1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học nhằm đổi mới phương pháp trong giảng dạy môn khoa học tự nhiên lớp 6

31 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến kinh nghiệm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học nhằm đổi mới phương pháp trong giảng dạy môn khoa học tự nhiên lớp 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Lân
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 789,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (3)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (3)
  • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (4)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (4)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (4)
  • 1. Cơ sở lý luận (5)
    • 1.1. Các phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học tích cực sử dụng trong trường THCS (5)
      • 1.1.1. Phương pháp dạy học là gì? (5)
      • 1.1.2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực (5)
    • 1.2. Thiết bị, đồ dùng dạy học Khoa học tự nhiên 6 (8)
      • 1.2.1. Khái niệm về thiết bị dạy học (8)
      • 1.2.2. Vài trò của thiết bị, đồ dùng dạy học khoa học tự nhiên 6 (0)
  • 2. Thực trạng việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học trong môn khoa học tự nhiên 6 tại trường THCS Nguyễn Lân (10)
  • 3. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học (11)
    • 3.1. Giáo viên cần phải hiểu được mục đích của việc sử dụng đồ dùng dạy học là gì? (11)
    • 3.2. Yêu cầu về sự chuẩn bị của giáo viên (11)
    • 3.3. Giáo viên cần hiểu và phân loại thiết bị, đồ dùng dạy học và phân loại thí nghiệm (12)
      • 3.3.1. Thí nghiệm biểu diễn (12)
      • 3.3.2. Đối với loại bài trong đó có thí nghiệm thực hành của học sinh (14)
    • 3.4. Yêu cầu đối với người phụ trách thiết bị, đồ dùng dạy học (15)
  • 4. Thực nghiệm sư phạm áp dụng các biện pháp đã nêu vào tiến trình dạy đổi mới phương pháp dạy học (15)
  • 5. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm (23)
    • 5.2. Xây dựng tiêu chí đánh giá (23)
    • 5.3. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm sư phạm ở khối 6 (24)
      • 5.3.1. Đánh giá định tính (24)
      • 5.3.2 Đánh giá định lượng (26)
  • 6. Bài học kinh nghiệm (26)
  • 7. Hướng phổ biến áp dụng đề tài (27)

Nội dung

PHßNG GD ®T QUËN BA §×NH Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học để đổi mới phương pháp trong giảng dạy môn KHTN 6 PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục đích nghiên cứ[.]

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và áp dụng đề tài vào thực tiễn dạy và học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng trong môn khoa học tự nhiên lớp 6, góp phần đổi mới phương pháp dạy học Mục tiêu là phát huy tính tích cực, tự lực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, tôi đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

Nghiên cứu về việc sử dụng thiết bị và đồ dùng trong thí nghiệm dạy học là rất quan trọng Đề tài “Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học nhằm đổi mới phương pháp trong giảng dạy môn KHTN 6” được thực hiện nhằm phân tích và tìm ra những lý do cần thiết để cải thiện chất lượng giảng dạy Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn đổi mới phương pháp giảng dạy, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận kiến thức một cách sinh động và hiệu quả hơn.

Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo nội dung và tiến trình đã soạn thảo, đồng thời phân tích kết quả để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học trong giảng dạy chương trình khoa học tự nhiên lớp 6 Mục tiêu là đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy tính tích cực, tự lực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về thiết bị và đồ dùng dạy học tại trường trung học cơ sở, bao gồm việc phân tích sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên cùng với các môn học liên quan, là rất cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy.

Nghiên cứu thực tiễn về tình hình dạy học Khoa học tự nhiên lớp 6 được thực hiện thông qua việc sử dụng phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp với giáo viên và học sinh, cùng với việc dự giờ để quan sát hoạt động dạy và học Những thông tin thu thập được sẽ làm cơ sở lý luận cho đề tài, từ đó vận dụng vào việc tổ chức các hoạt động dạy học Khoa học tự nhiên lớp 6 một cách hiệu quả.

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Cơ sở lý luận

Các phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học tích cực sử dụng trong trường THCS

1.1.1 Phương pháp dạy học là gì?

Trong đề tài này, phương pháp dạy học được định nghĩa là cách thức và con đường tương tác giữa giáo viên và học sinh, trong những điều kiện dạy học cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục.

Phương pháp dạy học có ba bình diện :

- Bình diện vĩ mô là quan điểm về phương pháp dạy học Ví dụ: Dạy học hướng vào người học, dạy học phát huy tính tích cực của HS,…

Bình diện trung gian là phương pháp dạy học cụ thể, bao gồm các hình thức như đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp, xử lý tình huống và trò chơi Ở khía cạnh này, phương pháp dạy học được hiểu theo nghĩa hẹp, là những cách thức hành động của giáo viên và học sinh nhằm đạt được các mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với nội dung và điều kiện dạy học cụ thể.

Kỹ thuật dạy học ở bình diện vi mô bao gồm nhiều phương pháp như chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, sử dụng khăn trải bàn, tổ chức phòng tranh, áp dụng các mảnh ghép, hỏi chuyên gia và hoàn tất nhiệm vụ Những kỹ thuật này giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực hơn trong quá trình học tập.

Quá trình dạy học là một khái niệm rộng, định hướng cho việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể Các phương pháp dạy học, với khái niệm hẹp hơn, cung cấp mô hình hành động cho giáo viên Cuối cùng, kĩ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình huống hành động trong quá trình giảng dạy.

Trong khuôn khổ đề tài có hạn nên tôi xin lựa chọn đưa ra một số kỹ thuật dạy học tích cực thường sử dụng

1.1.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực

* Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm

* Chia nhóm theo hình ghép

Giáo viên chia các bức hình thành nhiều mảnh khác nhau, từ 3 đến 5 mảnh, tùy thuộc vào số lượng học sinh trong mỗi nhóm Học sinh sẽ bốc ngẫu nhiên một mảnh cắt, và những học sinh sở hữu mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ được ghép thành một nhóm.

Ngoài ra còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính, nhóm sở thích

1.1.2.2 Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Giao nhiệm vụ cần phải rõ ràng và phù hợp với mục tiêu hoạt động, trình độ của học sinh, thời gian, không gian hoạt động, cũng như cơ sở vật chất và trang thiết bị có sẵn.

1.1.2.3 Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trong phương pháp dạy học cùng tham gia, giáo viên sử dụng câu hỏi để khuyến khích học sinh khám phá kiến thức mới và đánh giá kết quả học tập Đồng thời, học sinh cũng cần đặt câu hỏi để làm rõ những nội dung bài học còn mơ hồ từ giáo viên và bạn bè.

1.1.2.4 Kĩ thuật khăn trải bàn

- Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn.

- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh, tiếp tục chia phần xung quanh thành 4 hoặc 6 phần tuỳ theo số thành viên của nhóm ( 4 hoặc 6 người.)

Mỗi thành viên sẽ ghi lại ý tưởng của mình về vấn đề được giáo viên yêu cầu vào phần cạnh "khăn trải bàn" trước mặt Sau đó, nhóm sẽ thảo luận để tìm ra những ý tưởng chung và tổng hợp vào phần chính giữa.

Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.

- Giáo viên nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.

Mỗi thành viên hoặc nhóm sẽ phác hoạ ý tưởng giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường lớp học, tạo thành một triển lãm tranh sinh động.

- Học sinh cả lớp đi xem “ triển lãm’’ và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.

- Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu

HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm có nhiệm vụ thảo luận một câu hỏi cụ thể Chẳng hạn, nhóm 1 sẽ thảo luận về câu A, nhóm 2 về câu B, nhóm 3 về câu C, và nhóm 4 về câu D.

Sau khi các nhóm hoàn thành thảo luận và ghi lại kết quả lên giấy A0, họ sẽ tiến hành luân chuyển giấy A0 này cho nhau để chia sẻ thông tin.

1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm

Các nhóm sẽ đọc và đưa ra ý kiến bổ sung cho nhóm bạn, sau đó luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo Đồng thời, họ cũng nhận kết quả từ một nhóm khác để tiếp tục góp ý.

- Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác

1.1.2.7 Kĩ thuật các mảnh ghép

HS được chia thành các nhóm để thảo luận và tìm hiểu sâu về các vấn đề trong bài học Mỗi nhóm sẽ tập trung vào một vấn đề cụ thể, ví dụ: nhóm 1 thảo luận về vấn đề A, nhóm 2 về vấn đề B, và tiếp tục như vậy cho các nhóm khác Sau khi thảo luận, các thành viên sẽ kết hợp lại thành các nhóm mới, trong đó mỗi nhóm sẽ có đủ "chuyên gia" về các vấn đề A, B, C, D Mỗi "chuyên gia" sẽ chia sẻ kiến thức và thông tin đã tìm hiểu từ nhóm cũ với các thành viên trong nhóm mới.

1.1.2.8 Kĩ thuật động não Động não là kĩ thuật giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng ( nhằm tạo ra cơn lốc các ý tưởng).

1.1.2.9 Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”

Lược đồ tư duy là một công cụ trực quan giúp trình bày rõ ràng các ý tưởng và kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm liên quan đến một chủ đề cụ thể.

Thiết bị, đồ dùng dạy học Khoa học tự nhiên 6

1.2.1 Khái niệm về thiết bị dạy học:

Theo PGS TS Vũ Trọng Rỹ, thiết bị dạy học là những vật thể hoặc tập hợp đối tượng mà giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh Đối với học sinh, thiết bị dạy học là nguồn tri thức và công cụ giúp họ tiếp thu các khái niệm, định nghĩa, lý thuyết khoa học, đồng thời hình thành kỹ năng và kỹ xảo cần thiết cho quá trình giáo dục.

Thiết bị dạy học là hệ thống các đối tượng vật chất và phương tiện mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình giảng dạy, nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra.

1.2.2 Vai trò của thiết bị, đồ dùng dạy học khoa học tự nhiên

1.2.2.1 Các giá trị giáo dục của thiết bị, đồ dùng dạy học:

Thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin, giúp học sinh học tập có hiệu quả.

Giúp học sinh cải thiện trí nhớ để việc học trở nên bền vững hơn, đồng thời cung cấp kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến xã hội và môi trường sống.

Việc sử dụng phim mô phỏng và các phương tiện tương tự giúp khắc phục những hạn chế của lớp học, biến những điều không thể tiếp cận thành có thể tiếp cận được.

Cung cấp kiến thức chung, qua đó học sinh có thể phát triển các hoạt động học tập khác.

Phát triển sự quan tâm đến các lĩnh vực học tập khác và khuyến khích học sinh chủ động tham gia vào quá trình học tập sẽ giúp họ đam mê nghiên cứu khoa học.

1.2.2.2 Vai trò và tác dụng của thiết bị, đồ dùng dạy học khoa học tự nhiên trong quá trình dạy học:

+ Thiết bị, đồ dùng dạy học là một bộ phận của nội dung và phương pháp dạy học

Quá trình dạy học là một hoạt động liên kết chặt chẽ giữa việc dạy và việc học, với các đối tượng và mục đích rõ ràng.

Sơ đồ: Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học

Thiết bị và đồ dùng dạy học môn khoa học tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng thực hành và tư duy kỹ thuật cho học sinh.

+ Thiết bị, đồ dùng dạy học khoa học tự nhiên góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học

Thiết bị và đồ dùng dạy học đóng vai trò quan trọng trong phương pháp bàn tay nặn bột, giúp tăng cường sự tích cực của học sinh trong quá trình học tập Chúng không chỉ tạo ra sự hứng thú mà còn giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách vững chắc.

+ Thiết bị, đồ dùng dạy học khoa học tự nhiên làm tăng thêm việc đa dạng hóa các hình thức dạy học

Thiết bị và đồ dùng dạy học đầy đủ, đúng quy cách sẽ tạo điều kiện cho việc tổ chức các hình thức dạy học đa dạng, linh hoạt và hiệu quả.

+ Thiết bị, đồ dùng dạy học khoa học tự nhiên góp phần đảm bảo chất lượng dạy - học

Thông qua các thiết bị và đồ dùng dạy học, học sinh được cung cấp kiến thức và thông tin về sự vật, hiện tượng một cách sinh động và hấp dẫn.

THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

KỸ THUẬT DẠY HỌC NỘI DUNG

Mục tiêu của việc học là cung cấp kiến thức đầy đủ, chính xác và có hệ thống, giúp học sinh liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn Điều này không chỉ kích thích hứng thú học tập mà còn phát triển tư duy và trí thông minh sáng tạo của học sinh.

+ Thiết bị, đồ dùng dạy học khoa học tự nhiên rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh

Khoa học tự nhiên 6 là môn học thực nghiệm, trong đó kỹ năng thực hành rất quan trọng Thí nghiệm giúp học sinh phát triển hứng thú nhận thức, tính tích cực tự giác, tư duy và trí thông minh sáng tạo.

Nghiên cứu về vai trò của thiết bị và đồ dùng dạy học nhấn mạnh tầm quan trọng của các giác quan trong quá trình nhận thức.

+ Kiến thức thu nhận được qua giác quan theo tỉ lệ: 1,5% qua sờ; 3,5% qua ngửi; 11% qua nghe; 83% qua nhìn.

Tỉ lệ kiến thức mà chúng ta nhớ được sau khi học rất khác nhau: chỉ 20% từ những gì nghe thấy, 30% từ những gì nhìn thấy, 50% từ sự kết hợp giữa nghe và nhìn, 80% từ những gì chúng ta nói ra, và cao nhất là 90% từ những gì chúng ta nói và thực hành.

Để nâng cao hiệu quả của quá trình nhận thức, cần thiết phải kết hợp nghe, nhìn và thực hành Việc sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học là rất quan trọng để hỗ trợ và tác động tích cực đến quá trình dạy học.

Thực trạng việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học trong môn khoa học tự nhiên 6 tại trường THCS Nguyễn Lân

tự nhiên tại trường THCS Nguyễn Lân

Môn Khoa học tự nhiên 6 được trang bị đầy đủ các phương tiện dạy học và thiết bị thí nghiệm hiện đại, bao gồm phòng chuẩn bị và các phòng thực hành lý, hóa, sinh với máy chiếu vật thể, máy chiếu projector và màn chiếu Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng các trang thiết bị này vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Trong các tiết học lý thuyết, nhiều học sinh chưa chủ động, một số lười suy nghĩ và chỉ ngồi nghe giảng, chép bài mà không hứng thú Họ ít dám đặt câu hỏi cho giáo viên về những vấn đề đã học hoặc những điều chưa hiểu Tuy nhiên, phần lớn học sinh lại rất yêu thích các hoạt động thực hành.

Kỹ năng áp dụng kiến thức Khoa học tự nhiên vào việc giải thích các hiện tượng tự nhiên trong cuộc sống và ứng dụng kỹ thuật hiện vẫn chưa được phát triển tốt.

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc đề xuất phương án thí nghiệm và thực hiện các thao tác thí nghiệm, một phần do thời gian học trực tuyến đã làm giảm kỹ năng thực hành của các em.

Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học

Giáo viên cần phải hiểu được mục đích của việc sử dụng đồ dùng dạy học là gì?

Việc sử dụng thiết bị dạy học trong thí nghiệm khoa học tự nhiên lớp 6 giúp học sinh trải nghiệm các hiện tượng vật lý một cách sinh động, từ đó kích thích sự hứng thú và đam mê nghiên cứu khoa học Điều này không chỉ khuyến khích học sinh khám phá và tìm tòi, mà còn góp phần hình thành khái niệm và nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức mới một cách sâu sắc và bền vững.

Yêu cầu về sự chuẩn bị của giáo viên

Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển năng lực cần đạt trong bài học là rất quan trọng Từ đó, giáo viên có thể xây dựng mục tiêu cụ thể cho tiết dạy, đảm bảo rằng học sinh đạt được những kết quả mong muốn trong quá trình học tập.

Để nắm rõ mục tiêu của thí nghiệm trong chương trình sách giáo khoa, cần đọc kỹ nội dung bài dạy và xác định kiến thức, kỹ năng cần đạt của từng phần Quan trọng là xác định liệu thí nghiệm này do giáo viên biểu diễn hay học sinh tự thực hiện.

Phân loại thí nghiệm của học sinh bao gồm thí nghiệm kiểm tra và thí nghiệm chứng minh Khi áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột, cần chuẩn bị đồ dùng cho nhiều phương án thí nghiệm khác nhau Do đó, việc phối hợp với nhân viên phụ trách thiết bị để đảm bảo chuẩn bị đầy đủ các thiết bị phù hợp cho tiết học là rất quan trọng.

Giáo viên cần thực hiện các thí nghiệm trước để đánh giá mức độ thành công của từng thí nghiệm Đây là bước bắt buộc nhằm điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết, đảm bảo rằng thí nghiệm sẽ thành công Việc này rất quan trọng để tạo niềm tin cho học sinh vào khoa học.

Giáo viên cần hiểu và phân loại thiết bị, đồ dùng dạy học và phân loại thí nghiệm

Trước hết giáo viên phải nắm bắt được cấu trúc của thí nghiệm biểu diễn gồm: - Thí nghiệm đặt vấn đề.

- Thí nghiệm kiểm chứng (củng cố).

Giáo viên nên sử dụng các thiết bị thí nghiệm đã chuẩn bị và dựa vào mục tiêu bài dạy để thực hiện thí nghiệm gây hứng thú cho học sinh Để đạt hiệu quả cao trong thí nghiệm, giáo viên cần tuân theo các bước cụ thể.

Bước 1: Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.

Bước 2: Xác định mục tiêu của thí nghiệm

Bước 3: Giới thiệu dụng cụ

Bước 4: Đề xuất phương án thí nghiệm

Bước 5: Tiến hành thí nghiệm.

Trước khi tiến hành thí nghiệm, giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm, giúp học sinh ghi lại hiện tượng, số liệu và kết quả quan sát được Việc này hỗ trợ quá trình thảo luận nhóm và nâng cao khả năng xử lý kết quả thí nghiệm.

- Giáo viên thao tác khi tiến hành thí nghiệm phải thật rõ ràng, không lúng túng để hoc sinh tiện theo dõi (Nếu là thí nghiệm biểu diễn).

Để nâng cao hiệu quả thí nghiệm, giáo viên nên đặt ra các câu hỏi sâu sắc liên quan đến tình huống trong thí nghiệm Điều này giúp học sinh đối mặt với các vấn đề thực tiễn, khuyến khích các em suy nghĩ và tìm ra giải pháp, từ đó hiểu rõ hơn về nội dung thí nghiệm.

Giáo viên có thể bổ sung thí nghiệm thay thế hoặc khuyến khích học sinh đề xuất thí nghiệm khác để làm phong phú bài học, từ đó phát triển kiến thức cho học sinh Tuy nhiên, các thí nghiệm thay thế cần phải đảm bảo đúng và chính xác với mục tiêu ban đầu của thí nghiệm.

Trong các thí nghiệm thay thế, giáo viên có thể đặt câu hỏi cho học sinh về lý do tại sao thí nghiệm này có thể được sử dụng thay thế Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính chặt chẽ và độ chính xác của thí nghiệm thay thế đó.

Để nâng cao hiệu quả nghiên cứu, các dụng cụ cần được trang bị vật chỉ thị nhằm làm nổi bật các bộ phận đặc biệt cần quan sát Ngoài ra, việc sử dụng các vật liệu hoặc chất hỗ trợ cũng rất quan trọng cho vấn đề nghiên cứu.

Các thiết bị cần thiết cho bài thực hành phải được kiểm tra và chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo buổi thực hành diễn ra thành công, từ đó tạo niềm tin vào khoa học cho học sinh.

+ Khi các thí nghiệm xảy ra nhanh cần hướng dẫn học quan sát hoặc lặp lại thí nghiệm để học sinh có thể theo dõi được.

Bước 6: Lập luận trao đổi xung quanh kết quả thu được Hợp thức hóa kiến thức

Sau khi hoàn thành thí nghiệm, giáo viên yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo hiện tượng và kết quả thu được Dựa vào bảng kết quả, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhận xét chéo, phân tích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận.

Trong phần này, nếu kết quả thí nghiệm có sai số nhỏ, giáo viên cần giải thích rõ ràng để tạo niềm tin cho học sinh vào tính chính xác của thí nghiệm.

Có thể đưa ra một số gợi ý để giải thích kết quả thí nghiệm có sai số trong thí nghiệm biểu diễn của giáo viên cho học sinh.

- Thứ nhất giáo viên phải nắm chắc bản chất của hiện tượng trong thí nghiệm để dựa vào đó mà giải thích vấn đề.

Trong chương trình khoa học tự nhiên lớp 6, chỉ đề cập đến hai loại lực ma sát là ma sát nghỉ và ma sát trượt Tuy nhiên, hình ảnh ổ bi được đưa vào để minh họa cho việc giảm độ lớn của lực ma sát Nếu học sinh nhận ra và gọi đó là ma sát lăn, giáo viên cần giải thích rằng ổ bi giúp giảm lực ma sát trượt Bởi vì ổ trục có bề mặt tiếp xúc nhiều, dẫn đến ma sát trượt lớn hơn, trong khi ổ bi có diện tích tiếp xúc ít hơn, giúp giảm ma sát trượt và hoạt động nhẹ nhàng hơn.

Kết quả thí nghiệm có sai số thường xuất phát từ cách đặt mắt quan sát khi đọc kết quả, cùng với việc sử dụng các thiết bị đo chỉ mang tính chất tương đối Đây là nguyên nhân phổ biến trong nhiều thí nghiệm.

Giáo viên yêu cầu 2 đến 3 học sinh đọc lại nội dung kết luận đã tìm ra, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của kết luận này Để củng cố kiến thức, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ tư duy.

- Học sinh liên hệ thực tế các vấn đề có liên quan đến kiến thức vừa rút ra để khắc sâu, vừa làm cho bài dạy thêm sinh động.

3.3.2 Đối với loại bài trong đó có thí nghiệm thực hành của học sinh.

Thí nghiệm thực hành là hoạt động mà học sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên, giúp các em tự khám phá và nắm bắt kiến thức của bài học một cách hiệu quả.

Thí nghiệm thực hành có tác dụng:

Việc cho phép học sinh tự tay thực hiện thí nghiệm giúp các em nắm vững nội dung bài học hơn Qua việc gây ra hiện tượng, đo lường các đại lượng và kiểm tra các quy luật, học sinh sẽ chú ý hơn, tin tưởng hơn và hiểu vấn đề một cách cụ thể và sâu sắc hơn.

Yêu cầu đối với người phụ trách thiết bị, đồ dùng dạy học

- Sắp xếp các dụng cụ thí nghiệm một cách hợp lý, khoa học, tiện sử dụng.

Cần hợp tác chặt chẽ với giáo viên vật lý để lên kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học hiệu quả và thực hiện các thí nghiệm theo từng bài trong chương trình.

Giáo viên có thể hỗ trợ việc vận chuyển đồ dùng lên lớp khi chưa có phòng học bộ môn, đồng thời trực tiếp hướng dẫn học sinh để quản lý lớp học một cách hiệu quả hơn.

Đồng chí phụ trách cần thường xuyên kiểm tra các thiết bị sau mỗi giờ dạy để kịp thời đưa ra phương án mua sắm bổ sung cho các năm học tiếp theo.

Trong các phương pháp dạy học tích cực, việc sử dụng thiết bị và đồ dùng giúp người học trải nghiệm những tình huống thực tế, từ đó kích thích sự khao khát tìm hiểu và giải quyết vấn đề Điều này tạo điều kiện cho việc tiếp nhận kiến thức diễn ra một cách tự nhiên Ngoài việc đạt được mục tiêu về kiến thức, người học còn rèn luyện kỹ năng và phát triển năng lực một cách đồng thời.

Thực nghiệm sư phạm áp dụng các biện pháp đã nêu vào tiến trình dạy đổi mới phương pháp dạy học

Đối tượng thực nghiệm sư phạm học sinh lớp 6A1 trường trung học cơ sở Nguyễn Lân, thuộc phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Để thu hút học sinh tham gia vào các tiết học, giáo viên cần đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học, trong đó đồ dùng dạy học đóng vai trò quan trọng Việc học sẽ trở nên hấp dẫn hơn khi học sinh được tham gia tích cực vào việc xây dựng kiến thức và cảm thấy nhu cầu tìm hiểu để giải quyết các vấn đề thực tiễn Hơn nữa, việc vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế sẽ giúp học sinh tham gia vào các hoạt động học tập, tự xây dựng và chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời hình thành và rèn luyện các kỹ năng cần thiết như giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Dưới đây là ví dụ về tiến trình dạy học lớp thực nghiệm áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề, sử dụng các thiết bị và đồ dùng mới trong môn Khoa học tự nhiên được cung cấp trong năm học 2021-2022.

BÀI 45: LỰC CẢN CỦA NƯỚC

Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết

-Trình bày được các vật chuyển động trong nước chịu tác dụng của lực cản.

-Trình bày được khái niệm lực cản của nước là tác dụng cản trở chuyển động của nước với các vật chuyển động bên trong nước.

-Trình bày được đặc điểm lực cản của nước, độ lớn của lực cản càng mạnh khi diện tích mặt cản càng lớn.

-Vận dụng được khái niệm lực cản của nước để giải thích một số hiện tượng có liên quan trong đời sống.

-Vận dụng đánh giá được không khí cũng tác dụng lực cản lên vật chuyển động trong nó.

Năng lực tự chủ và tự học rất quan trọng trong việc tìm kiếm thông tin Học sinh có thể đọc sách giáo khoa và quan sát tranh ảnh để hiểu rõ về lực cản của nước, đặc điểm của lực cản nước và lực cản của không khí.

Năng lực giao tiếp và hợp tác là rất quan trọng trong việc thảo luận nhóm nhằm khám phá các khái niệm Việc hợp tác trong thực hiện các hoạt động thí nghiệm giúp tìm hiểu rõ hơn về khái niệm và đặc điểm của lực cản của nước.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là khả năng xử lý các câu hỏi và vấn đề liên quan đến kiến thức trong bài học, đồng thời tìm ra giải pháp cho những khó khăn và thể hiện sự sáng tạo trong các hoạt động thí nghiệm, đặc biệt là trong nghiên cứu về lực cản của nước.

2.2 Năng lực khoa học tự nhiên

-Lấy được ví dụ về lực cản vật chuyển động trong nước.

-Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu về khái niệm và đặc điểm lực cản của nước.

-Trình bày được khái niệm lực cản của nước và đặc điểm lực cản của nước.

-Xác định được tầm quan trọng lực cản của nước đối với cuộc sống

-Nêu được lực cản của nước còn có lực cản của không khí.

-Đánh giá được đặc điểm lực cản của không khí cũng tương tự như lực cản của nước.

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

Chăm chỉ nghiên cứu và tìm kiếm tài liệu là cách hiệu quả để hiểu rõ về khái niệm lực cản của nước, cũng như đặc điểm của lực cản trong nước và không khí Việc thực hiện các nhiệm vụ cá nhân sẽ giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.

-Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thực hành nghiên cứu về khái niệm và đặc điểm lực cản của nước

-Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép các kết quả trong hoạt động thực hành nghiên cứu về khái niệm và đặc điểm lực cản của nước.

II Thiết bị dạy học và học liệu

-Máy chiếu, laptop, bút chỉ

-Hình ảnh, video chuyển động của tàu ngầm và tàu thủy.

- Hình ảnh, video về chuyển động của các vật ở trong nước.

- Hình ảnh đặc điểm hình dạng của động vật.

-Phiếu học tập KWL, phiếu học tập số 2.

-Bộ dụng cụ thí nghiệm về lực cản của nước (SGK – 186)

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 tập trung vào việc xác định vấn đề học tập liên quan đến lực cản của nước Mục tiêu là giúp học sinh nhận diện khái niệm và đặc điểm của lực cản này Nội dung bao gồm việc học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân qua phiếu học tập KWL để đánh giá kiến thức nền của mình về lực cản của nước Sản phẩm cuối cùng sẽ phản ánh sự hiểu biết của học sinh về vấn đề này.

Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể là:

+ Lực cản của nước là lực do nước gây ra.

+ Lực cản của nước là lực cản trở chuyển động do nước gây ra.

Để thay đổi độ lớn của lực cản, có thể thực hiện các biện pháp như đổ nhiều hoặc ít nước, tăng hoặc giảm diện tích tiếp xúc với nước Tổ chức thực hiện các phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả trong quá trình thí nghiệm.

Lực cản của nước là lực tác động ngược lại với chuyển động của vật thể khi nó di chuyển trong nước Đặc điểm của lực cản này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như hình dạng, kích thước của vật thể và tốc độ di chuyển Để thay đổi độ lớn của lực cản, có thể điều chỉnh các yếu tố như hình dạng của vật thể hoặc tốc độ di chuyển Lực cản của nước có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống, đặc biệt trong các lĩnh vực như hàng hải, thể thao dưới nước và thiết kế các phương tiện di chuyển trong môi trường nước.

- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu

Giáo viên sẽ gọi ngẫu nhiên từng học sinh để trình bày đáp án của mình, mỗi học sinh sẽ trình bày một nội dung khác nhau trong phiếu Những học sinh trình bày sau không được trùng nội dung với học sinh trước đó Giáo viên sẽ ghi lại các đáp án của học sinh trên bảng.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về lực cản của nước. a) Mục tiêu:

-Trình bày được khái niệm lực cản.

-Lấy được ví dụ về lực cản vật chuyển động trong nước. b) Nội dung:

- Trình bày được khái niệm lực cản của nước.

- Đưa ra được các ví dụ khác về lực cản vật chuyển động trong nước. c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:

- Khi cho nước vào hộp, số chỉ của lực kế tăng lên vì nước đã tác dụng lực cản trở chuyển động của xe.

- Lực cản của nước là tác dụng cản trở chuyển động của nước với các vật chuyển động bên trong nước.

Lực cản của nước ảnh hưởng đến sự bơi lội của cá, tàu thuyền và con người Việc hiểu rõ về lực cản này là cần thiết để tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến bơi lội hiệu quả hơn.

- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm 6 người, làm thí nghiệm tìm hiểu về khái niệm lực cản của nước.

- GV phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập số 2a.

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như hướng dẫn trong sách và hoàn thiện phiếu học tập

HS làm thí nghiệm, thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép kết quả thí nghiệm ra phiếu học tập

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

GV nhận xét và chốt nội dung về khái niệm lực cản của nước.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đặc điểm lực cản của nước. a) Mục tiêu:

-Trình bày được đặc điểm lực cản của nước, độ lớn của lực cản càng mạnh khi diện tích mặt cản càng lớn.

-Vận dụng được khái niệm lực cản của nước để giải thích một số hiện tượng có liên quan trong đời sống.

-Vận dụng đánh giá được không khí cũng tác dụng lực cản lên vật chuyển động trong nó. b) Nội dung:

- Trình bày được đặc điểm lực cản của nước (làm cách nào để thay đổi độ lớn lực cản của nước?)

- Dự đoán được sự ảnh hưởng lực cản của nước đối với cuộc sống và cách khắc phục.

+ Hình 1: Hình ảnh cá bơi trong nước.

+ Hình 2: Hình ảnh người bơi trong nước.

+ Hình 3: Tàu đi trên biển.

- Nhận ra được không khí cũng có lực cản và cách khắc phục lựa cản của không khí trong cuộc sống. c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:

- Độ lớn của lực cản của nước càng mạnh khi diện tích mặt cản càng lớn.

- Cách làm giảm độ lớn lực cản của nước: giảm diện tích mặt cản

Hiện tượng Sự ảnh hưởng Cách khắc phục

Hình 1 Làm chậm tốc độ di chuyển - Cá có hình dạng đầu nhọn, thuôn dài về phía sau.(hình khí động học)

- Trên cơ thể cá có vây, giúp làm giảm lực cản của nước.

Hình 2 cho thấy cách làm chậm tốc độ di chuyển bằng cách sử dụng tay để gạt nước, tạo lực đẩy cơ thể người về phía trước Hình 3 trình bày việc sử dụng vật liệu chống thấm để làm thân tàu, giúp cải thiện hiệu suất di chuyển.

- Thân tàu có mũi nhọn làm giảm lực cản của nước.

Không khí tạo ra lực cản đối với các vật thể chuyển động trong nó, tuy nhiên, lực cản này thường nhỏ hơn so với lực cản của nước.

- Sự ảnh hưởng lực cản của không khí đối với cuộc sống:

+ Có lợi: Dùng lực cản không khí để thả diều.

Khi đạp xe, việc giảm tốc độ di chuyển có thể gây hại Để khắc phục tình trạng này, người dùng nên sử dụng mũ có hình dạng khí động học và cúi gập người xuống khi muốn tăng tốc độ.

- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm 6 người giống hoạt động 2.1, làm thí nghiệm tìm hiểu về đặc điểm lực cản của nước.

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và hoàn thiện phiếu học tập

“Hãy nghĩ cách dùng hai tấm cản có kích thước khác nhau để tìm hiểu cách làm thay đổi độ lớn lực cản của nước?”

- HS làm thí nghiệm, thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép kết quả thí nghiệm ra phiếu học tập.

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

GV nhận xét và chốt nội dung về đặc điểm lực cản của nước.

- GV đưa ra 3 hình ảnh sự ảnh hưởng lực cản của nước trong sống và yêu cầu HS chỉ ra sự ảnh hưởng và cách khắc phục.

GV đặt câu hỏi: Ngoài nước, không khí có lực cản hay không? Ví dụ như khi một chiếc xe chạy trên đường, lực cản của không khí làm giảm tốc độ và tiêu tốn nhiều năng lượng hơn Lực cản của không khí ảnh hưởng lớn đến cuộc sống con người, từ việc thiết kế phương tiện giao thông đến hiệu suất năng lượng và an toàn trong các hoạt động thể thao.

3 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung:

- HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. c) Sản phẩm:

- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.

- Đáp án của hs có thể:

Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

Xây dựng tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá Những chỉ dẫn Đánh giá định tính

(qua diễn biến của quá trình thực nghiệm)

Tính khả thi của phương án thiết kế bài học

Đánh giá dựa trên thời gian hoàn thành nhiệm vụ và sự tích cực của học sinh trong các hoạt động, bao gồm việc trình bày báo cáo, thảo luận và trao đổi.

Hứng thú, tự giác, sáng tạo.

Tích cực thực hiện nhiệm vụ.

Phân công công việc trong nhóm. Cách thức thảo luận nhóm.

Kết quả làm việc của nhóm.

Trình bày báo cáo, thảo luận, trao đồi. Đánh giá định lượng Đánh giá kết quả học tập HS

Phân tích kết quả bài kiểm tra của học sinh tại hai thời điểm

Đánh giá chung kết quả thực nghiệm sư phạm ở khối 6

Căn cứ vào tiêu chí đánh giá định tính ở trên chúng tôi nhận thấy:

 Sau khi học sinh được quan sát, trực tiếp tiến hành thí nghiệm:

+ HS thực sự tham gia vào quá trình nghiên cứu:

Mỗi cá nhân hoạt động độc lập và sau đó trình bày lựa chọn của mình trước nhóm Họ đề xuất giải pháp và nêu ra những khó khăn gặp phải trong quá trình nghiên cứu, đồng thời đưa ra cách thức giải quyết những khó khăn đó.

+ Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động:

Khi các nhóm lên báo cáo các nhóm khác chăm chú theo dõi và đưa ra câu hỏi thảo luận.

Các em biết phân công công việc với nhau giúp hoàn thành công việc đúng tiến độ.

Thái độ làm việc của bạn cần thể hiện sự độc lập trong công việc cá nhân, đồng thời nghiêm túc và hiệu quả khi tham gia thảo luận nhóm Hãy chú ý theo dõi khi các bạn trình bày và tự giác hoàn thành công việc được giao.

- Phân tích hiệu quả của tiến trình dạy học đối với việc phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh.

Ban đầu, học sinh cảm thấy lúng túng và thiếu tự tin Chúng tôi đã tạo ra một không khí thoải mái trong lớp, khuyến khích hoạt động và khen ngợi kịp thời để động viên các em Sau khi quen với việc quan sát và thực hiện thí nghiệm, học sinh dần trở nên tự tin, tích cực và hứng thú hơn Các em đã tích cực trao đổi, tranh luận với nhau và với giáo viên, biết hợp tác làm việc theo nhóm Sự tự tin trong giao tiếp và ứng xử của học sinh cũng được cải thiện Trong các buổi học, các em nghiêm túc trong công việc cá nhân, sôi nổi trong thảo luận nhóm và rất tích cực khi làm việc chung cũng như thực hiện thí nghiệm.

Như vậy, tổ chức dạy học đã phát huy được tính tích cực của học sinh khi học sinh được sử dụng đồ dùng dạy học tối đa.

Mặc dù tính tự lực của học sinh chưa được thể hiện rõ ràng ở tất cả các em trong lớp thực nghiệm, một số ít vẫn còn ỷ lại vào bạn bè và không tham gia thảo luận trong tiết học đầu tiên Tuy nhiên, sau khi làm quen với phương pháp mới ở tiết học thứ hai, tất cả học sinh đã thể hiện sự nỗ lực cá nhân bằng cách đưa ra quan điểm và tranh luận với bạn cùng nhóm Trong quá trình thực hiện các thí nghiệm, mỗi học sinh đều mong muốn tự tay thực hiện, dẫn đến việc các em thay phiên nhau tiến hành các bước thí nghiệm sau khi được phát dụng cụ.

- Phân tích hiệu quả của tiến trình dạy học đối với việc phát huy tính sáng tạo của HS.

Dựa trên các tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh, chúng tôi tiến hành đánh giá hiệu quả của quy trình giảng dạy thông qua việc quan sát quá trình làm việc độc lập, thảo luận nhóm, các bài báo cáo của học sinh và thông tin phản hồi từ học sinh.

+ Học sinh rất sáng tạo trong việc đề xuất các giải pháp, tiến hành thí nghiệm:

Các em đã đề xuất phương án nghiên cứu đặc điểm lực cản của nước bằng cách xoay tấm cản, từ đó thay đổi diện tích mặt cản mà không cần thay tấm cản khác.

Học sinh tham gia tích cực vào toàn bộ quá trình, từ việc đề xuất dự đoán và ý tưởng thực nghiệm, đến việc lựa chọn thiết bị và thực hiện các thí nghiệm.

- Phân tích hiệu quả của tiến trình dạy học đối với việc phát triển ngôn ngữ của học sinh.

Sự phát triển ngôn ngữ của học sinh được thể hiện rõ ràng trong quá trình học tập, bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Học sinh không chỉ cải thiện khả năng giao tiếp mà còn nâng cao kỹ năng viết của mình.

Trong quá trình trình bày báo cáo, các nhóm học sinh gặp khó khăn trong việc cử người lên phát biểu ở bài đầu Tuy nhiên, đến bài thứ hai, học sinh đã tích lũy được kinh nghiệm, biết cách trình bày thuyết phục hơn và trở nên tự tin hơn khi trình bày trước người nghe.

Chúng tôi không chỉ đánh giá diễn biến giờ học trên lớp mà còn kết hợp việc đánh giá kết quả học tập sau mỗi đơn vị kiến thức và sau đợt thực nghiệm thông qua bài kiểm tra.

Lớp Sĩ số Điểm Điểm trung

Bảng thống kê điểm kiểm tra cho thấy điểm trung bình của học sinh tăng cao hơn sau khi được trực tiếp quan sát và sử dụng đồ dùng học tập để rút ra kiến thức.

Bài học kinh nghiệm

+ Kết quả học tập của học sinh sau khi quan sát và trực tiếp quan sát, sử dụng đồ dung khá hơn.

+ Chất lượng hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh tốt hơn

+ Học sinh được học sâu, học thoải mái, do đó hiệu quả hơn.

*Tồn tại và hướng khắc phục:

+ Thời gian trong một tiết học có hạn nên cần phân bố thời gian hợp lý hơn trong các hoạt động dạy và học.

Để nâng cao chuyên môn, giáo viên cần tự bồi dưỡng và thường xuyên trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp Việc tìm tòi và áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy cho học sinh.

Hướng phổ biến áp dụng đề tài

- Đề tài sẽ được triển khai phổ biến và áp dụng rộng rãi trong chương trình Khoa học tự nhiên 6 cho những năm học tiếp theo.

- Đề tài sẽ được tiếp tục nghiên cứu những kỹ thuật dạy học khác cho phù hợp với nội dung mỗi bài học.

PHẦN THỨ BA : KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Sau nhiều năm giảng dạy theo phương pháp thực nghiệm và sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực với thiết bị hỗ trợ, tôi nhận thấy học sinh đã biết dự đoán, thiết kế và thực hiện thí nghiệm, từ đó đạt được mục tiêu học tập Các em thể hiện sự hứng thú với khoa học, yêu thích môn học và mong muốn chiếm lĩnh kiến thức để áp dụng vào thực tế Việc thường xuyên thực hành thí nghiệm không chỉ phát huy trí tưởng tượng và óc quan sát của các em mà còn giúp tiếp nhận kiến thức một cách tự nhiên Học sinh không chỉ học được phương pháp thực nghiệm trong khoa học tự nhiên mà còn có thể áp dụng phương pháp này trong nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống.

Mặc dù đã đạt được một số kết quả nghiên cứu cơ bản, tôi nhận thấy cần tiếp tục phát triển và hoàn thiện đề tài Các nhiệm vụ nghiên cứu tiếp theo cần được xác định rõ ràng.

Phân tích và điều chỉnh tiến trình dạy học tại trường THCS nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh.

Thực hiện thí nghiệm sư phạm trên quy mô rộng hơn và với nhiều đối tượng học sinh khác nhau sẽ giúp đánh giá chính xác hơn hiệu quả của các kỹ thuật dạy học tích cực, đặc biệt khi kết hợp với các thiết bị dạy học phù hợp.

Một số đề xuất, kiến nghị như sau:

- Cần được áp dụng rộng rãi trong các khối lớp 6 để phát huy được tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh.

Trường trung học cơ sở cần phải đổi mới toàn diện, bao gồm cải thiện cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị, áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và cải tiến cách thức kiểm tra đánh giá để đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện đại.

- Cần tạo mọi điều kiện thuận lợi, khuyến khích giáo viên tổ chức dạy học theo các phương pháp dạy học tích cực.

Các trường trung học cơ sở cần nâng cao hiệu quả tập huấn các phương pháp dạy học mới, nhằm trang bị cho giáo viên kiến thức và kỹ năng cần thiết Điều này sẽ giúp giáo viên tổ chức dạy học một cách hiệu quả, phát huy tối đa tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh.

Do kinh nghiệm còn hạn chế, nội dung nghiên cứu chưa thật sâu sắc và hiệu quả chưa cao Tuy nhiên, tôi hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ giúp tôi mở rộng kiến thức và nâng cao chất lượng dạy học Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ đồng nghiệp và cấp trên để cải thiện hiệu quả giảng dạy.

Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh nghiệm do tôi tự làm.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thanh Xuân, ngày 18 tháng 04 năm 2022

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), LuậtGiáo dục , NXB Tư pháp, Hà Nội.

2 Đinh Ngọc Lân (1999), Bàn tay nặn bột , Nhà xuất bản Giáo dục, trang 95.

3 Vũ Quang( tổng chủ biên), Bùi Gia Thịnh (chủ biên) , Nguyễn Phương Hồn

(2007), Sách giáo khoa Vật Lí 6, NXB Giáo dục Việt Nam

4 Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông NXB Đại học sư phạm.

5 Nguyễn Phúc Thuần (2007), Tôi đã dạy Vật lí 6 như thế nào?( NXB Đại học sư phạm).

6 Phạm Hữu Tòng (2007), Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học

NXB Đại học sư phạm.

Phương pháp LAMAP trong dạy học vật lí tại trường phổ thông đang trở thành một xu hướng hiện đại, như được nêu trong bài viết của Đỗ Hương Trà và Lê Trọng Tường Bài viết đăng trên Tạp chí khoa học giáo dục số 3/2010, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp này để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

8 Đỗ Hương Trà (2010), LAMAP – Một xu hướng dạy học hiện đại NXB Đại học sư phạm.

9 Dự án Việt – Bỉ (2006), Tài liệu tập huấn Dạy và học tích cực và sử dụng thiết bị dạy học Tài liệu tập huấn.

10 http://lamap.vn/ , trang web của dạy và học theo phương pháp

15 http://www.google.com.vn

Ngày đăng: 20/04/2023, 16:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), LuậtGiáo dục, NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: LuậtGiáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2005
2. Đinh Ngọc Lân (1999), Bàn tay nặn bột, Nhà xuất bản Giáo dục, trang 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn tay nặn bột
Tác giả: Đinh Ngọc Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
3. Vũ Quang( tổng chủ biên), Bùi Gia Thịnh (chủ biên), Nguyễn Phương Hồn (2007), Sách giáo khoa Vật Lí 6, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Vật Lí 6
Tác giả: Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh, Nguyễn Phương Hồn
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2007
4. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông. NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2002
5. Nguyễn Phúc Thuần (2007), Tôi đã dạy Vật lí 6 như thế nào?(NXB Đại học sư phạm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôi đã dạy Vật lí 6 như thế nào
Tác giả: Nguyễn Phúc Thuần
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2007
6. Phạm Hữu Tòng (2007), Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học.NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2007
7. Đỗ Hương Trà, Lê Trọng Tường. Dạy học vật lí theo phương pháp LAMAP ở trường phổ thông - Một xu hướng dạy học hiện đại. Tạp chí khoa học giáo dục số 3/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học vật lí theo phương pháp LAMAP ở trường phổ thông - Một xu hướng dạy học hiện đại
Tác giả: Đỗ Hương Trà, Lê Trọng Tường
Nhà XB: Tạp chí khoa học giáo dục
Năm: 2010
8. Đỗ Hương Trà (2010), LAMAP – Một xu hướng dạy học hiện đại. . NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: LAMAP – Một xu hướng dạy học hiện đại
Tác giả: Đỗ Hương Trà
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2010
9. Dự án Việt – Bỉ (2006), Tài liệu tập huấn Dạy và học tích cực và sử dụng thiết bị dạy học. Tài liệu tập huấn.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Dạy và học tích cực và sử dụng thiết bị dạy học
Tác giả: Dự án Việt – Bỉ
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w