vôi

- Nhóm mỏ bauxit, sắt ở Bắc Sơn: Gồm 15 điểm quặng và tô khoáng tại

Nhất Hoà, Chiến Thắng, Trấn Yên, Tân Lập, Tân Hương, Đồng Ý; các mỏ,

điểm quặng bauxit và alit này đều có quy mô nhỏ (dưới 1 triệu tấn)

- Quặng Thuỷ Ngân phân bố tại Mỏ Ngần – Đồng Ý

- Vàng sa khoáng phân bố tại các điểm quặng tại Lân Khuyến, Lân Ảng, Lân

Rào, Lân Nà và Mỏ Nhài

- Vàng gối phân bố tại Chiêu Vũ

- Đá ốp lát tập trung tại các điểm thuộc xã Bắc Sơn, Vũ Sơn và Vũ Lễ

- Đá vôi: Đây là nguồn khoáng sản rất phong phú trên địa bàn huyện

Trang 38

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Huyện Bắc Sơn là một huyện miền núi với vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi, đặc biệt là hệ thống giao thông là những yếu tố cơ bản tạo cho huyện những động lực phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội Tốc

độ tăng trưởng kinh tế của huyện tiếp tục duy trì ở mức khá so với cả tỉnh, GDP hàng năm giai đoạn 2010 – 2015 đạt bình quân 9,54%, Giai đoạn 2015 -

2017 đạt 10,7% vượt mục tiêu đề ra (9,19%) Trong đó ngành nông nghiệp tăng bình quân 5,28%, ngành công nghiệp – xây dựng tăng 20,9%, ngành thương mại dịch vụ tăng 18,79%

- Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Năm 2017 giá trị tăng thêm trên địa bàn huyện Bắc Sơn đạt 794,1 tỷ đồng Trong đó nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất 65,8%; tiếp theo là thương mại, dịch vụ 22,3%; cuối cùng là công nghiệp, xây dựng 11,9%

- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế sản xuất nông nghiệp những năm vừa qua vẫn là định hướng cơ bản phát triển kinh tế chủ yếu của huyện,

là khu vực chưa chịu tác động mạnh của quá trình đô thị hóa, tuy nhiên do nhu cầu chung của xã hội và của cơ chế thị trường nên ngay trong nội bộ ngành nông nghiệp đã có sự chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa

- Xét tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện là thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thích hợp với việc hình thành và phát triển các vùng nguyên liệu hay việc phát triển các vùng chuyên canh như hồi, thuốc lá, cây ăn quả… cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Trình độ dân trí của huyện đã có nhiều tiến bộ nên công tác bảo vệ đất, bảo vệ môi trường và bảo vệ rừng ngày càng được quan tâm

- Huyện có nguồn nhân lực dồi dào, chủ yếu là lao động nông nghiệp,

có thể huy động vào sản xuất lâm nghiệp và các ngành nghề khác

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Quốc hội (2013), Luật Đất đai 2013, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2013
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
3. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
4. Chính phủ(2014), Nghị định 47/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
5. Phòng Tài nguyên và Môi Trường Huyện Bắc Sơn, Danh mục các công trình dự án trên địa bàn huyện năm 2015, Lạng Sơn Khác
6. Phòng Tài nguyên và Môi Trường Huyện Bắc Sơn, Danh mục các công trình dự án trên địa bàn huyện đến năm 2016, Lạng Sơn Khác
7. Phòng Tài nguyên và Môi Trường Huyện Bắc Sơn, Danh mục các công trình dự án trên địa bàn huyện đến năm 2017, Lạng Sơn Khác
8. Phòng Tài nguyên và Môi Trường Huyện Bắc Sơn 2015, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2015 phương hướng kế hoạch năm 2016 Khác
10. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2004), Bài giảng pháp luật đất đai, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
11. Uỷ ban nhân dân Huyện Bắc Sơn (2015), Báo cáo tổng kết năm 2015, Lạng Sơn Khác
12. Uỷ ban nhân dân Huyện Bắc Sơn (2016), Báo cáo tổng kết năm 2016, Lạng Sơn Khác
13.Uỷ ban nhân dân Huyện Bắc Sơn (2017), Báo cáo tổng kết năm 2017, Lạng Sơn Khác
3. Số nhân khẩu trong gia đinh: ………người Nam: …… người Nữ: …… người Khác
4. Số người hiện đang lao động (có thu nhập): ………người Nam: …… người Nữ: …… người Khác
7. Thu nhập bình quân: ………………….. đồng/hộ gia đình/tháng 8. Nguồn thu nhập chính từ ngành nghề:- Dịch vụ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của Bắc Sơn năm 2017 - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của Bắc Sơn năm 2017 (Trang 43)
Bảng 4.2: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của Huyện Bắc Sơn, - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.2 Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của Huyện Bắc Sơn, (Trang 46)
Bảng 4.3: Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của Bắc Sơn giai đoạn - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.3 Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của Bắc Sơn giai đoạn (Trang 48)
Bảng 4.4: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của Bắc Sơn giai đoạn - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.4 Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của Bắc Sơn giai đoạn (Trang 49)
Bảng 4.5: Kết quả giao đất ở của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 – 2017  STT  Đơn vị hành - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.5 Kết quả giao đất ở của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 – 2017 STT Đơn vị hành (Trang 50)
Bảng 4.8: Kết quả giao đất theo nhu cầu xin giao   của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.8 Kết quả giao đất theo nhu cầu xin giao của Huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017 (Trang 55)
Bảng 4.10: Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính của Bắc Sơn giai - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.10 Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính của Bắc Sơn giai (Trang 57)
Bảng 4.11: Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng của Huyện Bắc - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.11 Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng của Huyện Bắc (Trang 58)
Bảng 4.13: Kết quả cho thuê đất theo nhu cầu xin thuê đất - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.13 Kết quả cho thuê đất theo nhu cầu xin thuê đất (Trang 60)
Bảng 4.15: Kết quả thu hồi đất để giao đất ở theo đơn vị hành chính trên - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.15 Kết quả thu hồi đất để giao đất ở theo đơn vị hành chính trên (Trang 63)
Bảng 4.16. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác giao đất - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.16. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác giao đất (Trang 64)
Bảng 4.17. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cho thuê đất - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.17. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cho thuê đất (Trang 65)
Bảng 4.18. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác thu hồi đất - Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện bắc sơn   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Bảng 4.18. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác thu hồi đất (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w