1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô tại công ty trách nhiệm hữu hạn trung sơn

104 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô tại công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn
Tác giả Lê Thị Phương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Minh Hương
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ (11)
    • 1. Lý do chọn đề tài (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 2.1 Mục tiêu chung (12)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
      • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (12)
      • 3.2 Đối tượng khảo sát (12)
      • 3.3 Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 4. Quy trình và phương pháp nghiên cứu (13)
      • 4.1 Quy trình nghiên cứu (13)
      • 4.2 Phương pháp nghiên cứu (13)
        • 4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu (13)
          • 4.2.1.1 Số liệu thứ cấp (13)
          • 4.2.1.2 Dữ liệu sơ cấp (13)
        • 4.2.2 Phương pháp xử lí, tổng hợp và phân tích số liệu (14)
    • 5. Kết cấu của đề tài (17)
  • PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU (18)
    • 1.1 Cơ sở lý luận (18)
      • 1.1.1 Lý luận chung về hành vi mua của người tiêu dùng (18)
        • 1.1.1.1 Khái niệm người tiêu dùng (18)
        • 1.1.1.2 Khái niệm hành vi mua của người tiêu dùng (18)
        • 1.1.1.3 Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng (19)
      • 1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng (21)
        • 1.1.2.1 Nhóm các nhân tố văn hóa (0)
        • 1.1.2.2 Nhóm các nhân tố xã hội (0)
        • 1.1.2.3 Nhóm các nhân tố cá nhân (0)
        • 1.1.2.4 Nhóm các nhân tố tâm lý (0)
      • 1.1.3 Các mô hình nghiên cứu về hành vi mua (26)
        • 1.1.3.1 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng (26)
        • 1.1.3.2 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA-Theory of reasoned action) (27)
      • 1.1.4 Bình luận các nghiên cứu liên quan ở trong nước và nước ngoài (29)
        • 1.1.4.1 Nghiên cứu nước ngoài (0)
        • 1.1.4.2 Nghiên cứu trong nước (0)
      • 1.1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo (32)
    • 1.2 Cơ sở thực tiễn (36)
      • 1.2.1 Khái quát chung về thị trường ô tô trong nước (36)
      • 1.2.2 Thị trường kinh doanh và mua sắm ô tô tại tỉnh Quảng trị (37)
    • 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Trung Sơn (0)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Trung Sơn (41)
        • 2.1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty TNHH Trung Sơn (0)
        • 2.1.1.2 Tình hình phát triển của Công ty TNHH Trung Sơn (0)
        • 2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty (44)
      • 2.1.2 Tình hình nguồn lực của Công ty TNHH Trung Sơn (0)
        • 2.1.2.1 Tình hình lao động của Công ty TNHH Trung Sơn giai đoạn từ năm 2019 – (0)
        • 2.1.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Trung Sơn giai đoạn từ năm 2019 -2021 (0)
        • 2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNNHH Trung Sơn giai đoạn từ năm 2019 - 2021 (0)
      • 2.1.3 Tổng quan tình hình kinh doanh xe ô tô của Công ty TNHH Trung Sơn (50)
    • 2.2 Kết quả nghiên cứu (52)
      • 2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra (52)
      • 2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (55)
      • 2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (56)
        • 2.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập (56)
        • 2.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc (59)
      • 2.2.4 Phân tích hồi quy tương quan (60)
        • 2.2.4.1 Phân tích sự phù hợp của mô hình nghiên cứu (60)
        • 2.2.4.2 Phân tích hồi quy (62)
      • 2.2.5 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô của khách hàng tại công ty TNHH Trung Sơn (66)
        • 2.2.5.1 Đánh giá với nhóm yếu tố giá cả (66)
        • 2.2.5.2 Đánh giá với nhóm yếu tố chuNn chủ quan (0)
        • 2.2.5.3 Đánh giá với nhóm yếu tố hình ảnh thương hiệu (67)
        • 2.2.5.4 Đánh giá với nhóm yếu tố chất lượng (68)
        • 2.2.5.5 Đánh giá với nhóm yếu tố dịch vụ khách hàng (68)
        • 2.2.5.6 Đánh giá với nhóm yếu tố quyết định mua xe (69)
    • 3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty TN HH Trung Sơn trong những năm tới (0)
      • 3.1.1 Định hướng (70)
      • 3.1.2 Một số mục tiêu chủ yếu (71)
    • 3.2 Các giải pháp thúc đNy quyết định của khách hàng mua ô tô tại công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn (0)
      • 3.2.1 Đối với giá cả (71)
      • 3.2.2 Đối với chuNn chủ quan (0)
      • 3.2.3 Đối với hình hình ảnh thương hiệu (72)
      • 3.2.4 Đối với chất lượng (73)
      • 3.2.5 Đối với dịch vụ khách hàng (73)
  • PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN (75)
    • 1. Kết luận (75)
    • 2. Kiến nghị (76)
      • 2.1 Đối với Chính phủ (76)
      • 2.2 Đối với UBN D và các cơ quan chức năng tỉnh Quảng Trị (0)

Nội dung

PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ CÁC HÂ TỐ Ả H HƯỞ G ĐẾ QUYẾT ĐN H MUA CỦA KHÁCH HÀ G 1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1 Lý luận chung về hành vi mua của người t

ĐẶT VẤ ĐỀ

Lý do chọn đề tài

Việc gia nhập các tổ chức thương mại toàn cầu như WTO đã tạo cơ hội cho nhiều mặt hàng, đặc biệt là ô tô, nhập khẩu vào Việt Nam với thuế suất giảm đáng kể Sự phát triển kinh tế và xã hội đã nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, từ đó làm tăng nhu cầu đi lại Các doanh nghiệp ô tô đã nhanh chóng thích ứng với thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng, dẫn đến sự đa dạng về phân khúc, mẫu mã và đối tượng khách hàng trên thị trường ô tô Việt Nam Sản phẩm ô tô ngày càng phong phú, độc đáo và sang trọng, phù hợp với nhu cầu của mọi tầng lớp, từ thành phố đến nông thôn Các nhà sản xuất ô tô cũng đã cải tiến chất lượng, kiểu dáng và giá thành để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Trong bối cảnh thị trường Việt Nam, đặc biệt là ngành công nghiệp ô tô và xe máy, các doanh nghiệp đang đầu tư mạnh mẽ vào thương hiệu để tăng thị phần Công ty TNHH Trung Sơn, đại lý ủy quyền chính thức của Isuzuki và Suzuki, đã khẳng định vị thế cạnh tranh với các đối thủ như Vinfast, Toyota, Ford, và Nissan Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các hãng xe mà còn giữa các đại lý phân phối, thể hiện qua dịch vụ chăm sóc khách hàng và chương trình khuyến mãi Để giành lợi thế, các nhà phân phối và hãng xe cần thay đổi tư duy kinh doanh, đặc biệt trong chiến lược kinh doanh và thương hiệu, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe của người tiêu dùng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng là rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và sự phát triển của công ty TNHH Trung Sơn.

Xuất phát từ thực tế thực tập tại công ty, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô tại công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn” cho khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô tại công ty TNHH Trung Sơn nhằm đề xuất các giải pháp hiệu quả để nâng cao quyết định mua sắm xe ô tô.

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua của khách hàng

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến quyết định mua xe ô tô của khách hàng tại công ty trách nhiệm hữu Trung Sơn

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quyết định mua ô tô tại công ty trách nhiệm hữu Trung Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô tại công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn

Khách hàng đã mua ô tô tại công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn

Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Trung Sơn trong khoảng thời gian từ ngày 12/09/2022 đến 18/12/2022 Để đảm bảo tính cập nhật của thông tin, các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2019 đến 2021.

Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong 2 tháng: từ 15/10/2022 đến 25/11/2022

Trường Đại học Kinh tế Huế

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu gồm các bước:

Bước 1: Xác định vấn đề, tham khảo tài liệu, xây dựng mô hình nghiên cứu Bước 2: ChuNn bị kế hoạch và xây dựng đề cương nghiên cứu

Bước 3: Xây dựng Bảng hỏi phục vụ khảo sát

Bước 4: Phỏng vấn thử và hiệu chỉnh Bảng hỏi

Bước 5: Phỏng vấn chính thức

Bước 6: Xử lí và phân tích số liệu

4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.2.1.1 Số liệu thứ cấp Được thu thập từ các số liệu thống kê về tình hình các nguồn lực, báo cáo tổng kết và báo cáo phân tích về tình hình, kết quả kinh doanh, khách hàng v.v… do Phòng Kinh doanh của công ty cung cấp; tham khảo các tài liệu, sách, báo, tạp chí, giáo trình và kết quả nghiên cứu qua một số công trình nghiên cứu, luận văn v.v… liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã được công bố và đăng tải trên các phương tiện thông tin chính thống

N ghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trung Sơn được thực hiện bằng:

Sử dụng bảng hỏi chi tiết và tiến hành khảo sát với số lượng người phỏng vấn lớn để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể, đồng thời điều chỉnh bảng hỏi cho rõ ràng.

Phỏng vấn trực tiếp khách hàng giúp người phỏng vấn giải thích rõ ràng nội dung bảng câu hỏi, từ đó người được phỏng vấn có thể hiểu và đưa ra những đánh giá chính xác.

Kích thước mẫu trong nghiên cứu này được xác định dựa trên yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính.

Trường Đại học Kinh tế Huế Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: Dựa theo nghiên cứu của Hair & ctg

(1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát

Theo Tabachnick & Fidell (1991), để đạt được kết quả tốt nhất trong phân tích hồi quy, kích cỡ mẫu cần thỏa mãn điều kiện n ≥ 8m + 50, trong đó n là kích cỡ mẫu và m là số biến độc lập trong mô hình.

Với 23 biến quan sát và 5 biến độc lập trong nghiên cứu, kích cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 115, theo công thức n ≥ 8 * 5 + 50 Để đảm bảo tính đại diện và giảm thiểu sai sót trong quá trình điều tra, tác giả đã tiến hành khảo sát với 140 phiếu.

Các biến trong thang đo được xây dựng dựa trên thang đo Likert 5 mức độ, bao gồm: Mức 1 là Hoàn toàn không đồng ý, Mức 2 là Không đồng ý, Mức 3 là Trung lập, Mức 4 là Đồng ý, và Mức 5 là Hoàn toàn đồng ý.

Phương pháp chọn mẫu: N ghiên cứu được thực hiện tại Công ty TN HH Trung

Nghiên cứu tại Quảng Trị sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, phi xác suất để thu thập dữ liệu Bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp đến từng khách hàng, bao gồm cả những người mua xe tại phòng trưng bày và khách hàng đến sửa chữa, bảo dưỡng xe tại công ty.

4.2.2 Phương pháp xử lí, tổng hợp và phân tích số liệu

Sau khi phỏng vấn khách hàng, dữ liệu sẽ được hiệu chỉnh, làm sạch, mã hóa và nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để xử lý Kết quả sẽ được trình bày dưới dạng bảng biểu, biểu đồ và đồ thị bằng phần mềm Excel để phục vụ cho việc phân tích Các phương pháp phân tích số liệu sẽ được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.

Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng để phân tích mẫu điều tra, giúp hiểu rõ đặc điểm của đối tượng nghiên cứu qua các tiêu chí như giới tính, độ tuổi và thu nhập Kết quả từ phân tích này là nền tảng cho việc đưa ra nhận định và đề xuất các giải pháp phù hợp.

Để đảm bảo độ tin cậy của thang đo, cần loại bỏ các biến có hệ số tương quan với biến tổng nhỏ hơn 0,3 và đảm bảo hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6.

Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để kiểm định thang đo tại Trường Đại học Kinh tế Huế Cụ thể, nếu Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8, thang đo có hệ số tương quan cao; trong khoảng 0,8 đến 0,7, thang đo được coi là chấp nhận được; và nếu Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng 0,7 đến 0,6, thang đo được chấp nhận nếu là thang đo mới.

• Phân tích nhân số khám phá (EFA )

Phân tích nhân tố EFA được thực hiện thông qua kiểm định KMO (Kaiser–Meyer–Olkin) và Bartlett để đánh giá sự phù hợp của mẫu với phân tích nhân tố Phương pháp trích xuất là Principle Component, kết hợp với phương pháp xoay Varimax trong quá trình phân tích.

Trong phân tích này, người ta thường đánh giá các thông số sau:

Chỉ số KMO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự phù hợp của phân tích nhân tố Nếu trị số KMO nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1, điều này cho thấy phân tích nhân tố là thích hợp với dữ liệu Ngược lại, nếu trị số KMO nhỏ hơn 0,5, khả năng phân tích nhân tố không phù hợp với dữ liệu là cao (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

Kiểm định Bartlett về độ cầu của ma trận tương quan xem xét giả thuyết Ho rằng độ tương quan giữa các biến số quan sát bằng 0, tức là các biến không có mối tương quan lẫn nhau.

N ếu kiểm định có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05) thì các biến có tương quan với nhau trong tổng thể

Kết cấu của đề tài

N goài các phần lời cảm ơn, mục lục, tài liệu tham khảo khóa luận được kết cấu như sau:

Phần II: N ội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe của khách hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trung Sơn

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đNy quyết định mua xe của khách hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trung Sơn

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU

Cơ sở lý luận

1.1.1 Lý luận chung về hành vi mua của người tiêu dùng

1.1.1.1 Khái niệm người tiêu dùng

Theo định nghĩa trong kinh tế học hiện đại, người tiêu dùng là bất kỳ đơn vị kinh tế nào có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng Mặc dù thường được coi là cá nhân, người tiêu dùng có thể là cơ quan, cá nhân hoặc nhóm cá nhân Đặc biệt, trong trường hợp nhóm cá nhân, quyết định tiêu dùng thường được thực hiện bởi hộ gia đình thay vì từng cá nhân riêng lẻ.

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ, người tiêu dùng là cá nhân cuối cùng sử dụng và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc ý tưởng Họ cũng có thể được xem là người mua hoặc người ra quyết định trong vai trò người tiêu dùng cuối cùng.

Người tiêu dùng không chỉ là những cá nhân mà còn có thể bao gồm các cơ quan, nhóm cá nhân và tổ chức.

N gười tiêu dùng cũng được hiểu như là người mua hoặc người ra quyết định như một người tiêu dùng cuối cùng

1.1.1.2 Khái niệm hành vi mua của người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác giữa các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi của con người, từ đó tác động đến môi trường sống của họ.

Hành vi mua sắm của người tiêu dùng bao gồm các hoạt động tìm kiếm, mua, sử dụng và đánh giá sản phẩm cũng như dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ (Peter D Bennett, 1988).

Hành vi người tiêu dùng, theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ, là sự tương tác giữa các yếu tố kích thích từ môi trường và nhận thức của con người, dẫn đến sự thay đổi trong cuộc sống của họ Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm ý kiến từ người tiêu dùng khác và quảng cáo.

Trường Đại học Kinh tế Huế cho biết rằng giá cả, bao bì và bề ngoài sản phẩm đều có ảnh hưởng lớn đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của người tiêu dùng.

Hành vi tiêu dùng đề cập đến các hành động của người tiêu dùng trong quá trình nghiên cứu, mua sắm, sử dụng và đánh giá sản phẩm cũng như dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu và mong đợi của họ (Schiffman & Kanook, 2002).

Hành vi người tiêu dùng được hiểu là những suy nghĩ và cảm nhận của con người trong quá trình mua sắm và tiêu dùng, bao gồm các hoạt động mua sắm, sử dụng và xử lý sản phẩm Hành vi này là năng động và tương tác, chịu tác động từ các yếu tố môi trường bên ngoài và cũng có sự tác động trở lại đối với môi trường đó Hiểu rõ hành vi người tiêu dùng giúp doanh nghiệp phát triển sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp.

1.1.1.3 Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng

Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng: Mô hình Engle-

Blackwell-Minard (2006) nhấn mạnh rằng quá trình mua sắm của người tiêu dùng bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, bắt đầu từ việc thực hiện quyết định mua cho đến khi hoàn tất giao dịch và cả những hành vi sau khi mua.

Mô hình này gồm 5 giai đoạn chính là: N hận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua, và hành vi sau

Sơ đồ 1.1: Quá trình mua hàng

Quá trình mua sắm bắt đầu khi người tiêu dùng nhận thức được một vấn đề hoặc nhu cầu Nhu cầu này có thể được nhận ra nhanh chóng thông qua các kích thích bên trong, như cảm giác đói hoặc khát, tạo ra sự thôi thúc trong ý thức Dựa vào kinh nghiệm trước đó, người tiêu dùng sẽ tìm kiếm cách để thỏa mãn sự thôi thúc này, dẫn đến việc lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp Ngoài ra, các kích thích bên ngoài, chẳng hạn như chương trình quảng cáo, cũng có thể ảnh hưởng đến nhận thức và quyết định mua sắm của người tiêu dùng.

Tìm kiếm thông tin Đánh giá các lựa chọn

Trường Đại học Kinh tế Huế thông báo về một sản phẩm hoặc nhãn hiệu, giúp người tiêu dùng nhận thức rõ ràng về một vấn đề hoặc nhu cầu cụ thể.

Người tiêu dùng có nhu cầu mua và sử dụng sản phẩm sẽ bắt đầu tìm kiếm thông tin liên quan đến sản phẩm mà họ quan tâm Các nguồn thông tin này được chia thành bốn nhóm khác nhau.

- N guồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen

- N guồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì, triển lãm

- N guồn thông tin công cộng: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức nghiên cứu người tiêu dùng

Nguồn thông tin thực nghiệm, bao gồm tiếp xúc, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm, có ảnh hưởng khác nhau tùy thuộc vào từng công ty và đặc điểm của người tiêu dùng Người tiêu dùng xử lý thông tin về nhãn hiệu cạnh tranh và đưa ra phán quyết cuối cùng về giá trị sản phẩm Không có một quy trình đánh giá nào phù hợp cho tất cả các sản phẩm và tình huống khi người tiêu dùng quyết định mua hàng.

Người tiêu dùng xem sản phẩm như một tập hợp các đặc điểm và thuộc tính, trong đó họ chú ý nhiều nhất đến những thuộc tính phù hợp với nhu cầu của mình Mức độ quan trọng của các thuộc tính này được đánh giá khác nhau giữa các người tiêu dùng; thuộc tính nổi bật không nhất thiết phải là thuộc tính quan trọng nhất đối với họ.

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát chung về thị trường ô tô trong nước

Dù gặp nhiều khó khăn do dịch Covid-19, thị trường ô tô Việt N am vẫn đạt được những kết quả khả quan trong năm 2021 và những tháng đầu năm 2022

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp trong ngành công nghiệp ô tô và các ngành hỗ trợ đang diễn ra mạnh mẽ, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của ngành ô tô.

Công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể, dẫn đến tỷ lệ nội địa hóa cao cho một số dòng xe sản xuất và lắp ráp trong nước Các loại xe tải, xe khách từ 10 chỗ ngồi trở lên và xe chuyên dụng đều đạt tỷ lệ nội địa hóa cao, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường nội địa.

Số lượng doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp ô tô và ngành công nghiệp hỗ trợ đang gia tăng, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành Hiện nay, các nhà sản xuất ô tô lớn toàn cầu như Toyota, Honda, và Ford đã có mặt tại Việt Nam, dẫn đến sự đầu tư của nhiều nhà sản xuất vệ tinh và hệ thống cung cấp linh kiện, phụ tùng nước ngoài vào thị trường Việt Nam.

Ngành công nghiệp hỗ trợ cho ô tô đang chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng doanh nghiệp sản xuất thiết bị, linh kiện và phụ tùng, trong khi giảm tỷ trọng doanh nghiệp lắp ráp và sản xuất thùng xe Tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa đối với phương tiện cá nhân dưới 9 chỗ ngồi vẫn còn thấp Mục tiêu đề ra là đạt 30 – 40% vào năm 2020, 40 – 45% vào năm 2025 và 50% vào năm 2030.

50 – 55% Tuy nhiên, đến nay bình quân mới đạt khoảng 7 – 10%, trong đó Thaco đạt

Trong tháng 1/2022, doanh số bán xe tại Việt Nam đạt 30.742 xe, giảm 34% so với tháng 12/2021 nhưng tăng 16% so với cùng kỳ năm 2021, đánh dấu mức cao nhất trong 3 năm qua Toyota Việt Nam chỉ đạt 37% doanh số cho mẫu Innova, thấp hơn nhiều so với mục tiêu đề ra và so với các nước trong khu vực như Thái Lan, Indonesia và Malaysia Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), trong tổng số xe bán ra, có 17.782 xe lắp ráp, chiếm 57,8% thị phần, trong khi khoảng 12.960 xe nhập khẩu chỉ tăng 960 xe.

Trường Đại học Kinh tế Huế so với tháng 1/2021, cho thấy bị ảnh hưởng một phần do không được ưu đãi lệ phí trước bạ

Trong tháng 1/2022, hầu hết các thành viên của VAMA ghi nhận sự tăng trưởng doanh số ấn tượng so với cùng kỳ năm 2021, với Lexus dẫn đầu về mức tăng trưởng, bán ra 214 xe (tăng 143%) Các thương hiệu khác như Mazda và Honda cũng có sự tăng trưởng lần lượt là 35% và 25% Ngược lại, Ford và Mitsubishi lại chứng kiến doanh số giảm, với mức giảm 36% và 3% Về tổng doanh số toàn thị trường, Hyundai vẫn giữ vị trí dẫn đầu với 7.428 xe, tiếp theo là Toyota với 6.368 xe và Kia với 5.445 xe Honda bán được 3.771 xe, trong khi Mitsubishi đạt 3.581 xe.

Tiêu thụ ô tô tại Việt Nam đã tăng mạnh trong tháng đầu năm 2022 nhờ vào các chính sách kích cầu, đặc biệt là việc giảm lệ phí trước bạ cho ô tô lắp ráp trong nước, kéo dài đến hết tháng 5 năm 2022 Chính sách này không chỉ thúc đẩy nhu cầu mua ô tô của người dân mà còn khiến một số thương hiệu xe nhập khẩu phải hạ giá hoặc tăng cường khuyến mại để cạnh tranh.

1.2.2 Thị trường kinh doanh và mua sắm ô tô tại tỉnh Quảng trị

Nhu cầu sở hữu ô tô để di chuyển ngày càng tăng cao trong những năm gần đây, đặc biệt nhờ vào sự phát triển công nghệ hiện đại Số lượng showroom ô tô cũng gia tăng để đáp ứng nhu cầu của người dân Tại Quảng Trị, hiện có 8 cửa hàng đại lý xe ô tô chính hãng phân bố trên toàn tỉnh.

Isuzu Trung Sơn là đại lý Ô tô 3S chính thức của ISUZU tại miền Trung, phục vụ từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Bình Là đối tác bền vững của Isuzu Nhật Bản, thương hiệu toàn cầu, ISUZU TRUNG SƠN được xây dựng trên diện tích hơn 5000 m2, tọa lạc tại Km753 Quốc Lộ 1A, Cam Thanh, Cam Lộ, Quảng Trị, cách trung tâm TP Đông Hà 3,5km về phía Bắc.

Hệ thống showroom và xưởng dịch vụ của ISUZU TRUNG SƠN được đầu tư bài bản với chất lượng cao, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng Kho phụ tùng luôn có sẵn hàng chính hãng, phục vụ cho việc thay thế Đặc biệt, dịch vụ chăm sóc khách hàng tại đây được thực hiện theo tiêu chuẩn Isuzu Nhật Bản, mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

VinFast Quảng Trị, tọa lạc tại 133 Lê DuNn, Thị Trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị, cam kết trở thành đại lý phân phối VinFast uy tín với chất lượng dịch vụ tốt nhất Đội ngũ nhân viên luôn nỗ lực mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng thông qua các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô đạt tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu của GMV Showroom hiện đại và thân thiện của VinFast- Chevrolet Quảng Trị được thiết kế với khu trưng bày đầy đủ các dòng xe, khu tiếp khách dịch vụ riêng biệt và khu trưng bày phụ kiện sang trọng, nhằm mang lại sự thuận tiện và thoải mái cho khách hàng.

Showroom Mazda Quảng Trị có diện tích tổng cộng 3.000m2 và tổng vốn đầu tư lên đến 25 tỷ đồng Trong đó, diện tích dành cho showroom và xưởng dịch vụ là 1.300m2, còn khu trưng bày xe và kho bãi chiếm 1.700m2.

Mazda Quảng Trị là điểm đến lý tưởng cho những ai yêu thích các dòng xe Mazda đang thịnh hành như Mazda 2, Mazda 3, Mazda 6, CX-5, CX-9 và BT-50 Showroom không chỉ cung cấp những sản phẩm với thiết kế độc đáo mà còn sở hữu đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, am hiểu sâu sắc và luôn sẵn sàng phục vụ tận tình, giúp khách hàng tìm được mẫu xe ưng ý nhất.

Showroom Kia Quảng Trị nằm tại 189 Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị, với vị trí thuận lợi cho khách hàng sở hữu xe du lịch Kia Đại lý này có tổng kinh phí đầu tư 15 tỷ đồng, được xây dựng trên diện tích hơn 4.000m2, bao gồm showroom trưng bày và xưởng dịch vụ.

Showroom Kia Quảng Trị hoạt động theo mô hình 3S, bao gồm Kinh doanh, Dịch vụ và Phụ tùng Với cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ tư vấn bán hàng nhiệt tình và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, showroom cam kết mang đến dịch vụ hậu mãi chu đáo theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Tổng quan về Công ty TNHH Trung Sơn

2.1 Tổng quan về Công ty T HH Trung Sơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty T HH Trung Sơn

2.1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty THHH Trung Sơn

Công ty TNHH Trung Sơn, tiền thân của cơ sở N ông N gư cơ Trung Sơn, được thành lập vào năm 1990 với hoạt động ban đầu là sản xuất và kinh doanh thủy hải sản cung cấp cho các công ty xuất khẩu trong nước Đến năm 1994, công ty đã mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh thiết bị phụ tùng cơ khí và cơ điện.

Trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ Sự cải cách các chính sách kinh tế của Đảng đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển này.

Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển, cho phép doanh nghiệp tự do sản xuất kinh doanh trong môi trường pháp lý bình đẳng Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần thích ứng và đổi mới Vào tháng 8 năm 2001, Công ty TNHH Thương mại Nông Lâm đã ra đời, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc tham gia vào thị trường.

N gư cơ Trung Sơn chính thức được thành lập Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 3002000080 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị cấp ngày 27/08/2001

Tên gọi: Công ty TN HH Thương mại N ông Lân N gư cơ Trung Sơn

Tên giao dịch: Công ty TN HH Thương mại Trung Sơn

Trụ sở chính: 292 Lê DuNn, Phường Đông Giang, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị

Hiện nay, Công ty TN HH Trung Sơn đã trở thành đơn vị mạnh, hoạt động kinh doanh trên ba lĩnh vực chính:

Máy móc thiết bị công nghiệp của Trung Sơn phục vụ đa dạng các ngành như xây dựng, khai thác khoáng sản, chế biến gỗ, gia công cơ khí, nông nghiệp, chế biến nông sản và cấp thoát nước Với mục tiêu phát triển bền vững và ổn định, Trung Sơn hướng đến việc xây dựng một công ty lớn mạnh, mang lại tiến bộ cho ngành công nghiệp.

Trường Đại học Kinh tế Huế tập trung vào việc phát triển khoa học kỹ thuật, mang lại lợi ích cho khách hàng và cùng đối tác xây dựng sự phát triển bền vững Với khẩu hiệu “Trung Sơn mang công nghiệp hóa đến cho bạn”, công ty cam kết hướng tới mục tiêu này, tạo động lực cho toàn thể cán bộ công nhân viên.

Công ty TNHH Trung Sơn sở hữu đội ngũ cán bộ trẻ, năng động và có trình độ chuyên môn cao, luôn nỗ lực phấn đấu trong mọi lĩnh vực Chúng tôi đặt chữ tín lên hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cam kết phục vụ khách hàng với lợi ích của họ là ưu tiên hàng đầu Đến nay, Công ty TNHH Thương mại Trung Sơn đã mở rộng và phát triển nhiều chi nhánh tại các tỉnh, thành phố.

Các cơ sở chi nhánh tại Quảng Trị:

- Chi nhánh Công ty Trung Sơn tại Đông Hà: Địa chỉ: 309 Lê DuNn, Phường Đông Giang, TP Đông Hà

526 Lê DuNn, Phường Đông Lương, TP Đông Hà 226 Hoàng Diệu, Phường Đông Thanh, TP Đông Hà

- Chi nhánh tại Gio Linh: Khu phố 8, Quốc lộ 1A, Thị trấn Gio Linh

- Chi nhánh tại Lao Bảo: Số 5A + 6A Đường Chu Mạnh Trinh, Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo, Huyện Hướng Hóa, Tỉnh Quảng Tr

Chi nhánh tại Vĩnh Linh bao gồm Khách sạn Trung Sơn và Cửa hàng máy móc thiết bị Trung Sơn, tọa lạc tại Đường Lê DuNn, Thị trấn Hồ Xá, Huyện Vĩnh Linh, Tỉnh Quảng Trị.

- Chi nhánh tại Cam Lộ: Km 753 Quốc lộ 1A, Cam Thanh, Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị

- Cơ sở chi nhánh tại Đà N ẵng: 273 – Trường Chinh, Quận Thanh Khê, TP Đà N ẵng

- Cơ sở chi nhánh tại Huế: 686 Lê DuNn, Phường An Hạ, TP Huế

- Cơ sở chi nhánh tại Quảng Bình: Quốc lộ 1A – Lộc N inh – TP Đồng Hới – Quảng Bình

2.1.1.2 Tình hình phát triển của Công ty THHH Trung Sơn

Giám đốc công ty đã chuyển đổi từ một cơ sở kinh doanh cá thể sang mô hình công ty, vượt qua nhiều khó khăn ban đầu Ông đã thiết lập bộ máy hoạt động hiệu quả, tổ chức các phòng ban và bộ phận lao động một cách hợp lý, tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận Nhờ đó, công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ trên mọi phương diện.

Trường Đại học Kinh tế Huế nhận thấy nhu cầu tiêu dùng máy móc thiết bị tại tỉnh Quảng Trị, khu vực Miền Trung, và nước bạn Lào đang gia tăng Công ty đang mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cấp trụ sở và thành lập các chi nhánh để đáp ứng nhu cầu này.

N ăm 2002 xây tầng 2 trụ sở chính

N ăm 2003 nhận quyền sử dụng đất Đông Giang 2

N ăm 2004 mua quyền sử dụng để xây dựng khách sạn, mở cửa hàng kinh doanh thiết bị cấp thoát nước, thành lập chi nhánh tại Đà N ẵng

N ăm 2005 xây dựng khách sạn 2 sao ( giai đoạn 1), xây dựng tầng 3 trụ sở chính

N ăm 2006 nâng cấp (văn phòng, phòng giao dịch, showroom, ) hoàn thành trụ sở chính Xây dựng khách sạn 2 sao tại thị trấn Hồ Xá, Huyện Vĩnh Linh (giai đoạn 2)

Năm 2007, công ty đã thành lập chi nhánh tại Lao Bảo, mua tài sản gắn liền trên đất nhà nước và thuê quyền sử dụng đất trong 50 năm tại thị trấn Gio Linh, huyện Gio Linh để xây dựng showroom ô tô.

N ăm 2008 mua quyền sử dụng đất để xây dựng Trung tâm Ô tô tại Cam Thanh – Cam Lộ - Quảng Trị (Trung Sơn Cam Thanh 1)

N ăm 2009 mua tiếp quyền sử dụng đất và mở rộng xây dựng Trung tâm Ô tô tại

An Bình – Cam Thanh – Cam Lộ - Quảng Trị (Trung Sơn Cam Thanh 2)

N ăm 2010 khai trương Trung tâm Ô tô Trung Sơn tại Km753QL1A – Cam Thanh – Cam Lộ - Quảng Trị

Năm 2011, chúng tôi đã mua quyền sử dụng đất để xây dựng thêm Showroom Ô tô và trạm dịch vụ bảo hành tại Cam Thanh, Cam Lộ, Quảng Trị, với tên gọi Trung Sơn Cam Thanh 3.

N ăm 2013 xây dựng Showroom kinh doanh máy móc thiết bị tại đường Hoàng Diệu, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị

N ăm 2014 – 2015 Xây dựng Showroom Ô tô Suzuki 3S tại Quảng Trị N ăm 2016 thành lập công ty con tại Đồng Hới, Quảng Bình

N ăm 2018 khai trương Isuzu đại lí I-Truck Trung Sơn

N ăm 2019 tổ chức các hoạt động trưng bày, lái thử xe, sửa chữa lưu động ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà N ẵng

N ăm 2019 mở văn phòng giao dịch trưng bày xe Isuzu tại Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trong quá trình phát triển, công ty TNHH Nông Lâm Ngư Cơ Trung Sơn đã mở rộng ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.

Giám đốc đã quyết định đổi tên "N ông Lâm N gư cơ" thành "Công Ty TN HH Trung Sơn" do không còn phù hợp, và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị đã cấp lại Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 23 tháng 10 năm 2006 Hiện tại, nhãn hiệu "Trung Sơn" đã được đăng ký bảo hộ độc quyền tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Trung Sơn tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả với Giám đốc là người đứng đầu, có quyền lực cao nhất Các phòng ban như Phòng kế toán tài chính, Phòng kế hoạch kinh doanh và Phòng kỹ thuật đều có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và quản lý tốt.

• Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc là người đứng đầu, có nhiệm vụ lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty Họ có quyền quyết định về tổ chức và ký kết các hợp đồng Đồng thời, giám đốc cũng chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và các vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch của Công ty.

Kết quả nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra

Bảng 2.4: Đặc điểm mẫu điều tra

Tiêu chí Số người trả lời Tỉ lệ (%)

Khác 24 17,1 gười ra quyết định mua xe

(Hguồn: Kết quả điều tra của tác giả 2022)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trong một cuộc khảo sát với 140 người, có 92 nam (65,7%) và 48 nữ (34,3%) Kết quả cho thấy nam giới thường là đối tượng chính trong việc mua xe ô tô và sử dụng dịch vụ bảo hành, do họ có sự quan tâm và hiểu biết về ô tô nhiều hơn Nam giới, với vai trò là trụ cột gia đình, cần ô tô để phục vụ công việc và thể hiện địa vị xã hội Mặc dù tỷ lệ nữ thấp hơn, nhưng vai trò của họ trong quyết định mua xe ngày càng quan trọng, vì họ cũng có thể là người sử dụng trực tiếp và có khả năng đưa ra đánh giá, nhận xét trước khi quyết định mua xe.

Theo kết quả khảo sát 140 khách hàng, độ tuổi từ 26 đến 35 chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,3%, tiếp theo là nhóm từ 36 đến 45 tuổi với 35,7% Phần lớn khách hàng sử dụng xe ô tô nằm trong độ tuổi trung bình, thường có thu nhập ổn định và nhu cầu sử dụng xe cao Ngược lại, độ tuổi từ 20 đến 25 chỉ chiếm 9,3% do chưa đủ điều kiện kinh tế, trong khi độ tuổi trên 45 chiếm 15,7% và có hạn chế trong việc di chuyển, dẫn đến nhu cầu sử dụng xe ô tô thấp hơn Khảo sát này nhằm đánh giá hành vi mua xe ô tô theo độ tuổi để định hướng sản phẩm phù hợp và đề xuất giải pháp thích hợp.

Khách hàng của công ty TNHH Trung Sơn đến từ nhiều ngành nghề khác nhau, với nhóm kinh doanh tự do chiếm tỷ lệ cao nhất là 37,1%, tiếp theo là nhóm cán bộ công chức với 30,0% Hai nhóm này có khả năng chi trả cao và nhu cầu sử dụng sản phẩm lớn, phục vụ cho gia đình, công việc, ngoại giao và thể hiện bản thân Ngoài ra, nhóm lao động chiếm 24,3%, nhân viên văn phòng 2,1% và những người làm nghề nghiệp khác chiếm 6,4%.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Khách hàng của công ty TNHH Trung Sơn có thu nhập khá cao, với 40,7% trong số họ có thu nhập từ 10 đến 20 triệu đồng.

Khoảng 35,0% khách hàng có thu nhập từ 21 đến 25 triệu đồng, cho thấy việc sở hữu ô tô đòi hỏi chi phí cao, bao gồm mua xe, bảo trì và sửa chữa, nên cần có thu nhập cao để chi trả Tiếp theo, 18,6% khách hàng có thu nhập rất cao trên 25 triệu đồng, trong khi 5,7% khách hàng có thu nhập dưới 10 triệu đồng Điều này phản ánh thực tế tại Quảng Trị, nơi ô tô là phương tiện có giá trị lớn và chi phí đi lại, sửa chữa cũng không hề rẻ Do đó, người sở hữu xe cần có thu nhập khá trở lên để đáp ứng các chi phí liên quan như xăng xe, bảo dưỡng và thay thế linh kiện.

Công ty TNHH Trung Sơn cung cấp đa dạng loại xe ô tô, với hai hãng Isuzu và Suzuki được khách hàng ưa chuộng nhất, chiếm tỷ lệ lần lượt là 37,15% và 45,7% nhờ tính năng tiện lợi và giá cả hợp lý Các hãng xe khác như Toyota, Kia, và Huyndai chỉ chiếm 17,1% tổng lựa chọn của khách hàng.

Khi quyết định mua xe ô tô, khách hàng thường tham khảo ý kiến từ người thân do giá trị lớn của sản phẩm này Theo khảo sát, 35,0% khách hàng tự quyết định, 27,9% dựa vào sự hỗ trợ của bố/mẹ, 22,9% tham khảo ý kiến con cái, và 14,3% từ vợ/chồng Việc hiểu rõ ai là người ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô sẽ giúp công ty xác định đúng đối tượng cần thuyết phục.

Khách hàng thường tìm hiểu thông tin về xe trước khi quyết định mua Trong số 140 khách hàng tham gia khảo sát, 47,1% tìm kiếm thông tin qua Facebook, Zalo và Google, 30,0% qua báo chí, 12,1% qua bạn bè, và 10,7% qua các phương tiện khác Như vậy, mạng xã hội và báo chí là những kênh thông tin chính ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Bảng 2.5: Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến

2 Chu˜n chủ quan: Cronbach’s Alpha = 0,745

3 Hình ảnh thương hiệu: Cronbach’s Alpha = 0,778

5 Dịch vụ khách hàng: Cronbach’s Alpha = 0,838

(Hguồn: Kết quả điều tra của tác giả 2022)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo các biến độc lập bằng hệ số Cronbach’s Alpha, kết quả cho thấy tất cả các nhân tố trong nghiên cứu đều có hệ số lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 Do đó, các nhân tố như giá cả, chuNn chủ quan, hình ảnh thương hiệu, chất lượng và dịch vụ khách hàng sẽ được giữ lại cho các phân tích tiếp theo.

Bảng 2.6 trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo biến phụ thuộc với biến "Quyết định mua xe" có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,746 Hệ số tương quan biến tổng cho thấy mức độ tin cậy của thang đo này.

(Hguồn: Kết quả điều tra của tác giả 2022)

Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo biến phụ thuộc bằng hệ số Cronbach’s Alpha, nhân tố quyết định mua xe có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,746, lớn hơn 0,6 Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3, do đó tất cả các biến sẽ được giữ lại cho các phân tích tiếp theo.

2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập

Trước khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA, nghiên cứu cần kiểm định KMO và Bartlett’s Test để đánh giá tính phù hợp của việc phân tích các nhân tố Trong đó, chỉ số KMO đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sự thích hợp của phân tích nhân tố.

Kiểm định Bartlett’s Test được sử dụng để xác định sự tương quan giữa các biến trong mô hình Để đạt yêu cầu, giá trị ý nghĩa Sig của kiểm định này cần phải nhỏ hơn 0.05.

Bảng 2.7: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập

Trị số KMO (Kaiser Meyer-Olkin of Sampling Adequacy) 0,803 Đại lượng thống kê

(Hguồn: Kết quả điều tra của tác giả 2022)

Kết quả kiểm định cho thấy hệ số KMO đạt 0,803, lớn hơn 0,5, và mức ý nghĩa Sig của kiểm định Bartlett’s Test là 0,000, nhỏ hơn 0,05 Điều này cho thấy các biến có sự tương quan với nhau, cho phép tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA.

Bảng 2.8: Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập

Kí hiệu Hệ số tải nhân tố

(Hguồn: Kết quả điều tra của tác giả 2022)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phân tích EFA cho thấy, với giá trị Eigenvalue lớn hơn hoặc bằng 1, đã rút trích được 5 nhân tố từ 20 biến quan sát thông qua phương sai trích Principal Components và phép quay Varimax Tổng phương sai trích đạt được là %.

Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty TN HH Trung Sơn trong những năm tới

Ô TÔ CỦA KHÁCH HÀ G TẠI CÔ G TY TRÁCH HIỆM HỮU HẠ

TRU G SƠ 3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty T HH Trung Sơn trong những năm tới

Công ty TNHH Trung Sơn đang khẳng định vị thế vững mạnh trong lĩnh vực kinh doanh ô tô chính hãng tại Quảng Trị và tiếp tục nâng cao uy tín của mình trên thị trường trong thời gian tới.

TN HH Trung Sơn sẽ áp dụng các định hướng mới nhằm phát triển bền vững và củng cố vị thế tại tỉnh Quảng Trị Công ty xác định rõ ràng các chiến lược phát triển trong thời gian tới.

Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng để phục vụ khách hàng mọi lúc, mọi nơi Xây dựng phong cách bán hàng chuyên nghiệp và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhằm tạo dựng thương hiệu đáng tin cậy cho khách hàng.

Xây dựng một đội ngũ kỹ thuật viên và nhân viên có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, luôn tận tâm phục vụ và sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe của khách hàng Tập trung vào việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên trẻ, nhằm phát huy tối đa năng lực của người lao động và đảm bảo sử dụng đúng người vào đúng việc.

Công ty TNHH Trung Sơn không ngừng nâng cao hình ảnh thương hiệu và hoàn thiện cơ sở vật chất, đồng thời phát huy nội lực và thế mạnh của mình Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng, chất lượng cao với giá cả hợp lý và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Để gia tăng nhận diện thương hiệu, chúng tôi tích cực triển khai các hoạt động quảng bá, truyền thông, quảng cáo và khuyến mại Ngoài ra, công ty cũng chú trọng đầu tư phát triển các kênh phân phối như bán lẻ và bán buôn, phân tích nhu cầu khách hàng, và thiết lập hệ thống bán hàng cùng dịch vụ sau bán hàng, nhằm tăng lượng khách hàng đến mua xe kèm bảo hành và bảo dưỡng.

Chúng tôi tập trung vào việc nâng cao uy tín công ty thông qua việc cải tiến liên tục và nâng cao năng lực cạnh tranh Đồng thời, chúng tôi đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển sản phẩm để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Các giải pháp thúc đNy quyết định của khách hàng mua ô tô tại công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn

3.1.2 Một số mục tiêu chủ yếu

Công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn đang nỗ lực xây dựng một nền tảng vững mạnh và hiệu quả thông qua việc tái cấu trúc và tối ưu hóa nguồn lực Chúng tôi tập trung vào việc nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, đồng thời tăng cường liên kết về tài chính, công nghệ và thị trường.

Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ quản lý, bán hàng và chuyên gia giỏi

Sắp xếp và chuyển đổi cơ cấu doanh nghiệp nhà nước nhằm tạo ra loại hình doanh nghiệp đa sở hữu với đội ngũ lao động đông đảo, từ đó quản lý và sử dụng hiệu quả vốn cũng như tài sản Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực mạnh mẽ và thiết lập cơ chế quản lý năng động cho các doanh nghiệp này.

3.2 Các giải pháp thúc đ˜y quyết định của khách hàng mua ô tô tại công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn

Theo khảo sát, giá cả là yếu tố có ảnh hưởng lớn thứ tư đến hành vi mua xe của khách hàng, với mức độ ảnh hưởng là ò = 0,189.

Nhà sản xuất điều chỉnh sản phẩm theo từng phân khúc khách hàng, cung cấp đa dạng sản phẩm với mức giá tương xứng với chất lượng, thu nhập và độ tuổi của người tiêu dùng.

Để bán hàng hiệu quả, cần xác định mức giá cạnh tranh dựa trên giá của đối thủ chính, tránh chênh lệch quá lớn so với giá công bố của nhà sản xuất Khách hàng ngày càng thông minh trong việc mua sắm và dễ dàng so sánh giá cả qua các phương tiện truyền thông Việc áp dụng các phương pháp định giá khuyến mãi, như chương trình mua xe trả góp với lãi suất thấp, sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng cho đại lý.

Tìm kiếm các nguồn cung cấp đầu vào trong quá trình sản xuất với chi phí phù hợp và thường xuyên kiểm tra chất lượng đầu vào

3.2.2 Đối với chu^n chủ quan

Kết quả khảo sát cho thấy, các yếu tố chủ quan có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua xe của khách hàng, với mức độ ảnh hưởng là 0,251.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Công ty cần tăng cường công tác tuyên truyền và khai thác hiệu quả các kênh thông tin bằng cách xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng đến mua xe và thực hiện bảo hành, bảo dưỡng tại cửa hàng Điều này sẽ giúp thu hút thêm khách hàng mới và khách hàng tiềm năng đến với cửa hàng.

Khi khách hàng đến với doanh nghiệp, nhân viên cần thể hiện sự thân thiện và cung cấp sản phẩm chất lượng với giá hợp lý Sự hài lòng của khách hàng không chỉ tạo ra trải nghiệm tích cực mà còn biến họ thành những người quảng cáo miễn phí cho dịch vụ của công ty Do đó, các đại lý nên thiết lập chính sách hậu mãi tốt nhằm giữ chân khách hàng tiềm năng đã mua xe, từ đó tăng cường lượng khách hàng trong tương lai.

Sử dụng đa dạng các hoạt động quảng bá thương hiệu, đặc biệt qua Internet và các trang mạng xã hội, nhằm cải thiện phương thức tiếp cận khách hàng thông qua các kênh như Youtube, Facebook, Google, diễn đàn, website và quảng cáo trên truyền hình.

Tổ chức đối thoại với khách hàng, lắng nghe ý kiến của khách hàng từ đó đưa ra những sản phNm, chính sách phù hợp hơn

3.2.3 Đối với hình hình ảnh thương hiệu

Kết quả khảo sát cho thấy, các yếu tố thể hiện hình ảnh thương hiệu có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi mua xe ô tô của khách hàng, với mức độ ảnh hưởng là 0,161.

Thường xuyên đăng tải các thông tin, hoạt động, hình ảnh công ty lên trang web

Sử dụng mạng xã hội để quảng bá hình ảnh công ty là rất quan trọng Để cạnh tranh hiệu quả, cần nâng cao nhận thức về xây dựng và bảo vệ thương hiệu Đội ngũ cán bộ cần được bồi dưỡng kiến thức về chính sách và biện pháp phát triển thương hiệu để xây dựng chiến lược phù hợp Tăng cường các hoạt động quảng bá sản phẩm, truyền thông và khuyến mại nhằm gia tăng nhận diện thương hiệu cho Công ty TNHH Trung Sơn Đặc biệt, khi giới thiệu các dòng xe mới, cần chú trọng đến việc giúp khách hàng dễ dàng nhận diện thương hiệu Tổ chức các chương trình như “Trưng bày và lái xe thử” để khách hàng trải nghiệm, đồng thời cần chú trọng đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ bảo hành, bảo trì để tạo uy tín và tin cậy cho thương hiệu.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Theo khảo sát, các yếu tố thể hiện chất lượng có ảnh hưởng thứ ba đến hành vi mua xe của khách hàng, với mức độ ảnh hưởng là ò=0.190.

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng về sản phẩm cho các phân khúc khách hàng và đại lý, cần nhập khẩu hàng hóa từ nhà sản xuất với nhiều chủng loại, màu sắc và kiểu dáng khác nhau Đồng thời, đại lý cần xây dựng một đội ngũ nhân viên kỹ thuật chuyên môn giỏi nhằm phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng tại đại lý là rất quan trọng để cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm và dịch vụ mà đại lý cung cấp.

Cần phải kiểm tra kỹ, đảm bảo các thông số kỹ thuật trước khi giao hàng như độ bền, độ an toàn, tiết kiệm xăng…

Cần đảm bảo cam kết với khách hàng về chất lượng sản phẩm, bao gồm việc cung cấp xe với đầy đủ phụ tùng chính hãng, chế độ bảo hành rõ ràng, và chính sách đổi trả hoặc hỗ trợ đưa xe đến trung tâm bảo hành sửa chữa thay thế.

3.2.5 Đối với dịch vụ khách hàng

KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN

Ngày đăng: 20/04/2023, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational behavior and human decision processes, 50(2), 179-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The theory of planned behavior
Tác giả: Ajzen, I
Nhà XB: Organizational behavior and human decision processes
Năm: 1991
2. Ajzen, I., Fishbein, M. (1975), Belief, Attitude, Intention, and Behavior, AddisonWesley Publishing Company, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Belief, Attitude, Intention, and Behavior
Tác giả: Ajzen, I., Fishbein, M
Nhà XB: AddisonWesley Publishing Company, Inc
Năm: 1975
5. Comrey, A. L. (1973). A first course in factor analysis. N ew York: Academic Sách, tạp chí
Tiêu đề: A first course in factor analysis
Tác giả: A. L. Comrey
Nhà XB: Academic
Năm: 1973
6. Leon Schiffman, David Bednall và Aro O’cass (1997), Consumer Behavior, Prentic-Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer Behavior
Tác giả: Leon Schiffman, David Bednall, Aro O’cass
Nhà XB: Prentic-Hall
Năm: 1997
7. Hair &amp; ctg (1998), “Multivariate Data Analysis, fith edition”, Prentice-Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Data Analysis, fifth edition
Tác giả: Hair, ctg
Nhà XB: Prentice-Hall
Năm: 1998
9. Jagathy Raj, V. P., &amp; Balakrishnan Menon (2012), Dominant Mean Percentage Score Factors Of The Consumer Purchase Behaviour Of Passenger Cars.International Journal of Research in IT &amp; Manaement Vol 2, Issue Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dominant Mean Percentage Score Factors Of The Consumer Purchase Behaviour Of Passenger Cars
Tác giả: Jagathy Raj, V. P., Balakrishnan Menon
Nhà XB: International Journal of Research in IT & Management
Năm: 2012
10. Peter D. Bennett, (1988), Marketing McGraw-Hill series in marketing, illustrated, McGraw-Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing McGraw-Hill series in marketing, illustrated
Tác giả: Peter D. Bennett
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 1988
11. Tan Wee Lee &amp; Santhi Govindan, 2014. Emerging Issues in Car Purchasing Decision. Academic Research International, Vol. 5(5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emerging Issues in Car Purchasing Decision
Tác giả: Tan Wee Lee, Santhi Govindan
Nhà XB: Academic Research International
Năm: 2014
12. Rathor, B.S, 1998. Advertising Management. Himalaya Publisher, pp.71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advertising Management
Tác giả: B.S Rathor
Nhà XB: Himalaya Publisher
Năm: 1998
13. Schiffiman, Leon, G &amp; Kanook, L, Leslie, (2002). Consumer Behaviour. Prentice Publisher, pp.4.Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer Behaviour
Tác giả: Leon Schiffiman, L. Leslie Kanook
Nhà XB: Prentice Publisher
Năm: 2002
1. Hoàng Trọng và Chu N guyễn Mộng N gọc, (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. N XB Hồng Đức, tập 1 – tập 2.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: N XB Hồng Đức
Năm: 2008
3. Blackwell, Miniard, &amp; Engel (2006), Consumer behaviour, Chapter 2 : p.187 4. Barbara G. Tabachnick and Linda S. Fidell (1991), Using MultivariateStatistics, Allyn and Bacon Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w