1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện tai mũi họng cần thơ 2017 2018

111 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mãn tính bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện tai mũi họng cần Thơ 2017 2018
Tác giả Hà Huy Ngọc
Người hướng dẫn BSCKII. Dương Hữu Nghị, TS.BS. Nguyễn Triều Việt
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Tai Mũi Họng
Thể loại Luận án chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1. Sơ lƣợc giải phẫu và sinh lý mũi xoang (0)
    • 1.2. Lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm mũi xoang mạn (24)
    • 1.3. Các phương pháp điều trị viêm mũi xoang mạn (27)
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu phẫu thuật nội soi mũi xoang (32)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (37)
    • 2.3. Đạo đức nghiên cứu (49)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (50)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân viêm mũi xoang mạn (54)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến viêm mũi xoang mạn (59)
    • 3.4. Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm mũi xoang mạn (62)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (70)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (74)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến viêm mũi xoang mạn (81)
    • 4.4. Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm mũi xoang mạn (82)

Nội dung

Vì thế ngoài điều trị nội, các phương pháp can thiệp ngoại khoa còn nặng về giải quyết bệnh tích trước mắt, mục đích của phẫu thuật là lấy bỏ toàn bộ niêm mạc của xoang viêm bao gồm cả p

QUAN TÀI LIỆU

Lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm mũi xoang mạn

1.2.1 Nguyên nhân viêm mũi xoang mạn

Yếu tố môi trường như nấm, vi trùng, siêu vi, độc chất và các chất gây dị ứng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe Những yếu tố này có thể do ký chủ, bất thường cấu trúc giải phẫu, suy giảm hoặc bất hoạt hàng rào cơ học, cũng như rối loạn miễn dịch bẩm sinh và thích ứng.

- Giả thuyết nấm: toàn bộ các trường hợp viêm mũi xoang mạn có đáp ứng ký chủ quá mức với nấm Alternaria[12],[45]

Giả thuyết leukotriene cho rằng sự khiếm khuyết trong phản ứng eicosanoid thường xuất hiện ở những người không dung nạp Aspirin, và đây là yếu tố quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của các dạng viêm mũi xoang mạn eosinophil.

Giả thuyết superantigen cho thấy rằng các độc tố vi trùng staphylococci có thể kích thích sự phát triển polyp mũi thông qua nhiều loại tế bào, đặc biệt là tế bào TH2, dẫn đến sự gia tăng hoạt động của eosinophil và mast cell Điều này góp phần vào tổn thương tế bào và hiện tượng tái cấu trúc tế bào.

Giả thuyết hàng rào miễn dịch cho rằng sự khiếm khuyết trong hàng rào cơ học và phản ứng miễn dịch bẩm sinh của biểu mô mũi xoang là những đặc trưng chính của viêm mũi xoang mạn tính.

Giả thuyết Biofim cho rằng biofim do staphylococci là nguyên nhân chính gây viêm mũi xoang mạn Khiếm khuyết trong hàng rào miễn dịch có thể dẫn đến sự hình thành biofim, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh hơn là chỉ đơn thuần là nguyên nhân.

1.2.3 Một số yếu tố liên quan đến bệnh viêm mũi xoang mạn

Thuốc lá có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến bệnh viêm xoang, bao gồm việc làm nặng thêm triệu chứng khi hút thuốc trong thời gian bị viêm xoang Khói thuốc không chỉ làm giảm hiệu quả của phẫu thuật viêm xoang mà còn có thể gây suy giảm vị giác và khứu giác Hơn nữa, hút thuốc làm giảm chức năng miễn dịch, khiến cơ thể dễ mắc bệnh hơn Sau khi ngừng hút thuốc, quá trình phục hồi của mũi và xoang có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm.

Trào ngược dạ dày thực quản là hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra, dẫn đến dịch dạ dày trào ngược lên vùng mũi họng Hiện tượng này gây axit hóa niêm mạc, làm rối loạn hoạt động của hệ thống lông nhày và gây viêm nhiễm niêm mạc Kết quả là tình trạng phù nề bít tắc lỗ thông mũi xoang, dẫn đến viêm mũi xoang.

Viêm mũi dị ứng nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, bao gồm viêm xoang cấp và mạn tính do sự ứ đọng dịch tiết gây ra các ổ viêm và tắc nghẽn lỗ thông xoang Hơn nữa, tình trạng này còn là nguyên nhân chính gây rối loạn khứu giác ở bệnh nhân.

1.2.4 Triệu chứng viêm mũi xoang mạn

- Triệu chứng chính: nghẹt mũi, chảy mũi, đau, căng, nặng mặt, rối loạn khứu giác

Triệu chứng phụ bao gồm ho dai dẳng, đau tai, ù tai, nghe kém, đau nhức răng hàm trên, hơi thở hôi, hắt hơi, ngứa mũi, rối loạn giấc ngủ, ngủ ngáy, mệt mỏi và sốt.

1.2.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng

- Nội soi mũi xoang, thấy tình trạng hốc mũi:

+ Màu sắc niêm mạc: trắng nhợt, tím sậm, nổi bông, sung huyết

+ Hình thái niêm mạc: phù nề nhẹ, phù nề vừa; nề mọng, thoái hóa

+ Khe mũi giữa: dịch trong, dịch đục (vàng, trắng, xanh)

+ Khe bướm sàng: dịch trong, dịch đục (vàng, trắng, xanh)

+ Cấu trúc gây dị hình hốc mũi ảnh hưởng phức hợp lổ ngách

- CT Scan mũi xoang: đánh giá theo từng đôi xoang (hàm, sàng, trán, bướm) + Mờ bán phần hay toàn phần

+ Phức hợp lỗ ngách có bị tắc (toàn phần hay bán phần)

+ Có các cấu trúc bất thường gây dị hình hốc mũi

+ Hình ảnh tăng sáng trong xoang mờ đặc (do nấm), hoặc có hình ảnh tiêu xương, hình ảnh u xương trong xoang

1.2.5 Chẩn đoán viêm mũi xoang mạn

1.2.5.1 Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng

+ Giảm hoặc mất khứu giác

- Tiêu chuẩn chẩn đoán (theo EPOS 2012)[50]:

+ Thời gian: các triệu chứng kéo dài > 12 tuần

+ Có ít nhất 2 triệu chứng: trong đó phải có 1 triệu chứng chính là nghẹt tắc mũi hoặc chảy mũi

+ Có thể có đau căng, nặng mặt hoặc giảm, mất khứu

1.2.5.2 Chẩn đoán dựa trên triệu chứng cận lâm sàng

- Khám nội soi mũi xoang: đánh giá qua nội soi, cho điểm và chẩn đoán, phân độ viêm xoang theo tiêu chuẩn Lund-Kennedy dựa trên[61]

+ Phức hợp lỗ thông xoang

+ Phù nề niêm mạc mũi

- CT-Scan: đánh giá cho điểm và chẩn đoán, phân độ viêm xoang theo tiêu chuẩn Lund-Mackey dựa trên[64]

+ Mỗi đôi sàng, hàm, trán, bướm

Các phương pháp điều trị viêm mũi xoang mạn

1.3.1 Điều trị nội khoa viêm mũi xoang mạn

Sử dụng steroids xịt mũi, rửa mũi bằng nước muối sinh lý và xông mũi với hơi nóng ẩm cùng các tinh dầu có thể cải thiện chức năng mũi, giúp sát khuẩn nhẹ, ngăn ngừa tình trạng khô niêm mạc và hình thành vảy mũi.

Khi có dấu hiệu nhiễm trùng như dịch mũi màu vàng, xanh, trắng đục hoặc có mùi hôi, cần sử dụng kháng sinh Ngoài ra, có thể sử dụng các loại thuốc khác như thuốc chống dị ứng cho triệu chứng hắt hơi, ngứa mũi, kháng leukotriene, thuốc chống trào ngược dạ dày thực quản, thuốc co mạch mũi, thuốc giảm ho và long đờm.

1.3.2 Điều trị ngoại khoa viêm mũi xoang mạn

- Chỉ định phẫu thuật nội soi viêm mũi xoang mạn để giải quyết nhiều mục tiêu điều trị bao gồm[12],[62]:

+ Mở rộng lổ thông các xoang để phục hồi hoạt động các lông chuyển của niêm mạc

+ Lấy đi niêm mạc thoái hóa không thể hồi phục do bệnh để góp phần làm giảm hoặc hết triệu chứng nghẹt mũi ở người bệnh

+ Tạo điều kiện cho việc thực hiện các thủ thuật điều trị, việc đƣa thuốc vào xoang và săn sóc các xoang sau mổ thuận tiện hơn

+ Giảm bớt diện tích niêm mạc bị thoái hóa gây ảnh hưởng đến quá trình dẫn lưu và thông khí của mũi xoang

+ Mở rộng khe khứu giác, giúp cải thiện chức năng ngửi của bệnh nhân

- Chống chỉ định phẫu thuật:

Bệnh nhân mắc các rối loạn đông máu và các bệnh lý nội khoa tiến triển như lao phổi, hen phế quản, suy tim, và suy thận mạn không thể thực hiện gây mê.

Một số chống chỉ định quan trọng bao gồm viêm xoang cấp lan vào ổ mắt, có thể dẫn đến biến chứng não, màng não, viêm xương, và các vấn đề liên quan đến ngách xoang trán Ngoài ra, lỗ thông xoang trán không xác định được qua nội soi mũi và trường hợp tổn thương lan rộng như u xương cũng cần được lưu ý.

Nguyên lý phẫu thuật nội soi mũi xoang không chỉ dựa vào kỹ thuật phẫu thuật của Messerklinger, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chẩn đoán chính xác Mặc dù kỹ thuật này cho phép phẫu thuật toàn bộ xoang sàng và bướm, nhưng lợi ích cốt lõi của nội soi là tập trung vào vùng chủ yếu Đặc biệt, trong các trường hợp có polyp xoang hàm hoặc xoang trán, bệnh lý vùng tiền sàng và xoang sàng vẫn giữ vai trò quan trọng.

Để phục hồi hiệu quả các xoang liên quan, việc điều trị bệnh lý của xoang sàng là rất quan trọng, và điều này có thể thực hiện mà không cần can thiệp trực tiếp vào các xoang khác.

Phẫu thuật nội soi chức năng MX giúp hạn chế tổn thương cho các tổ chức xung quanh và bảo vệ tối đa các mô lành, đồng thời tập trung vào việc loại bỏ các bệnh tích đặc biệt.

Phẫu thuật nội soi chủ yếu nhằm loại bỏ các chỗ bít tắc, bất thường về giải phẫu và tổn thương niêm mạc nghiêm trọng tại vùng chìa khóa, đồng thời bảo tồn tối đa niêm mạc còn lại.

Các loại phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang được phân loại bởi Panje và Anand dựa trên nguyên lý cơ bản của Messerklinger và Wigand, bao gồm 5 loại phẫu thuật cùng với các chỉ định cụ thể.

+ Loại I: NSMX lấy mỏm móc có kèm hoặc không mở tế bào đê mũi

Chỉ định cho việc điều trị bao gồm dày niêm mạc phức hợp lỗ ngách đơn thuần, tắc nghẽn phễu sàng, và lỗ thông xoang hàm rộng Cần lưu ý rằng không có dày niêm mạc xoang hàm hoặc nang xoang hàm Các trường hợp thất bại trong việc mở lỗ thông xoang hàm qua ngách giữa và thất bại của chỉnh hình vách ngăn cũng cần được xem xét Ngoài ra, nạo V.A và triệu chứng viêm xoang vẫn tồn tại, cùng với tế bào đê mũi nhiễm trùng, biểu hiện viêm túi lệ hoặc viêm màng tiếp hợp cũng là những chỉ định quan trọng.

+ Loại II: NSMX mở mỏm móc, mở bóng sàng, lấy bỏ niêm mạc tế bào xoang bên và bộc lộ ngách trán

Chỉ định cho trường hợp này bao gồm dày niêm mạc phức hợp lỗ ngách, mờ xoang sàng trước, tắc nghẽn phễu sàng, và bệnh tích giới hạn trong ngách xoang trán Ngoài ra, có thất bại trong việc mở lỗ thông xoang hàm qua khe dưới, trong khi triệu chứng xoang vẫn tiếp tục tồn tại sau khi đã thực hiện nạo V.A và cắt Amidan.

Loại III: NSMX thực hiện mở mỏm móc và bóng sàng, loại bỏ niêm mạc tế bào xoang bên, bộc lộ ngách trán, đồng thời mở lỗ thông xoang hàm qua đường dẫn lưu xoang tự nhiên.

Chỉ định cho loại II bao gồm biểu hiện viêm xoang hàm với dày niêm mạc hoặc mờ xoang, nề hẹp lỗ thông xoang hàm Loại IV mở rộng từ loại III, yêu cầu phẫu thuật lấy tế bào sàng sau Chỉ định cho loại IV tương tự như loại III, nhưng bao gồm bệnh tích chiếm toàn bộ xoang sàng, polype mũi lan rộng từ xoang sàng đến xoang hàm, không đáp ứng điều trị nội khoa hệ thống, hoặc sau khi phẫu thuật loại I - II thất bại và bệnh tích vẫn tiến triển.

+ Loại V: loại IV cộng với hoàn thành phẫu thuật mở xoang bướm và lấy bỏ bệnh tích

Chỉ định tương tự như chỉ định ở type 4 cộng với: biểu hiện của viêm xoang bướm, viêm đa xoang và viêm mũi

+ Loại I và loại II ít thực hiện và loại III của phẫu thuật nội soi là phổ biến, loại IV và loại V trong trường hợp viêm xoang lan rộng

- Kỹ thuật mổ nội soi chức năng mũi xoang theo Kennedy:

Mỏm móc được rạch theo hướng từ trước ra sau, đồng thời đẩy vào phía trong Sau đó, sử dụng kìm Blakesley để kẹp và xoay nhẹ nhằm lấy mỏm móc ra khỏi vách mũi xoang.

Mở rộng lỗ thông tự nhiên của xoang hàm có thể thực hiện khi cần thiết, với hướng mở rộng ra phía sau về phía thóp sau.

Tình hình nghiên cứu phẫu thuật nội soi mũi xoang

Nghiên cứu của Võ Thanh Quang trên 126 bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong kết quả phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang theo mức độ viêm Cụ thể, ở bệnh nhân viêm mũi xoang độ I, tỷ lệ kết quả tốt và khá đạt từ 82% đến 89% Đối với độ II, tỷ lệ này giảm xuống gần 70% Ở độ III, chỉ có 50% đạt kết quả tốt về cơ năng và 25% về thực thể, trong khi ở độ IV, tỷ lệ này chỉ đạt 42% về cơ năng và 7,7% về thực thể.

Nghiên cứu của Văn Thị Hải Hà, Huỳnh Khắc Cường và Phạm Kiên Hữu cho thấy phẫu thuật FESS mang lại tỷ lệ cải thiện cho bệnh nhân theo thời gian: 46% sau 3 tháng, 77% sau 6 tháng và 80,7% sau 12 tháng.

Nghiên cứu cắt ngang trong 2 năm của Vũ Hải Long và Nguyễn Hữu Khôi cho thấy, trong số 158 bệnh nhân VMXM đã phẫu thuật mũi xoang, tỉ lệ hoàn toàn hết tất cả các triệu chứng đạt 59% Hai triệu chứng giảm rõ rệt nhất là nhức đầu và nghẹt mũi với tỉ lệ giảm lần lượt là 88,6% và 84,6% Tuy nhiên, triệu chứng vướng đờm lại là triệu chứng dai dẳng nhất, chỉ giảm 62,9%.

Nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Thành trên 102 bệnh nhân viêm mũi xoang cho thấy phẫu thuật nội soi là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị các bệnh lý mũi xoang mạn tính không đáp ứng điều trị nội khoa Sau một tháng phẫu thuật, 93,1% bệnh nhân có tình trạng sức khỏe cải thiện.

Nghiên cứu của Dương Hữu Nghị và Châu Chiêu Hòa trên 121 trường hợp viêm đa xoang mạn cho thấy sau 12 tháng phẫu thuật, triệu chứng được cải thiện rõ rệt: nghẹt mũi còn 10,5%, chảy mũi còn 14%, nhức đầu còn 10,5%, và rối loạn khứu giác còn 7%.

Sau 12 tháng, tình trạng tắc nghẽn còn 10,5%, phù nề niêm mạc còn 7%, và xuất tiết nhày còn 21% Kết quả đánh giá sau mổ cho thấy bệnh nhân viêm xoang độ I và II đạt kết quả tốt 100% Đối với nhóm viêm xoang độ III, tỷ lệ kết quả tốt chỉ đạt 11,9%, trong khi tỷ lệ khá và trung bình lần lượt là 45,4% và 33,3% Nhóm viêm xoang độ IV có kết quả tốt thấp, chỉ chiếm 4,7%, với tỷ lệ khá là 54,5% và trung bình 66,8%.

Nghiên cứu của Trần Việt Hà Thắng, Nguyễn Văn Lâm và Dương Hữu Nghị trên 51 bệnh nhân viêm mũi xoang mạn sau phẫu thuật xoang bướm cho thấy sau 3 tháng, tỷ lệ nghẹt mũi còn 3,9%, chảy mũi còn 9,8%, đau đầu còn 5,9% Nội soi niêm mạc cho thấy còn phù nề nhẹ ở 9,8% và dịch nhày trong 17,6%.

Kể từ năm 1978, phẫu thuật mũi xoang đã có những bước tiến đáng kể nhờ vào nghiên cứu của Messerklinger (Áo) và Wigand (Đức) về kỹ thuật nội soi Năm 1985, sau báo cáo của Kennedy và Stammberger về việc ứng dụng nội soi ống cứng trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý vùng mũi xoang, kỹ thuật này đã phát triển mạnh mẽ và lan rộng toàn cầu, hình thành nhiều trường phái lớn cho đến nay.

Mohit Srivastava, Sushant Tyagi và Radhika Chaudhary đã tiến hành nghiên cứu về vai trò của phẫu thuật nội soi mũi xoang trên 80 bệnh nhân tại Viện khoa học y tế Saraswathi, Hapur, Uttar từ tháng 8 năm 2012 đến tháng 8 năm 2015 Kết quả cho thấy 48,51% bệnh nhân hoàn toàn hài lòng với kết quả phẫu thuật, 41,67% bệnh nhân nói chung hài lòng, trong khi 9,95% bệnh nhân không thấy cải thiện sau phẫu thuật.

Brent A Senior và David W Kennedy đã nghiên cứu kết quả dài hạn của phẫu thuật nội soi chức năng xoang Kết quả cho thấy triệu chứng cải thiện rõ rệt trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 năm nếu được điều trị duy trì, trong khi sự cải thiện ít hơn được ghi nhận ở 7 đến 8 năm sau phẫu thuật, với 63 trường hợp trong tổng số.

Trong một cuộc khảo sát, 64 người đã tham gia đánh giá, trong đó 98,4% báo cáo sự cải thiện tổng thể sau phẫu thuật Chỉ có một cá nhân (1,6%) cho biết triệu chứng không thay đổi hoặc nặng hơn sau phẫu thuật.

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Gồm 108 bệnh nhân đƣợc chẩn đoán là viêm mũi xoang mạn và đƣợc phẫu thuật FESS tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ từ năm 2017 đến 2018

Các bệnh nhân đƣợc chọn vào mẫu nghiên cứu phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

- Người trưởng thành (≥18 tuổi), điều trị nội trú tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ

- Có đầy đủ hồ sơ bệnh án, nội soi, xét nghiệm cơ bản, chụp CT-SCan

- Đã đƣợc phẫu thuật nội soi mũi xoang, có ghi chép rõ cách tiến hành, thời gian và phương pháp phẫu thuật

- Có ghi chép theo dõi tiến triển sau mổ và khám định kỳ sau mổ

- Đƣợc chẩn đoán xác định viêm mũi xoang mạn dựa vào:

+ Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng VMXM theo EPOS 2012[50]

 Thời gian: Các triệu chứng kéo dài > 12 tuần

 4 triệu chứng cơ năng: chảy mũi; nghẹt tắc mũi; đau, căng, nặng mặt; giảm hoặc mất khứu giác

 Có ít nhất 2 triệu chứng: trong đó phải có 1 triệu chứng chính là nghẹt, tắc mũi hoặc chảy mũi

 Có thể có đau, căng, nặng mặt hoặc giảm, mất khứu giác

+ Tiêu chuẩn chẩn đoán cận lâm sàng:

 Nội soi chẩn đoán và phân độ viêm xoang theo Lund – Kennedy [61]

Bảng 2.1 Bảng điểm đánh giá qua nội soi mũi xoang [61]

Tắc nghẽn phức hợp lỗ thông

Tắc nghẽn bán phần 5 điểm

Tắc nghẽn hoàn toàn 10 điểm

Phù nề niêm mạc mũi

Nhầy đục (trắng, vàng, xanh) 5 điểm

Nhầy đục, bẩn (nấm) 10 điểm

+ Phân độ và chẩn đoán viêm xoang nhƣ sau:

Viêm xoang độ I: 4 - 9 điểm Viêm xoang độ II: 10 - 19 điểm

Viêm xoang độ III : 20 - 29 điểm Viêm xoang độ IV : 30 - 35 điểm

 CT Scan: chẩn đoán và phân độ viêm xoang theo Lund – Mackey [64]

Bảng 2.2 Bảng điểm đánh giá qua CT-Scan [64]

Mỗi đôi xoang sàng (trước, sau), hàm, trán, bướm

Mờ bán phần (hoặc dầy niêm mạc) 1 điểm

Không tắc nghẽn 0 điểm Tắc bán phần 1 điểm Tắc hoàn toàn 2 điểm

+ Phân độ và chẩn đoán viêm xoang nhƣ sau: Độ I: Từ 1 đến 3 điểm Độ II: Từ 4 đến 6 điểm Độ III: Từ 7 đến 9 điểm Độ IV: Từ 10 đến 12 điểm

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật mũi xoang

- VMXM do răng, do nấm, VMXM có polype,

- Có bệnh lý nền khác, không thể chỉ định phẫu thuật VMXM

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian từ 4/2017 đến 6/2018, tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu và xác định cỡ mẫu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả, tiến cứu, từng trường hợp có can thiệp

2.2.2 Mẫu nghiên cứu Đƣợc tính theo công thức: n = Z 2 (1 - /2) p(1 - p)/ d 2 Trong đó:

Z = 1,96 tương ứng với độ tin cậy 95% và mức ý nghĩa thống kê α = 0,05 Tỉ lệ cải thiện triệu chứng của phương pháp điều trị viêm mũi xoang mạn bằng phẫu thuật nội soi được nghiên cứu bởi Huỳnh Ngọc Thành cho thấy tỉ lệ thành công đạt 93,1%, do đó ta chọn p = 0,931.

Chọn sai số cho phép d = 0,05

Nhƣ vậy, cỡ mẫu tính đƣợc là: n = 98,7 Làm tròn là 99 bệnh nhân

Thực tế chúng tôi nghiên cứu trên 108 bệnh nhân

Chọn mẫu thuận tiện, chọn tất cả các bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm

- Giới tính: nam và nữ

- Tuổi: gồm 4 nhóm tuổi (18 tuổi đến ≤ 30 tuổi, 30 đến 45 tuổi, 46 đến 60 tuổi, trên 60 tuổi)

Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, chiếm 50% thời gian hàng ngày của người dân và là nguồn thu nhập chính cho cá nhân cũng như gia đình Các nhóm nghề nghiệp bao gồm học sinh, sinh viên, nông dân, công nhân, cán bộ viên chức, người buôn bán, nội trợ và nhiều nghề khác.

- Địa dƣ: thành thị, nông thôn

+ Thành thị: bao gồm các bệnh nhân sống ở thành phố, thị xã, thị trấn hoặc các khu đô thị mới

+ Nông thôn: bao gồm các bệnh nhân sống ở xã, miền biển, vùng sâu, vùng xa

Viêm mũi dị ứng là phản ứng tại chỗ của niêm mạc mũi đối với các tác nhân gây dị ứng, dẫn đến tình trạng quá nhạy cảm Khi niêm mạc mũi tiếp xúc với dị nguyên, bệnh sẽ xuất hiện với các triệu chứng như nghẹt mũi, ngứa mũi, hắt hơi, và chảy nước mũi trong Triệu chứng này thường tái diễn không theo quy luật và có thể kèm theo ngứa mắt, mắt đỏ, chảy nước mắt, và rối loạn khứu giác Để đánh giá tình trạng viêm mũi dị ứng, cần xem xét thời gian mắc bệnh, mùa trong năm, và các yếu tố tiếp xúc gây ra triệu chứng.

Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là một bệnh tiêu hóa mãn tính, xảy ra khi acid dạ dày hoặc mật trở lại thực quản, gây kích thích niêm mạc và dẫn đến các triệu chứng khó chịu Để đánh giá tiền sử bệnh nhân có hội chứng GERD, cần dựa vào kết quả nội soi tiêu hóa và chẩn đoán từ bác sĩ chuyên khoa.

+ Thói quen hút thuốc: số điếu thuốc hút/ngày

+ Các bệnh lý khác nếu có: đƣợc chẩn đoán và điều trị hen phế quản trước đó, bệnh lý tim mạch, tiểu đường,

+ Giảm hoặc mất khứu giác

2.2.4.2 Mô tả đặc điểm lâm sàng

- Các triệu trứng cơ năng chính: chảy mũi; nghẹt mũi; đau, căng, nặng mặt; rối loạn khứu giác

- Các triệu chứng cơ năng phụ: ho kéo dài, đau tai, ù tai, đầy tai, hắt hơi, ngứa mũi, hơi thở hôi

- Đặc điểm triệu chứng chảy mũi: đánh giá dựa vào tính chất dịch mũi loãng hay trong, có dịch nhầy màu đục (trắng, vàng, xanh)

Quan sát chảy mũi 1 bên hay 2 bên, chảy mũi trước hay mũi sau:

+ Chảy mũi trước: bệnh nhân hỉ mũi, hắt xì ra nước mũi, hoặc nước mũi chảy tự nhiên ra lỗ mũi

+ Chảy mũi sau: bệnh nhân khịt mũi và khạc ra, đôi khi đàm mũi xoang xuống họng nhiều, kích thích bệnh nhân ho khạc ra

- Đặc điểm triệu chứng nghẹt, tắc mũi: nghẹt 1 bên hay 2 bên, nghẹt liên tục hay cách khoảng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/04/2023, 05:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Thùy An, Bùi Văn Đạm, Võ Thanh Quang (2014), “Xác Định Các Vấn Đề Liên Quan Đến Thuốc Sau Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Trung Ƣơng”, Tạp Chí Tai Mũi Họng Việt Nam, số 3, tr. 63 - 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác Định Các Vấn Đề Liên Quan Đến Thuốc Sau Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Trung Ơng
Tác giả: Phạm Thị Thùy An, Bùi Văn Đạm, Võ Thanh Quang
Nhà XB: Tạp Chí Tai Mũi Họng Việt Nam
Năm: 2014
2. Huỳnh Thị Ngọc Diệp, Lâm Huyền Trân (2016), “Khảo Sát Đặc Điểm Mảnh Bên Xoang Sàng Trên Phim CT SCAN, Ứng Dụng Trong Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Tại Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương”, Tạp Chí Y Học TP.HCM, tập 20, phụ bản của số 1, tr. 19 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo Sát Đặc Điểm Mảnh Bên Xoang Sàng Trên Phim CT SCAN, Ứng Dụng Trong Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Tại Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương
Tác giả: Huỳnh Thị Ngọc Diệp, Lâm Huyền Trân
Nhà XB: Tạp Chí Y Học TP.HCM
Năm: 2016
3. Nguyễn Hữu Dũng (2007), “Bệnh Lý Xoang Bướm Phân Tích 75 Trường Hợp Điều Trị Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy”, Tạp Chí Y Học TP.HCM, tập 11, phụ bản số 1, tr. 75 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Lý Xoang Bướm Phân Tích 75 Trường Hợp Điều Trị Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Tạp Chí Y Học TP.HCM
Năm: 2007
4. Legent F, Perlemuter.L, Vandenbrouck.CL, (Biên dịch: Nguyễn Đình Bản) (1993), Tập Tranh Giải Phẫu Tai Mũi Họng, Bộ Môn Tai Mũi Họng, Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, Tr. 106 - 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập Tranh Giải Phẫu Tai Mũi Họng
Tác giả: Legent F, Perlemuter.L, Vandenbrouck.CL, Nguyễn Đình Bản
Nhà XB: Bộ Môn Tai Mũi Họng
Năm: 1993
5. Văn Thị Hải Hà, Huỳnh Khắc Cường, Phạm Kiên Hữu, Nguyễn Kim Ca (2006), “Đánh Giá Hiệu Quả Và An Toàn Của Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Ở Người Có Tuổi”, Tạp Chí Y Học TP.HCM, tập 10, phụ bản của số 1, tr. 107 - 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh Giá Hiệu Quả Và An Toàn Của Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Ở Người Có Tuổi
Tác giả: Văn Thị Hải Hà, Huỳnh Khắc Cường, Phạm Kiên Hữu, Nguyễn Kim Ca
Nhà XB: Tạp Chí Y Học TP.HCM
Năm: 2006
6. Lê Nguyễn Châu Hà, Lâm Huyền Trân (2014), “ 2 Ứng Dụng Khí Áp Mũi Trong Đánh Giá Hiệu Quả Phẫu Thuật Cuốn Mũi Dưới”, Tạp Chí Y Học TP.HCM, tập 18, phụ bản của số 1, tr.155 - 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2 Ứng Dụng Khí Áp Mũi Trong Đánh Giá Hiệu Quả Phẫu Thuật Cuốn Mũi Dưới
Tác giả: Lê Nguyễn Châu Hà, Lâm Huyền Trân
Nhà XB: Tạp Chí Y Học TP.HCM
Năm: 2014
8. Nguyễn Công Hoàng, Nguyễn Thị Ngọc Anh (2017), “Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Thực Trạng Một Số Bệnh Tai Mũi Họng Trên Bệnh Nhân Có Dị Hình Hốc Mũi Qua Thăm Khám Nội Soi Tại Bệnh Viện Trung Ƣơng Thái Nguyên”, Tạp Chí Y Học Việt Nam, tập 454, số 1, tr. 287 - 290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Thực Trạng Một Số Bệnh Tai Mũi Họng Trên Bệnh Nhân Có Dị Hình Hốc Mũi Qua Thăm Khám Nội Soi Tại Bệnh Viện Trung Ƣơng Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Công Hoàng, Nguyễn Thị Ngọc Anh
Nhà XB: Tạp Chí Y Học Việt Nam
Năm: 2017
9. Nguyễn Công Hoàng (2017), “Thực Trạng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cuốn Mũi Do Thuốc Bằng Nội Khoa Và Phẫu Thuật Nội Soi Tại Bệnh Viên Trung Ƣơng Thái Nguyên”, Tạp Chí Y Học Việt Nam, tập 450, số 1, tr. 132 - 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực Trạng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cuốn Mũi Do Thuốc Bằng Nội Khoa Và Phẫu Thuật Nội Soi Tại Bệnh Viên Trung Ơng Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Công Hoàng
Nhà XB: Tạp Chí Y Học Việt Nam
Năm: 2017
10. Nguyễn Minh Hảo Hớn, Huỳnh Vĩ Sơn (2017), “Đánh Giá Hiệu Quả Của Phẫu Thuật Mở Xoang Sàng Sau Qua Khe Trên Lấy Bệnh Tích Khu Trú”, Kỷ Yếu Hội Nghị Khoa Học Tai Mũi Họng Và Đầu Mặt Cổ Toàn Quốc Lần Thứ XX, tr.49 - 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh Giá Hiệu Quả Của Phẫu Thuật Mở Xoang Sàng Sau Qua Khe Trên Lấy Bệnh Tích Khu Trú
Tác giả: Nguyễn Minh Hảo Hớn, Huỳnh Vĩ Sơn
Nhà XB: Kỷ Yếu Hội Nghị Khoa Học Tai Mũi Họng Và Đầu Mặt Cổ Toàn Quốc Lần Thứ XX
Năm: 2017
11. Đặng Xuân Hùng, Huỳnh Khắc Cường (2016), “Viêm Mũi Xoang Mạn”, Viêm Mũi Xoang, Nhà Xuất Bản Y Học TP.HCM, tr 138 - 148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm Mũi Xoang
Tác giả: Đặng Xuân Hùng, Huỳnh Khắc Cường
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học TP.HCM
Năm: 2016
12. Phạm Kiên Hữu, (2010),“Một Số Phẫu Thuật Nội Soi Nâng Cao”, Lâm Sàng Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang, Nhà Xuất Bản Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, tr. 231 – 286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Sàng Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang
Tác giả: Phạm Kiên Hữu
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
13. Phạm Kiên Hữu (2006), “Đánh Giá Giá Trị Của Qui Trình Chụp CT Mũi Xoang Tối Thểu Trong Đánh Giá Các Bệnh Lý Mũi Xoang Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dƣợc TP. HCM”, Tạp Chí Y Học TP.HCM, tập 10, phụ bản của số 1, tr.145 - 148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh Giá Giá Trị Của Qui Trình Chụp CT Mũi Xoang Tối Thểu Trong Đánh Giá Các Bệnh Lý Mũi Xoang Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dƣợc TP. HCM
Tác giả: Phạm Kiên Hữu
Nhà XB: Tạp Chí Y Học TP.HCM
Năm: 2006
15. Nguyễn Hữu Khôi, Phạm Kiên Hữu, Nguyễn Hoàng Nam (2005), Phẫu thuật nội soi mũi xoang kèm Atlas minh hoạ, Nhà Xuất Bản Đại học Quốc Gia, Tr. 1 - 16, Tr. 50 - 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi mũi xoang kèm Atlas minh hoạ
Tác giả: Nguyễn Hữu Khôi, Phạm Kiên Hữu, Nguyễn Hoàng Nam
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại học Quốc Gia
Năm: 2005
16. Nguyễn Thị Huỳnh Lan (2004), “Đặc Điểm Giải Phẫu Xoang Sàng Ứng Dụng Vào Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang”, Tạp Chí Y Học TP.HCM, tập 8, phụ bản số 1, tr. 46 - 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc Điểm Giải Phẫu Xoang Sàng Ứng Dụng Vào Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang
Tác giả: Nguyễn Thị Huỳnh Lan
Nhà XB: Tạp Chí Y Học TP.HCM
Năm: 2004
17. Vũ Hải Long, Nguyễn Hữu Khôi (2005), “Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính Bằng Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang”, Tạp Chí Y Học TP.HCM, tập 9, phụ bản số 1, tr. 133 - 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính Bằng Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang
Tác giả: Vũ Hải Long, Nguyễn Hữu Khôi
Nhà XB: Tạp Chí Y Học TP.HCM
Năm: 2005
18. Trần Viết Luân (2015), “Sử Dụng Hệ Thống Hướng Dẫn Hình Ảnh IGS Trong Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Và Sàng Sọ Trước”, Chuyên Đề Tai Mũi Họng Và Phẫu Thuật Đầu Mặt Cổ, Nhà Xuất Bản Y Học TP.HCM, tr.15 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử Dụng Hệ Thống Hướng Dẫn Hình Ảnh IGS Trong Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Và Sàng Sọ Trước
Tác giả: Trần Viết Luân
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học TP.HCM
Năm: 2015
19. Trịnh Thanh Ly, Nguyễn Hữu Dũng (2013), “Đặc Điểm Lâm Sàng Của Viêm Mũi Xoang Mạn Tính Ở Những Bệnh Nhân Có Lỗ Thông Xoang Hàm Phụ”, Tạp Chí Y Học TP.HCM, tập 17, phụ bản của số 1, tr. 50 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc Điểm Lâm Sàng Của Viêm Mũi Xoang Mạn Tính Ở Những Bệnh Nhân Có Lỗ Thông Xoang Hàm Phụ
Tác giả: Trịnh Thanh Ly, Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Tạp Chí Y Học TP.HCM
Năm: 2013
20. Dương Đình Lương, Phạm Thị Bích Đào (2017), “Đối Chiếu Các Loại Dị Hình Mũi Xoang Và Triệu Chứng Lâm Sàng Viêm Mũi Xoang”, Tạp Chí Nghiên Cứu Y Học 108, số 3, tr. 111 - 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối Chiếu Các Loại Dị Hình Mũi Xoang Và Triệu Chứng Lâm Sàng Viêm Mũi Xoang
Tác giả: Dương Đình Lương, Phạm Thị Bích Đào
Năm: 2017
21. Nguyễn Thị Thu Nga, Lâm Huyền Trân, (2010), “Nghiên Cứu Phân Loại Các Hình Ảnh Vẹo Vách Ngăn Mũi Qua Nội Soi Ứng Dụng Trong Phẫu Thuật Chỉnh Hình Vách Ngăn”, Tạp Chí Y Học TP.HCM, tập 14, phụ bản số 1, tr. 112 - 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên Cứu Phân Loại Các Hình Ảnh Vẹo Vách Ngăn Mũi Qua Nội Soi Ứng Dụng Trong Phẫu Thuật Chỉnh Hình Vách Ngăn
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Nga, Lâm Huyền Trân
Nhà XB: Tạp Chí Y Học TP.HCM
Năm: 2010
23. Dương Hữu Nghị, Châu Chiêu Hòa, Trương Văn Thống (2018), “ Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Viêm Đa Xoang Mạn Tính Bằng Phẫu Thuật Nội Soi Tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2016 - 2017”, Tạp Chí Y Học Cần Thơ, số 11 - 12, trang 114 - 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Viêm Đa Xoang Mạn Tính Bằng Phẫu Thuật Nội Soi Tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2016 - 2017
Tác giả: Dương Hữu Nghị, Châu Chiêu Hòa, Trương Văn Thống
Nhà XB: Tạp Chí Y Học Cần Thơ
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w