BÀI TẬP GIỮA KÌ HỌC PHẦN NGỮ PHÁP VĂN BẢN PHONG CÁCH ĐỀ Tìm 3 phương tiện tu từ cho mỗi loại phương tiện tu từ (Ngữ âm, từ vựng Ngữ nghĩa, Cú pháp, Văn bản) Cho ví dụ minh họa và phân tích ví dụ A. PTTT NGỮ ÂM 1. Đặc tính âm học của một số phụ âm đầu. Ví dụ 1: L: âm đầu lưỡi > lung linh tăng sự uyển chuyển, chuyển động. “Long lanh đáy nước in trời” (Trích Nguyễn Du) Phụ âm đầu “l” được lặp lại hai lần gợi ra cho người đọc cảnh mùa thu. Mùa thu đến với làn nước trong veo, xanh biếc, bảng lảng sương khói và sắc vàng của nắng, của lá. Việc kết hợp từ láy “long lanh” trong câu thơ giúp người đọc hình dung cảnh đất trời lúc sang thu: bầu trời cao rộng, làn nước trong xanh,uyển chuyển, chuyển động của mặt nước, mây trắng lửng lơ bay. Bức tranh mùa thu ở đây có một vẻ đẹp lồng kết, hoà quyện của ánh sáng, hình ảnh, hoà cùng sắc màu soi chiếu lẫn nhau cho thấy không chỉ là sự trong xanh của nước mà cả chiều cao, độ rộng mênh mông của trời. Hình ảnh thơ đã nới rộng không gian, gợi nên trạng thái sóng sánh đẹp đẽ của bức tranh thiên nhiên.
Trang 1BÀI TẬP GIỮA KÌ HỌC PHẦN: NGỮ PHÁP- VĂN BẢN PHONG CÁCH
ĐỀ: Tìm 3 phương tiện tu từ cho mỗi loại phương tiện tu từ (Ngữ
âm, từ vựng-Ngữ nghĩa, Cú pháp, Văn bản) Cho ví dụ minh họa
và phân tích ví dụ.
Trang 2PHƯƠNG TIỆN TU TỪ VĂN BẢN
A PTTT NGỮ ÂM
1 Đặc tính âm học của một số phụ âm đầu.
Ví dụ 1:
L: âm đầu lưỡi -> lung linh tăng sự uyển chuyển, chuyển động
“Long lanh đáy nước in trời”
(Trích Nguyễn Du)
Phụ âm đầu “l” được lặp lại hai lần gợi ra cho người đọc cảnh mùa thu Mùa thu đến với làn nước trong veo, xanh biếc, bảng lảng sương khói và sắc vàng của nắng, của lá
Việc kết hợp từ láy “long lanh” trong câu thơ giúp người đọc hình dung cảnh đất trời lúc sang thu: bầu trời cao rộng, làn nước trong xanh,uyển chuyển, chuyển động của mặt nước, mây trắng lửng lơ bay Bức tranh mùa thu ở đây có một vẻ đẹp lồng kết, hoà quyện của ánh sáng, hình ảnh, hoà cùng sắc màu soi chiếu lẫn nhau cho thấy không chỉ là sự trong xanh của nước mà cả chiều cao, độ rộng mênh mông của trời Hình ảnh thơ đã nới rộng không gian, gợi nên trạng thái sóng sánh đẹp đẽ của bức tranh thiên nhiên
Ví dụ 2: r: âm cong lưỡi→ trúc trắc, khó khăn
“Bầy ong rong ruổi trăm miền,
Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.
Nối rừng hoang với biển xa,
Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.”
(Trích “Hành trình của bầy ong”, Nguyễn Đức Mậu – Tiếng Việt 5, tập 1, trang 117)
Ở đây, tác giả đoạn trích “Hành trình của bầy ong” đã dùng những từ láy bắt đầu bằng âm “r” (rong ruổi, rù rì) để khắc hoạ sự kiên trì, chăm chỉ,chịu thương, chịu khó, gian khó, vất vả mà những chú ong phải trải qua để làm ra những giọt mật ngọt thơm ngon
Trang 32 Đặc tính âm học của nguyên âm
2.1 Nguyên âm bổng: i, e, ê, ie
“Giọt gì từ biển, từ sông
Bay lên lơ lửng mênh mông lưng trời
Cõi tiên thơ thẩn rong chơi
Gặp miền giá rét lại rơi xuống trần.”
(Là gì?- Trần Liên Nguyễn, TV3, Tập 2)
Những nguyên âm bổng như: i, ê, ie (thuộc các nguyên âm dòng trước) xuất hiện trong bài thơ của Trần Liên Nguyễn( TV3 Tập 2) tạo cho bài thơ nhịp điệu nhanh,
âm hưởng thơ vui tươi thể hiện được sự dí dỏm trong câu đố nhưng bên cạnh đó lại cung cấp cho trẻ kiến thức về vòng tuần hoàn của nước và nguyên nhân hình thành mưa
2.2 Nguyên âm trung hòa: ư, ươ, ưa, ơ, â
“Em về quê ngoại nghỉ hè,
Gặp đầm sen nở mà mê hương trời.
Gặp bà tuổi đã tám mươi,
Quên quên nhớ nhớ những lời ngày xưa.
Gặp trăng gặp gió bất ngờ,
Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.”
(Trích “Về quê ngoại”, Chử Văn Long- Tiếng Việt 3, tập 1, trang 133)
Những nguyên âm trung hòa như: ươ, ưa, ơ (thuộc các nguyên âm dòng sau) có trong đoạn trích thuộc bài thơ “Về quê ngoại” tác giả Chử Văn Long (bút danh Hà Nguyên, Sơn Hà) tạo cho bài thơ một không gian êm ả, nhịp thơ như chùng lại, âm hưởng thơ da diết, nhớ thương mà cụ thể trong bài thơ này là nỗi nhớ bà của người cháu khi về thăm quê, suy rộng ra còn là tình yêu quê hương, thương
“những người chân đất thật thà” làm ra hạt gạo
2.3 Nguyên âm trầm: u, uô, o, ô
Trang 4“Hẳn trong câu hát “à ơi”.
Mẹ ru hạt thóc chớ vơi trong bồ,
Ru bao cánh vạc, cánh cò,
Ru con sông với con đò thân quen.”
(Trích “Lời ru”, Trương Xương- Tiếng Việt 3, tập 2, trang 138)
Nguyên âm trầm: u, o, ô xuất hiện trong đoạn trích thuộc bài thơ “Lời ru” của tác giả Trương Xương tạo cho bài thơ nhịp điệu chậm rãi, âm hưởng thơ như chất chứa lòng yêu kính, trân quý về sự khó nhọc của nhà nông mà cụ thể ở đây là người mẹ của nhà thơ Sự tảo tần, vất vả ấy hiển hiện cả trong lời ru, câu hát “à ơi” đã gắn bó với tác giả suốt cả quãng đời ấu thơ
2.4 Nguyên âm sáng: a, ă, o, e (có độ mở rộng)
“Hôm nào ông có khách
Để cháu đun nước cho
Nhưng cái siêu nó to
Cháu nhờ ông xách nhé!
Cháu ra sân rút rạ
Ông phải ôm vào cơ.”
(Trích “Thỏ thẻ”, Hoàng Tá- Tiếng Việt 2, tập 1, trang 91)
Các nguyên âm có độ mở rộng: o, e, a xuất hiện trong đoạn trích thuộc bài thơ
“Thỏ thẻ” của tác giả Hoàng Tá tạo nên biểu tượng vì sự tươi sáng Ở đây là tình cảm của người cháu dành cho người ông của mình Người cháu muốn giúp đỡ ông mình những công việc nhà dù người cháu còn nhỏ tuổi và còn những việc quá sức với bản thân mà người cháu ngược lại phải nhờ ông làm giúp
2.5 Nguyên âm tối: i, u, ư (có độ mở hẹp)
“Mùa thu của em
Là vàng hoa cúc
Như nghìn con mắt
Trang 5Mở nhìn trời êm.
Mùa thu của em
Là xanh cốm mới
Mùi hương như gợi
Từ màu lá sen.”
(Trích “Mùa thu của em”, Quang Huy- Tiếng Việt 3, tập 1, trang 42)
Các nguyên âm có độ mở hẹp: u, ư, i xuất hiện trong đoạn trích thuộc bài thơ
“Mùa thu của em”, tác giả Quang Huy tạo nên sự êm dịu, nhịp nhàng cho bài thơ Nội dung bài thơ mở ra cho người đọc một mùa thu đậm chất Hà Nội: có hoa cúc, có hương cốm mới, có “rước đèn họp bạn” gắn với thuở ấu thơ thời cắp sách đến trường của tác giả
2.6 Nguyên âm trung bình: ê, ô, ơ, â, ia, ua, ưa (có độ mở vừa)
“Tự xa xưa thuở nào
Trong rừng xanh sâu thẳm
Đôi bạn sống bên nhau
Bê Vàng và Dê Trắng.”
(Trích “Gọi bạn”, Định Hải- Tiếng Việt 2, tập 1, trang 28)
Các nguyên âm có độ mở vừa: ưa, â, ô, ê xuất hiện trong đoạn trích thuộc bài thơ “Gọi bạn”, tác giả Định Hải tạo cho bài thơ nhịp điệu chậm rãi Nội dung
mở đầu bài thơ với giọng thơ mang tính tự sự, kể lại câu chuyện về đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng
3 Đặc tính âm học của nguyên âm.
Ví dụ
“Ai thường hay mắc lỗi(bổng- trung hòa)
Tết đến chắc hơi buồn( trung hòa-trầm)
Ai được khen ngày thường(bổng-trung hòa)
Trang 6Thì hôm nào cũng tết.(bổng- sáng)”
(Phạm Đình Ân –Tiếng Việt 3- Tập 2)
Khổ thơ với sự đan xen của bổng - trầm - trung hòa tạo sự hài hòa cho khổ thơ, tạo nhịp điệu lên xuống với âm vực và âm lượng thay đổi Nói đến hiện tượng tâm lí của trẻ con Mắc lỗi thì buồn, được khen thì vui cùng với đó câu thơ bổng sáng lên như hướng các em làm nhiều việc tốt để được nhiều lời khen
4 Giá trị biểu trưng của một số khuôn vần.
Ví dụ 1: Um: tập hợp, thu về một điểm, số nhiều: tụm, chụm, chum,…
“Cuối năm học, cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng Riêng Na chỉ lặng yên nghe các bạn Em biết mình chưa giỏi môn nào.
Một buổi sáng, vào giờ ra chơi, các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì có vẻ bí
mật lắm.”
Trong đoạn văn trên nhà văn đã sử dụng từ láy“túm tụm” để nhấn mạnh, cho thấy sự tập hợp lại một điểm, xúm lại, dồn thật sát vào nhau rất chặt chẽ,rất bí mật, không có
kẽ hở Nếu tác giả thay cụm từ túm tụm bằng từ có vần “um” chụm ( hoặc tụm) thì câu văn trở thành “ các bạn trong lớp chụm (tụm) bàn bạc điều gì có vẻ bí mật lắm” khi thay câu văn bằng từ chụm,tụm hay xúm thì sẽ không nói hết lên được ý nghĩa, ấn tượng cho người đọc, mất đi yếu tố nhấn mạnh chặt chẽ đó là sự bí mật về vấn đề gì đó mà các bạn đang bàn bạc Nhà văn đã khéo léo chọn từ kết hợp và hơn nữa là từ láy để tăng sự bí mật và tăng góp phần gợi cảm giác hồi hộp cho người đọc về không gian như mở ra nhiều suy nghĩ , sự tò mò đem đến cho người đọc những liên tưởng thật phong phú Rồi các bạn kéo nhau đi gặp cô giáo
Ví dụ 2: Up: thấp xuống một cách đột ngột: ngụp, lụp xụp, lúp xúp
“Đường lên dốc trơn và lầy Người nọ đi tiếp sau người kia Đoàn quân nối thành vệt dài từ thung lũng đến đỉnh cao như một sợi dây kéo thẳng đứng Họ nhích từng bước Nhìn lên chỉ thấy những chiếc ba lô lù lù nối nhau trên những cái lưng cong cong.
Trang 7Nhìn xuống là những chiếc mũ tai bèo lúp xúp trên những mái đầu đang cắm về phía
trước Những khuông mặt đỏ bừng.”
(Trên đường mòn Hồ Chí Minh,Dương Thị Xuân Quý ,Tiếng Việt 3, Tập 2, Tr 19)
Trong đoạn văn trên nhà văn đã sử dụng từ láy“lúp xúp” để nhấn mạnh, cho thấy những chiếc mũ tai bèo xuống thấp che phủ những gương mặt đang hành quân Nhiều cái mũ tai bèo có dáng khum khum ở liền nhau, thấp và sàn sàn như nhau nối tiếp nhau chiếc này nối tiếp chiếc kia.Nếu tác giả thay cụm từ “lúp xúp”bằng từ có vần “up” “lụp xụp” thì câu văn trở thành “Nhìn xuống là những chiếc mũ tai bèo
“lụp xụp” trên những mái đầu đang cắm về phía trước” khi thay câu văn bằng từ
“lụp xụp” thì sẽ không nói hết lên được ý nghĩa, ấn tượng cho người đọc, mất đi yếu
tố nhấn mạnh sự di chuyển nối tiếp của những anh bộ độ đang hành quân Nhà văn
đã khéo léo chọn từ kết hợp và hơn nữa là từ láy để tăng sự chuyển động và tăng góp phần gợi cảm giác hồi hộp cho người đọc về không gian như mở ra nhiều suy nghĩ ,
sự tò mò đem đến cho người đọc những liên tưởng thật phong phú Hơn nữa gợi ra cho người đọc hình dung được khung cảnh hành quân gian khổ của các anh bộ đội mang lại hòa bình cho đất nước
5 Đặc tính âm học của thanh điệu
Ví dụ 1:
“Làm xanh da trời” (Chiều trên quê hương - Đỗ Chu)
Câu thơ với 4 thanh bằng tạo cảm giác bằng phẳng gợi cho người đọc sự êm diệu, nhẹ nhàng, mát dịu, đồng thời thanh huyền và thanh nặng trong câu thơ còn tạo sự trầm lắng
Ví dụ 2:
“Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.”
(Mẹ ốm - Phan Thị Thanh Nhàn)
Câu thơ với 4 thanh trắc tạo sự gấp khúc cho bài thơ thể hiện sự khó khăn, vất vả của người mẹ
Trang 8
B PTTT TỪ VỰNG – NGỮ NGHĨA
I Lý thuyết
+ Xét về nguồn gốc: từ cổ, từ cũ, từ vay mượn…
+ Xét về phạm vi: từ địa phương, từ nghề nghiệp, từ lóng…
+ Xét về tính chất: từ hội thoại, từ sách vở, từ thông tục…
+ Xét về từ loại: danh từ, động từ, tính từ, đại từ…
+ Xét về cấu tạo: thành ngữ, quán ngữ, từ láy, từ ghép…
II Chọn 3 PTTT văn bản, cho VD và phân tích giá trị của PTTT trong VD
1 Từ Hán Việt
Tạo sắc thái cổ, tao nhã, trang trọng, mang tính khái quát, trừu tượng cao
Ví dụ: ”Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
(Thư gửi các học sinh - Hồ Chí Minh - Tiếng Việt 5, Tập 1)
Nhân dân ta vốn có truyền thống hiếu học, học để làm người, học để giúp đỡi giúp nước Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, nước nhà độc lập, việc học tập càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nên trong thư, Bác sử dụng các từ Hán Việt “nô lệ”,
“cơ đồ”, “hoàn cầu”, “kiến thiết”… tạo sắc thái tao nhã, trang trọng Trong lời dặn dò trên, Bác Hồ đã nêu rõ mối quan hệ và tác dụng to lớn của việc học tập đối với tiền đồ đất nước Đặc biệt, Bác đã đặt niềm tin và hy vọng rất lớn vào khả năng và vai trò to lớn của các em học sinh trong công cuộc kiến thiết nước nhà sau này
2 Từ láy
Có tính gợi hình, gợi thanh, gợi cảm cao, thể hiện rõ thái độ đánh giá của người nói
Trang 9Ví dụ: “Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh…”
(Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 2)
Một chú bé gọn thon lỏn, hơi gầy gò nhưng có gì như lanh lợi, tinh nghịch Lượm đấy! Như con thoi trên thảm lúa xanh mơn mởn, cái vóc dáng “loát choắt” ấy vụt chạy đến rồi lại chạy đi, mang theo những cánh thư trong chiếc xắc “xinh xinh” Nó đập đập bên hông theo từng bước chân “thoăn thoắt” Đôi chân mảnh khảnh ấy lướt nhanh trên mặt đất, không, nó bay đi thì đúng hơn Chân đi không bén đất nữa! Nhưng đẹp hơn tất cả vẫn là tư thế “nghênh nghênh” đầy tự hào, vui sướng, hân hoan của em
3 Thành ngữ
- Cách nói ví von đầy hình ảnh và ý nghĩa [đơn vị định danh bằng hình tượng] + tính chất đối => giúp cho việc diễn đạt trở nên sinh động, cụ thể, gần gũi mà cũng rất thấm thía
- Người Việt thường có xu hướng dùng thành ngữ rất linh hoạt, có thể dùng nguyên vẹn hoặc chỉ dùng một vài yếu tố để gợi, hoặc tách từ, đảo chữ, thêm từ… vào câu thành ngữ được dùng
Ví dụ: “Gặp bạn, cười hớn hở
Đứa tay bắt mặt mừng
Đứa ôm vai bá cổ
Cặp sách đùa trên lưng.”
(Ngày khai trường – Nguyễn Bùi Vợi –Tiếng Việt 3, tập 1)
Ngày khai trường đã đến trong không khí rộn ràng, các em học sinh được gặp lại nhau trong niềm hân hoan, phấn khởi Thành ngữ “tay bắt mặt mừng” đã được dùng nguyên vẹn giúp cho việc diễn tả lên sự vui mừng, rạng rỡ của các em học sinh khi được gặp lại nhau sau những tháng ngày nghỉ hè vui vẻ trở nên sinh động, cụ thể, gần gũi hơn bao giờ hết
Trang 10C PTTT CÚ PHÁP
Khái niệm: Là những kiểu câu ngoài nội dung thông tin cơ bản còn mang phần thông tin
bổ sung, còn có màu sắc tu từ do được cải biến từ kiểu câu cơ bản ( có kết cấu C-V), tức là những kiểu câu có thành phần dược thu gọn hay thành phần được mở rộng, hay thành phần được đảo trật tự
I Câu hỏi tu từ
1 Khái niệm
- Câu hỏi tu từ là loại câu hỏi mà nội dung của nó đã bao hàm ý trả lời và biểu thị một cách tế nhị cảm xúc của người nói, người viết Bên cạnh hàm ý trả lời thì câu hỏi tu từ còn mang sắc thái tu từ
2 Tác dụng
- Dùng câu hỏi tu từ để mang lại sức nặng cho lời khẳng định, để thay đổi mạch văn hoặc để bày tỏ một băn khoăn, một nỗi niềm, một liên tưởng, là một biện pháp thường gặp trong văn bản
3 Minh họa và phân tích ví dụ
“Một người đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?”
(Tiếng ru_Tố Hữu_TV3 Tập 1_Tr64-65)
- Câu hỏi tu từ được sử dụng trong bài thơ là: “Một người đâu phải nhân gian?; Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?; Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?”
=> Những câu hỏi tu từ trên xác định một điều có tính chất khẳng định
Một người không phải là cả loài người Sống một mình giống như 1 đốm lửa đang tàn lụi Nhiều người mới làm nên nhân loại Câu hỏi tu từ trên muốn thể hiện rằng: Sống một mình con người giống một đám lửa nhỏ, không tỏa sáng, cháy lan ra được, sẽ tàn Tương
tự với Núi và Biển thì không nên chê đất thấp, sông nhỏ Vì đất thấp thế nhưng nhờ có đất mà núi mới cao Vì sông nhỏ thế thôi nhưng nhờ sông mà biển mới mênh mông đến
Trang 11vậy Những câu hỏi tu từ được tác giả liên tiếp đặt ra nhằm đưa ra một triết lí sống ở đời Một con người nhỏ bé đáng kể gì trong cõi nhân gian rộng lớn Một cá nhân bé nhỏ sẽ không là gì cả so với một cộng đồng to lớn Nhưng ngược lại, những gì lớn lao, vĩ đại lại được tạo nên từ những điều hết sức nhỏ bé xung quanh
Cuối cùng những câu thơ trên được tác giả Tố Hữu thể hiện trong “Tiếng ru” như một nhắc nhở tế nhị con người trong mối quan hệ xã hội với nhau Con người sống giữa cộng đồng phải đoàn kết, yêu thương bạn bè, đồng chí
II- Câu đơn đặc biệt
1 Khái niệm:
- Câu đặc biệt là câu đơn có cấu tạo là một trung tâm cú pháp chính có ý nghĩa khái quát chỉ sự tồn tại, hiển hiện của một vật hoặc một sự kiện
2 Tác dụng:
- Câu đặc biệt có tác dụng bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh ý nghĩa tồn tại, xuất hiện của sự vật, hiện tượng, thay đổi mạch văn Câu đặc biệt thường xuất hiện ở cuối hoặc đầu đoạn văn
3 Minh họa và phân tích ví dụ
Ví dụ 1:
Trong làng, mùa ổi chín quyến rũ Những buồng chuối trứng cuốc vàng lốm đốm Đâu đó thoảng hương cốm mới Bên bờ nông giang vắt qua cánh đồng, giữa những tốp trẻ con, bay lên những ngọn khói lơ xanh [ ]
Mùa thu Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê.
(Theo Nguyễn Trọng Tạo_Tiếng Việt 5 T2_tr.104)
Trong ví dụ trên “Mùa thu” được xem là một câu đơn đặc biệt Tuy không có đầy
đủ bộ phận trong cụm C - V nhưng người đọc nghe vẫn hiểu qua ngữ cảnh của đoạn văn Câu “Mùa thu” có tác dụng đưa ra thông tin về thời gian, không gian cho người đọc Nếu câu đơn “Mùa thu” bị lược bỏ thì ở đoạn văn cuối sẽ làm cho người đọc khó hiểu, không làm liên kết mạch văn của đoạn văn trên và đoạn cuối Đồng thời câu đơn “Mùa thu” đầu đoạn đã giúp cho người đọc nhận thấy được cái không gian, thời gian mà tác giả