TRẦN THANH BÌNH NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TẬT KHÚC XẠ, CONG VẸO CỘT SỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG TẬT KHÚC XẠ, CONG VẸO CỘT SỐNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
HS đang học tại 09 trường THCS tại huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau trong năm học 2017 -2018
- HS đang học tại các trường THCS được chọn năm học 2017-2018
- HS đồng ý tham gia khám sức khỏe để tầm soát TKX và CVCS
- HS có dị tật lồng ngực hoặc CVCS bẩm sinh hay do chấn thương, tai nạn
- HS có tật cận thị do bẩm sinh hoặc do chấn thương, tai nạn
2.1.3 Thời gian và địa điểm:
- Thời gian: nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5/2017 – 4/2018
- Địa điểm: Nghiên cứu thực hiện tại 09 trường THCS tại huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang phân tích và can thiệp trước sau
2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ Đơn vị chọn mẫu là HS trên một trường
Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu α : Mức ý nghĩa thống kê
Giá trị Z1-/2 được tra từ bảng theo giá trị α đã chọn, trong khi p là tỷ lệ mắc các vấn đề về TKX của học sinh từ một nghiên cứu trước đó Mức sai lệch tuyệt đối mong muốn được ký hiệu là d.
Chọn mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ với giá trị $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$, độ chính xác $d = 0,03$ và tỷ lệ $p = 0,252$ dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Viết Giáp tại tỉnh Vũng Tàu năm 2013 Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán là 805, trong khi tổng số mẫu thực tế thu thập được là 1075 do lấy toàn bộ học sinh của lớp.
Phương pháp chọn mẫu chia làm hai giai đoạn, cụ thể:
2.2.3.1 Giai đoạn 1: Chọn mẫu qua bốn bước, như sau:
Bước 1: Chúng tôi chọn tất cả các Trường THCS (tổng cộng 09 trường) trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau vào nghiên cứu
Bước 2: Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 4 trong 9 trường THCS tại huyện
Năm Căn Cà Mau (tổng số thực tế là 3736 HS)
Bước 3: Ở mỗi trường được chọn, mỗi khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 được chọn ngẫu nhiên 2 lớp tham gia nghiên cứu
Bước 4: Tất cả HS trong lớp được chọn sẽ được chọn tham gia vào nghiên cứu
Dự kiến mỗi khối lớp có số lượng HS trung bình là 30-40 HS Tổng số
HS dự kiến thu thập số liệu tại 4 trường THCS là 4 trường x 4 khối x 2 lớp/khối x 32 HS/lớp = 1024 HS, tuy nhiên thực tế thu mẫu được 1075
Bảng 2.1 Số lượng HS tại 9 trường THCS tại huyện Năm Căn, Cà Mau
TT Tên Trường Tổng số Tỷ lệ % Số mẫu
1 Trường THCS Phan Ngọc Hiển 1204 32,2 273
2 Trường THCS thị trấn Năm Căn 565 15,1 300
3 Trường THCS xã Lâm Hải 145 3,9
4 Trường THCS xã Đất Mới 231 6,2 257
5 Trường THCS xã Hàm Rồng 264 7,1 245
6 Trường THCS xã Hàng Vịnh 532 14,2
7 Trường THCS xã Hiệp Tùng 327 8,8
8 Trường THCS xã Tam Giang 241 6,5
9 Trường THCS xã Tam Giang Đông 227 6,1
Hai tháng sau khi thu thập số liệu lần đầu, bốn trường đã tiến hành lấy mẫu nghiên cứu lần hai để đánh giá kết quả sau can thiệp.
2.2.4.1 Mô tả thông tin chung về mẫu nghiên cứu
- Giới tính: Nam hoặc nữ
- Dân tộc: Kinh hoặc dân tộc khác
- Tuổi: tính trung bình độ tuổi, độ lệch chuẩn và giá trị min-max
- Lớp học: tính theo phân lớp của Bộ giáo dục và Đào tạo dành cho cấp THCS, gồm:
- Nơi sống: thành thị hoặc nông thôn
- Số anh/chị em trong gia đình: biến định tính:
- Tiền sử gia đình có bệnh/tật về mắt:
+ Có (ghi rõ bệnh/tật: (1) Cận thị; (2) Viễn thị; (3) Loạn thị)
- Tiền sử gia đình có bệnh/tật về CVCS:
+ Có (ghi rõ: (1) Do bệnh; (2) Do tai nạn; (3) Do bẩm sinh)
2.2.4.2 Tỷ lệ học sinh mắc tật khúc xạ và/hoặc cong vẹo cột sống
- Tình trạng mắc TKX: HS được xác định mắc TKX khi có ít nhất một rối loạn về mắt sau:
- Tình trạng CVCS: được xác định thông qua khám thực thể HS: Có hoặc không
- Các loại biến dạng cột sống của HS:
+ Một bên mỏm vai nhô cao
+ Xương bả vai không cân đối
+ Cột sống vẹo sang một bên, gồm có cột sống vẹo sang phải và cột sống vẹo sang trái
+ Hai chân độ dài không đều nhau
2.2.4.3 Kiến thức, thực hành về phòng chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống
A Kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ ở học sinh: kiến thức và thực hành của HS về TKX được thể hiện ở ba bảng sau:
Bảng 2.2 Các biến số về kiến thức và cách đánh giá kiến thức về phòng chống tật khúc xạ của HS
Biến số kiến thức Định nghĩa Điểm tối đa
1 Nghe đến TKX (0) Chưa nghe
2 Biết các TKX thường gặp ở HS
3 Biết tật cận thị (0) Không
4 Biết một số biểu hiện của TKX
(3) Đọc sách phải nhìn gần
(4) Hay mỏi mắt, nhức đầu
5 Nguyên nhân dẫn đến TKX
(3) Nhìn quá gần kéo dài liên tục
(4) Ngồi học sai tư thế, bàn ghế quá cao hoặc quá thấp
(5) Ăn uống không đủ dinh dưỡng
Biến số kiến thức Định nghĩa Điểm tối đa
6 Thói quen sinh hoạt, vui chơi, giải trí
(1) Đọc truyện chữ nhỏ in trên giấy đen:
(2) Chơi điện tử, máy tính nhiều giờ liên tục: (0) Sai; (1) Đúng
(3) Xem tivi nhiều ngồi gần: (0) Sai; (1) Đúng
(4) Thường đi chơi nhiều ngoài trời: (0) Đúng; (1) Sai
(5) Hay nằm đọc sách truyện: (0) Sai;
Tổng điểm kiến thức và thực hành của học sinh (HS) được xác định bằng cách tính 01 điểm cho mỗi câu trả lời đúng Nếu HS có câu trả lời sai hoặc không biết, sẽ không được điểm cho câu hỏi đó Do đó, tổng điểm càng cao chứng tỏ kiến thức và thực hành của HS càng tốt.
- Đánh giá kiến thức: Kiến thức tốt về TKX khi tổng số điểm đạt được ở mỗi HS ≥ 80% tổng số điểm tối đa quy định (19 điểm), như vậy:
+ HS có kiến thức tốt: ≥ 15 điểm
+ HS không có kiến thức tốt: 0,05)
Bảng 3.5 Tình hình tật khúc xạ theo khối lớp học sinh trung học cơ sở
Tỷ lệ TKX của HS theo khối lớp 6; 7; 8 và 9 là không chênh lệch nhau nhiều, tỷ lệ dao động từ 3,7% (10) đến 5,5% (15) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Bảng 3.6 Tình hình tật khúc xạ theo Trường học của học sinh trung học cơ sở
THCS Thị Trấn Năm Căn 14 (4,7) 284 (95,3) 298 (100,0)
Tỷ lệ TKX của trường THCS thị trấn Năm Căn và THCS xã Đất Mới là 4,7%, trong khi trường THCS Phan Ngọc Hiển và THCS Hàm Rồng có tỷ lệ bằng nhau là 4,4% Sự khác biệt giữa các trường này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 3.7 Tình hình tật khúc xạ theo tiền sử gia đình của học sinh
Tiền sử gia đình về tật khúc xạ
Có 26 HS có tiền sử gia đình về TKX có TKX chiếm 25,0% (26) HS không có tiền sử gia đình về TKX có mắc TKX chiếm 2,4% (23) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)
Bảng 3.8 Tình hình tật khúc xạ theo số con trong gia đình của học sinh
Số con trong gia đình
Tỷ lệ TKX ở HS trong gia đình có một con chiếm 2,4% (3) thấp hơn HS ở gia đình có từ 2 con trở lên 4,8% (46) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Bảng 3.9 Tình hình tật khúc xạ theo nơi sống của học sinh
Tỷ lệ TKX ở HS có nơi sống ở thành thị và ở nông thôn là tương đương nhau 4,6% Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
3.2.2 Tình hình cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở
Biểu đồ: 2.2.2 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của học sinh
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh/tật CVCS của HS THCS là 2,4%
Bảng 3.10 Đặc điểm hình dạng cong vẹo cột sống của học sinh Đặc điểm cong vẹo cột sống Tần số (n) Tỷ lệ %
Loại biến dạng cột sống
- Cột sống bị cong vẹo có hình chữ C chiếm 65,4% (17)
- Đỉnh cột sống nằm bên phải chiếm 53,8% (14)
- Làm thay đổi cấu trúc cột sống chiếm đa số 53,8% (14)
- Loại biến dạng cột sống vai không cân đối chiếm 57,7% (15)
- Loại biến dạng hai chân không đều chiếm 34,6% (9) và loại biến dạng mõm vai nhô cao chiếm 7,7% (2)
Bảng 3.11 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của HS theo giới tính
- HS nữ mắc bệnh/tật CVCS chiếm 3,1% (15)
- HS nam tỷ lệ này là 1,9% (11)
- Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Bảng 3.14 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của HS theo nơi sống
- Tỷ lệ CVCS ở HS có nơi sống ở thành thị và ở nông thôn lần lượt là 0,5% (5) và 2,0% (21)
- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05
Bảng 3.16 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống của HS theo Trường học
THCS Thị Trấn Năm Căn 5 (1,7) 293 (98,3) 298 (100,0)
Tỷ lệ CVCS cao nhất được ghi nhận tại trường THCS xã Đất Mới với 3,9% (10), tiếp theo là THCS xã Hàm Rồng với 3,6% (9) Trong khi đó, THCS thị trấn Năm Căn chỉ đạt 1,75% (5) và THCS Phan Ngọc Hiển thấp nhất với 0,7% (2) Sự khác biệt giữa các trường này có ý nghĩa thống kê.
Bảng 3.17 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống theo tiền sử gia đình
Tiền sử gia đình về cong vẹo cột sống
HS không có tiền sử gia đình về CVCS chiếm 2,6% Không ghi nhận HS có tiền sử gia đình về CVCS mắc CVCS, và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 3.18 Tình hình bệnh/tật cong vẹo cột sống theo số con trong gia đình của học sinh
Số con trong gia đình
- Tỷ lệ CVCS ở HS trong gia đình có một con chiếm 0,4% và tỷ lệ CVCS của HS ở gia đình có từ 2 con trở lên 2,0%
- Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ và cong vẹo cột sống của đối tượng nghiên cứu
3.3.1 Kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ của học sinh
3.3.1.1 Kiến thức phòng chống tật khúc xạ của học sinh
Bảng 3.19 Kiến thức về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (1)
Biến số Kiến thức Tần số
Nghe đến tật khúc xạ (TKX)
Biết các TKX thường gặp ở học sinh
Biết tật cận thị Có
Biết một số biểu hiện của tật khúc xạ
97,8 2,2 Đọc sách phải nhìn gần
- Ghi nhận HS đã nghe đến TKX là 100%
- Biết các TKX thường gặp ở HS như: Cận thị chiếm 99,1%
- Viễn thị và loạn thị: tỷ lệ biết và không biết gần bằng nhau 50/50; HS biết đến tật cận thị chiếm 98,7%
- HS biết biểu hiện của TKX như: mắt nhìn mờ (99,3%), nhìn xa không rõ (97,8%), đọc sách phải nhìn gần (98,8%) và hay mỏi mắt, nhức đầu (51,4%)
Bảng 3.20 Kiến thức về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (2)
Nguyên nhân dẫn đến TKX
50,3 49,7 Nhìn quá gần kéo dài liên tục
49,8 50,2 Ngồi học sai tư thế, bàn ghế quá cao hoặc quá thấp
51,3 48,7 Ăn uống không đủ dinh dưỡng
Thói quen sinh hoạt, vui chơi, giải trí Đọc truyện chữ nhỏ in trên giấy đen Đúng Sai
Chơi điện tử, máy tính nhiều giờ liên tục Đúng Sai
Xem tivi nhiều ngồi gần Đúng Sai
49,3 50,7 Thường đi chơi nhiều ngoài trời Đúng Sai
22,8 77,2 Hay nằm đọc sách truyện Đúng Sai
Học sinh cần nhận thức rõ các nguyên nhân gây ra tật khúc xạ như di truyền, thiếu ánh sáng khi học, nhìn gần trong thời gian dài, ngồi học với tư thế không đúng, sử dụng bàn ghế không phù hợp và chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, với tỷ lệ thay đổi từ 47,1% đến 52,9%.
Các thói quen sinh hoạt, vui chơi và giải trí của người dân hiện nay rất đa dạng, trong đó có 77,2% thường xuyên đi chơi ngoài trời, 52,6% thích nằm đọc sách truyện, 51,9% dành nhiều giờ chơi điện tử và máy tính, cùng với 50,7% thường ngồi gần xem tivi.
Bảng 3.21 Kiến thức chung phòng chống tật khúc xạ của học sinh
Kiến thức Tần số (n) Tỷ lệ (%)
HS có kiến thức phòng chống TKX tốt chiếm 32,7% (352)
3.3.1.2 Thực hành phòng chống tật khúc xạ của học sinh trung học cơ sở
Bảng 3.22 Thực hành về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (1)
Thực hành Biến số thực hành Định nghĩa Tần số
Trong học tập, vui chơi
Có thời gian biểu cho học tập và vui chơi
Không nghỉ giải lao khi học bài ở nhà
2,0 10,8 87,2 Đọc sách, xem ti vi khi nghỉ giải lao
Tập thể dục, vui chơi khi nghỉ giải lao
Trong quá trình học tập và vui chơi, học sinh thực hiện tốt các biện pháp phòng chống tai nạn thương tích, với 83,6% thường xuyên có thời gian biểu cho việc học và vui chơi Hơn nữa, 87,2% không nghỉ giải lao khi học bài ở nhà, 85,8% không đọc sách hay xem tivi trong thời gian nghỉ, và 83,6% thường xuyên tập thể dục và vui chơi trong các khoảng thời gian giải lao.
Bảng 3.23 Thực hành về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (2)
Có góc học tập cố định
Sử dụng bàn học phù hợp với độ tuổi, giữ khoảng cách từ mắt đến vở 25–30 cm
Sử dụng đèn chiếu sáng thêm khi học buổi tối
Sử dụng loại đèn bàn có chụp bóng
77,8 14,0 8,2 Đọc truyện, sách trên giường trước khi đi ngủ
Trong học tập ở nhà HS có thực hành tốt về phòng chống TKX như:
-Thường xuyên có góc học tập cố định (80,9%); Không có thói quen tiện đâu ngồi đó (79,3%)
- Thường xuyên sử dụng bàn học phù hợp với độ tuổi, giữ khoảng cách từ mắt đến vở 25-30 cm (79,9%)
- Thường xuyên sử dụng đèn chiếu sáng thêm khi học buổi tối (78,0%)
- Thường xuyên sử dụng loại đèn có chụp bóng (77,8%); Không đọc truyện, sách trên giường trước khi đi ngủ (71,4%)
Bảng 3.24 Thực hành về phòng chống tật khúc xạ của học sinh (3)
Cô về chỗ ngồi thiếu sáng
Cô về chỗ ngồi khó nhìn
Các biến số về quan sát thực hành ngồi viết đúng tư thế
Hai chân song song, chạm đất hoặc thanh đỡ, vuông góc với đùi
Hai mông đặt thoải mái lên ghế
93,7 6,3 Hai cánh tay đặt lên bàn
91,7 8,3 Lưng thẳng đầu hơi cúi
51,3 48,7 Không tì ngực vào cạnh bàn
52,2 47,8 Tay cầm bút viết trên giấy, tay kia tì nhẹ lên mép vở
Trong lớp học, học sinh thực hành tốt các biện pháp phòng chống tật khúc xạ, với 99,8% phản ánh về chỗ ngồi khó nhìn và 99,3% về chỗ ngồi thiếu sáng Về tư thế ngồi viết, có 92,2% học sinh giữ hai chân song song chạm đất hoặc thanh đỡ, 93,7% đặt hai mông thoải mái lên ghế, và 91,7% để hai cánh tay lên bàn Tuy nhiên, chỉ 51,3% giữ lưng thẳng và đầu hơi cúi, 50,3% không tì ngực vào cạnh bàn, 52,2% giữ khoảng cách giữa mắt và vở là 25-30 cm, và 52,0% cầm bút viết bằng tay này trong khi tay kia tì nhẹ lên mép vở.
Bảng 3.25 Thực hành chung phòng chống tật khúc xạ của học sinh trung học cơ sở
Thực hành Tần số (n) Tỷ lệ (%)
HS có thực hành phòng chống TKX tốt chiếm 70,4% (757)
3.3.2 Kiến thức, thực hành phòng cong vẹo cột sống của học sinh
3.3.2.1 Kiến thức phòng cong vẹo cột sống của học sinh
Bảng 3.26 Kiến thức về phòng cong vẹo cột sống của học sinh (1)
Kiến thức Định nghĩa Tần số(n) Tỷ lệ (%)
Nghe đến cong vẹo cột sống (CVCS) Đã nghe
Ngồi học không đúng tư thế
94,6 5,4 Ít vận động thể chất Biết
93,4 6,6 Ăn uống thiếu chất Biết
52,1 47,9 Bàn ghế không thích hợp với chiều cao
51,7 48,3 Đeo cặp (balo) quá nặng
50,2 49,8 Đeo cặp (balo) lệch sang một bên
Học sinh nhận thức về bệnh CVCS đạt 100,0%, với các nguyên nhân chính bao gồm: ngồi học không đúng tư thế (94,6%), ngồi quá lâu (93,4%), ít vận động thể chất (52,2%), chế độ ăn uống thiếu chất (52,1%), bàn ghế không phù hợp với chiều cao (51,7%), đeo cặp (ba lô) lệch sang một bên (51,6%) và đeo cặp (ba lô) quá nặng (50,2%).
Bảng 3.27 Kiến thức về phòng cong vẹo cột sống của học sinh (2)
Tác hại của bệnh CVCS Ảnh hưởng đến chức năng hô hấp
50,0 50,0 Ảnh hưởng đến tuần hoàn (máu)
52,5 47,5 Ảnh hưởng đến vóc dáng (xấu)
Những biện pháp phòng chống CVCS
Ngồi học đúng tư thế Biết
Sử dụng bàn ghế phù hợp với chiều cao
Tập thể dục đều đặn, vừa sức
47,3 52,7 Không ngồi quá lâu tại chỗ
Tỷ lệ HS biết về tác hại của bệnh CVCS như:
- Biết ảnh hưởng đến tuần hoàn (máu)(52,5%)
- Biết ảnh hưởng đến chức năng hô hấp và ảnh hưởng đến vóc dáng (xấu)(50%)
HS nhận thức về các biện pháp phòng chống CVCS, bao gồm việc sử dụng bàn ghế phù hợp với chiều cao, tập thể dục đều đặn và vừa sức, không ngồi quá lâu tại một chỗ, ngồi học đúng tư thế và đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ Tỷ lệ nhận thức này dao động từ 45,5% đến 54,5%.
Bảng 3.28 Kiến thức chung phòng cong vẹo cột sống của học sinh
Kiến thức Tần số (n) Tỷ lệ (%)
HS có kiến thức không tốt về phòng CVCS chiếm 100,0% (1075) Không ghi nhận HS nào có kiến thức tốt về phòng CVCS
3.3.2.2 Thực hành phòng cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở
Bảng 3.29 Thực hành phòng cong vẹo cột sống của học sinh trung học cơ sở
Thực hành Định nghĩa Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Ngồi học đúng tư thế Không
Sử dụng bàn ghế phù hợp với chiều cao
1,3 98,7 Ăn uống đủ chất Không
0,9 99,1 Tập thể dục đều đặn, vừa sức
Ngồi quá lâu tại chỗ Không
- Ghi nhận HS có thực hành như ngồi học đúng tư thế chiếm 99% (1064);
- HS có sử dụng bàn ghế phù hợp với chiều cao 98,7% (1061);
- HS có Ăn uống đủ chất và có tập thể dục đều đặn, vừa sức lần lượt là 98,9 (1063) và 99,1 (1065)
Bảng 3.30 Thực hành chung phòng cong vẹo cột sống của học sinh
Thực hành Tần số (n) Tỷ lệ (%)
HS có thực hành tốt về phòng CVCS chiếm 95,3% (1025).
Đánh giá sự thay đổi kiến thức, thực hành phòng chống tật khúc xạ,
3.4.1 Đánh giá sự thay đổi về kiến thức và thực hành về phòng chống tật khúc xạ trước và sau can thiệp
3.4.1.1 Sự thay đổi kiến thức về phòng chống tật khúc xạ trước và sau can thiệp
Bảng 3.31 Kiến thức phòng chống tật khúc xạ trước và sau can thiệp
Kiến thức phòng chống tật khúc xạ
Sau can thiệp p Tốt Không tốt Tổng
- Sau can thiệp, tỷ lệ HS có kiến thức tốt về phòng chống TKX tăng lên rõ rệt từ 32,7% tăng lên 99,9%
- Kết quả này có ý nghĩa thống kê (p