1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018

112 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy Cà Mau quản lý năm 2017-2018
Tác giả Vương Hữu Tiến
Người hướng dẫn PGS.TS. Đàm Văn Cương
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Luận án chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1. Khái quát chung về hội chứng chuyển hóa (14)
    • 1.2. Đặc điểm của hội chứng chuyển hóa và chẩn đoán (17)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa (23)
    • 1.4. Nguy cơ của hội chứng chuyển hóa (27)
    • 1.5. Các biện pháp can thiệp và dự phòng hội chứng chuyển hóa (0)
    • 1.6. Tình hình mắc và nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa (0)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn (37)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (37)
      • 2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (37)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (37)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (37)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (38)
      • 2.2.6. Phương pháp hạn chế sai số hệ thống (50)
      • 2.2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (50)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (51)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (52)
    • 3.2. Xác định tỷ lệ, đặc điểm của hội chứng chuyển hóa (61)
    • 3.3. Các yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa (64)
    • 3.4. Đánh giá kết quả sau 6 tháng can thiệp hội chứng chuyển hóa (0)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa của mẫu nghiên cứu (75)
      • 4.1.1. Tuổi, giới đối tượng nghiên cứu (75)
      • 4.1.2. Chỉ số BMI của đố tượng nghiên cứu (0)
      • 4.1.3. Yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa liên quan đến thoái quen ăn uống, chế độ luyện tập thể lực (79)
      • 4.1.4. Đặc điểm các chỉ số sinh hóa (82)
      • 4.1.5. Đặc điểm về một số bệnh nội khoa đi kèm (83)
      • 4.1.6. Nhận định tỷ lệ, đặc điểm hội chứng chuyển hóa (0)
    • 4.2. Nhận định một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa (88)
    • 4.3. Đánh giá kết quả sau 6 tháng can thiệp hội chứng chuyển hóa (0)
  • KẾT LUẬN (51)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VƯƠNG HỮU TIẾN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ Ở CÁN BỘ THUỘC DIỆN TỈNH ỦY CÀ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Cán bộ được quản lý sức khỏe tại Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh ủy Cà Mau

Cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy tại Cà Mau, bao gồm cả những người đang đương chức và đã nghỉ hưu, được quản lý sức khỏe bởi Ban Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh.

- Những người mắc bệnh nặng, các bệnh cấp tính đang điều trị trong thời gian nghiên cứu

Những người di chuyển khỏi địa phương để thực hiện nghiên cứu sẽ được khảo sát tại Ban Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của cán bộ tỉnh ủy Cà Mau Thời gian nghiên cứu sẽ được xác định cụ thể để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình thu thập dữ liệu.

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

Phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỷ lệ và đặc điểm của hội chứng chuyển hóa, đồng thời tìm hiểu các yếu tố liên quan ở các cán bộ thuộc diện tỉnh ủy Cà Mau Nghiên cứu được thực hiện theo thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích.

Mục tiêu 3: Áp dụng phương pháp nghiên cứu can thiệp không đối chứng trên bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa

Chúng tôi tiến hành chọn mẫu theo công thức tính ước lượng một tỷ lệ:

Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu

Mức độ chính xác của nghiên cứu cần đạt dự kiến 95% với sai số cho phép d = 3,5% Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa (HCCH) theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thành (2013) ở cán bộ diện Tỉnh ủy quản lý tại Bạc Liêu là 29,4% Tính toán q = (1 – p) để xác định tỷ lệ không mắc HCCH.

Thay vào công thức tính được ne1, cộng thêm 10% dự phòng mất mẫu, cỡ mẫu cần nghiên cứu là 716

Cỡ mẫu cho mục tiêu nghiên cứu can thiệp (mục tiêu 3):

Tất cả đối tượng cán bộ được chẩn đoán xác định mắc HCCH ở mục tiêu

1 đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ: Chọn tất cả đối tượng cán bộ được quản lý sức khỏe tại Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ diện tỉnh ủy tỉnh Cà Mau Hiện tại có 750 cán bộ đủ tiêu chuẩn chọn mẫu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Giới: chia thành 2 nhóm nam và nữ

- Tuổi: tính theo tuổi dương lịch, chia thành 6 nhóm 1 điếu/ngày hoặc tiền sử hút thuốc nhưng đã ngưng 2 lít nước/ngày

+ Rèn luyện thể lực: có thói quen rèn luyện thể lực là khi có tập: Tối thiểu 30 phút, tập mỗi ngày và tập đều 5–6 lần/tuần

Nhẹ: đi bộ, thể dục buổi sáng, tập dưỡng sinh

Trung bình: lắc vòng, nhảy dây, đi xe đạp, thể dục thẩm mỹ, chạy, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn

Nặng: đá bóng, bơi, tennis, tập tạ, võ, thể hình

+ Cholesterol toàn phần: tăng khi >5,2mmol/L

+ HDL-C: giảm khi nam 150mg/dL) hoặc đã có điều trị các rối loạn lipid máu bằng thuốc

Hoặc đã có điều trị các rối loạn lipid máu bằng thuốc

+ HATT 130mmHg và hoặc HATTr 85mmHg hoặc đã điều trị các thuốc hạ áp

+ Glucose máu lúc đói 5,6mmol/L hoặc HbA1C > 6,0% hoặc đã được chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 trước đó

Chẩn đoán HCCH khi có tiêu chí béo trung tâm cộng với ít nhất 2 tiêu chí của các tiêu chí khác [82]

Hội chứng chuyển hóa (HCCH) được xác định bởi các thành tố theo tiêu chuẩn IDF, bao gồm các trị số trung bình và tỷ lệ rối loạn của từng thành tố Các đặc điểm này giúp nhận diện và đánh giá mức độ nghiêm trọng của hội chứng, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời nhằm cải thiện sức khỏe.

- Vòng bụng: chia 2 nhóm có và không có béo bụng

+ Triglycerid: chia 2 nhóm có tăng và không tăng

+ HDL-C: chia 2 nhóm có giảm và không giảm

- Tăng huyết áp: chia 2 nhóm có tăng và không tăng

- Tăng đường huyết: chia 2 nhóm có ĐTĐ/tăng đường huyết và không

Tỷ lệ số thành tố mắc phải của HCCH và các dạng kết hợp

2.2.4.3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa

* Liên quan với một số đặc điểm chung:

- Giới: chia 2 nhóm nam và nữ

- Tuổi: chia 2 nhóm < 60 tuổi và ≥ 60 tuổi

- Các thói quen: chia thành 2 nhóm có và không

+ Thói quen uống rượu bia

+ Thói quen ăn mỡ động vật

+ Thói quen ăn đường hay thức ăn ngọt

+ Thói quen ăn rau và ngũ cốc

+ Thói quen rèn luyện thể lực

2.2.4.4 Đánh giá kết quả sau điều trị can thiệp

Các giải pháp can thiệp điều trị

- Mục tiêu can thiệp điều trị là để làm giảm nguy cơ của các yếu tố

HCCH cũng như các biến chứng tim mạch

- Giải pháp can thiệp bao gồm kết hợp biện pháp không dùng thuốc và dùng thuốc

- Thời gian can thiệp là 6 tháng, có đánh giá vào lúc 3 tháng và 6 tháng

- Biện pháp không dùng thuốc: Bệnh nhân sau khi được chẩn đoán

HCCH sẽ được tư vấn về chế độ ăn, tập luyện thể lực, giảm cân nặng

Bảng 2.2 Các biện pháp làm giảm các yếu tố nguy cơ của HCCH [23]

Yếu tố nguy cơ Hoạt động can thiệp Chỉ tiêu mong muốn

Béo bụng Giảm cân; tăng hoạt động cơ thể

- Giảm  5% trọng lượng cơ thể trong thời gian can thiệp, sau đó giảm cân tiếp để có BMI và vòng bụng lý tưởng;

- Giảm khẩu phần ăn nhiều năng lượng;

- Tăng cường tập thể dục thông thường từ 30-60 phút/ngày

- Giảm cân: tăng hoạt động cơ thể; sử dụng ít chất béo

- Ăn nhiều rau và hoa quả; thực hiện chế độ ăn nhạt; hạn chế uống rượu, bia

- Tập thể dục 30-60 phút/ngày;

- Ăn nhiều rau, hoa quả và dầu thực vật, ăn cá ít nhất 1 lần/tuần, ăn ít chất béo và ngọt;

- Giảm uống rượu, không hút thuốc lá và không uống nước có đường;

- Chỉ số Triglycerid 1,03 mmol/L ở nam và >1,29 mmol/L ở nữ

Giảm cân, tăng hoạt động cơ thể Hạn chế uống rượu và thuốc lá

- Tập thể dục hàng ngày từ 30-60 phút

- Ăn nhiều rau, hoa quả, ít chất béo Ăn muối < 6 gram/ngày; giảm uống rượu, bia

Giảm cân, tăng hoạt động cơ thể;

Giảm khẩu phần ăn nhiều carbonhydrate

- Tập thể dục hàng ngày 30-

- Ăn nhiều rau, hoa quả, nhiều chất xơ, ăn ít chất béo và ngọt; chọn sản phẩm từ ngũ cốc: đậu nành, khoai…

Đối với bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), tăng huyết áp (THA) và rối loạn mỡ máu, việc sử dụng thuốc cần tuân theo khuyến cáo của Hội Tim mạch, Hội Tiểu đường và Nội tiết Việt Nam Thuốc phải được uống đúng, đủ và liên tục hàng ngày để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều đặn, thuốc điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài

Đối với THA độ 1, người bệnh có thể lựa chọn một trong các loại thuốc sau: lợi tiểu nhóm thiazide với liều thấp, ức chế men chuyển, chẹn kênh calci loại tác dụng kéo dài, hoặc chẹn beta giao cảm nếu không có chống chỉ định.

Đối với bệnh nhân THA độ 2 trở lên, nên phối hợp hai loại thuốc như lợi tiểu, chẹn kênh calci, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II và chẹn bêta giao cảm Việc phối hợp các thuốc hạ huyết áp cơ bản nên được thực hiện từng bước, bắt đầu từ liều thấp, chẳng hạn như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh calci dạng phóng thích chậm (nifedipine retard 10mg/ngày), và ức chế men chuyển (enalapril 5mg/ngày, perindopril 5mg/ngày).

Nếu chưa đạt được huyết áp mục tiêu, cần chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu

Mục tiêu điều trị tăng huyết áp (THA) là giảm tỷ lệ biến chứng tim mạch, não và thận, cũng như giảm tỷ lệ tử vong Việc đánh giá bệnh nhân và xác định nhóm nguy cơ là cần thiết để quyết định phương pháp điều trị Kế hoạch điều trị bao gồm theo dõi huyết áp, điều chỉnh lối sống và sử dụng thuốc Mục tiêu là đạt huyết áp mục tiêu dưới 140/90 mmHg, hoặc thấp hơn nếu bệnh nhân có thể chịu đựng Đối với những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao đến rất cao, huyết áp mục tiêu cần đạt dưới 130/80 mmHg Sau khi đạt được huyết áp mục tiêu, cần duy trì phác đồ điều trị lâu dài và theo dõi định kỳ để điều chỉnh kịp thời.

Nguyên tắc điều trị bệnh đái tháo đường bao gồm duy trì lượng glucose máu gần mức sinh lý sau ăn, đạt mức HbA1c lý tưởng để giảm biến chứng và tỷ lệ tử vong Cần giảm cân đối với người béo hoặc không tăng cân với người không béo, kết hợp thuốc với chế độ ăn uống và luyện tập Điều trị cần phối hợp hạ glucose máu, điều trị rối loạn lipid, duy trì huyết áp hợp lý và phòng ngừa rối loạn đông máu Trong các trường hợp cần thiết như đợt cấp của bệnh mạn tính, nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư hay phẫu thuật, có thể sử dụng insulin.

Để điều trị tiểu đường hiệu quả, người bệnh cần uống thuốc đúng và đủ hàng ngày Bắt đầu với liều thấp, có thể chọn Metformin (Glucophage) với liều khởi đầu 500mg hoặc 850mg, tối đa 2000mg/ngày chia làm 2 lần Ngoài ra, Sulfonylurea như Diamicron MR cũng là một lựa chọn phù hợp.

Liều dùng thuốc điều trị tiểu đường có thể từ 30mg đến 120mg mỗi ngày, uống một lần; Amaryl từ 1-6mg mỗi ngày chia làm hai lần; Gliptin (Sitagliptin) từ 50-100mg mỗi ngày uống một lần; insulin liều 0,1UI/1kg cân nặng, tiêm dưới da hai lần mỗi ngày Đối với điều trị rối loạn lipid máu, cần kết hợp thay đổi lối sống và sử dụng thuốc Thay đổi lối sống là bước đầu tiên, bao gồm tăng cường vận động thể lực, đặc biệt cho những người làm việc tĩnh tại, và điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý Để lựa chọn kế hoạch điều trị phù hợp, hiện nay thường dựa vào báo cáo của chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol tại Mỹ (NCEP) và Ủy ban điều trị tăng cholesterol ở người trưởng thành (ATPIII), với hướng dẫn dựa trên điểm cắt lâm sàng liên quan đến nguy cơ bệnh lý mạch vành.

- Thuốc hạ lipid máu: Thuốc uống liên tục hàng ngày, chọn các thuốc sau: Statin (Rosuvasatin 10-20mg/ ngày uống 1 lần), Fibrate (Lipanthyl 200- 300mg/ngày uống 1 lần)

Các chỉ số đánh giá hiệu quả can thiệp gồm như trong bảng 2.2:

Để cải thiện sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật, cần thay đổi thói quen ăn uống bằng cách giảm muối, hạn chế mỡ động vật và giảm đường Bên cạnh đó, việc thay đổi lối sống cũng rất quan trọng, bao gồm giảm tiêu thụ rượu, bỏ thuốc lá và tăng cường vận động thể lực.

+ Thay đổi các chỉ số lâm sàng: giảm cân nặng, giảm vòng bụng, chỉ số huyết áp ổn định

Đạo đức trong nghiên cứu

- Khi triển khai thu thập thông tin có xin ý kiến chấp thuận của Lãnh đạo

Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh ủy Cà Mau

- Bệnh nhân chỉ được tham gia nghiên cứu khi ký phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu, mọi thông cá nhân được mã hóa để bảo mật thông tin

- Số liệu và kết quả nghiên cứu được sử dụng cho mục đích khoa học

* Sơ đồ thiết kế nghiên cứu:

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu (nu0)

Nhóm tuổi Chung n (%) Nữ n (%) Nam n (%) p

Công việc hiện tại Đương chức 365 (48,7) 41 (54,7) 324 (48,0)

Nghiên cứu trên 750 cán bộ quản lý tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe tỉnh ủy Cà Mau cho thấy độ tuổi trung bình là 61,25 ± 11,90 tuổi, với độ tuổi nhỏ nhất là 22 và lớn nhất là 96 Nhóm tuổi từ 50-59 chiếm tỷ lệ cao nhất (31,7%), trong khi nhóm dưới 40 tuổi chỉ chiếm 1,7% Sự khác biệt về độ tuổi giữa nam và nữ có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 Trong số các đối tượng nghiên cứu, 48,7% vẫn đang đương chức và 51,3% đã nghỉ hưu.

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ giới của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Tỷ lệ nam giới là 90%, cao hơn nữ giới 10%

Bảng 3.2 Đặc điểm chỉ số khối cơ thể (BMI) của đối tượng nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu có chỉ số BMI trung bình là 24,81 ± 3,29 Trong đó, 24,8% đối tượng thừa cân (26,0% đối với người đang làm việc và 23,6% đối với người đã về hưu), 45,6% bị béo phì (49,0% cho nhóm đang làm việc và 42,3% cho nhóm về hưu), và chỉ có 1,2% là gầy (1,1% cho người đang làm việc và 1,3% cho người đã về hưu) Tổng số mẫu nghiên cứu là 675, trong đó 90% là 75 và 10%.

Bảng 3.3 Đặc điểm béo bụng của đối tượng nghiên cứu

Vòng bụng Chung n (%) Đương chức n (%)

Nghiên cứu cho thấy số đo vòng bụng trung bình của nhóm nghiên cứu là 89,11 ± 33,42 cm Trong đó, 45,3% nam giới có vòng bụng từ 90 cm trở lên (42,9% đối với nhóm đương chức và 47,6% đối với nhóm về hưu) Đối với nữ giới, 28% có vòng bụng từ 80 cm trở lên Sự khác biệt giữa nhóm đương chức và về hưu là có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 21/04/2023, 05:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Vũ Anh &amp; Vũ Xuân Nghĩa, (2013), "Đặc điểm hình ảnh tổn thương ở bệnh nhân đột quị não có hội chứng chuyển hóa", Tạp chí Y học thực hành, 5(869), 48-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình ảnh tổn thương ở bệnh nhân đột quị não có hội chứng chuyển hóa
Tác giả: Trần Vũ Anh &amp; Vũ Xuân Nghĩa
Năm: 2013
2. Trần Quang Bình, (2016), "Hội chứng chuyển hóa và yếu tố liên quan ở người tăng huyết áp trung niên tại Hà Nam", Tạp chí Y Học Dự Phòng, 4(177) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng chuyển hóa và yếu tố liên quan ở người tăng huyết áp trung niên tại Hà Nam
Tác giả: Trần Quang Bình
Năm: 2016
3. Tạ Văn Bình, Đỗ Đình Tùng, Vũ Bích Nga &amp; Nguyễn Thành Lâm, (2012), "Đánh giá Hội chứng chuyển hóa, kháng Insulin và chức năng tế bào beeta ở người tiền đái tháo đường tại Ninh Bình", Tạp chí Y học thực hành, 19(5), 48- 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá Hội chứng chuyển hóa, kháng Insulin và chức năng tế bào beeta ở người tiền đái tháo đường tại Ninh Bình
Tác giả: Tạ Văn Bình, Đỗ Đình Tùng, Vũ Bích Nga &amp; Nguyễn Thành Lâm
Năm: 2012
5. Huỳnh Văn Cẩn &amp; Nguyễn Đức Công, (2011), "Nghiên cứu hình thái huyết áp 24 giờ ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát đã biến chứng có hội chứng huyển hóa", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 15(2), 64-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hình thái huyết áp 24 giờ ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát đã biến chứng có hội chứng huyển hóa
Tác giả: Huỳnh Văn Cẩn &amp; Nguyễn Đức Công
Năm: 2011
6. Chương trình phòng chống tác hại hút thuốc lá quốc gia &amp; (2013), "Tác hại của thuốc lá và thuốc lá thụ động", Truy cập ngày 5/5/2018, có sẳn trên wed:http://www.vinacosh.gov.vn/vi/tac-hai-thuoc-la/thong-tin-ve-tac-hai-cua-thuoc-la/2013/2008/2081E2108B/tac-hai-cua-thuoc-la-va-hut-thuoc-thu-dong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác hại của thuốc lá và thuốc lá thụ động
Tác giả: Chương trình phòng chống tác hại hút thuốc lá quốc gia &amp
Năm: 2013
8. Cục Y Tế Dự Phòng, (2016), "Công bố kết quả điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015", Truy cập ngày 5/5/2018, có sẳn trên web: http://vncdc.gov.vn/vi/tin-tuc-trong-nuoc/1003/cong-bo-ket-qua- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố kết quả điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015
Tác giả: Cục Y Tế Dự Phòng
Năm: 2016
9. Trần Hữu Dàng, (2014), "Nghiên cứu Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba - Đồng Hới", Đề tài cấp tỉnh, Bệnh viện hữu nghị Việt Nam - Cu Ba - Đồng Hới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba - Đồng Hới
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Năm: 2014
10. Hồ Thượng Dũng &amp; Dương Thị Kim Loan, (2012), "Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại bệnh viện Thống Nhất TP. HCM", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 12(1), 161-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại bệnh viện Thống Nhất TP. HCM
Tác giả: Hồ Thượng Dũng &amp; Dương Thị Kim Loan
Năm: 2012
11. Trương Văn Đạt, Trần Thị Bạch Như &amp; Nguyễn Thị Lụa, (2015), "Khảo sát Hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh khám tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau", bvsannhicamau.vn/hoat-dong/10/nghien-cuu.../khao-sat-hoi-chung-chuyen-hoa.html, (Truy cập ngày 12/4/2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát Hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh khám tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau
Tác giả: Trương Văn Đạt, Trần Thị Bạch Như &amp; Nguyễn Thị Lụa
Năm: 2015
12. Võ Thị Thu Hà &amp; Trần Kim Trang, (2012), "Trầm cảm trên bệnh nhân Hội chứng chuyển hóa", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 16(1), 363-368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trầm cảm trên bệnh nhân Hội chứng chuyển hóa
Tác giả: Võ Thị Thu Hà &amp; Trần Kim Trang
Năm: 2012
13. Nguyễn Võ Hinh, (2011), "10 yếu tố nguy cơ tăng huyết áp", Truy cập vào ngày 5/05/2018, có sẳn trên wed: http://www.impe-qn.org.vn/impe qn/vn/portal/InfoDetail.jsp?area=2058&amp;cat=1133&amp;ID=4945 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 yếu tố nguy cơ tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Võ Hinh
Năm: 2011
14. Hội tim mạch Việt Nam, (2015), "Béo phì và hội chứng chuyển hóa ở người cao tuổi",http://timmachhoc.vn/vi/component/content/article.html?id=445:beo-phi-va-hi-chng-chuyn-hoa-ngi-cao-tui&amp;catid=60:tng-quan-v-tim-mch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Béo phì và hội chứng chuyển hóa ở người cao tuổi
Tác giả: Hội tim mạch Việt Nam
Năm: 2015
15. Hôị tim mạch học Việt Nam, (2010), Các yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh tim mạch, Nhà xuất bản y học, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh tim mạch
Tác giả: Hôị tim mạch học Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2010
16. Tăng Kim Hồng, Nguyễn Quý, Nguyễn Phan Nguyên &amp; Nguyễn Ngọc Minh, (2010), "Hội chứng chuyển hóa ở trẻ vị thành niên TP. Hồ Chí Minh:Phân tích thành tố của các yếu tố nguy cơ liên quan đến Hội chứng chuyển hóa", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 14(2), 99-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng chuyển hóa ở trẻ vị thành niên TP. Hồ Chí Minh: Phân tích thành tố của các yếu tố nguy cơ liên quan đến Hội chứng chuyển hóa
Tác giả: Tăng Kim Hồng, Nguyễn Quý, Nguyễn Phan Nguyên &amp; Nguyễn Ngọc Minh
Năm: 2010
18. Trần Văn Huy, (2015), "Cập nhật khuyến cáo chẩn đoán - điều trị - Tăng huyết áp 2015", Phân hội THA/Hội tim mạch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật khuyến cáo chẩn đoán - điều trị - Tăng huyết áp 2015
Tác giả: Trần Văn Huy
Năm: 2015
19. Lý Huy Khanh &amp; Châu Ngọc Hoa, (2015), "Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương", Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 1(1), 115-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Tác giả: Lý Huy Khanh &amp; Châu Ngọc Hoa
Năm: 2015
20. Huỳnh Ngọc Linh &amp; Nguyễn Thành Trung, (2016), "Đặc điểm rối loạn Lipid máu và các yếu tố liên quan ở người từ 35 tuổi trở lên tại tỉnh Cà Mau năm 2015", Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXVI, 4(177) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm rối loạn Lipid máu và các yếu tố liên quan ở người từ 35 tuổi trở lên tại tỉnh Cà Mau năm 2015
Tác giả: Huỳnh Ngọc Linh &amp; Nguyễn Thành Trung
Năm: 2016
22. Hứa Thị Ngân &amp; Văn Hữu Tài, (2013), "Tỉ lệ Hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát", Bệnh viện Đa khoa huyện Eakar, Đăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ Hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
Tác giả: Hứa Thị Ngân &amp; Văn Hữu Tài
Năm: 2013
24. Ngô Kim Phụng &amp; Nguyễn Trung Kiên, (2011), "Kiến thức về phòng ngừa Hội chứng chuyển hóa ở người cao tuổi thành phố Cần Thơ", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 15(1), 98-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức về phòng ngừa Hội chứng chuyển hóa ở người cao tuổi thành phố Cần Thơ
Tác giả: Ngô Kim Phụng &amp; Nguyễn Trung Kiên
Năm: 2011
25. Phạm Thị Tâm , Lê Minh Hữu &amp; cộng sự, (2011), "Khảo sát tần suất hút thuốc lá và kiến thức thái độ phòng, chống hút thuốc lá ở nam giới thành phố Cần Thơ năm 2011", Tập san nghiên cứu khoa học, 3(8/2011), trang 176-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tần suất hút thuốc lá và kiến thức thái độ phòng, chống hút thuốc lá ở nam giới thành phố Cần Thơ năm 2011
Tác giả: Phạm Thị Tâm , Lê Minh Hữu &amp; cộng sự
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các loại thuốc điều trị HA theo Hội tim mạch Việt Nam   Nguồn: Bộ Y Tế năm 2015 [18] - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Hình 1.1. Các loại thuốc điều trị HA theo Hội tim mạch Việt Nam Nguồn: Bộ Y Tế năm 2015 [18] (Trang 30)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 3.5. Đặc điểm về thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.5. Đặc điểm về thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu (Trang 55)
Bảng 3.6. Đặc điểm về thói quen hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.6. Đặc điểm về thói quen hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 3.8. Đặc điểm vận động thể lực mức độ nhẹ của nhóm đối tượng - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.8. Đặc điểm vận động thể lực mức độ nhẹ của nhóm đối tượng (Trang 57)
Bảng 3.16. Tỷ lệ thành tố HCCH theo đương chức và hưu trí - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.16. Tỷ lệ thành tố HCCH theo đương chức và hưu trí (Trang 63)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và đặc điểm chung - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và đặc điểm chung (Trang 64)
Bảng 3.18.  Mối liên quan giữa HCCH và thói quen ăn uống - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa HCCH và thói quen ăn uống (Trang 65)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và thói quen uống - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và thói quen uống (Trang 66)
Bảng 3.20. Đánh giá sự thay đổi các thành tố HCCH trước và sau can thiệp - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.20. Đánh giá sự thay đổi các thành tố HCCH trước và sau can thiệp (Trang 67)
Bảng 3.21.  Thay đổi chỉ số khối cơ thể trước và sau can thiệp - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.21. Thay đổi chỉ số khối cơ thể trước và sau can thiệp (Trang 68)
Bảng 3.22. Thay đổi chỉ số sinh hóa trước và sau can thiệp - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.22. Thay đổi chỉ số sinh hóa trước và sau can thiệp (Trang 69)
Bảng 3.24.  Sự thay đổi số lượng mắc các thành tố HCCH trước và  sau can thiệp trên đối tượng đương chức và hưu trí - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.24. Sự thay đổi số lượng mắc các thành tố HCCH trước và sau can thiệp trên đối tượng đương chức và hưu trí (Trang 71)
Bảng 3.25: Đánh giá sự thay đổi các dạng kết hợp của hội chứng  chuyển hóa trước và sau can thiệp của đối tượng nghiên cứu (n=291) - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.25 Đánh giá sự thay đổi các dạng kết hợp của hội chứng chuyển hóa trước và sau can thiệp của đối tượng nghiên cứu (n=291) (Trang 72)
Bảng 3.27. Thói quen vận động của đối tượng nghiên cứu trước và - Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018
Bảng 3.27. Thói quen vận động của đối tượng nghiên cứu trước và (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w