vấn đề 1 Vấn đề CO’ bản của triết học là gì? Nêu các trường phái triết học duy vật và duy tâm trong lịch sử triết học * Triết học là gì? Triết học là hệ thống trĩ thức lý ỉuận chung nhất với con người[.]
Trang 1vấn đề 1: Vấn đề CO’ bản của triết
học là gì? Nêu các trường phái triết
học duy vật và duy tâm trong lịch
sử triết học.
* Triết học là gì?
- Triết học là hệ thống trĩ thức lý ỉuận
chung nhất với con người về thế giới,
về bản thân con người vả vị trí của
con người trong thể giới đó,
- Triết học ra đời khoảng thế kỷ thứ
vni đến thế kỷ thứ Vĩ trước công
nguyên với những thành tựu rực rỡ
trong các nền triết học cẳ đại ở Trung
Hoa, Ấn Độ và Hy Lạp,
- Thuật ngữ triết học có nguồn gốc từ
tiếng Hy Lạp: Phỉlos Sophia (yêu mến
sự thông thái)
Phỉlos: yêu thích, yêu mến
Sophia: sự thông thái
- Có thể nói, triết học nghiên cứu thế
giới bằng phương pháp của riêng
mình, nó xem xét thể giới như một
chỉnh thể và tìm cách đưa lại một hệ
thống quan niệm về chỉnh thể đó,
* Vấn đề cơ bản của triết học:
- Theo Ăngghen vẩn đề cơ bản lớn
với mọi triết học đặc biệt là cùa triết
học hiện đạĩ mà mối quan hệ giữa tư
duy và tồn tại
“ Vẩn đề cơ bản của triết học có 2
mặt:
+ Mặt thứ nhất: giữa vật chất và ý
thức cáỉ nào có trước? cái nào có sau?
cái nào quyết định cái nào?
Giải quyết mặt thứ nhất này, Jà cơ sở
để phân chia các trường phái triết học
íớn trong lịch sừ,
Chủ nghĩa duy vật cho rằng bản chất
của thế giới là vật chất; vật chất có
trước ý thức có sau, vật chất quyết
định ý thức
Đại biểu là: Hêraclỉt, ông cho rằng lừa
là khởi nguồn của mọi thứ; mọi cái
biến đổi lửa và lừa thành mọỉ cái tựa
như trao đồi vàng bằng hàng hóa và
hàng hóa bằng vàng, Đêmôcrit với
thuyết Nguyên từ luận nồi tiểng, ông
cho rằng ngoại tử là hạt vật chất nhỏ
nhất không thể phân chia, chúng tồn
tại vĩnh viễn và trong lòng không hề
có vận động
Chủ nghĩa duy tâm thí cho rằng bản
chất của thế giới là ý thức, ý thức có
trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chẩt
Đại biểu là: Platon với học thuyết ý
niệm, ông cho rằng chỉ có ý niệm là tồn tại thực sự, trong các ý niệm thỉ ý niệm phúc lợi là tối cao nhất Beccơỉi vớỉ quan niệm cho răng: Nhận thức là
sự phức hợp các cảm giác cùa con người, ông đã đồng nhất toàn bộ các ý niệm của con người vớỉ các cảm giác
Chủ nghĩa duy tâm có 2 hình thức cơ
bản: Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa dân tộc khác nhau, Đối lập với Chủ nghĩa duy tẫm thì chù nghĩa duy vật lại có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, nó thường gắn vớì lợi ích của các giai cấp
và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, Một
hệ thống triết học mang tính triệt để khi nỏ đứng hẳng bằng lập trường cùa chủ nghĩa duy vật hoặc chủ nghĩa duy tâm Đó là tính Đảng trong triết học
Thực tể, trong lịch sử triểt học, ngoài các nhà triết học, duy vật và duy tâm thì còn có các nhà triết học theo quan điểm nhị nguyên Chẳng hạn:
Đềcảctơ: quan điểm nảy xuất phát từ các vật chất vả ý thức để giải thích thế giới, coi vật chất và ý thức song song tồn tại và độc lập với nhau Thực chất Nhỉ nguyên luận là muốn điều hòa giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Nhị nguyên luận cuối cùng vẫn rơi vào duy tâm; thành thử từ khi
cỏ triết học là có cuộc đấu tranh gỉữa chủ nghĩa duy vật và chù nghĩa duy tâm chung quanh vấn đề giữa vật chất
và ý thức, cái nào cỏ trước, cải nào có sau và cái nào quyết định cái nào
+ Giải quyết mặt thứ 2, phân ra khả thi và bất khả thi luận (có thể biết và không thể biết) Tuyệt đại đa số các nhà triết học đã khẳng định khả nâng nhận thức được thế giới của con người, những cũng có ỉ số ít các nhà triết học phù nhận khả năng nhận thức thế giới của con người, Chẳng hạn:
Hium và Kantơ
Các trường phái triết học duy vật
và duy tâm trong lịch sử triết học:
~ Các trường phái triết học duy vật: + Chù nghĩa duy vật chất phát: Hêraclỉt, Đêmôcnt
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Phoỉ-Ơ"bắc
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng: C.Mác, P.Ăngghen, V.I.Lênin,
- Các trường phái triết học duy tâm:
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: Hêghen
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: Béccơli
VẤN BÈ 2: MỐI QUAN HỆ BIỆN
THỨC Câu ĩ Trình bày nội dung định nghĩa vật chất cũa Lênin Ý nghĩa của định nghĩa trên.
* Quan niệm về vật chất thời kỳ trước Mác:
- Vào thời cổ đại, ở Hy Lạp, các nhà
triết học đã đồng nhất vật chất nóỉ chung với những dạng cụ thể của nó + Talet coi là nước, Hêraclit coi là lửa, Anaxỉmen thì cho rằng đó lầ không khí
+ Con đường đi tìm ỉ thực tể có khả năng đại diện ỉ cách phổ quát hơn cho
sự tồn tại của thế giới được đánh dấu
ở Anaximađrơ, ông cho rằng thực thể của thế giới là 1 bản nguyên không xác định về mặt chất và vô tận về mặt lượng, ông gọi đó là Apayron
+ Đỉnh cao của chủ nghĩa duy vật thuộc về các nhà nguyên tử luận Lơxíp và Đêmôcrit; theo 2 ông, thỉ thực thể của thế giới là nguyên từ Nguyên tử là phân tử cực kỳ nhỏ, cứng, tuyệt đổi không thâm nhập được, không quan sát được và không cảm giác được,
" Từ cuối thế kỷ 16, đặc biệt là thế kỷ ỉ7, 18, khoa học tự nhiên thực nghiệm Châu Âu nhở ứng dụng những thành tựu của cơ học và toán học đã phát triển mạnh mẽ, những quan niệm siêu hình, máy móc vẫn chi phối những hiểu biết triết học về vật chất,
" Kế thừa quan niệm nguyên từ luận
cổ đại, các nhà triết học cận đại vẫn tiếp tục coi nguyên tử là phân tử vật chất nhỏ nhất, không phân chia được, vẫn tách rời chúng ỉ cách siêu hình với
Trang 2vận dộng, không gian và thời gian.
- Phải đến cuối thế kỳ 19 đầụ thể kỷ
20 khi xuất hĩện những phát minh mới
trong khoa học tự nhiên thỉ con người
mới có những hiểu biết căn bản và sâu
sắc hơn về nguyên tử,
+ Năm 1895, Rơngen phát hiện ra
tiaX;
+ Năm 1896, Beccơren phát hiện ra
hiện tượng phóng xạ, Với hiện tượng
này, người ta hiểu rằng quan niệm về
sự bất biến cùa nguyên tử là không
chính xác
+ Năm 1897, Tôm xôm phát hiện ra
điện tử và chứng minh điện tử là 1
mọi phần cấu tạo nguyên tử
Kết luận, như vậy, việc phát hiện ra
trường điện từ và điện tử đã bác bô
một cách trực tiếp quan niệm siêu
hình về vật chất, những quan niệm
đồng thời về sự tột cùng của vật chất
đều đã bị sụp đổ trước khoa học,
Nhưng trong nhận thức lúc đó, các hạt
điện tích và trường điện tử lại được
coi là phi vật chất Trước những phát
minh đó, thì những người theo chủ
nghĩa 'duy tâm thì cho rằng: vật chất
đã tiếu tan, vật chất đã biển mất, rằng
chủ nghĩa duy vật đã bị bác bỏ Lênin
đã phân tích tình hình phức tạp đó và
chỉ rõ những phát minh đó không hề
bác bỏ chủ nghĩa duy vật, cái mà
chúng bác bỏ chính là quan niệm cho
rang giới tự nhiên là có tận cùng về
cấu trúc Theo Lênin, người ta phải di
đến I kết luận lả: Điện tử cũng vô tận
như nguyên từ, tự nhiên là vô tận
* Định nghĩa vật chẩt: Vật chất là một
phạm trù triết học dùng để chỉ thực
tại khách quan được đem lại cho con
người trong cảm giác, được cảm giác
cùa chúng ta chép lại, chụp lợi, phản
ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm
giác.
- Phân tích nội dung định nghĩa vật
chất:
+ Với định nghĩa này, Lênin đã phân
biệt vật chất với tư cách một phạm trù
triết học với các quan niệm của khoa
học tự nhiên về cấu tạo và những
thuộc tính cụ thể của các đối tượng,
của các dạng vật chất khác nhau
+ Trong nhận thức luận, khi đối lập
vật chất với ý thức thì cái quan trọng
để phân biệt chính là thuộc tỉnh khách quan, Khách quan tức là các dạng tồn tại độc lập với loài người và cảm giác của con người
+ Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức Nó gây nên cảm giác ờ con người khỉ bằng cách nào đó tác động trực tiếp lên các giác quan
+ Vật chất là cái mà cảm giác, tư duy,
ý thức của chúng ta chẳng qua chỉ là
sự phản ánh cùa nó
“ Ý nghĩa của định nghĩa vật chất: + Với định nghĩa này, Lênin đã thừa nhận vật chất có tính thứ nhất là nguồn gốc khách quan cùa câm giác, ý thức
+ Theo Lênỉn, bằng những phương pháp nhận thức, phương pháp khác nhau thì con người có thể nhận thức được thế giới
+ Định nghĩa vật chất của Lênin còn
cỏ tác dụng định hướng đổi với các khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của các vật thề trong thế giới
Câu 2: Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lênỉn về nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức.
* Nguồn gốc của ý thức:
-Nguồn gốc tự nhiên:
+ Theo quan điểm cùa triết học Mác Lên in thì ý thức là chức năng của bộ
óc người, hoạt động ý thức của con người diễn ra trên cơ sở hoạt động sinh lý thần thần kinh của bộ óc người; do đó không thề tách rời ý thức
ra khỏi hoạt động cùa bộ óc
+ Bộ óc của con người hiện đại là sản phẩm của quá trình tiến hóa lâu dài về mặt sinh vật xã hội sau khỉ vượn biến thành người, óc vượn biến thành óc người Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ
đã tạo ra những máy móc thay thế cho
ỉ phần lao động trí óc cùa con người, nhưng không có nghĩa là máy móc thay thế được hoạt động trí tuệ của con người, Máy móc là 1 kết cấu kỹ thuật do con người tạo ra, còn con người là 1 thực thể xã hội
+ Nếu chỉ có bộ óc không mà không
có sự tác động của thế giới bên ngoài lên bộ óc để bộ óc phản ánh lại tác động đỏ thì cũng không thể có ý thửc, Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quả trình tẩc động qua lại cùa chúng Kết quà của sự phản ánh phụ thuộc vào cả 2 vật: vật tác động và vận nhận tác động
Như vậy, bộ óc người cùng vớỉ thế
giới bên ngoài tác động lên bộ óc đó
là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
■■ Nguồn gốc xã hội:
+ Nhờ có lao động, con người tác động vào các đối tượng hiện thực, bắt chúng phải bộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những quy luật vận động của mình thành những hiện tượng nhẩt định và những hiện lượng này tác dộng vào bộ óc con người 4- Ý thức được hình thành chủ yếu là
do hoạt động của con người cài tạo thế giới khách quan, làm biến đổi thế giới đó,
+ Ý thức chỉ được hình thành thông qua hoạt động thực tiền của con người, nhờ tác động vào thế gíớỉ mà con người ngày càng làm phong phú
và sâu sắc ý thức cùa mình về thế giới' + Trong quá trình lao động, ở con người xuất hiện nhu cầu trao đổi KN, trao đồi tư tưởng cho nhau, từ đó xuất hiện ngôn ngữ,
Ngôn ngử vừa là phương tiện giao tiếp, đồng thời lại là công cụ của tư duy, nhờ đó, con người mới khái quát hóa, trừu tượng hóa, mới có thể suy nghĩ và tách rời sự vật cảm tính
=> Kết luận: Như vậy nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự
ra đời và phát triển cùa ý thức là lao động và thực tiễn xã hội
* Bản chất và kết cấu của ý thức: ~
Bản chất của ý thức:
4- Điểm xuất phát để hiểu bản chất cùa ý thức là phải thừa nhận ý thức ỉà cái phân ánh còn vật chất là cải được phản ánh Cái được phản ánh tồn tạĩ khách quan ở ngoài và độc lập với cái phản ánh
4- Chủ nghĩa Mác Lênỉn coi ý thức là
sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ ỏc người một cách năng
Trang 3động, sáng tạo.
+ Y thức không phải là bản sao đơn
giản, thụ động, máy móc của của sự
vật; ý thức là ý thức của con người,
con người là 1 thực thể xã hội năng
động, sáng tạo Ỷ thức là sự phản ánh
sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu
thực tiễn xã hội
4- Tính sáng tạo của ý thức được thể
hiện rất phong phú, trên cơ sở những
cái đã cỏ ý thức có thể tạo ra tri thức
mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra
những cái không có trong thực tể, ý
thức có thể tiên doán, dự báo tương
lai
4- Tính sáng tạo của ý thửc không có
ỷ nghĩa là ý thức sinh ra vật chất, sáng
lạo của ý thức là sự sáng tạo của phản
ánh theo quy luật và trong khuôn khổ
cùa sự phản ánh
- Kết cấu cìia ý thức:
4- Theo chiều ngang, gồm tri thức,
tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí Trong
đó, trí thức là yếu tố cơ bản và cốt lõi
nhất
+ Theo chiều dọc, gồm: tự ý thức,
niềm tin và vô thức
Câu 3: Trình bày mối quan hệ biện
chứng giữa vật chất và ý thức Bài
học về tôn trọng thực tế khách
quan?
- Đỉnh nghĩa vật chất: Vật chất là
một phạm trù triết học dừng để chỉ
thực tại khách quan được đem ỉợi cho
con người trong cảm giác, được càm
giác của chúng ta chép ỉại, chụp ỉại,
phản ánh vấ tồn tại không ỉệ thuộc
vào cảm giác.
~ Khái niệm ý thức: Ý thức chẳng
qua ỉà cải vật chất được đi chuyển
vào đầu óc con người và được cải
biến đi ở ưong đó.
* Mối quan hệ biện chứng gỉữa vật
chất và ý thức
- Vai trò cứa vật chẩt đối với ỷ thức
Kẻ thù cùa chủ nghĩa Mác thường
xuyên tạc là chủ nghĩa Mác chỉ biết
đến vật chất, kinh tế mà coi nhẹ vai
trò của ý thức, tư tưởng Thực ra,
không phải hoàn toàn như vậy Chỉ có
chù nghĩa duy vật tầm thường, không
biện chứng, duy vật kinh tế mới phủ nhận hoặc coi nhẹ vaỉ trò của các yếu
tố tinh thần, ỷ thức mà thôi
4- Trong mối quan hệ với ý thức thì vật chất cỏ trước, ý thức co sau, vật chất quyết định ý thức, vật chất là nguồn gốc của ý thức, ý thức là sự phản ánh đối với vật chất
4- Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất, là hình ảnh chủ quan về thế giới vật chất nên nội dung của ý thức được quyết định bời vật chất Vật chất không những quyết định nội dung mà còn cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức Như vậy, chù nghĩa Mác - Lênin cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức Đó ỉà nguyên tắc xuất phát của chủ nghĩa duy vật mácxít Xa rời nguyên tắc đó sẽ xa rời thế giới quan duy vật, sẽ sa vào chủ nghĩa duy tâm và những biểu hiện của
nó như chủ nghĩa chủ quan duy ý chí
" Vai trò của ý thức đối vởỉ vật chất
4- Khi khẳng định vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng cũng đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng quan trọng của ý thức đối với vật chất
Ý thức do vật chất sinh ra, nhưng nó
có tính độc lập tương đối nên có sự tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
4- Ý thức của con người có tác động tích cực, làm biến đổi hiện thực vật chất khách quan theo nhu cầu của mình
+ Quan hệ giữa vật chất và ý thức không phải một chiêu mà là quan hệ tác động qua lại Không thấy được điều đỏ sẽ rơi vào quan điềm duy vật tầm thường và bệnh bảo thủ trì trệ ừong nhận thức và hành động
+ Nói tới vai trò cùa ý thức thực chất
là nói tới vai trò của con người, bản thân ý thúc tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hỉện thực Theo c
Mác thì lực lượng vật chất chỉ có thể
bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất, cho nên muốn hiện thực tư tường cần phải sử dụng lực lượng thực tiễn
+ Con người muốn thực hiện được các quy luật khách quan thì phải nhận
thức, vận dụng đúng đắn các quy luật đó
+ Vai trò của ý thức là ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người Ở đây, ý thức, tư tưởng có thể quyết định con người có thể hoạt động đúng hay sai, thành công hay thất bại tiên cơ sở những điều kiện khách quan nhất định
+ Vai trò tích cực cùa ý thúc, tư tường không phải ở chỗ nó trực tiếp tạo ra hay thay đổi thế giới khách quan và từ
đó làm cho con người hình thành được mục đích, phương hướng, biện pháp
và ý chí cần thiết cho hoạt dộng của mình Sức mạnh cùa ý thức con người không phải ở chỗ tách rời điều kiện vật chất, thoát ly hiện thực khách quan, mà lả biết dựa vào điều kiện vật chất dã có, phản ánh đúng quy luật khách quan để cảỉ tạo thế gỉớỉ khách quan một cách chủ động, sáng tạo với
ý chí, nhiệt tình cao
* Nội dung của bài học xuất phát từ thực tế khách quan:
- Thực tế khách quan là tất cả những
gì có thật, tồn tại độc lập vớỉ ý thức và hành động cùa chủ thể, quyết định ý thức và hành động của chủ thể
~ Muốn tôn trọng thực tế khách quan thì trước tiên phải nhận thức được quy ỉuật khách quan Vì vậy, phải làm tốt công tác điều tra nghiên cứu, đi sâu nắm tình hình Chống thái độ chủ quan, duy ý chí bằng cách khắc phục bệnh qụan liêu, xa rời thực tế, giản đơn, kinh nghiêm, giáo điều
" Để mọi đường lối, chủ trương của Đảng luận xuất phát từ thực tt tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan, phải:
+ Xuất phát từ nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Xuất phát từ kinh nghiệm thành công cũng như thất bại của cảc nước trong khu vực và trên thể giới trong quá trình xây dựng và bào vệ đất nước của họ để từ đó gạn đục khơi trong mà tìm bước đỉ phù hợp với nước mình, + Xuất phát từ đặc điểm của tình hình the giới và xu thế chủ yếu dang nổi lên trong quan hệ quốc tế hiện nay;
Trang 4chẳng hạn, xu hướng toàn cầu hóa,
khu vực hóa, mở cửa, hội nhập
+ Xuất phát từ những thành tựu mà ta
đã đạt dược và những khuyết điểm,
yếu kém của ta hiện nay
+ Xuất phát từ nhiệm vụ trung tâm
của đất nước hiện nay là tiến hành
thành công sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nước nhà; phải đưa
nước ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu;
xây dựng, phát triển lực lượng sản
xuất; từng bước cùng cố, ổn định quan
hệ sàn xuất mới Cụ thể:
Một là, xây dựng một xã hội dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, vãn
minh; giúp nhau xóa đóí, giảm nghèo
Hai là, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ,
tăng cường vai trò lãnh đạo về mọi
mặt cùa Đảng
Ba là, đẩy mạnh sự nghiệp đại đoàn
kết dân tộc, phát huy sức mạnh cùa
dân tộc Gỉữ vững mục tiêu độc lập
dân tộc và chù nghĩa xã hội
Bốn là, xây dựng nền kỉnh tế hàng hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trường, có sự quản lý của nhà
nước, theo định hướng xã hội chù
nghĩa
Năm là, mở rộng hợp tác quốc tế,
tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ, giúp
đỡ của nhân dân thế giới, kết hợp sửc
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Câu 4: Ý thức và vai trò của ỷ thức
đối với vật chất Bài học về phát huy
tính năng động chủ quan, đồng thời
chống thái độ chã quan duy ý chí.
* Ý thức
- Định nghĩa vật chất: Vật chất ỉà
một phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm
giác của chúng ta chép lại, chụp lại,
phán ảnh vồ tồn tại không lệ thuộc
vào cảm giác
~ Khái niệm ỷ thức: Ỷ thức chẳng qua
là cái vật chất dược dì chuyển vào
đầu óc con người và được cải biển đi
ở trong đó.
- Bản chất của ý thức Ỷ thức là sự
phàn ánh nang động, sáng tạo thể
giới khách quan cùa bộ óc con người,
là hình ảnh chù quan cùa thế giới khách quan.
- Kết cấu của ỷ thức:
+ Theo chiều ngang: Bao gồm các yếu
tố cấu thành như tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí trong đó, tri thức
là yếu tố cơ bản, cốt lõi
+ Theo chiều dọc: Bao gồm các yếu tố như tự ý thức, niềm tin, vô thức
* Vai trò của ý thức đối vói vật chất
“ Khi khẳng định vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, chủ nệhĩa duy vật biện chửng cũng đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng quan trọng của ý thức đối với vật chất
Ý thửc do vật chất sinh ra, song sau khi ra đời, nó có tính độc lập tương đối nên có sự tác động trở lại đôi với vật chât thông qua hoạt động thực tiễn của con người
- Ý thức của con người có tác động
tích cực, làm biến đổi hiện thực vật chất khách quan theo nhu cầu của mình, Quan hệ giữa vật chất và ý thức không phải một chiều mà là quan hệ tác động qua lại Không thấy được điều đó sẽ rơỉ vào quan điểm duy vật tầm thường và bệnh bào thủ trì trệ trong nhận thửc và hành động
- Nói tới vai trò của ý thức thực chất
là nói tới vai trò của con người, bản thân ý thức tự nỏ không trực tiếp thay đồi được gì trọng hiện thực Theo c
Mác thì lực lượng vật chất chỉ có thể
bị đánh đồ băng’ lựệ jượng vật chất, chó nên muốn hiện thực tư tưởng cần phải sử dụng lực lượng thực tiễn Điều
dó có nghĩa là, con người muốn thực hiện được các quy luật khách quan thì phải nhân thức, vận dụng đúng đắn các quy luật đó, phải có ý chí và có phương pháp để tổ chức hành dộng
Cho nên, vai trò của ý thức là ờ chỗ chỉ dạo hoạt động của con người Ở đây, ý thức, tư tưởng có thể quyết định con người có thể hoạt động đúng hay sai, thành công hay thất bại trên
cơ sở những điều kiện khách quan nhất định
- Vaỉ trò tích cực cùa ý thức, tư
tưởng không phàỉ ở chỗ nó trực tiếp tạo ra hay thay đồi thế giới khách quan và từ đó làm cho con người hình
thành được mục đích, phương hướng, biện pháp và ý chí cần thiết cho hoạt động của minh Sức mạnh của ý thức con người không phải ở chỗ tách rời điều kiện vật chất, thoát ly hiện thực khách quan, mà là biết dựa vào điều kiện vật chất đã có, phản ánh đúng juy luật khách quan để cảỉ tạo the giới khách quan một cách chủ động, sáng tạo với ý chí, nhiệt tình cao,
* Phảt huy tính năng động chủ quan:
- Cơ sở khoa học:
+ Cơ sờ ỉỷ ỉuận: Ý thức của con
người luôn mang tính sáng tạo, phàn ánh trong ý thức con người là phản ánh sáng tạo Sự sáng tạo của ý thức
có khi vượt trước, dự báo sự phát triển của hiện thực khách quan
+ Cơ sở thực tỉễn:
Nhờ bỉểt phát huy tính năng động chủ quan nên trên thế gỉới đã có những dự bảo, học thuyết khoa học vượt thời đại, có thể tính toán được chu kỳ vận động của vũ trụ và những hiện tượng
vũ trụ sẽ xảy ra trong thực tể„
Sự thất bại của Công xã Pari đã chứng minh bệnh chủ quan duy ý chí nguy hiểm như thế nào
Đảng ta đã biết vận dụng sáng tạo chù nghĩa Mác-Lênin ưong hoàn cảnh cụ thể của Vỉệt Nam nên dã lãnh dạo nhân dân ta dành được thắng lợi trong giài phóng dân tộc, trong sự nghiệp đổi mới
“ Nội dung của bài học phát huy tỉnh năng động chủ quan:
+ Phát huy tính năng dộng chủ quan là phát huy tính chủ động, sáng tạo của ý thức đối với hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới
+ Phát huy tính năng động chủ quan là phải biết đưa những tư tưởng, quan điểm, niềm tin vào thực tể cuộc sổng trong lao động, trong sần xuất
+ Để năng động, sáng tạo, phải xuất phát từ thực tế, không ngừng học tập, nâng cao trinh độ tư duy lý luận
- Khắc phục, ngăn ngừa bệnh chủ quan, duy ỷ chí
Một là, căn bệnh này gây ảnh hưởng
nghiêm trọng trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH và quá trình xây
Trang 5dựng CNXH ở nước ta hiện nay.
Hai là, nếu ta cường điệu hoá tính
năng động, sáng tạo cùa ý thức, sẽ rơi
vào bệnh chủ quan, duy ý chí Căn
bệnh này là do xa rời thực tiễn, bất
chấp quy luật khách quan Ba ỉà,
nguyên nhân của tình trạng này là do
lối suy nghĩ và hành động giản đơn,
nóng vội, chạy theo ý chí chủ qụạn
Căn bệnh này có nguồn gốc từ nhận
thức, từ sự yêu kém vê tii thức khoa
học, tri thức lý luận; nó còn là do tâm
lý của người sản xuất nhỏ chi phổi;
bên cạnh đó, cơ chể quan liêu, bao cấp
cũng tạo điều kiện cho sự ra đời căn
bệnh này
Để khắc phục căn bệnh này, phải đổi
mới tư duy lý luận, nâng cao năng lực
trí tuệ, trình độ lý luận của Đảng; đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế, đổỉ mới tổ
chức và phương thức hoạt động của hệ
thống chính trị, chống bảo thủ, quan
liêu
Chú ý: Cơ sở cho việc phát huy tính
năng động, sảng tạo cùa ý thức chính
là phải xuất phát từ thực tế khách
quan, lấy thực tế khách quan làm cơ
sở cho mọi hoạt động
Câu 5: Trình bày mối quan hệ biện
chửng giữa vật chất và ý thức Vì
sao nói phản ánh ý thúc là phản ánh
sáng tạo và sự sáng tạo của ý thức
có tính phản ánh?
* Định nghĩa vật chất: "Vật chạt là
một phạm trù triết học dùng để chì
thực tại khách quan được đem lợi cho
con người trong cảm giác, được cảm
giác cứa chủng ta chép lại, chụp lợi,
phàn ảnh và tồn tại không ỉệ thuộc
vào cảm giác”,
* Khái niệm ý thức: Ý thức “chẳng
qua là cái vật chất được di chuyển
vào đầu ỏc con người và được cải
biển đi ở trong đó”.
* Mối quan hệ biện chứng giữa vật
chất và ý thức
- Vai trò của vật chẩt đối với ý thức
Kẻ thù cùa chủ nghĩa Mác thường
xuyên tạc là chủ nghĩa Mác chỉ bỉết
đến vật chất, kinh tế mà coi nhẹ vai
trò cùa ý thức, tư tưởng Thực ra,
không phải hoàn toàn như vậy Chỉ có chù nghĩa duy vật tầm thường, không biện chứng, duy vật kinh tế mớỉ phủ nhận hoặc coỉ nhẹ vai trò cùa các yểu
tố tinh thần, ý thức mà thôi
+ Trong mối quan hệ với ý thửc thì vật chất cỏ trước, ý thửc có sau, vật chất quyết định ý thức, vật chất là nguồn gốc của ý thức, ý thức là sự phản ánh đổi với vật chất
+ Ý thửc là sự phàn ánh thế giới vật chất, là hlnh ảnh chủ quan về thế giới vật chất nên nội dung của ý thức được quyểt định bởi vật chất Vật chất không những quyết định nội dung mà còn cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biển đổi của ý thửc Như vậy, chù nghĩa Mác - Lênin cho rằng vật chất có trước, ỷ thức có sau, vật chất quyết định ý thức Đó là nguyên tắc xuất phát cùa chủ nghĩa duy vật mácxít Xa rời nguyên tắc đó sẽ xa rời thế giới quan duy vật, sẽ sa vào chủ nghĩa duy tâm vả những biểu hiện của
nó như chủ nghĩa ch ũ quan duy ý chí
- Vai trò của ý thức đối vỏi vật chắt
+ Khi khang định vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng cũng đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng quan trọng của ý thức đối với vật chất,
Ý thức do vật chất sinh ra, nhưng nó
có tính độc lập tương đối nên có sự tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
+ Ý thửc của con người có tác động tích cực, làm biến đổi hiện thực vật chất khách quan theo nhu cầu của mình
+ Quan hệ giữa vật chất và ý thức không phải một chiều mà íà quan hệ tác động qua lại Không thấy được điều đó sẽ rơi vào quan điểm duy vật tầm thường và bệnh bảo thủ trì trệ trong nhận thức và hành động, + Nói tới vai trò của ý thức thực chất là nói tới vai trò của con người, bản thân ý thức tự nó không trực tiếp thay đổỉ được gì trong hiện thực Theo c Mac thì lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đồ bằng lực lượng vật chất, cho nên muốn hiện thực tư tưởng cần phải
sử dụng lực lượng thực tiễn
+ Con người muốn thực hiện được các quy luật khách quan thì phảỉ nhận thức, vận dụng đúng đắn các quy luật đó
+ Vai trò của ý thức là ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người Ở đây, ý thức, tư tưởng có thể quyết định con người có thể hoạt động đúng hay sai, thành công hay thất bại trẽn cơ sở những điều kiện khách quan nhất định
+ Vai trò tích cực của ý thức, tư tưởng không phải ờ chỗ nó trực tiếp tạo ra hay thay đổi thể giới khách quan và từ
đó làm cho con người hình thành được mục đích, phương hướng, biện pháp
và ý chí cần thiết cho hoạt động của mình Sức mạnh của ý thức con người không phải ở chỗ tách rời điều kiện vật chất, thoát ly hiện thực khách quan, mà là biết dựa vào điều kiện vật chất đã có, phàn ánh đúng quy luật khách quan để cài tạo thể giới khách quan một cách chủ động, sáng tạo với
ý chí, nhiệt tình cao
Phản ánh ý thửc là sáng tạo vì:
- Điểm xuất phát để hiểu bản chất của
ý thức là phải thừa nhận ý thức là cái phản ánh, còn vật chất là cái được phản ánh; cái được phản ảnh tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
~ Ý thức không phải là bản sao đơn giản, thụ động, máy móc cùa sự vật Ý thức phản ánh thế giới khách quan trong quá trình con người tác động, cải tạo thế giới Do đó, ý thức của con người là sự phàn ánh năng động, sáng tao trong quá trình cảỉ tạo thế giới
- Trên cơ sở những cái đã cỏ, ý thức
có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tường tượng ra những cải chưa có trong thực tế
- Nhờ sự sáng tạo của ý thức mà
chúng ta biết hành động thế nào là đúng, là sai trên cơ sở những điều đã có
* Sự sáng tạo của ý thức có tính phản ảnh vk
- Sự sáng tạo cùa ý thức không có
nghĩa là ý thức sinh ra vật chất Sáng tạo của ý thức là sáng tạo của phàn ánh, theo quy luật và trong khuôn khổ
Trang 6của sự phản ánh.
- Sự sáng tạo của ỷ thức không đối
lập, loại trừ, tách rời sự phản ánh mà
ngược ỉạỉ thống nhất vởi phàn ánh,
trên cơ sở cùa sự phản ánh
- Sự sáng tạo cùa ý thức thể hiện rất
phong phú Trên cơ sở những cáỉ đã
có, ý thức cỏ thể tạo ra trỉ thức mới về
sự vật; có thể dự bảo được tương lai'
- Sự sáng tạo của ý thức là sáng tạo
trên cơ sở hiện thực chử không phảỉ từ
hư vô hay do ý chí cùa đấng siêu
nhiên nào đó
Câu 6: Cương lĩnh Đại hội Đang
toàn quốc lần thú* vn của ĐCSVN
nêu rõ: “Mọi đường lối chủ trương
của Đảng phải xuất phát tù' thực te,
tôn trọng và hành động theo quy
luật khách quan” Phân tích cơ sở
khoa học và nội dung của bài học
trên; ý nghĩa đôi vói công tác công
an.
* Cơ sở khoa học:
- Cơsởỉý luận :
+ Từ định nghĩa vật chất của Lênin:
“Vật chất là một phạm trù triết học
dùng để chỉ thực tại khách quan, được
đem lại cho con người trong cảm giác,
được càm giác cùa chúng ta chép lại,
chụp lại, phản ánh và tồn tạĩ không lệ
thuộc vào càm giác”
+ Lênin từng nhấn mạnh rằng không
được lấy ý muốn chủ quan cùa mình
làm chính sách, không được lấy tình
cảm làm điểm xuất phát cho chiến
lược và sách lược cách mạng Nếu chỉ
xuất phát từ ý muốn chủ quan, nếu lấy
ý chí áp đặt cho thực tế, lẩy ảo tưởng
thay cho hiện thực sẽ mắc bệnh chủ
quan duy ý chí
+ Thế giới vật chất tồn tại dưới các
dạng vật cụ thể và dạng xã hội (lực
lượng sàn xuất, quan hệ sản xuất; cơ
sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng) là
khách quan, luôn vận động, biển đổi
khồng ngừng theo quy luật nội tại của
nó Đối với chủ nghĩa Mác - Lên ỉn,
phương pháp luận nhận thức chỉ đúng
khi nó phản ánh được các quy luật
khách quan cùa bản thân hiện thực
- Cơ sở thực tiễn :
+ Thắng lợi của cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc cùng với thành tựu trong xây dựng và bào vệ Tổ quốc trong nhiều thập kỷ và gần 30 năm đồi mới là do Đảng, Nhà nước và nhân dân ta nắm bắt đúng quy luật, hoạt động theo quy luật khách quan
+ Trong thực tế, Đảng ta cũng phạm saỉ lầm trên một số mặt cùa đời sống
xã hội là do một thời kỳ chúng ta đã bất chấp quy luật khách quan
+ Sai lầm cùa Liên Xô và Đông Âu ỉà
do không vận dụng đổi mới đúng quy luật, đó ỉà những bài học xương máu
mà nhân dân ta đã học được trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
* Nội dung của bài học xuất phát
‘ ù 7 iụ ' c ‘ ếk ỉ , t ch _ tlí
- Trong mọi hoạt động, phải bỉêt dựa
vào thực tế khách quan để nhận thức
và đề ra biện pháp, chính sách, phương pháp công tác cho phù hợp, Tôn trọng thực tế, đồng thời biết dựa vào đỏ mà chủ động tác động để nhận thức và hành động
- Muốn tôn trọng thực tế khách quan
thì trước tiên phải nhận thức được quy luật khách quan Ví vậy, phải làm tốt công tác điều tra nghiên cứu, đi sâu nắm tỉnh hình Chống thái độ chù quan, duy ý chí bằng cách khắc phục bệnh quan liêu, xa rời thực tế, giàn đơn, kinh nghiêm, giáo điều
“ Để mọỉ đường lối, chủ trương của Đàng luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan, phải:
+ Xuất phát từ nguyên lý cơ bản cùa chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Thực tể đã chứng minh, trong những nãm qua Đảng ta luôn chủ trương lấy chù nghĩa Mác - Lênin
và tư tường Hồ Chí Minh làm nền tàng tư tưởng, làm kim chỉ nam cho mọỉ mọỉ động của mình Trên cơ sở
đó mả đất nước ta có được sự ổn định
và phát triển mạnh mẽ Chù tịch Hồ Chí Minh từng nói, ngày nay, chủ nghĩa thì nhiều, học thuyết thì nhiều nhưng chủ nghĩa Mác “ Lênin là khoa học và cách mạng nhât, học chủ nghĩa
Mác - Lênĩn là học tư duy biện chứng
và học cách làm việc khoa học + Xuất phát từ kình nghiệm thành công cũng như thất bại của các nước trong khu vực và trên thế giới trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước của họ để từ dó gạn đục khơi trong mà tìm bước đi phù hợp với nước mình Tuyệt đốỉ tránh tình trạng áp dụng nguyên xi, máy móc, siêu hình + Xuất phát từ đặc điểm của tình hình thế giới và xu thế chủ yếu đang nổi lên trong quan hệ quốc tế hiện nay; chẳng hạn, xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, mở cửa, hội nhập + Xuất phát từ những thành tựu mà ta
đã đạt được và những khuyết điểm, yếu kém cúa ta hiện nay
+ Xuất phát từ nhiệm vụ trung tâm của đất nước hiện nay là tiến hành thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước nhà; phải đưa nước ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu; xây dựng, phát triển lực lượng sản xuất; từng bước củng cố, ổn định quan
hệ sản xuất mới Cụ thể:
Một là, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chù, công bằng, văn minh; giúp nhau xóa đói, giảmnghèo Hai là, bảo vệ Đảng, bào vệ chế độ, tăng cường vai trò lãnh đạo về mọi mặt của Đảng
Ba là, đẩy mạnh sự nghiệp đại đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh cùa dân tộc Giữ vững mục tỉêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Bổn là, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quàn lý của nhà nước, theo định hướng xã hộ ỉ chủ nghĩa Phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc vãn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái Nãm là, mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ, giúp
đỡ của nhân dân thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại VẤN ĐÊ 3: Phân tích nội dung nguyên lý ve moỉ liên hệ phổ biến Rút ra ý nghĩa phu ong pháp luận
* Khái niệm:
- Mối liên hệ: là khái niệm dùng dể
Trang 7chỉ sự quy định, sự tác dộng và
chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật,
hiện tượng hoặc giữa các mặt, các yếu
tố của mỗi sự vật, hiện tượng trên thế
gỉớỉ
" Mối liên hệ phổ biến: là khái niệm
dùng để chỉ tính phổ biến của các mối
liên hệ của các sự vật, hiện tượng của
thế giới, dồng thời cũng dùng để chỉ
các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật,
hiện tượng trên thể giới, trong đó
những mối liên hệ phổ biến nhất là
nhũng mối liên hệ tôn tại ở mọi sự vật,
hiện tượng của thế giới Nỏ thuộc đối
tượng nghiên cứu của phép biện
chứng
* Tính chất của các mối liên hệ:
- Tính khách quan:
+ Đó là những mốỉ liên hệ hiện thực
vốn của sự vật, hiện tượng
+ Ý thức con người chỉ có thể phản
ảnh những mối liên hệ đó, chứ không
thể tùy tiện sáng tạo ra nó được
- Tính phổ biến:
+ Mối liên hệ tồn tại cả trong tự nhiên,
xã hội và tư duy Mọi sự vật, hiện
tượng đều có mối liên hệ với nhau,
không thể có sự vật, hiện tượng nào
tồn tại cô lập, tách rời các sự vật, hiện
tượng khác
+ Giữa các giai đoạn phát triền khác
nhau cùa sự vật cũng có mối Hên hệ
vớỉ nhau Điều nạy giúp chúng ta thấy
được tính liên tục, phát triển của sự
vật, hiện tượng, thấy được lịch sừ phát
triển cùa nó
- Tính đa dạng, phong phú:
+ Mối liên hê bên trong và mối liên hệ
bên ngoài:
Mối liên hệ bên trong là sự tác động
qua lại, sự quy định chuyển hỏa lẫn
nhau giữa các yểu tổ, các thuộc tính,
các mặt của một sự vật
Mối liên hệ bên ngoải là mối hên hệ
giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật
hiện tượng khác
+ Mối Hên hệ trực tiếp và mối liên hệ
gián tiếp:
Mối liên hệ trực tiếp là mối liên hệ
được xác lập không qua khâu trung
gian nào
Mối Hên hệ gián tiếp là mối liên hệ
được xác lập qua 1 hoặc ỉ số khâu
trung gian
+ Mối liên hệ cơ bản và không cơ bản:
Mối liên hệ cơ bản là mổi liên hệ giữa các mặt, các yếu tố cơ bản của sự vật
Mối liên hệ không cơ bản là mối liên
hệ giữa các mặt, các yếu tố không cơ bản của sự vật
+ Mốỉ liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu:
Mối liên hệ chù yếu là mối liên hệ nổi lên ờ một thời điểm nhất định trong sự phát triển của sự vật, và quyết định sự phát triển của sự vật tại thời điểm đó
Mối liên hệ thứ yểu là mối liên hệ không quyết định sự phát triển cùa sự vật tựi thời điểm nói trên
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Quan điểm toàn diện:
+ Khi xem xét, đánh giá bẩt kì sự vật, hiện tượng nào cần phải tính đến tổng thể phức tạp các mối liên hệ cùa nó
Bác Hồ cho rằng, xem xét cán bộ không chi xem xét ngoài mặt mà phải xem xét tính chất của họ Không chỉ xem xét một việc một lúc mà phải xem xét toàn cả lịch sử, toàn cả công việc của họ
Lênin thì cho rằng: muốn thật sự hĩểu
sự vật cần J>hải nhìn bao quát và nghiên cửu tất cả các mặt, tất cả các mối lỉên hệ và quan hệ gián tiếp của
sự vật đó
+ Xác định đúng vai trò, vị trí của từng mối liên hệ đối với sự tồn tại và phát triển cua sự vật, xem xét toàn diện không có nghĩa lả xem xét tràn lan giàn trỉa mà phải thấy được vị trí, vai trò của từng mối liên hệ trong tập thể các mối liên hệ
1- Sủ dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện, các lực lượng khác nhau
để tác động vào sự vật, làm biến đối
nó cho phù hợp với yêu cầu
- Quan điểm lịch sừ cụ thể:
-I- Khỉ nhận thức và tac động vào sự vật, cần chú ý tới điều kiện, hoàn cảnh, môi trường trong đó sự vật sinh
ra tồn tại và phát triển
+ Không được tuyệt đối hóa tri thức
về sự vật, hiện tượng vì ở mỗi thời đại nhất định, trong điều kiện hoàn cảnh nào đó, con người chỉ có thể phản ánh được một số hữu hạn các mối liên hệ
phức tạp của sự vật, hiện tượng + Khi đề ra các chủ trương, biện pháp
cụ thể phải căn cứ vào tình hình cụ thể của sự vật, ở từng giai đoạn, từng thời điềm để có tác động hiệu quả, phù hợp
và mục đích đã đề ra
VẤN ĐÈ 4: Mối quạn hệ biện chứng giữa bản chất và hỉện ÍT! ( «ỈT
“fl lu ut n _ đ ỉ! m uT Lênin: “bản chât hiện ra, hiện tượng có tính bản chất) Ý nghĩa phương pháp luận Phạm trù bản chất và hiện tượng:
- Phạm trù, bản chất dùng để chỉ
tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đố ỉ ổn định ờ bên trong; quy định sự tồn tại vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
- Phạm trù hỉện tượng: dùng để chỉ
sự biểu hiện ra bên ngoài của những mặt, những mối liên hệ đó trong những điều kiện nhất định
* Quan hệ biện chúng giữa bản
“ Bản chât và hiện tượng thong nhất với nhau:
+ Bản chất bao giờ cũng bộc lộ qua các hiện tượng, còn hiện tượng bao giờ cũng là biểu hiện ra bên ngoài cùa bản chất
Chính vì vậy, Lênin viết: "Bản chất hiện ra hiện tượng có Lính bàn chất" + Bất kì bản chất nào cũng bộc lộ ra ngoài thông qua các hiện tượng tương ửng, bất kì hiện tượng nào cũng đều là
sự thể hiện cùa bản chất ở mức độ ít hoặc nhiều
+ về căn bản, bản chất cùa hiện tượng phù hợp với nhau Bản chất ỉdìác nhau thì hiện tượng cũng khác nhau Bản chất thay dổi thỉ hiện tượng cũng thay đổi
" Tính chất mâu thuẫn trong sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng: + Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng là sự thống nhất biện chứng, nghĩa là nó bao hàm cả sự khác biệt và đối lập giữa chúng
+ Bản chất là cái bên trong, cái tất yếu, cái quyết định sự tồn tại và phát
Trang 8triển của sự vật, còn hiện tượng là cái
bên ngoài, do đó bản chất sâu sắc hơn
hiện tượng, còn hiện tượng thì phong
phú hơn bản chất
+ Bản chất là cái tương đối ổn dịnh,
biến đổi chậm, còn hiện tượng là cái
không ổn định thường xuyên biến đổi
+ Bàn chất phản ánh cái chung tất yếu,
cái quyết định sự tồn tại phát triển cùa
sự vật còn hiện tượng phản ánh cáỉ cá
biệt Vì vậy, cùng một bản chẩt, có thề
biểu hiện ra ngoài bằng nhiều các hiện
tượng khác nhau
* Ỷ nghĩa của phương pháp luận:
- Trong nhận thức để hiểu đầy đủ
và đúng đắn về sự vật thì không được
dừng lại ở hiện tượng, mà phài đi sâu,
tìm hiểu bản chất cùa nỏ trong hoạt
động thực tiễn cần dựa vào bản chất
chứ không chỉ dựa vào hiện tượng
- Nhiệm vụ của nhận thức nói chung,
của nhận thức khoa học nói riêng là
phải vạch ra được cái bàn chất cùa sự
vật
- Chỉ có thể tìm ra bản chất của sự
vật ở trong chính sự vật khi kết luận
về bàn chất cùa sự vật cần tránh
những nhận định chủ quan, tùy tiện,
- Trong quy trình nhận thức bản chất
của sự vật phải xem xét rất nhiều các
hiện tượng khác nhau, từ nhiều góc độ
khác nhau Do đó, phải ưu tiên trước
hết các hiện tượng điển hình trong
hoàn cảnh điển hình
- Quá trình đi sâu vào bản chất của sự
vật là một quá trình hết sức khó khăn,
lâu dài và không có điểm dừng Vì
vậy, khi kết luận về bản chất của sự
vật, cần phải hết sức thận trọng
VÁN ĐỀ 5: Trình bày nộỉ dung quy
luật thống nhất và đấu tranh của
các mặt đối lâp (quy luật mâu
thuẫn) Ý nghĩa phương pháp luận.
* Khái niệm mâu thuân và các tính
chất chung của mâu thuẫn:
" Khái niệm mâu thuẫn dùng để chỉ
mốì liên hệ thống nhất, đấu ừanh và
chuyển hóa giữa các mặt đối lập của
mỗỉ sự vật, hiện tượng của giữa các sự
vật, hiện tượng với nhau
+ Mâu thuẫn với tư cách là sự thống
nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
không phải là cái ngẫu nhiên bên ngoài mà là cái bên trong gắn liền với bản chất của sự vật, hiện tượng
+ Thông thường, những xung đột đốỉ chọi bề ngoài là biểu hiện những mâu thuẫn bên trong, gắn liền với cấu trúc nội tại của sự vật
+ Chủ nghĩa Mác khẳng định mâu thuẫn biện chứng là nguồn gốc, lả động lực cho sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong thể giớĩ
+ Khi mâu thuẫn được triển khai đến gỉaỉ đoạn "độ", các mặt đối lập xung đột gay gắt với nhau thì mâu thuẫn được giải quyết, các mặt đối lập chuyển hóa lẫn nhau
- Khái niệm mặt đổi lập dùng để chỉ
những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng dồng thời lại là diều kiện, tiền đề tồn tại với nhau + Các mặt đối lập thống nhất với nhau, có mối liên
hệ không thể tách rời, mặt đốỉ lập này lấy mặt đối lập kia là tiền để tồn tại cho mình, chúng nương tựa và bổ sung lẫn nhau Các mặt đối lập đó nằm trong một chỉnh thể liên kết, ràng buộc lẫn nhau Các mặt đối lập còn chuyển hóa cho nhau, thâm nhập vào nhau
+ Các mặt đối lập còn đấu tranh, xung đột lẫn nhau, Đấu tranh giữa chúng trước hết là sự bàỉ trừ, phủ định nhau
Cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội giai cấp thể hiện rất rõ đĩều này, không cỏ sự hòa hợp giữa các giai cấp đối địch nhau Đấu tranh giữa các mặt đối lập còn là sự vận động theo các xu hướng khác nhau, trái chiều nhau
“ Các tỉnh chất của mâu thuẫn:
+ Tính khách quan và tính phổ bỉển:
Theo Ăngghen: "Nếu bản thân sự dỉ động một cách máy móc gỉản đơn đã chứng đựng mâu thuẫn thì tất nhiên những hình thức vận động cao hơn của vật chất và đặc biệt là sự sống hữu
cơ và sự phát triển của sự sống hữu cơ
đó ỉạỉ càng phải chứa đựng mâu thuẫn
Sự sổng trước hểt là ở chỗ một sự vật sinh vật trong mỗi lúc vừa là nó nhưng lại vừa là một cáỉ khác" + Mâu thuẫn
có tính đa dạng:
Một /ờ, mâu thuẫn bên trong và mâu
thuẫn bên ngoài Mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn tạo nên do sự tác động qua lại giữa các mặt đốỉ lập của cùng một sự vật, hiện tượng; còn mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa sự vật, hiện tượng này vớỉ sự vật, hiện tượng khác
Hai /ờ, mâu thuẫn cơ bản và mâu
thuẫn không cơ bản Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bàn chất của sụ vật, hiện tượng, quy định sự phát triển trong suốt quá trinh tồn tại của nó Còn mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn đặc trưng cho ỉ phương diện nào đó cùa sự vật, hiện tượng, quy định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng ở 1
mặt nào đó Ba là, mâu thuẫn chủ yếu
và mâu thuẫn thứ yếu Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu trong 1 giai đoạn nhất định của sự vật, hiện tưọng, giải quyết tốt nó là điều kiện để gỉàỉ quyết các mâu thuẫn khác nhau ở cùng giai đoạn Còn mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn không đóng vai trò chi phối trong 1 giai đoạn nào đó, không là cơ
sở đê gỉải quyết các mâu thuẫn khác nhau trong cùng gỉai đoạn
Bổn là, mâu thuẫn đoi kháng và mâu
thuẫn không đổi kháng Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa các giai cấp, các tập đoàn người, các khuynh hướng xã hội có lợi ích cân bản, đối lập nhau Còn mâu thuẫn không đối khảng là mâu thuẫn gỉữa các lực lượng xã hội, có khuynh hướng xã hội có đối lập về lợi ích không căn bàn, cục bộ, tạm thời (Chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp)
* Quá trình vận động của mâu thuẫn:
- Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất vớĩ nhau lại vừa đấu tranh với nhau Thống nhất cùa các mặt đối lập là sự liên hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đổi lập, Còn đấu tranh của các mặt đối lập dùng đề chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bàỉ trừ, phủ định nhau các mặt đổi lập
“ Trong sự đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập thì sự đấu tranh
Trang 9gỉữa chúng là tuyệt đốỉ, còn sự thống
nhất giữa chúng là tương đối, có điều
kiện và tạm thời, trong sự thống nhất
đã có sự đấu tranh
- Khi 2 mặt đối lập của mâu thuẫn
xung dột gay gắt với nhau và khi điều
kiện đã chín muồi thì chủng sẽ chuyền
hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải
quyết, mâu thuẫn cũ mất đi, mâu
thuẫn mới dược hình thành
* Ý nghĩa của ph u-ong pháp luận
“ Nhận thức sâu săc vê sự vật chính là
nhận thức ra mâu thuẫn của nó, nắm
được mâu thuẫn của sự vật là nắm
được quy luật và bản chất của nó
~ Cần phải phân tích cụ thể mâu thuẫn
của sự vật, xem xét toàn diện các mặt
đối lập, tỉm hiểu quá trình biến đổi của
chúng, sự đấu tranh giữa chúng, điều
kiện làm cho chúng biến đổi
- Xác định đúng trạng thái chín muồi
của mâu thuẫn và quan tâm giải quyết
nó khỉ có điều kiện
- Cần tìm ra phương pháp và lý luận
phù hợp để giải quyết mâu thuẫn và
biết cách tổ chức, thực hiện nhiệm vụ
đó
VẤN ĐỀ 6: Trình bày nội dung quỵ
luật phù định cùa phủ định (trình
bày những dặc điểm của phủ định
biện chứng) Ý nghĩa phương pháp
luận.
” Khái niệm:
- Khái niệm phù định: Kháỉ niệm phù
định chỉ quá trình thay thế sự vật, hiện
tượng này bằng sự vật, hiện tượng
khác nhau, thay thế hình thải tồn tại
này bằng hình thái tồn tại khác nhau
của cùng 1 sự vật, hiện tượng trong
quá trình vận động, phát triển cùa nó
- Khái nỉệm phủ định biện chửng: là
quá trình phủ định tạo ra điều kiện
tiền đề cho quá trình phát triển của sự
vật, hiện tượng
+ Phủ định biện chứng là một quá
trình tự thân, khách quan, vốn có của
sự vật, hiện tượng
+ Phù định biện chứng là quá trình
mang tính kế thừa, là vòng khâu của
mối liên hệ giữa cái mới và cái cũ
+ Phủ định là quá trình vữa xóa bỏ cái
cũ, lại vừa bảo tồn những tố của cái
cũ, cái bị phủ định, cái cũ bị mất đi nhưng không bị xóa bỏ hoàn toàn, đó
là quá trình vừa vứt bỏ đi cái cũ, lại vừa chọn lọc, giữ lại nội dung tích cực của cái cũ để chuyển vào cái mới
Do đó, trong nhậnt hức cũng như trong thực tiễn, muốn tiến lên được thì không được bám lấy cái cũ một cách nguyên si, không cải tạo mà phài dũng cảm xóa bỏ, phù định nó, tạo đỉều kiện cho cái mới ra đời
* Phủ định của phủ định:
- Quy luật phù định của phủ định có
mặt ở mọi quá trình phát triển, thông qua một số lần phủ định liên tiếp Phù định biện chứng tạo ra cái mới về chất trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng Nhưng sự phát triển không dừng ở đó, bản thân cái mới ỉạí chứa đựng trong sự phủ định tiếp tục
- Thông qua những lần phủ định kế
tiếp nahu thì tính kế thừa của sự phù định mới được thực hiện đầy đù, không cỏ cái gì có giá trị bị bỏ xót trong quá trình phát tr iền
- Sự phủ định liên tục của sự vật làm
thay đổi về chất cùa nỏ đã tạo ra khuynh hướng tiến lên không ngừng, khuynh hướng đó không theo đường thẳng mà rất quanh co, phức tạp Phủ định lần 1 tạo ra cái khác với mình đốỉ lập với mình; phủ định lần 2 là sự tái khẳng định, táỉ lập lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong mọi hoạt động, phải thấy
rằng cái mớí sẽ chiến thắng cáỉ cũ, cái mới sẽ kể thừa, tiếp thu những gì là tiến bộ, tích cực của cái cũ, nhưng quá trình đó diễn ra rất phức tạp, thông qua hàng loạt lần phủ định và phủ định của phủ định
- Cần phàỉ đấu tranh để loại bỏ cái
cũ, tạo điều kiện cho cái mới phát triển, khắc phục tư tưởng bảo thủ, cố bám lấy cái lỗi thời đang càn trở sự phát triền của lịch sử
" Phải biết phát hiện cái mới và tạo diều kiện cho nó từng bước chiến thắng cái cũ, khi đẩu tranh cài tạo cái
cũ phải nắm lấy những gì là tích cực,
có giá trị của nó để chuyển vào cái
mới, không được phủ nhận sạch trơn,
vô nguyên tắc
VÁN ĐÈ 7: Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất vấn đề xây dựng lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở Việt Nam hiện nay.
* Khái niệm ỉực lượng sản xuẩt, quan hệ sản xuất
- Lực lượng sàn xuất + Lực lượng sản xuất ỉà tong hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cái biến gỉớỉ tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát biển cùa con người
■+ Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp được thể hiện ờ'.
Thử nhất, sản xuất trở thành việc ứng
dụng những thành quả cùa khoa học
và công nghệ
Thứ hai, tri thức khoa học là một bộ
phận không thể thiếu để nâng cao trình độ chuyên môn cùa người lao động
Thứ ba, cơ sở cho việc quàn lý các
quá trình sản xuất hiện đạỉ
Thứ tư, vỉệc sảng tạo và vận dụng
những tri thức khoa học hòa quyện với nhau, khó có thể tách rời
" Quan hệ sản xuất: Quan hệ sàn xuất
là mối quan hệ giữa người vởĩ người trong quả trình sàn xuất (sản xuất và tái sàn xuất).
+ Các quan hệ sở hữu + Các quan hệ to chức và quản lý + Các quan hệ phân phổi
* Mẳi quan hệ biện chửng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ săn xuất
~ Lực lượng sàn xuất quyết định quan hệ sản xuất
+ Thứnhẩt, lực lượng sản xuất như thế
nào thì quan hệ sản xuất như thế ấy, lực lượng sản xuất ở một trình độ, tính chất nhất định sẽ quy định một hệ thống các quan hệ sản xuất tương ứng
+ Thứ hai, khi lực lượng sàn xuất thay
đổi về tính chất và trình độ thì hệ thống các quan hệ sàn xuất cũng phải thay đổi theo để đảm bảo sự phù hợp giữa chúng
+ Trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng Cộng sàn Việt Nam luôn có
Trang 10chính sách đúng đắn để phát triển lực
lượng sản xuất Luôn quan tâm đúng
mức tới nhu cầu và lợi ích của người
lao động; tạo diều kiện để phát huy
nhân tố con ngườỉ đồng thời luôn có
chiến lược giáo dục và đào tạo con
người phù hợp
- Quan hệ sàn xuất tác động trở lại
lực lượng sàn xuất
+ Thứ nhất, nếu quan hệ sản xuất phù
hợp với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất, nó có tác động thúc
đẩy, mở đường cho lực lượng ^™ấ!
phát?iển-
+ Thứ hai, nêu quan hệ sản xuât
không phù hợp với trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất thì nó ngãn
cản, kìm hãm sự phát triển của lực
lượng sản xuất
Mặt khác, ngay khi lực lượng sản xuất
mâu thuẫn với quan hệ sân xuất cũng
không loạỉ trừ khả năng nó có thể tạo
ra sự tăng trưởng kinh tế hơn nữa, vẫn
cho phép khai thác có hiệu quả những
thành tựu của cuộc cách mạng khoa
học công nghệ Trong điều kiện chủ
nghĩa xã hội, quy luật này vẫn phát
huy tác dụng
+ Đảng ta luôn có chính sách hợp lý
trong việc thiết lập quan hệ sản xuất
xã hội chủ nghĩa Chủ trương phát
trỉển kinh tế nhiều thành phần, phát
huy tối đa mọi nguồn lực trong các
thành phần kỉnh tể, thực chất là thiết
lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa
phù hợp vớỉ trình độ phát triển cùa lực
lượng sản xuất
* Vẩn đề xây dựng lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất ở Việt Nam
- Tại sao phải xây dựngl
+ Một là, để tạo sự biến đồi về chất
của xã hội trên tất cà các lĩnh vực
+ Hai là, để xây dựng thành công chù
nghĩa xã hội ở Việt Nam
+ Ba là, để giải phóng cho được lực
lượng sản xuất
- Việc xây dựng lực lượng sàn xuất
và quan hệ sản xuất mới ở Việt Nam
hiện nay cần lập trung vào nhũng vấn
để cơ bàn sau:
+ Trong điều kiện nước ta phải tạo ra
sự gắn bó, sự phù hợp ngay từ đầu
giữa ỉ ực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
+ Quan hệ sản xuất được xác lập phải cãn cứ vảo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, không từ ý muốn chủ quan của con người
+ Công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước có ý nghĩa quyết định với sự thắng lợi của định hướng xã hội chủ nghĩa Thực tế, chỉ có thể chiến thắng chủ nghĩa tư bàn khi tạo ra năng suất lao động cao hơn nó
+ Trong việc cài tạo quan hệ sản xuất
cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mọi ở nước ta, ặiong thề coị nhẹ vaỉ trò cùa quan hệ sở hữu, nhưng cũng không nên tách rời chúng với các quan hệ tổ chức và quản lý, cũng như các quan
hệ phân phối
hữu, các thành phân kinh tê khác nhau
là tất yếu để phát triển lực lượng sản xuất Nhưng thành phần kinh“tế Nhà nước phàỊ giữ, vai trò chủ đạo, có vai trò định hướng cho các thành phần kinh tể khác
+ Trong việc củng cố quan hệ sản xuất mới, cần xác lập chế độ sở hữu tỉến
bộ, góp phần giải phóng lực lượng sản xuất
- Tóm lạỉ là:
+ về lực lượng sản xuất:
Một la, lẩỷ nhiệm vụ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm trung tâm của cả thời kỳ quá độ
Hai là, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hóa của nước ta là sự nghiệp cùa toàn dân, của mọi thành phần kinh
tế, trong dó kinh tế nhà nước là chủ đạo”
Ba là, Cương lĩnh 2014 về lực lượng sản xuất: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, phấn đấu tới năm 2020 đưa Vỉêt Nam trở thành nước công nghiệp
+ về quan hệ sản xuẩt:
Một là, tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo đính hướng xã hội chủ nghĩa để khai thác tiềm năng mọi thành phần kinh tế
Haỉ là, xây dựng quan hệ sản xuất phải phát triển tự thấp đén cao, với việc đa dạng hóa hình thức sở hữu và
bước đi phù hợp, việc xác định quyền làm chủ xã hội xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất là mục tiêu
Ba là, Cương lĩnh 2014 về quan hệ sàn xuất: Xây dựng quan hệ sản xuất tiến
bộ, phù họp
VẤN ĐỀ 8: Phân tích mối quan hệ biện chửng giữa cơ sờ hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, vấn đề xây dựng cơ sử hạ tầng và kiến
hỉện nay Van đe đôỉ mới kinh tê và đỗi mới chính trị ở Việt Nam hìệụna"
* Khái niệm
- Khái niẹm cơ sở hạ tầng dùng đề chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cẩu kỉnh tế cùa xã hội.
+ Cơ sở hạ tầng của một xã hội bao gồm các quan hệ sản xuất khách CỊuan, phù hợp với trình độ phát tríên của lực lượng sàn xuất
+ Các quan hệ sản xuất đó hợp thành
cơ cấu kinh tế, quyết định các lĩnh vực tinh thần, tư tưởng của đời sống xã hội
+ Cơ sở hạtầng cùa,xã hội luôn mang tính lịch sử Nó hình thành trong một giai đoạn lịch sử nhất định, tương ứng với sự phát triển nhất định của lực lượng sản xuất Không có cơ sờ hạ tầng chung chung cho mọi thời đại
~ Khái niệm kiến trửc thượng tầng dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cẩu các hĩnh thái ỷ thức xã hội cùng vối các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành ti ên một sơ sờ
hạ tầng nhất định.
+ Kiến trúc thượng tầng bao gồm các
tư tưởng xã hội (chính trị, pháp quyển, đạo đức, thầm mỹ, tôn giáo), các quan
hệ tư tưởng gắn ỉỉền với chúng và các thiết chế tương úng (các cơ quan, tổ chức tương ứng) như Nhà nước, các đảng phái
+ Trong tổng thể phức tạp của kiến trúc thượng tầng bao giờ cũng có những tư tường chù đạo, chi phối, quyết định Trong xã hội có giai cấp thì đó là tư tưởng của giai cấp thống trị về kinh tế Chúng được Nhà nước, pháp luật cùa xã hội đó bảo vệ, cho