Đặc điểm lâm sàng, Xquang ở bệnh nhân có răng cối sâu vỡ lớn đã được điều trị tủy trước và ngay sau tái tạo 40 3.2.3... Các kỹ thuật tái tạo thân răng phần mất chất có thể đơn giản như t
Trang 1NGUYỄN THỤY BẢO TRÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG
VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÁI TẠO THÂN RĂNG TRÊN BỆNH NHÂN CÓ RĂNG CỐI SÂU VỠ LỚN
BẰNG CHỐT TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
TỪ 2017 - 2018
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA II
CẦN THƠ – 2018
Trang 2NGUYỄN THỤY BẢO TRÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG
VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÁI TẠO THÂN RĂNG TRÊN BỆNH NHÂN CÓ RĂNG CỐI SÂU VỠ LỚN
BẰNG CHỐT TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
TỪ 2017 - 2018
Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt
Mã số: 62.72.06.01.CK
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
TS Trần Thị Phương Đan
CẦN THƠ – 2018
Trang 3án
Tôi xin chân thành biết ơn TS.BS.Trần Thị Phương Đan, người Thầy cao quí đã truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập và hướng dẫn tôi hoàn thiện luận án
Tôi xin chân thảnh cám ơn ThS.BS.Lê Thị Lợi - Trưởng Trung tâm nha Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ; ThS.BS.Biện Thị Bích Ngân - phó Trưởng bộ môn Chữa Răng khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ cùng toàn thể cán bộ nhân viên Trung tâm nha Bệnh viện Đại học
Y Dược Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ tôi khi thực hiện luận án
Tôi cám ơn Ban chủ nhiệm Khoa Răng Hàm Mặt cùng tất cả Thầy Cô đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập
Cần Thơ, ngày… tháng….năm 2018
Trang 4và kết quả được nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả luận án
Nguyễn Thụy Bảo Trân
Trang 51.3 Lâm sàng và Xquang răng cối sâu vỡ lớn đã được điều trị tủy 15 1.4 Các phương pháp tái tạo răng sâu vỡ lớn sau điều trị tủy 17 1.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến điều trị
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
Trang 62.3 Đạo đức trong nghiên cứu 38
3.2 Đặc điểm lâm sàng, Xquang ở bệnh nhân có răng cối
sâu vỡ lớn đã được điều trị tủy trước và ngay sau tái tạo 40
3.2.3 So sánh trước và ngay sau tái tạo 48
3.3 Kết quả điều trị tái tạo thân răng cối sâu vỡ lớn bằng chốt sợi
và chốt kim loại vặn sau điều trị 3 tháng, 6 tháng,9 tháng 49
4.2 Đặc điểm lâm sàng, X quang răng trước và ngay sau tái tạo 60 4.2.1 Đặc điểm lâm sàng, Xquang răng trước tái tạo 60 4.2.2 Đặc điểm lâm sàng, Xquang răng ngay sau tái tạo 65 4.3 Đặc điểm lâm sàng, Xquang sau trám tái tạo 3, 6, 9 tháng 71
Trang 7Mất bám dính
Mô răng Miếng trám Nhai bình thường Nhà xuất bản
Trang 8Hình 1.3: Các chiều hướng của R16
Hình 1.4: Các chiều hướng của R17
Hình 1.5: Các chiều hướng của R36
Hình 1.6 : Các chiều hướng của R37
Hình 1.7: Sơ đồ Keyes cải tiến
Hình 1.8: Phân loại lỗ sâu theo Pitt
Hình 1.9: Mặt nhai răng 36 mất chất sau điều trị tủy
Hình 1.10 : Xquang quanh chóp răng 36 đã được điều trị tủy
Hình 1.11: Chốt kim loại vặn - Chốt sợi đúc sẵn
Hình 1.12 : Các loại sợi gia cố của chốt không kim loại
Hình 1.13: Chốt sợi tạo dạng theo ống tủy cá nhân
Hình 2.1: Chân răng cong, chân răng thẳng
Hình 2.2: Chân răng mang chốt cùng trục chân răng - lệch trục chân răng
Hình 2.3: Lấy cone trong ống tủy với mũi Gate, Peeso Reamer
Hình 2.4 Độ thuôn, đường kính và chiều dài chốt kim loại vặn
Hình 2.5: Mũi khoan ống mang chốt- cán vặn chốt- chốt kim loại vặn
Hình 2.6: Răng 36 có chốt kim loại cản quang hơn mô chân răng
Hình 2.7: Dụng cụ cắt cone, dụng cụ lèn nhiệt
Hình 2.8: Các bước tạo chốt của chốt sợi tạo dạng ống tuỷ
Hình 2.9: R37 với chốt sợi tạo dạng cản quang tương đồng mô răng
Hình 4.1: Đặt đê và khuôn trám bán phần trám tái tạo R26
Hình 4.2: Thẩm mỹ răng sau trám tái tạo
Hình 4.3: Trám tái tạo R37 với chốt sợi
5
6
7
8
10
13
16
17
19
20
20
28
30
33
33
34
34
35
35
36
62
66
67
Trang 10Bảng 2.2 Chỉ số mất bám dính lâm sàng CAL
Bảng 2.3 Các yếu tố đánh giá đạt của răng trám tái tạo
Bảng 2.4 Các yếu tố đánh giá chấp nhận được của răng trám tái tạo
Bảng 2.5 Các yếu tố đánh giá thất bại cần thực hiện lại
Bảng 2.6 Các yếu tố đánh giá thất bại cần nhổ
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2 Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.3 Chỉ số viêm nướu GI trước khi tái tạo
Bảng 3.4 Mức bám dính lâm sàng CAL trước tái tạo
Bảng 3.5 Vị trí răng theo hàm – phân hàm
Bảng 3.6 Mô răng còn lại
Bảng 3.7 Hình dạng chân răng mang chốt trên phim X-quang
Bảng 3.8 Chỉ số viêm nướu GI ngay sau tái tạo
Bảng 3.9 Mức bám dính lâm sàng CAL ngay sau tái tạo
Bảng 3.10 Sự khít sát miếng trám ngay sau khi tái tạo
Bảng 3.11 Thẩm mỹ, chức năng của răng ngay sau tái tạo
Bảng 3.12 Đặc điểm về miếng trám trên phim X-quang
Bảng 3.13 Đặc điểm chiều trục của chốt trên phim X-quang
Bảng 3.14 So sánh trước và ngay sau tái tạo chỉ số viêm nướu GI
Bảng 3.15 So sánh trước và ngay sau tái tạo chỉ số CAL
Bảng 3.16 Hình dạng chân răng và chiều trục chốt
Bảng 3.17 Hình dạng chân răng và chiều dài chốt
Bảng 3.18 Chỉ số viêm nướu GI sau điều trị 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng
Trang 11Bảng 3.21 Thẩm mỹ, chức năng răng tái tạo sau điều trị, 3 tháng, 6
Bảng 3.22 Độ bền miếng trám và mô răng sau điều trị, 3 tháng, 6
Bảng 3.23 Đặc điểm miếng trám, chiều dài chốt, chiều trục chốt
trên phim X-quang sau điều trị 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng Bảng 3.24 So sánh yếu tố thẩm mỹ, tiếp xúc khớp, tiếp xúc bên
ngay sau trám và tái khám 9 tháng của 77 răng
Bảng 3.25 So sánh phim Xquang yếu tố khít sát miếng trám ngay sau
trám và tái khám 9 tháng của 77 răng
Trang 12Biểu đồ 3.3 Hình dạng lỗ tủy chân mang chốt của răng tái tạo Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ thân răng/chân răng mang chốt trên phim X-quang
Biểu đồ 3.5 Đặc điểm về chiều dài chốt trên phim X-quang
43
44
48
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều trị tủy răng thường được thực hiện trên những răng bị tổn thương tủy bởi sâu răng, nứt vỡ thân răng, hoặc răng bị sang chấn khớp cắn kéo dài Quá trình điều trị tủy sẽ loại bỏ một phần tổ chức cứng của răng (men răng, ngà răng) để đảm bảo loại bỏ hết mô bệnh lý và tạo đường vào ống tủy thuận lợi Vì vậy sự mất chất có thể xảy ra do quá trình bệnh lý và quá trình điều trị [49]
Các kỹ thuật tái tạo thân răng (phần mất chất) có thể đơn giản như trám tái tạo bằng composite, xi măng nha khoa, hay phức tạp hơn như đặt chốt tái tạo, inlay, onlay, đặt chốt tái tạo cùi, đúc cùi giả, bọc mão Điều trị với chốt được xem là một thủ thuật tiền phục hồi cơ bản và làm nền tảng cho nhiều kế hoạch điều trị phục hồi răng [35], [46], [56]
Trong những năm gần đây có nhiều vấn đề trong quan niệm đặt chốt và tái tạo cùi giả Một số nhà lâm sàng tin rằng chốt có thể giúp tăng cường sự vững chắc của răng và giúp phục hồi răng sau này bền vững hơn [47], [56] [57] Một số khác lại nghĩ rằng việc đặt chốt có thể làm yếu chân răng do lấy bớt cấu trúc mô răng và chuyển những lực có hại tới chân răng dẫn đến sự phá hủy mô răng [13], [48], [61] Chốt chân răng còn có thể được sử dụng để cố định tức thì trong các trường hợp chấn thương gãy mô thân răng, hay tái tạo tức thì cho phục hồi răng trước [23], [55]
Chốt chân răng được làm bằng sợi thủy tinh phù hợp với giải phẫu răng,
là giải pháp tốt cho chân răng cong, hình bầu dục, hoặc ống chân răng lớn Chốt sợi có thể thay thế chốt đúc với nhiều ưu điểm vượt trội: chốt được cấu tạo phù hợp hình thái học của ống chân răng để tạo tối đa bề mặt bám dính và tăng độ vững ổn của cấu trúc răng, chốt có độ bền uốn cao sau khi chiếu đèn quang trùng hợp, độ co giãn giống với ngà răng, độ bám dính vi cơ và kết
Trang 14dính với cả xi măng và composite tái tạo cùi răng, chốt bảo vệ mô răng, chống nứt gãy chân răng vì sự chuẩn bị ống mang chốt đơn giản, ít mài mô răng
Để biết được hiệu quả của chốt sợi và chốt kim loại vặn trong tái tạo phần mô cứng của răng cối lớn bị mất đi trong quá trình bệnh lý và quá trình điều trị tủy [44], [45], chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả tái tạo thân răng trên bệnh nhân có răng cối sâu vỡ lớn bằng chốt tại Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ từ 2017 - 2018”
Với các mục tiêu cụ thể:
1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng, X-quang ở bệnh nhân có răng cối sâu vỡ lớn đã được điều trị tủy, trước và sau tái tạo bằng chốt tại Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ từ 2017 đến 2018
2 Đánh giá kết quả điều trị tái tạo thân răng cối sâu vỡ lớn bằng chốt sợi
và chốt kim loại vặn tại Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ sau điều trị 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu răng và cắn khớp
*Thuật ngữ định hướng:
- Đường giữa: đường tưởng tượng thẳng đứng đi qua giữa cơ thể, chia cơ thể thành hai phần tương đối đối xứng
- Phía gần: Phía gần đường giữa hoặc hướng ra phía trước của răng sau
- Phía xa: Phía ngược lại phía gần, hoặc phía hướng ra sau của răng sau
- Phía ngoài: Phía hướng về hành lang (tiền đình miệng), phía môi của răng trước, phía má của răng sau
- Phía trong: Phía hướng về khoang miệng chính thức, với hàm trên còn gọi
là phía khẩu cái
- Trục răng: Đường tưởng tượng qua trung tâm của răng theo trục chân răng, ở răng nhiều chân mỗi răng có trục riêng [3], [4]
*Thuật ngữ giải phẫu:
Hình 1.1: Các múi và chi tiết lồi của thân răng cối lớn
(Nguồn: Hoàng Tử Hùng, 2012, Giải Phẫu Răng) [4]
Múi gần ngoài
Núm củ Múi gần trong Múi xa trong
Múi xa Múi xa ngoài
Múi xa trong Múi gần trong
Trang 16
a Phía trong R36 b Phía xa R36 Hình 1.2: Các phần ba ở thân răng và chân răng
(Nguồn: Hoàng Tử Hùng, 2012, Giải Phẫu Răng) [4]
1.1.2 Giải phẫu mô tả răng cối :
Răng cối lớn thứ nhất mọc lúc khoảng 6 tuổi Đây là răng vĩnh viễn đầu tiên mọc trong miệng Răng cối lớn thứ hai mọc vào khoảng 12 tuổi, Răng cối lớn thứ ba (răng khôn), mọc vào thời điểm khá thất thường, khoảng từ 18 đến
25 tuổi Răng cối lớn có vai trò lớn trong việc nhai nghiền thức ăn và chức năng giữ kích thước dọc của tầng dưới mặt [4]
Tóm tắt các đặc điểm nhóm:
- Răng cối lớn có mặt nhai lớn nhất trên cung răng
- Có từ ba đến năm múi lớn
- Là nhóm răng duy nhất mà mỗi răng có ít nhất hai múi ngoài
- Có hai hay ba chân lớn Vị trí và hướng của chân răng đặc trưng cho nhóm
- Mặt nhai có nhiều múi, chân răng vững chắc, vị trí của răng so với khớp thái dương hàm làm cho răng rất thích hợp với chức năng nghiền
1.1.2.1 Răng cối lớn trên
• Đặc điểm chung:
1/3 xa
1/3 cổ 1/3 giữa 1/3 chóp
1/3 trong 1/3 ngoài
1/3 giữa 1/3 gần
Trang 17- Có ba chân: hai ngoài (gần ngoài và xa ngoài) và một trong
- Thường có ba múi lớn và một múi nhỏ hơn (múi xa trong)
- Thân răng có chiều ngoài trong lớn hơn chiều gần xa
- Múi gần trong và múi xa ngoài có các gờ tam giác nối với nhau tạo thành gờ chéo
- Các múi gần ngoài, xa ngoài và gần trong tạo thành một mẫu tam giác gồm ba múi
- Hai múi ngoài có kích thước không tương đương: múi gần ngoài lớn hơn múi xa ngoài
- Múi xa trong thường nhỏ hoặc rất nhỏ và có thể không có
• Hốc tủy
Răng cối lớn 1
Hình 1.3: Các chiều hướng của R16
1 Phía ngoài 2 Phía trong 3 Phía gần 4 Phía xa 5 Mặt nhai
( Nguồn: Kenneth M Hargreaves, 2011, Cohen’s Path ways of the Pulp) [45]
Trên thiết đồ gần xa, buồng tủy có hai sừng, sừng gần ngoài và sừng xa ngoài (nhỏ hơn một chút) Hai ống tủy khá hẹp
Trên thiết đồ ngoài trong, buồng tủy rộng hơn Hai sừng tủy có chiều cao gần bằng nhau Ống tủy gần ngoài ngắn hơn ống trong
Trang 18Trên thiết đồ ngang qua buồng tủy ở đường cổ răng, ống tủy gần ngoài hướng về góc gần ngoài của thân răng; ống tủy xa ngoài ngắn và hướng về phía xa ngoài của thân răng Hai ống tủy phân kỳ, tạo một góc gần vuông Ống tủy trong ở vị trí cực trong của buồng tủy
Răng cối lớn 2
Hình 1.4: Các chiều hướng của R17
1 Phía ngoài 2 Phía trong 3 Phía gần 4 Phía xa 5 Mặt nhai
( Nguồn: Kenneth M Hargreaves, 2011, Cohen’s Path ways of the Pulp) [45]
Trên thiết đồ gần xa và ngoài trong, không thấy có khác biệt rõ ràng so với răng cối lớn 1, điểm khác là các ống tủy không phân kỳ nhiều Trên thiết
đồ ngang qua đường cổ răng chưa thấy các ống tủy [1], [3], [4]
1.1.2.2 Răng cối lớn dưới
• Đặc điểm chung
- Răng cối lớn dưới thường có hai chân: một gần, một xa
- Kích thước của chúng giảm từ răng cối lớn 1 đến răng cối lớn 3
- Thường có bốn múi lớn và một múi thứ năm nhỏ hơn
- Thân răng có chiều gần xa lớn hơn chiều ngoài trong
- Là những răng có hai múi lớn ở phía trong có kích thước gần tương đương nhau
Trang 19- Các múi gần ngoài và xa ngoài cũng có kích thước gần tương đương nhau
• Hốc tủy
Răng cối lớn 1
Hình 1.5: Các chiều hướng của R36
1 Phía ngoài 2 Phía trong 3 Phía gần 4 Phía xa 5 Mặt nhai
( Nguồn: Kenneth M Hargreaves, 2011, Cohen’s Path ways of the Pulp) [45]
Trên thiết đồ gần xa, có hai sừng tủy, sừng ngoài gần lớn hơn sừng ngoài xa Hai ống tủy rất hẹp và phỏng theo dạng gọng kìm của chân răng Trên thiết đồ ngoài trong cũng thấy hai sừng tủy, sừng gần trong lớn hơn sừng gần ngoài
Có hai ống tủy trong chân gần Buồng tủy tương đối nhỏ so với độ cao của các sừng tủy Trên thiết đồ ngang, buồng tủy gần như hình chữ nhật Hai cạnh gần, xa bằng nhau
Răng cối lớn 2
Trên thiết đồ gần xa, hốc tủy giống răng cối lớn 1 Trên thiết đồ ngoài trong, thường thấy một hoặc hai ống tủy trong chân gần Trên thiết đồ ngang, buồng tủy có phía gần rộng hơn phía xa [1], [3], [4]
Trang 20Hình 1.6: Các chiều hướng của R37
1 Phía ngoài 2 Phía trong 3 Phía gần 4 Phía xa 5 Mặt nhai
( Nguồn: Kenneth M Hargreaves, 2011, Cohen’s Path ways of the Pulp) [45]
1.1.3 Chức năng cắn khớp
Mặt nhai là phần hoạt động của thân răng (đáp ứng yêu cầu ổn định chức năng và hoạt động nhai), cấu tạo bởi những rãnh và múi Có thể là một múi (răng nanh) hay nhiều múi (răng cối lớn và cối nhỏ) hay thành bờ cắn (răng cửa) [4]
1.1.3.1 Múi răng:
Phân làm 2 loại:
- Múi tựa: múi trong hàm trên, múi ngoài hàm dưới Tiếp khớp với chính giữa hố (trũng) của răng đối diện, trục của múi răng trùng với trục của răng đối diện Giúp duy trì kích thước dọc của khớp cắn, có vai trò như là một đầu chày trong một cái cối
- Múi hướng dẫn: múi ngoài hàm trên, múi trong hàm dưới Bảo vệ má
và lưỡi, vén má và lưỡi ra xa khỏi múi tựa, có vai trò như là thành của cối Múi răng có hình cầu, tạo thành tiếp xúc dạng điểm khi các răng đối diện tiếp khớp với nhau
Những tiếp xúc dạng điểm này cho phép:
Truyền lực nhai theo trục răng
Trang 21Chèn và ổn định các răng
Giảm mặt tiếp xúc tạo điều kiện để thức ăn thoát, hạn chế mòn răng
Đạt được hiệu quả nhai tối đa trong khi làm việc tối thiểu
Ngược lại, nếu các múi răng bị mòn, làm tăng mặt tiếp xúc, cắn khớp không ổn định, tăng tốc độ mòn và nhai kém hiệu quả
Diện nhai rất đa dạng, có thể thành múi rãnh rõ hoặc là bị mòn phẳng đi
Độ nghiêng của sườn múi đóng vai trò quan trọng, sườn múi dốc sẽ cải thiện hiệu quả nhai và giúp ổn định khớp cắn ở tư thế lồng múi tối đa nhưng
sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện cản trở cắn khớp
Cân bằng khớp cắn lý tưởng phải thỏa mãn 2 yêu cầu đối nghịch nhau: múi rãnh răng rõ nhưng không có cản trở nhai [3], [4]
1.1.3.2 Rãnh:
Giữa 2 múi răng có một rãnh chính, giữa 3 múi răng thì có một hố (trũng) Rãnh chính sẽ tách ra các rãnh phụ đi trên mặt múi răng, giúp tăng hiệu quả nhai và tạo đường thoát cho thức ăn Hướng và vị trí của những rãnh này tạo điều kiện cho vận động sang bên của múi R đối diện, tránh tạo ra cản trở cắn
Trang 22Mảng bám vi khuẩn bệnh lý
Mảng bám là một chất mềm, trong suốt và bám chặt vào mặt răng, trong
đó bao gồm vi khuẩn và chất thứ phẩm
Hình 1.7: Sơ đồ Keyes cải tiến
(Nguồn: Trịnh Thái Hà, 2014, Chữa răng và nội nha, Tập 2) [13]
Có nhiều loại vi khuẩn sống trong môi trường miệng (200 – 300 loại), nhưng chỉ một số có thể kết cụm trên mặt răng
Các vi khuẩn có thụ thể (receptor) đặc biệt có thể bám vào mặt răng tạo một khung (matrix) dính để giúp cho chúng bám vào với nhau sinh sôi lan tỏa tạo ra một màng bọc trên mặt răng, sau đó các sinh vật khác có thể bám vào Mảng bám vi khuẩn là nguyên nhân chính của sự lên men carbohydrates thức ăn, đồ uống để trở thành ion acid trên bề mặt răng, được giữ trong những rãnh, hố sâu, giữa những mặt bên, đặc biệt là điểm tiếp xúc của mỗi răng, xung quanh mặt nhám hay miếng trám dư [12]
Carbohydrate
Là chất nền cơ bản cho dinh dưỡng và vi khuẩn
Các acid mạnh thường có sẵn như carbohydrates ở nước ngọt, nước chanh vắt và chất dịch hồi lưu bao tử hay ợ chua Sự hiện diện thường xuyên hoặc kéo dài của các dịch trên có thể đưa đến sự mất khoáng nhanh chóng và
có thể từ sâu răng nhẹ trở thành sâu răng lan rộng [12]
Trang 23Yếu tố ký chủ
Mô cứng răng nhạy cảm, dễ bị acid hòa tan, trũng rãnh quá sâu, bề mặt men không láng, răng mọc chen chúc tăng lưu giữ mảng bám dễ sâu răng Nước bọt giữ 1 vai trò quan trọng trong việc bảo vệ răng chống lại sự tấn công của acid Hệ thống chất đệm bicarbonate rất có hiệu quả trong sự kích thích lưu lượng nước bọt ở mức độ cao trong việc chống lại acid hữu cơ cũng như acid ăn mòn trên bề mặt răng
Tác dụng chải rửa: lưu lượng nước bọt và sự làm sạch miệng ảnh hưởng trong việc lấy đi các mảnh vụn thức ăn và các vi sinh vật
Fluor giữ vai trò rõ rệt trong tiến trình mất khoáng và tái khoáng, nó thúc đẩy quá trình tái khoáng hóa xảy ra, fluor ngăn cản sự biến dưỡng của vi khuẩn
Thời gian
Sâu răng chỉ phát triển khi phản ứng sinh acid kéo dài và lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian Ăn thường xuyên các chất carbohydrate lên men thì dễ sâu răng hơn tổng lượng carbohydrate đó trong 1 lần [12], [47]
1.2.1 Phân loại bệnh sâu răng
1.2.1.1 Theo vị trí tổn thương - Sâu hố rãnh
- Loại 1: Sâu ở vị trí các hố rãnh của răng
- Loại 2: Sâu mặt bên của răng hàm
- Loại 3: Sâu mặt bên răng cửa, chưa có tổn thương rìa cắn
- Loại 4: Sâu mặt bên răng cửa, có tổn thương rìa cắn
Trang 24- Loại 5: Sâu cổ răng
- Loại 6: Sâu rìa cắn răng cửa hoặc các đỉnh núm của răng hàm
1.2.1.4 Phân loại theo độ sâu - Sâu men
- Sâu ngà nông
- Sâu ngà sâu
1.2.1.5 Phân loại theo bệnh sinh - Sâu răng tiên phát
- Sâu răng thứ phát: sâu răng phát sinh trên một răng có tổn thương tổ chức cứng
- Sâu răng tái phát: Sâu tái phát trên nền của tổn thương cũ đã được điều trị
1.2.1.6 Phân loại theo vị trí và kích thước
Bảng 1.1: Phân loại lỗ sâu theo kích thước và vị trí
1 Nhỏ 2Trungbình 3 Rộng 4 Rất rộng Class I 1.Hố rãnh mặt nhẵn 1,1 1,2 1,3 1,4 Class II
Class III
Class IV
Class V 3.Cổ răng chân răng 3,1 3,2 3,3 3,4
(Nguồn: Trịnh Thái Hà, 2014, Chữa răng và nội nha, Tập 2) [13]
Vị trí Vị trí 1: tổn thương ở hố rãnh và các mặt nhẵn
Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp
Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng
Kích thước
1: Tổn thương nhỏ, vừa mới ở ngà răng, cần điều trị phục hồi, không thể tái khoáng [54]
Trang 252: Tổn thương mức độ trung bình, liên quan đến ngà răng, thành lỗ sâu còn
Để đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Brique và Droz bổ sung thêm cỡ 0,
là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tái khoáng hóa học
1.2.1.7 Phân loại theo Pitt
Hình 1.8: Phân loại lỗ sâu theo Pitt
(Nguồn: Trịnh Thái Hà, 2014, Chữa răng và nội nha, Tập 2) [13]
1.2.1.8 Một số phân loại khác
Phân loại theo Lubetzki: phân loại theo mức độ:
- Độ 1: Sâu men.
- Độ 2: Sâu men và sâu ngà
- Độ 3: Sâu răng có biến chứng tủy (viêm tủy không hồi phục)
Trang 26- Độ 4: Sâu răng có biến chứng tủy và vùng quanh chóp (tủy hoại tử
và tổn thương vùng quanh chóp)
Phân loại theo Tổ chức Y tế Thế Giới: sâu men, sâu ngà, sâu cement
Các phân loại khác theo thang điểm nhìn để chẩn đoán: tiêu chuẩn chẩn đoán của Machiulskienne và cộng sự (1998), Ekstrand và cộng sự (1998)
Phân loại đặc biệt cho tổn thương ở mặt nhai của Axelsson, năm 2000
Phân loại đặc biệt cho mặt bên [11]
1.2.2 Bệnh lý tủy răng
Những răng đã điều trị tủy có thể tiếp tục bảo tồn chức năng của hàm răng Điều trị nội nha thành công không chỉ phụ thuộc vào kết quả điều trị hệ thống các ống tủy mà còn phụ thuộc vào việc phục hồi lại thân răng [25] Các kỹ thuật tái tạo thân răng có thể từ mức đơn giản là sử dụng composite resin để trám lỗ mở tủy tới việc sử dụng những phức hợp chốt-lõi-chụp, inlay, onlay… để phục hồi cấu trúc giải phẫu của răng [11], [12]
1.2.2.1 Nguyên nhân của bệnh tủy răng
- Vi khuẩn: Vi khuẩn có mặt trong sâu răng là những nguồn kích thích chính tủy răng và mô quanh răng Phản ứng tủy và viêm tủy xảy ra do trong lỗ sâu độc tố của vi khuẩn thấm qua các ống ngà vào tủy Nhiều nghiên cứu chỉ
ra rằng, ngay cả những tổn thương nhỏ trong men răng cũng có khả năng gây tổn thương ở tủy răng
Tủy bị thâm nhiễm tại chỗ ban đầu bằng những tế bào viêm mạn tính như những đại thực bào, lympho bào, huyết tương bào Khi quá trình sâu tiến
về phía tủy răng, cường độ và tính chất của thâm nhiễm thay đổi
Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Độc tính của vi khuẩn
Khả năng giải phóng dịch viêm tránh áp lực nội tủy
Lượng tuần hoàn
Trang 27Yếu tố vật lý:
.Trong điều trị chỉnh nha đưa một lực vượt quá sự chịu đựng sinh lý của dây chằng quanh răng sẽ dẫn đến rối loạn cung cấp máu và thần kinh của mô tủy,
sự di chuyển do chỉnh nha có thể làm tiêu chóp chân răng ban đầu
.Nạo sâu túi quanh răng có thể làm tổn thương mạch máu và thần kinh chóp chân răng, kết quả tủy bị phá hủy
.Va chạm có hay không kèm theo vết nứt thân hoặc chân răng có thể là nguyên nhân tổn thương tủy Tính chất nghiêm trọng chấn thương và mức độ đóng kín chóp là những yếu tố quan trọng để phục hồi tủy răng
- Kích thích hóa học
Chất làm sạch ngà (cồn, chloroform, ô xi già và các a xít khác nhau)
Chất chống nhạy cảm như một vài các chất có trong những vật liệu trám tạm
và trám vĩnh viễn
Chất chống vi khuẩn: nitrat bạc, phenol có hay không có camphor và eugenol
đã được sử dụng như chất khử trùng ngà sau khi đã chuẩn bị xong lỗ trám Các chất làm sạch và tạo hình ống tủy, vài hợp chất có mặt trong chất bít ống tủy có thể gây kích thích mô quanh chóp răng [11], [22], [40]
1.3 Lâm sàng và X-quang răng cối lớn sâu vỡ lớn đã được điều trị tủy:
1.3.1 Đặc điểm lâm sàng răng sau điều trị tủy:
Trang 281.3.1.1 Hệ số đàn hồi: không thay đổi Men: 85 GPa, ngà: 20 GPa [12] 1.3.1.2 Những thay đổi của mô cứng răng sau điều trị tủy:
Quá trình tiến triển bệnh lý và quy trình điều trị tủy làm thay đổi đặc tính vật lý, giảm sức căng, giảm độ cứng của răng Trong quá trình sửa soạn ống tủy làm mất collagen, mất nước của ngà răng, kết quả làm giảm sức khỏe, độ bền vững của răng, tỷ lệ mất nước của mô cứng là 9%, dần trở lại bình thường phục hồi khả năng dán dính sau 3 tháng, sự mất nước làm giảm 20% tính sinh
cơ học của răng [12], [48]
Hình 1.9: Mặt nhai răng 36 mất chất sau điều trị tủy
(Bn Nguyễn Thị U, Nữ, 24 tuổi)
Sức chịu lực của răng giảm khi:
Tạo xoang mặt nhai giảm 20%
Tạo xoang gần xa > 50%
Điều trị tủy giảm 20%
Vì vậy sau điều trị tủy sức chịu đựng của răng có thể giảm 60 – 70% [12], [41]
1.3.2 Đặc điểm răng sau điều trị tủy:
Răng được trám bít kín khít hệ thống ống tủy theo ba chiều không gian với mục đích:
- Tránh sự thẩm thấu dịch viêm từ mô chóp răng vào lòng khoang tủy
- Tránh tái nhiễm và xâm nhập vi khuẩn vào mô chóp răng
Trang 29- Tạo môi trường sinh hóa thích hợp cho sự phục hồi các tổn thương có nguồn gốc tủy răng
Yêu cầu của chất trám bít ống tủy:
- Sinh học: không độc với vùng quanh chóp, sát trùng, ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn, không kích thích chóp răng
- Vật lý: Cản quang, trước mềm, sau cứng Không thay đổi thể tích, bịt kín chóp răng, dính vào thành ống tủy, ngấm vào ống ngà, ống tủy phụ
Hình 1.10: X-quang quanh chóp răng 36 đã được điều trị tủy
(Bn Nguyễn Thị U, Nữ, 24 tuổi)
1.4 Các phương pháp tái tạo răng sâu vỡ lớn sau điều trị tủy
1.4.1 Mục đích điều trị:
- Tái lập lại khối lượng tổ chức mô cứng của răng bị phá hủy, thiếu hổng
- Tăng lưu giữ cho khối trám
- Tránh tái nhiễm do không đảm bảo sự khít kín thân răng
- Phục hồi lại chức năng và thẩm mỹ cho các răng sau điều trị tủy [12], [67]
1.4.2 Các phương pháp :
- Trám tái tạo không đặt chốt: khi phần mô cứng mất ít các thành răng còn
gần như nguyên vẹn [2], [5], [19], [58]
Trang 30- In lay, on lay sứ hay composite, tái tạo phần mô cứng mất đi do bệnh lý hay quá trình chữa tủy [15], [23]
- Đặt chốt tái tạo thân - chân răng: chốt thụ động hoặc chủ động, chốt kim
loại hoặc không kim loại được đặt vào ống tủy chân răng để tăng lưu giữ cho miếng trám hoặc để tái tạo cùi giả thay thế phần mô răng mất tăng lưu giữ cho phục hình mão răng [18], [65], [29]
- Cùi đắp - mão răng, cùi đắp - trám tái tạo: Cùi đắp được cố định với răng trực tiếp bằng cách “gài” vào ống tủy hoặc cố định với răng bằng chốt, Sự liên kết giữa răng, chốt và vật liệu trám bằng cơ học hoặc hóa học hoặc kết hợp cả hai [24], [59], [60], [63]
- Cùi đúc - mão răng: cùi và chốt được đúc cùng với nhau gắn thành một khối, tránh cùi và mão bị sút khỏi chốt cá nhân hóa Tái tạo bên trên là mão hay cầu răng Cần hẹn bệnh nhân ít nhất hai lần [4], [6], [24]
1.4.3 Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tái tạo:
- Thành răng còn lại: Quyết định phương pháp tái tạo dựa trên số thành
mô răng còn lại (quan trọng nhất là gờ bên):
Còn 4 thành: Trám tái tạo Còn 1-3 thành: Đặt chốt tái tạo cùi, mão răng
Còn 0-1 thành: tái tạo bằng cùi đúc, mão răng [6], [7], [13]
- Chức năng nhai
- Tình trạng răng đối diện
- Vị trí răng trên cung hàm
- Sự thay đổi cấu trúc răng sau điều trị tủy
- Tính chất mô ngà sau điều trị tủy
- Chiều dài, độ rộng, độ cong chân răng
- Tuổi của bệnh nhân
- Giới tính [37], [38]
Trang 311.4.4 Chốt chân răng:
1.4.4.1 Vai trò của chốt:
- Giúp lưu giữ cùi răng
- Truyền lực nhai
- Không làm tăng cường vững chắc cho răng đã được điều trị tủy
- Không làm tăng khả năng chống vỡ của răng [12], [66]
1.4.4.2 Phân loại chốt
+ Hình thể: trụ, nón, trụ chóp
+ Chất liệu: kim loại, không kim loại
+ Chốt thụ động hay chốt chủ động
Chốt kim loại: chốt thụ động an toàn hơn chốt chủ động Được kết dính vào
ống tủy chân răng bằng xi măng nha khoa [14], [34]
Hình 1.11: Chốt kim loại vặn - Chốt sợi đúc sẵn
( Nguồn: lâm sàng)
Trang 32Chốt không kim loại - chốt sợi:
Chốt sợi phân loại theo cấu tạo:
- Chốt sợi Carbon, chốt sợi thủy tinh, chốt sợi thạch anh, chốt sợi silice, chốt sợi composite Được kết dính với ống tủy chân răng bằng composite, xi măng gắn có hạt độn nhựa [8], [12], [62] Có độ đàn hồi gần với ngà răng [27], [54]
Hình 1.12 : Các loại sợi gia cố của chốt không kim loại
Chốt sợi phân loại theo định dạng:
- Chốt sợi đúc sẵn: Dạng trụ thuôn, kích thước định sẵn của nhà sản xuất [24], [44], [51], [64]
- Chốt giải phẫu: gia cố sợi thuỷ tinh và composite [16], [17], [21], [30] [31], chốt-cùi giả được tạo bằng chốt sợi đúc sẵn gia cố kết dính với nhau bằng composite, không có sự đồng nhất trong cấu trúc sợi
Hình 1.13: Chốt sợi tạo dạng theo ống tủy cá nhân
( Nguồn: http://gcdentalvietnam.com/)
Trang 33- Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng chốt sợi tạo dạng theo ống tủy: là chốt sợi thuỷ tinh, được cấu tạo bởi những sợi thuỷ tinh một chiều liên tục trong các ma trận nhựa dimethacrylate-polymethylmethacrylate tạo nên các cấu trúc con từ đó giúp cho cấu tạo chốt mềm dẻo Hình dạng chốt được nhà lâm sàng tạo dạng chốt theo ống tủy, sau khi chiếu đèn quang trùng hợp chốt ổn định hình dạng theo từng ống tủy cá nhân [31], [36], [62], [68] Chốt
là sự đồng nhất trong cấu tạo sợi, sự khít sát của chốt cá nhân giúp tăng cường
độ bám dính, giảm bề dày lớp ciment gắn [28], [36], [42]
1.4.4.3 Những đặc tính giải phẫu ảnh hưởng đến việc đặt chốt:
Cần xem xét các yếu tố về giải phẫu học như:
- Đường kính chân răng, sự khác biệt giữa kích thước ngoài-trong và gần-xa
- Độ lõm ở mặt tiếp cận của chân răng
- Sự chia ống tủy chân răng
- Độ cong chân răng
- Nhiều ống tủy
- Góc giữa thân và chân răng
Nguy cơ liên hệ với giải phẫu chân răng là khả năng dẫn tới chân răng mỏng, thủng và gãy Độ dày lớp ngà xung quanh chốt 1.5 mm là một giới hạn
an toàn Điều này đặc biệt có ý nghĩa ở một phần ba chóp của chân răng đối
với một chốt có các mặt song song với nhau Tỉ lệ nguy cơ cao khi đặt chốt ở răng cối nhỏ hàm trên, chân ngoài của răng cối lớn hàm trên, răng cửa hàm dưới và răng cối lớn hàm dưới [1], [9], [12].
Trang 34răng cửa hay nanh hoặc trên nhóm răng có chức năng cắn khớp quan trọng, thì cần đặt chốt
- Khi cấu trúc thân răng bị mất phân nửa Thông thường, cấu trúc răng còn
lại có đặc tính chống lại sự xoay đối với chốt
- Khi cấu trúc thân răng mất chỉ còn chân, cần phải có chốt Sửa soạn thân răng phải nới rộng đến ít nhất 1.5 tới 2 mm về phía chóp để ngăn cản sự xoay của mão răng
Những yếu tố này được biến đổi tùy theo vị trí của răng trên cung hàm Răng đã điều trị nội nha phải được đánh giá trước khi bắt đầu thực hiện phục hồi sau cùng Không thể thực hiện phục hồi này nếu răng được điều trị có:
- Mất nhiều cấu trúc răng lành [4], [12]
1.4.4.5 Đặc tính tối ưu của việc thiết kế chốt
Hệ thống chốt phải đáp ứng được đa số các nguyên tắc thiết kế căn bản:
- Chiều dài chốt càng dài càng tốt
- Cấu trúc chốt càng song song càng tốt
- Kích thước chốt thích hợp với hình dạng ống tủy chân răng
- Đường kính không quá 1/3 đường kính chân răng
- Độ dài khoảng 2/3 chiều dài chân răng, để lại 4-5mm vật liệu trám bít về phía chóp [12]
Hệ số module đàn hồi của một số loại chốt
Chốt sợi Carbon: 90 GPa
Trang 35Chốt vàng: 95 GPa Chốt titan: 110 GPa Chốt chrom - niken: 230 GPa Chốt sợi thủy tinh: 764 Mpa = 0,764 GPa [12]
1.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến điều trị răng cối sâu vỡ lớn sau điều trị tủy
1.5.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài
- Gbadebo OS, Ajayi DM, Oyekunle OO, Shaba PO Năm 2014 nghiên cứu lâm sàng so sánh chốt kim loại và chốt sợi thủy tinh trong phục hồi răng
đã điều trị tủy 40 răng đã điều trị tủy được chọn, chia ngẫu nhiên 2 nhóm, trong đó 23 răng cửa giữa, 6 răng cửa bên, 7 răng tiền cối, 4 răng cối, gia cố bằng chốt sợi thủy tinh và chốt thép không gỉ, cùi giả đều được tái tạo bằng composite, phục hồi bên trên là mão sứ Đánh giá trong 1 và 6 tháng Kết quả nhóm chốt kim loại thành công 97,5%, nhóm chốt sợi thành công 100% [33]
- Skupien JA, Cenci MS, Opdam NJ, Kreulen CM, Huysmans
MC, Pereira-Cenci T Năm 2016 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên
so sánh phục hồi răng sau điều trị tủy bằng mão răng và trám tái tạo composite Thực hiện ở 47 bệnh nhân trên 57 phục hồi (30 trám composit và
27 mão toàn diện), theo dõi từ 1 đến 5 năm, tỷ lệ thất bại sau 50 tháng 1,83% với nhóm trám tái tạo, 0,26% với nhóm mão sứ [60]
1.5.2 Công trình nghiên cứu trong nước
- Ứng dụng hệ thống X – post trong tái tạo cùi răng – Khoa Răng, Bệnh
viện Trung Ương Quân Đội 108 Năm 2014, đưa vào ứng dụng lâm sàng hệ thống chốt sợi X-post giúp tái tạo cùi giả là phần thân răng mất chất sau điều trị tủy nhằm gia cố cho phục hình sứ bên trên [6]
Trang 36Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân có răng cối sâu vỡ lớn được điều trị tại Bệnh Viện Trường Đại
Học Y Dược Cần Thơ
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Bệnh nhân 15 tuổi trở lên
- Bệnh nhân có răng cối lớn sâu vỡ lớn đã điều trị nội nha đạt yêu cầu (chiều dài bít ống tủy ngay chóp hoặc cách chóp 0,5mm, chiều ngang kín)
- Thân răng còn ít nhất 3 thành, chiều cao mỗi thành không dưới 1mm tính
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân có thói quen nghiến răng
- Răng số 8
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Tại Phòng khám khoa Răng Hàm Mặt thuộc Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ từ 2017 đến 2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng trên hai nhóm
Trang 372.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu: tính theo công thức ước lượng sự khác biệt của hai tỷ lệ [11]
Để có 95% tin tưởng tìm thấy sự khác biệt giữa hai nhóm với độ chính xác 5% cần phải nghiên cứu thêm số mẫu cho mỗi nhóm
Với: P1 = 97,5% = 0,975 P2 = 100% = 1
Z : 1,96 ( mong muốn độ tin cậy 95%)
d : 0.05 ( độ chính xác mong muốn của hiệu hai tỷ lệ ) ( 1,96 )2[ 0.975( 1 – 0.975 ) + 1 ( 1 – 1)]
n = -
(0.05)2
n = 37,4556
Nghiên cứu thực hiện 2 nhóm mẫu
Số mẫu cho 1 phương pháp điều trị là 40 răng Tổng số mẫu là 80 răng
Nhóm A: trám tái tạo với chốt kim loại vặn và composite
Nhóm B: trám tái tạo với chốt sợi và composite
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu:
- Chọn bệnh nhân có răng thoả tiêu chuẩn chọn mẫu, mỗi bệnh nhân chọn không quá 2 răng
- Chọn mẫu thuận tiện cho cả 2 nhóm cho đủ 80 răng
- Chọn mẫu ngẫu nhiên cho từng nhóm 40 răng
Trang 38- Chọn mẫu lẻ trám đặt chốt kim loại vặn, mẫu chẵn trám đặt chốt sợi và cứ thế tiếp tục đến hết mẫu
- Nếu trên cùng bệnh nhân chọn phân hàm 1 chốt kim loại vặn, phân hàm 2 chốt sợi, nếu trên cùng phân hàm răng CL1 chốt kim loại vặn, CL2 chốt sợi…
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Các biến số nghiên cứu:
* Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
- Tuổi: Gồm 4 nhóm: 15 - 25 tuổi 26 – 35 tuổi
36 – 45 tuổi > 45 tuổi
- Giới tính: Nam Nữ
- Nghề nghiệp: Lao động trí óc: học sinh, sinh viên, giáo viên, CNV
Lao động phổ thông: nông dân, công nhân, nội trợ, nghề lao động chân tay khác
* Đặc điểm lâm sàng của răng trám tái tạo
Ø Tình trạng viêm nướu đánh giá qua chỉ số GI): mức độ viêm nướu ở vị trí gần, giữa, xa, phía ngoài và trong của răng trám tái tạo
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn chỉ viêm nướu GI theo Loe
0 Nướu bình thường
1 Viêm nhẹ, nướu đổi màu, hơi phù, không chảy máu khi thăm khám
2 Viêm trung bình, nướu đỏ, phù,chảy máu khi thăm khám
3 Viêm nặng, nướu đỏ, phù, lở loét, chảy máu tự phát, do xịt hơi
(Nguồn: Nguyễn Bích Vân, Hà Thị Bảo Đan, 2015, Nha Chu Học Tập 1) [7]
Ø Tình trạng tụt nướu đánh giá theo chỉ số mất bám dính lâm sàng
(CAL): đo bằng cây đo túi nướu, đơn vị mm
Trang 39Bảng 2.2: Chỉ số mất bám dính lâm sàng CAL
Nhẹ Trung bình Nặng
Mất bám dính 1 -2 mm Mất bám dính 3 -4 mm Mất bám dính > 5 mm
(Nguồn: Nguyễn Bích Vân, Hà Thị Bảo Đan, 2015, Nha Chu Học Tập 1) [7]
Ø Vị trí răng theo phần hàm: Hàm trên bên phải Hàm trên bên trái
Hàm dưới bên phải Hàm dưới bên trái
Ø Vị trí răng theo sơ đồ răng: 17- 16 26 -27
46 - 47 36 - 37
Ø Số thành răng còn lại: 3 thành 4 thành
Ø Chiều cao các thành răng: tính bằng mm, đo bằng thước thẳng tính từ
bờ viền nướu dính, gồm 3 giá trị
* Đặc điểm X- quang quanh chốt của răng trám tái tạo:
Ø Hình dạng chân răng mang chốt: đánh giá bởi 2 biến số cong và thẳng
Kẻ đường thẳng xuất phát từ sàn tuỷ theo chiều dài đến chóp chân răng trùng với đường bít cone ống tuỷ để xác định
Hình 2.1: a: Chân cong b: Chân thẳng
( Nguồn: Kenneth M Hargreaves, 2011, Cohen’s Path ways of the Pulp) [45]
- Chân răng cong: Đường kẻ không trùng với đường bít cone ống tuỷ
- Chân răng thẳng: Đường kẻ trùng với đường bít cone ống tuỷ
Trang 40Ø Chiều dài chân răng mang chốt: Có 3 giá trị được đánh giá dựa theo tỉ
lệ thân răng/chân răng mang chốt trên phim
- Dài: thân răng/chân răng = 1/2
- Trung bình: thân răng/chân răng = 2/3
- Ngắn: thân răng/chân răng = 1/1
* Đánh giá kết quả sau điều trị: ngay sau điều trị (T1), theo dõi sau điều trị 3 tháng (T2), 6 tháng (T3), 9 tháng (T4)
Các biến số sau được đánh giá ở tất cả các thời điểm từ T1 đến T4
Các biến số đánh giá qua khám lâm sàng
Ø Sự khít sát miếng trám mặt nhai: 2 giá trị tốt, không tốt được đánh giá thông qua rà thám trâm từ mô răng đến miếng trám, chiếu đèn Halogen
- Tốt: rà thám trâm trơn láng Chiếu đèn không thấy đường viền nối giữa miếng trám mô răng
- Không tốt: rà vướng thám trâm: trám dư, hoặc trám thiếu Chiếu đèn thấy
rõ đường nối giữa mô răng miếng trám Điều chỉnh miếng trám, theo dõi
Ø Sự khít sát miếng trám bờ nướu: kéo chỉ nha khoa kiểm tra bờ nướu đánh giá 2 giá trị tốt, không tốt
- Tốt: trơn láng không vướng, không tưa chỉ
- Không tốt: tưa-vướng chỉ: trám dư Điều chỉnh miếng trám, theo dõi
Ø Sự khít sát miếng trám mặt bên: đánh giá tốt, không tốt dựa vào kéo chỉ nha khoa kiểm tra
- Tốt: Kéo chỉ nha khoa chặt, có tạo được tiếp điểm
- Không tốt: Kéo chỉ không tạo được tiếp điểm, thực hiện lại miếng trám
Ø Thẩm mỹ: đánh giá đạt và không đạt
- Đạt: Miếng trám không đổi màu, màu sắc giống với mô răng thật, có sự chuyển tiếp màu từ mô răng đến miếng trám