1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn

110 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Tác giả Trần Thanh Bình
Người hướng dẫn PGs.Ts. Trần Đỗ Hùng
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận án chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Tổng quan về tật khúc xạ và cong vẹo cột sống (13)
    • 1.2. Tình hình tật khúc xạ học đường và cong vẹo cột sống học đường trên thế giới, tại Việt Nam và Cà Mau (20)
    • 1.3. Các nghiên cứu kiến thức, thực hành về tật khúc xạ và cong vẹo cột sống ở học sinh (26)
    • 1.4. Hành vi sức khỏe và truyền thông thay đổi hành vi (28)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (52)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (53)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (53)
    • 3.2. Tình hình mắc tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của đối tượng (55)
    • 3.3. Kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ và cong vẹo cột sống của đối tượng nghiên cứu (63)
    • 3.4. Đánh giá sự thay đổi kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ, (71)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (74)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (74)
    • 4.2. Tình hình mắc tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của đối tượng nghiên cứu (74)
    • 4.3. Kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ và cong vẹo cột sống của đối tượng nghiên cứu (83)
    • 4.4. Đánh giá sự thay đổi kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ, (88)
  • KẾT LUẬN (91)
  • PHỤ LỤC (103)

Nội dung

TRẦN THANH BÌNH NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TẬT KHÚC XẠ, CONG VẸO CỘT SỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG TẬT KHÚC XẠ, CONG VẸO CỘT SỐNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

HS đang học tại 09 trường THCS tại huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau trong năm học 2017 -2018

- HS đang học tại các trường THCS được chọn năm học 2017-2018

- HS đồng ý tham gia khám sức khỏe để tầm soát TKX và CVCS

- HS có dị tật lồng ngực hoặc CVCS bẩm sinh hay do chấn thương, tai nạn

- HS có tật cận thị do bẩm sinh hoặc do chấn thương, tai nạn

2.1.3 Thời gian và địa điểm:

- Thời gian: nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5/2017 – 4/2018

- Địa điểm: Nghiên cứu thực hiện tại 09 trường THCS tại huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang phân tích và can thiệp trước sau

2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ Đơn vị chọn mẫu là HS trên một trường

Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu α : Mức ý nghĩa thống kê

Giá trị Z1-/2 được tra từ bảng theo giá trị α đã chọn, trong khi p là tỷ lệ mắc các vấn đề về TKX của học sinh từ một nghiên cứu trước đó Mức sai lệch tuyệt đối mong muốn được ký hiệu là d.

Chọn mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ với giá trị $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$, độ chính xác $d = 0,03$ và tỷ lệ $p = 0,252$ dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Viết Giáp tại tỉnh Vũng Tàu năm 2013 Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán là 805, trong khi tổng số mẫu thực tế thu thập được là 1075 do lấy toàn bộ học sinh của lớp.

Phương pháp chọn mẫu chia làm hai giai đoạn, cụ thể:

2.2.3.1 Giai đoạn 1: Chọn mẫu qua bốn bước, như sau:

Bước 1: Chúng tôi chọn tất cả các Trường THCS (tổng cộng 09 trường) trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau vào nghiên cứu

Bước 2: Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 4 trong 9 trường THCS tại huyện

Năm Căn Cà Mau (tổng số thực tế là 3736 HS)

Bước 3: Ở mỗi trường được chọn, mỗi khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 được chọn ngẫu nhiên 2 lớp tham gia nghiên cứu

Bước 4: Tất cả HS trong lớp được chọn sẽ được chọn tham gia vào nghiên cứu

Dự kiến mỗi khối lớp có số lượng HS trung bình là 30-40 HS Tổng số

HS dự kiến thu thập số liệu tại 4 trường THCS là 4 trường x 4 khối x 2 lớp/khối x 32 HS/lớp = 1024 HS, tuy nhiên thực tế thu mẫu được 1075

Bảng 2.1 Số lượng HS tại 9 trường THCS tại huyện Năm Căn, Cà Mau

TT Tên Trường Tổng số Tỷ lệ % Số mẫu

1 Trường THCS Phan Ngọc Hiển 1204 32,2 273

2 Trường THCS thị trấn Năm Căn 565 15,1 300

3 Trường THCS xã Lâm Hải 145 3,9

4 Trường THCS xã Đất Mới 231 6,2 257

5 Trường THCS xã Hàm Rồng 264 7,1 245

6 Trường THCS xã Hàng Vịnh 532 14,2

7 Trường THCS xã Hiệp Tùng 327 8,8

8 Trường THCS xã Tam Giang 241 6,5

9 Trường THCS xã Tam Giang Đông 227 6,1

Hai tháng sau khi thu thập số liệu lần đầu, bốn trường đã tiến hành lấy mẫu nghiên cứu lần hai để đánh giá kết quả sau can thiệp.

2.2.4.1 Mô tả thông tin chung về mẫu nghiên cứu

- Giới tính: Nam hoặc nữ

- Dân tộc: Kinh hoặc dân tộc khác

- Tuổi: tính trung bình độ tuổi, độ lệch chuẩn và giá trị min-max

- Lớp học: tính theo phân lớp của Bộ giáo dục và Đào tạo dành cho cấp THCS, gồm:

- Nơi sống: thành thị hoặc nông thôn

- Số anh/chị em trong gia đình: biến định tính:

- Tiền sử gia đình có bệnh/tật về mắt:

+ Có (ghi rõ bệnh/tật: (1) Cận thị; (2) Viễn thị; (3) Loạn thị)

- Tiền sử gia đình có bệnh/tật về CVCS:

+ Có (ghi rõ: (1) Do bệnh; (2) Do tai nạn; (3) Do bẩm sinh)

2.2.4.2 Tỷ lệ học sinh mắc tật khúc xạ và/hoặc cong vẹo cột sống

- Tình trạng mắc TKX: HS được xác định mắc TKX khi có ít nhất một rối loạn về mắt sau:

- Tình trạng CVCS: được xác định thông qua khám thực thể HS: Có hoặc không

- Các loại biến dạng cột sống của HS:

+ Một bên mỏm vai nhô cao

+ Xương bả vai không cân đối

+ Cột sống vẹo sang một bên, gồm có cột sống vẹo sang phải và cột sống vẹo sang trái

+ Hai chân độ dài không đều nhau

2.2.4.3 Kiến thức, thực hành về phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống

A Kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ ở học sinh: kiến thức và thực hành của HS về TKX được thể hiện ở ba bảng sau:

Bảng 2.2 Các biến số về kiến thức và cách đánh giá kiến thức về phòng chống tật khúc xạ của HS

Biến số kiến thức Định nghĩa Điểm tối đa

1 Nghe đến TKX (0) Chưa nghe

2 Biết các TKX thường gặp ở HS

3 Biết tật cận thị (0) Không

4 Biết một số biểu hiện của TKX

(3) Đọc sách phải nhìn gần

(4) Hay mỏi mắt, nhức đầu

5 Nguyên nhân dẫn đến TKX

(3) Nhìn quá gần kéo dài liên tục

(4) Ngồi học sai tư thế, bàn ghế quá cao hoặc quá thấp

(5) Ăn uống không đủ dinh dưỡng

Biến số kiến thức Định nghĩa Điểm tối đa

6 Thói quen sinh hoạt, vui chơi, giải trí

(1) Đọc truyện chữ nhỏ in trên giấy đen:

(2) Chơi điện tử, máy tính nhiều giờ liên tục: (0) Sai; (1) Đúng

(3) Xem tivi nhiều ngồi gần: (0) Sai; (1) Đúng

(4) Thường đi chơi nhiều ngoài trời: (0) Đúng; (1) Sai

(5) Hay nằm đọc sách truyện: (0) Sai;

Tổng điểm kiến thức và thực hành của học sinh (HS) được xác định bằng cách tính 01 điểm cho mỗi câu trả lời đúng Nếu HS có câu trả lời sai hoặc không biết, sẽ không được điểm cho câu hỏi đó Do đó, tổng điểm càng cao chứng tỏ kiến thức và thực hành của HS càng tốt.

- Đánh giá kiến thức: Kiến thức tốt về TKX khi tổng số điểm đạt được ở mỗi HS ≥ 80% tổng số điểm tối đa quy định (19 điểm), như vậy:

+ HS có kiến thức tốt: ≥ 15 điểm

+ HS không có kiến thức tốt: 0,05)

Bảng 3.5 Tình hình tật khúc xạ theo khối lớp học sinh trung học cơ sở

Tỷ lệ TKX của HS theo khối lớp 6; 7; 8 và 9 là không chênh lệch nhau nhiều, tỷ lệ dao động từ 3,7% (10) đến 5,5% (15) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 3.6 Tình hình tật khúc xạ theo Trường học của học sinh trung học cơ sở

THCS Thị Trấn Năm Căn 14 (4,7) 284 (95,3) 298 (100,0)

Tỷ lệ TKX của trường THCS thị trấn Năm Căn và THCS xã Đất Mới là 4,7%, trong khi trường THCS Phan Ngọc Hiển và THCS Hàm Rồng có tỷ lệ bằng nhau là 4,4% Sự khác biệt giữa các trường này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Bảng 3.7 Tình hình tật khúc xạ theo tiền sử gia đình của học sinh

Tiền sử gia đình về tật khúc xạ

Có 26 HS có tiền sử gia đình về TKX có TKX chiếm 25,0% (26) HS không có tiền sử gia đình về TKX có mắc TKX chiếm 2,4% (23) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)

Bảng 3.8 Tình hình tật khúc xạ theo số con trong gia đình của học sinh

Số con trong gia đình

Tỷ lệ TKX ở HS trong gia đình có một con chiếm 2,4% (3) thấp hơn HS ở gia đình có từ 2 con trở lên 4,8% (46) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 3.9 Tình hình tật khúc xạ theo nơi sống của học sinh

Tỷ lệ TKX ở HS có nơi sống ở thành thị và ở nông thôn là tương đương nhau 4,6% Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

3.2.2 Tình hình cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở

Biểu đồ: 2.2.2 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của học sinh

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh/tật CVCS của HS THCS là 2,4%

Bảng 3.10 Đặc điểm hình dạng cong vẹo cột sống của học sinh Đặc điểm cong vẹo cột sống Tần số (n) Tỷ lệ %

Loại biến dạng cột sống

- Cột sống bị cong vẹo có hình chữ C chiếm 65,4% (17)

- Đỉnh cột sống nằm bên phải chiếm 53,8% (14)

- Làm thay đổi cấu trúc cột sống chiếm đa số 53,8% (14)

- Loại biến dạng cột sống vai không cân đối chiếm 57,7% (15)

- Loại biến dạng hai chân không đều chiếm 34,6% (9) và loại biến dạng mõm vai nhô cao chiếm 7,7% (2)

Bảng 3.11 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của HS theo giới tính

- HS nữ mắc bệnh/tật CVCS chiếm 3,1% (15)

- HS nam tỷ lệ này là 1,9% (11)

- Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 3.14 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của HS theo nơi sống

- Tỷ lệ CVCS ở HS có nơi sống ở thành thị và ở nông thôn lần lượt là 0,5% (5) và 2,0% (21)

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05

Bảng 3.16 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của HS theo Trường học

THCS Thị Trấn Năm Căn 5 (1,7) 293 (98,3) 298 (100,0)

Tỷ lệ CVCS cao nhất được ghi nhận tại trường THCS xã Đất Mới với 3,9% (10), tiếp theo là THCS xã Hàm Rồng với 3,6% (9) Trong khi đó, THCS thị trấn Năm Căn chỉ đạt 1,75% (5) và THCS Phan Ngọc Hiển thấp nhất với 0,7% (2) Sự khác biệt giữa các trường này có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.17 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống theo tiền sử gia đình

Tiền sử gia đình về cong vẹo cột sống

HS không có tiền sử gia đình về CVCS chiếm 2,6% Không ghi nhận HS có tiền sử gia đình về CVCS mắc CVCS, và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.18 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống theo số con trong gia đình của học sinh

Số con trong gia đình

- Tỷ lệ CVCS ở HS trong gia đình có một con chiếm 0,4% và tỷ lệ CVCS của HS ở gia đình có từ 2 con trở lên 2,0%

- Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ và cong vẹo cột sống của đối tượng nghiên cứu

3.3.1 Kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ của học sinh

3.3.1.1 Kiến thức phòng chống tật khúc xạ của học sinh

Bảng 3.19 Kiến thức về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (1)

Biến số Kiến thức Tần số

Nghe đến tật khúc xạ (TKX)

Biết các TKX thường gặp ở học sinh

Biết tật cận thị Có

Biết một số biểu hiện của tật khúc xạ

97,8 2,2 Đọc sách phải nhìn gần

- Ghi nhận HS đã nghe đến TKX là 100%

- Biết các TKX thường gặp ở HS như: Cận thị chiếm 99,1%

- Viễn thị và loạn thị: tỷ lệ biết và không biết gần bằng nhau 50/50; HS biết đến tật cận thị chiếm 98,7%

- HS biết biểu hiện của TKX như: mắt nhìn mờ (99,3%), nhìn xa không rõ (97,8%), đọc sách phải nhìn gần (98,8%) và hay mỏi mắt, nhức đầu (51,4%)

Bảng 3.20 Kiến thức về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (2)

Nguyên nhân dẫn đến TKX

50,3 49,7 Nhìn quá gần kéo dài liên tục

49,8 50,2 Ngồi học sai tư thế, bàn ghế quá cao hoặc quá thấp

51,3 48,7 Ăn uống không đủ dinh dưỡng

Thói quen sinh hoạt, vui chơi, giải trí Đọc truyện chữ nhỏ in trên giấy đen Đúng Sai

Chơi điện tử, máy tính nhiều giờ liên tục Đúng Sai

Xem tivi nhiều ngồi gần Đúng Sai

49,3 50,7 Thường đi chơi nhiều ngoài trời Đúng Sai

22,8 77,2 Hay nằm đọc sách truyện Đúng Sai

Học sinh cần nhận thức rõ các nguyên nhân gây ra tật khúc xạ như di truyền, thiếu ánh sáng khi học, nhìn gần trong thời gian dài, ngồi học với tư thế không đúng, sử dụng bàn ghế không phù hợp và chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, với tỷ lệ thay đổi từ 47,1% đến 52,9%.

Các thói quen sinh hoạt, vui chơi và giải trí của người dân hiện nay rất đa dạng, trong đó có 77,2% thường xuyên đi chơi ngoài trời, 52,6% thích nằm đọc sách truyện, 51,9% dành nhiều giờ chơi điện tử và máy tính, cùng với 50,7% thường ngồi gần xem tivi.

Bảng 3.21 Kiến thức chung phòng chống tật khúc xạ của học sinh

Kiến thức Tần số (n) Tỷ lệ (%)

HS có kiến thức phòng chống TKX tốt chiếm 32,7% (352)

3.3.1.2 Thực hành phòng chống tật khúc xạ của học sinh trung học cơ sở

Bảng 3.22 Thực hành về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (1)

Thực hành Biến số thực hành Định nghĩa Tần số

Trong học tập, vui chơi

Có thời gian biểu cho học tập và vui chơi

Không nghỉ giải lao khi học bài ở nhà

2,0 10,8 87,2 Đọc sách, xem ti vi khi nghỉ giải lao

Tập thể dục, vui chơi khi nghỉ giải lao

Trong quá trình học tập và vui chơi, học sinh thực hiện tốt các biện pháp phòng chống tai nạn thương tích, với 83,6% thường xuyên có thời gian biểu cho việc học và vui chơi Hơn nữa, 87,2% không nghỉ giải lao khi học bài ở nhà, 85,8% không đọc sách hay xem tivi trong thời gian nghỉ, và 83,6% thường xuyên tập thể dục và vui chơi trong các khoảng thời gian giải lao.

Bảng 3.23 Thực hành về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (2)

Có góc học tập cố định

Sử dụng bàn học phù hợp với độ tuổi, giữ khoảng cách từ mắt đến vở 25–30 cm

Sử dụng đèn chiếu sáng thêm khi học buổi tối

Sử dụng loại đèn bàn có chụp bóng

77,8 14,0 8,2 Đọc truyện, sách trên giường trước khi đi ngủ

Trong học tập ở nhà HS có thực hành tốt về phòng chống TKX như:

-Thường xuyên có góc học tập cố định (80,9%); Không có thói quen tiện đâu ngồi đó (79,3%)

- Thường xuyên sử dụng bàn học phù hợp với độ tuổi, giữ khoảng cách từ mắt đến vở 25-30 cm (79,9%)

- Thường xuyên sử dụng đèn chiếu sáng thêm khi học buổi tối (78,0%)

- Thường xuyên sử dụng loại đèn có chụp bóng (77,8%); Không đọc truyện, sách trên giường trước khi đi ngủ (71,4%)

Bảng 3.24 Thực hành về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (3)

Cô về chỗ ngồi thiếu sáng

Cô về chỗ ngồi khó nhìn

Các biến số về quan sát thực hành ngồi viết đúng tư thế

Hai chân song song, chạm đất hoặc thanh đỡ, vuông góc với đùi

Hai mông đặt thoải mái lên ghế

93,7 6,3 Hai cánh tay đặt lên bàn

91,7 8,3 Lưng thẳng đầu hơi cúi

51,3 48,7 Không tì ngực vào cạnh bàn

52,2 47,8 Tay cầm bút viết trên giấy, tay kia tì nhẹ lên mép vở

Trong lớp học, học sinh thực hành tốt các biện pháp phòng chống tật khúc xạ, với 99,8% phản ánh về chỗ ngồi khó nhìn và 99,3% về chỗ ngồi thiếu sáng Về tư thế ngồi viết, có 92,2% học sinh giữ hai chân song song chạm đất hoặc thanh đỡ, 93,7% đặt hai mông thoải mái lên ghế, và 91,7% để hai cánh tay lên bàn Tuy nhiên, chỉ 51,3% giữ lưng thẳng và đầu hơi cúi, 50,3% không tì ngực vào cạnh bàn, 52,2% giữ khoảng cách giữa mắt và vở là 25-30 cm, và 52,0% cầm bút viết bằng tay này trong khi tay kia tì nhẹ lên mép vở.

Bảng 3.25 Thực hành chung phòng chống tật khúc xạ của học sinh trung học cơ sở

Thực hành Tần số (n) Tỷ lệ (%)

HS có thực hành phòng chống TKX tốt chiếm 70,4% (757)

3.3.2 Kiến thức, thực hành phòng cong vẹo cột sống của học sinh

3.3.2.1 Kiến thức phòng cong vẹo cột sống của học sinh

Bảng 3.26 Kiến thức về phòng cong vẹo cột sống của học sinh (1)

Kiến thức Định nghĩa Tần số(n) Tỷ lệ (%)

Nghe đến cong vẹo cột sống (CVCS) Đã nghe

Ngồi học không đúng tư thế

94,6 5,4 Ít vận động thể chất Biết

93,4 6,6 Ăn uống thiếu chất Biết

52,1 47,9 Bàn ghế không thích hợp với chiều cao

51,7 48,3 Đeo cặp (balo) quá nặng

50,2 49,8 Đeo cặp (balo) lệch sang một bên

Học sinh nhận thức về bệnh CVCS đạt 100,0%, với các nguyên nhân chính bao gồm: ngồi học không đúng tư thế (94,6%), ngồi quá lâu (93,4%), ít vận động thể chất (52,2%), chế độ ăn uống thiếu chất (52,1%), bàn ghế không phù hợp với chiều cao (51,7%), đeo cặp (ba lô) lệch sang một bên (51,6%) và đeo cặp (ba lô) quá nặng (50,2%).

Bảng 3.27 Kiến thức về phòng cong vẹo cột sống của học sinh (2)

Tác hại của bệnh CVCS Ảnh hưởng đến chức năng hô hấp

50,0 50,0 Ảnh hưởng đến tuần hoàn (máu)

52,5 47,5 Ảnh hưởng đến vóc dáng (xấu)

Những biện pháp phòng chống CVCS

Ngồi học đúng tư thế Biết

Sử dụng bàn ghế phù hợp với chiều cao

Tập thể dục đều đặn, vừa sức

47,3 52,7 Không ngồi quá lâu tại chỗ

Tỷ lệ HS biết về tác hại của bệnh CVCS như:

- Biết ảnh hưởng đến tuần hoàn (máu)(52,5%)

- Biết ảnh hưởng đến chức năng hô hấp và ảnh hưởng đến vóc dáng (xấu)(50%)

HS nhận thức về các biện pháp phòng chống CVCS, bao gồm việc sử dụng bàn ghế phù hợp với chiều cao, tập thể dục đều đặn và vừa sức, không ngồi quá lâu tại một chỗ, ngồi học đúng tư thế và đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ Tỷ lệ nhận thức này dao động từ 45,5% đến 54,5%.

Bảng 3.28 Kiến thức chung phòng cong vẹo cột sống của học sinh

Kiến thức Tần số (n) Tỷ lệ (%)

HS có kiến thức không tốt về phòng CVCS chiếm 100,0% (1075) Không ghi nhận HS nào có kiến thức tốt về phòng CVCS

3.3.2.2 Thực hành phòng cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở

Bảng 3.29 Thực hành phòng cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở

Thực hành Định nghĩa Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Ngồi học đúng tư thế Không

Sử dụng bàn ghế phù hợp với chiều cao

1,3 98,7 Ăn uống đủ chất Không

0,9 99,1 Tập thể dục đều đặn, vừa sức

Ngồi quá lâu tại chỗ Không

- Ghi nhận HS có thực hành như ngồi học đúng tư thế chiếm 99% (1064);

- HS có sử dụng bàn ghế phù hợp với chiều cao 98,7% (1061);

- HS có Ăn uống đủ chất và có tập thể dục đều đặn, vừa sức lần lượt là 98,9 (1063) và 99,1 (1065)

Bảng 3.30 Thực hành chung phòng cong vẹo cột sống của học sinh

Thực hành Tần số (n) Tỷ lệ (%)

HS có thực hành tốt về phòng CVCS chiếm 95,3% (1025).

Đánh giá sự thay đổi kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ,

3.4.1 Đánh giá sự thay đổi về kiến thức và thực hành về phòng chống tật khúc xạ trước và sau can thiệp

3.4.1.1 Sự thay đổi kiến thức về phòng chống tật khúc xạ trước và sau can thiệp

Bảng 3.31 Kiến thức phòng chống tật khúc xạ trước và sau can thiệp

Kiến thức phòng chống tật khúc xạ

Sau can thiệp p Tốt Không tốt Tổng

- Sau can thiệp, tỷ lệ HS có kiến thức tốt về phòng chống TKX tăng lên rõ rệt từ 32,7% tăng lên 99,9%

- Kết quả này có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 21/04/2023, 05:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Mắt Trường Đại học Y Dược Huế (2008), Giáo trình Nhãn Khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 18-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhãn Khoa
Tác giả: Bộ môn Mắt Trường Đại học Y Dược Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
2. Phí Vĩnh Bảo, Nguyễn Văn Tập, Đào Văn Dũng &amp; cs (2016), "Tật khúc xạ và một số yếu tố liên quan ở học viên trường đại học Ngô Quyền năm 2015", Tạp chí Y học dự phòng-Tập XXVI, 13(186), tr. 194-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tật khúc xạ và một số yếu tố liên quan ở học viên trường đại học Ngô Quyền năm 2015
Tác giả: Phí Vĩnh Bảo, Nguyễn Văn Tập, Đào Văn Dũng &amp; cs
Năm: 2016
3. Hoàng Ngọc Chương và Hoàng Hữu Khôi (2012), Nghiên cứu giải pháp phòng ngừa và triển khai thí điểm một số giải pháp can thiệp làm giảm nhẹ tật cận thị ở học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở thành phố Đà Nẵng, Đề tài khoa học cấp thành phố Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp phòng ngừa và triển khai thí điểm một số giải pháp can thiệp làm giảm nhẹ tật cận thị ở học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Hoàng Ngọc Chương và Hoàng Hữu Khôi
Năm: 2012
4. Nguyễn Hữu Chỉnh (2005), Đánh giá thực trạng, các yếu tố liên quan và ứng dụng giải pháp dự phòng vẹo cột sống cho học sinh thành phố Hải Phòng, 3852/QĐ-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng, các yếu tố liên quan và ứng dụng giải pháp dự phòng vẹo cột sống cho học sinh thành phố Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Hữu Chỉnh
Năm: 2005
6. Hoàng Ngọc Chương (2007), nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp phòng ngừa và triển khai thí điểm một số giải pháp can thiệp làm giảm nhẹ hậu quả của các bệnh tật học đường, đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Trường đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp phòng ngừa và triển khai thí điểm một số giải pháp can thiệp làm giảm nhẹ hậu quả của các bệnh tật học đường
Tác giả: Hoàng Ngọc Chương
Năm: 2007
8. Nguyễn Hữu Chỉnh, Thái Lan Anh, Vũ Văn Túy và cs (2006), Thực trạng vẹo cột sống ở học sinh Thành Phố Hải Phòng, Hội nghi khoa học Giáo dục thể chất, Y tế ngành Giáo dục lần thứ VI, Nhà xuất bản thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng vẹo cột sống ở học sinh Thành Phố Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Hữu Chỉnh, Thái Lan Anh, Vũ Văn Túy và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản thể dục thể thao
Năm: 2006
9. Trịnh Quang Dũng (2015), Nghiên cứu hiệu quả can thiệp cho trẻ vẹo cột sống không rõ nguyên nhân bằng áo nẹp chỉnh hình TLSO, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả can thiệp cho trẻ vẹo cột sống không rõ nguyên nhân bằng áo nẹp chỉnh hình TLSO
Tác giả: Trịnh Quang Dũng
Năm: 2015
10. Nguyễn Chí Dũng (2010), "Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mới mắc tật khúc xạ ở học sinh khối lớp 6 trường tiểu học Cát Linh, Hà Nội năm 2010",Tạp chí nghiên cứu y học, 74(3), tr. 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mới mắc tật khúc xạ ở học sinh khối lớp 6 trường tiểu học Cát Linh, Hà Nội năm 2010
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2010
11. Nguyễn Thị Hồng Diễm (2015), "Nghiên cứu thực trạng ba bệnh lứa tuổi học đường phổ biến ở học sinh tiểu học và đề xuất giải pháp can thiệp", tr. 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng ba bệnh lứa tuổi học đường phổ biến ở học sinh tiểu học và đề xuất giải pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Diễm
Năm: 2015
12. Trần Quốc Dũng và Trần Thế Hoàng (2014), "Một số yếu tố liên quan đến cận thị học đường ở học sinh tại các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang", Tạp chí y học Việt Nam, 420(1), 27 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan đến cận thị học đường ở học sinh tại các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Trần Quốc Dũng và Trần Thế Hoàng
Năm: 2014
13. Vũ Quang Dũng (2008), Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phòng ngừa cận thị ở học sinh khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phòng ngừa cận thị ở học sinh khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Vũ Quang Dũng
Năm: 2008
15. Nguyễn Viết Giáp (2013), "Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các dịch vụ chăm sóc tật khúc xạ tại Bà Rịa Vũng Tàu", Kỷ yếu Hội nghị Nhãn khoa toàn quốc năm 2013, tr. 21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các dịch vụ chăm sóc tật khúc xạ tại Bà Rịa Vũng Tàu
Tác giả: Nguyễn Viết Giáp
Năm: 2013
16. Đỗ Như Hơn (2014), "Công tác phòng chống mù lòa năm 2013-2014 và phương hướng hoạt động năm 2015", Kỷ yếu Hội nghị Nhãn khoa toàn quốc 2014, tr. 6-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phòng chống mù lòa năm 2013-2014 và phương hướng hoạt động năm 2015
Tác giả: Đỗ Như Hơn
Năm: 2014
18. Lưu Thị Hải và Vi Văn Cầu (2006), "Đánh giá tình hình thị lực và tật khúc xạ qua đợt khám sàng lọc tật khúc xạ ở một số trường trung học cơ sở của tỉnh Hà Tây", Kỷ yếu Hội nghị Nhãn khoa toàn quốc 2006, Đà Nẵng, tr. 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình thị lực và tật khúc xạ qua đợt khám sàng lọc tật khúc xạ ở một số trường trung học cơ sở của tỉnh Hà Tây
Tác giả: Lưu Thị Hải và Vi Văn Cầu
Năm: 2006
19. Nguyễn Thanh Hương và Trương Quang Tiến (2006), Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe, Nhà xuất bản Y học, tr. 27-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Thanh Hương và Trương Quang Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
20. Nguyễn Thị Hoa (2012), Thực trạng bệnh cong vẹo cột sống và kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh cong vẹo cột sống của học sinh thuộc 6 trường phổ thông huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, Khóa luận tốt nghiệp các bác sĩ đa khoa, Trường Đai học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh cong vẹo cột sống và kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh cong vẹo cột sống của học sinh thuộc 6 trường phổ thông huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2012
21. Nguyễn Văn Hiến (2012), Khoa học hành vi và truyền thông giáo dục sức khỏe, Nhà xuất bản Y học, tr. 22-25; 45-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi và truyền thông giáo dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Văn Hiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
22. Nguyễn Văn Hiến và Lê Thị Tài (2012), Truyền thông giáo dục sức khỏe, Nhà xuất bản Y học, tr. 25-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông giáo dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Văn Hiến và Lê Thị Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
23. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2015), Thực trạng tật khúc xạ và kiến thức, thực hành của giáo viên, phụ huynh trong chăm sóc mắt cho học sinh trường trung học cơ sở Lê Hồng Phong thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tật khúc xạ và kiến thức, thực hành của giáo viên, phụ huynh trong chăm sóc mắt cho học sinh trường trung học cơ sở Lê Hồng Phong thành phố Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Năm: 2015
24. Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2014), Kiến thức, thái độ, thực hành về tật khúc xạ của học sinh một số trường tiểu học và trung học Cơ sở huyện quốc oai năm 2014, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Trường Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành về tật khúc xạ của học sinh một số trường tiểu học và trung học Cơ sở huyện quốc oai năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mô tả vị trí điểm ảnh mà mắt nhận được khi mắc tật loạn thị - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Hình 1.2. Mô tả vị trí điểm ảnh mà mắt nhận được khi mắc tật loạn thị (Trang 14)
Hình 1.3. Tư thế ngồi học không đúng do bàn ghế không phù hợp - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Hình 1.3. Tư thế ngồi học không đúng do bàn ghế không phù hợp (Trang 17)
Sơ đồ 2.1. Mô hình BASNEF khuynh hướng thay đổi hành vi và các yếu tố - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Sơ đồ 2.1. Mô hình BASNEF khuynh hướng thay đổi hành vi và các yếu tố (Trang 31)
Bảng 2.4. Các biến số về kiến thức và cánh đánh giá kiến thức phòng - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 2.4. Các biến số về kiến thức và cánh đánh giá kiến thức phòng (Trang 41)
Bảng 2.5. Các biến số về thực hành và cách đánh giá thực hành phòng - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 2.5. Các biến số về thực hành và cách đánh giá thực hành phòng (Trang 42)
Bảng 3.2. Đặc điểm về tiền sử gia đình của đối tượng - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 3.2. Đặc điểm về tiền sử gia đình của đối tượng (Trang 54)
Bảng 3.3. Các loại tật khúc xạ mà học sinh trung học cơ sở mắc phải - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 3.3. Các loại tật khúc xạ mà học sinh trung học cơ sở mắc phải (Trang 55)
Bảng 3.5. Tình hình tật khúc xạ theo khối lớp học sinh trung học cơ sở - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 3.5. Tình hình tật khúc xạ theo khối lớp học sinh trung học cơ sở (Trang 56)
Bảng 3.10. Đặc điểm hình dạng cong vẹo cột sống của học sinh  Đặc điểm cong vẹo cột sống  Tần số (n)  Tỷ lệ % - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 3.10. Đặc điểm hình dạng cong vẹo cột sống của học sinh Đặc điểm cong vẹo cột sống Tần số (n) Tỷ lệ % (Trang 59)
Bảng 3.11. Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của HS theo giới tính - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 3.11. Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của HS theo giới tính (Trang 60)
Bảng 3.19 Kiến thức về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (1) - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 3.19 Kiến thức về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (1) (Trang 63)
Bảng 3.26 Kiến thức về phòng cong vẹo cột sống của học sinh (1) - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 3.26 Kiến thức về phòng cong vẹo cột sống của học sinh (1) (Trang 68)
Bảng 3.27. Kiến thức về phòng cong vẹo cột sống của học sinh (2) - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 3.27. Kiến thức về phòng cong vẹo cột sống của học sinh (2) (Trang 69)
Bảng 3.33. Kiến thức phòng chống cong vẹo cột sống trước và sau can thiệp - Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ, cong vẹo cột sống và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở, huyện năm căn
Bảng 3.33. Kiến thức phòng chống cong vẹo cột sống trước và sau can thiệp (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w