1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công cụ kinh tế, chính sách và nguồn lực bảo vệ môi trường chương 1 công cụ kinh tế cho bảo vệ môi trường

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công cụ kinh tế cho bảo vệ môi trường
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Luật và Chính sách môi trường
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 385,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT STT MÃ SỐ SINH VIÊN HỌ VÀ TÊN CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH 73 B2009886 Trần Thị Huỳnh Như Chương 4 Hoàn thành tốt 74 B2009889 Hồ Thanh Quang Nhóm trưởng Chương 1 Thuyết trình[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA LUẬT

Hoàn thành tốt

Chương 1 Thuyết trình Hoàn thành tốt

Thuyết trình Hoàn thành tốt

Hoàn thành tốt

Hoàn thành tốt

powerpoin Hoàn thành tốt

Hoàn thành tốt

Hoàn thành tốt

Hoàn thành tốt

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CÔNG CỤ KINH TẾ CHO BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1

1.1 Khái quát chung về các công cụ kinh tế bảo vệ môi trường 1

1 2 Thuế Bảo vệ Môi trường 1

1.2.1 Vị trí pháp lý 1

1.2.2 Đặc điểm 1

1.2.3 Đối tượng chịu thuế 2

1.2.4 Vai trò 2

1.3 Phí Bảo vệ Môi trường 2

1.3.1 Khái niệm 2

1.3.2 Mức phí 2

1.3.3 Phân loại 2

1.5 Quan điểm nhóm về công cụ kinh tế bảo vệ môi trường (thuế, phí) 3

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG 3

2.1 Khái quát chung về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển môi trường 3

2.2 Vấn đề thực tiễn 4

2.3 Phát triển sản phẩm, dịch vụ bảo vệ môi trường 4

2.3.1 Khái niệm 4

2.3.2 Quy định của pháp luật 4

2.4 Áp dụng và quan điểm của nhóm 5

CHƯƠNG 3: NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 6

3.1 Khái quát về nguồn lực bảo vệ môi trường 6

3.2 Vấn đề thực tiễn :ban hành trái phiếu xanh tín dụng xanh 6

3.3.1 Các vấn đề quy định về Trái phiếu xanh: 6

3.3.2 Các vấn đề quy định về Tín dụng xanh: 9

3.4.1 Về Trái phiếu xanh: 11

3.4.2 Về Tín dụng xanh: 12

CHƯƠNG 4: GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 13

Cần Thơ, tháng 10 năm 2022 Cần Thơ, tháng 10 năm 2021

Trang 3

4.1 Tích cực 13 4.2 Tiêu cực 13 4.3 Kết luận 14

Trang 4

CHƯƠNG XI CÔNG CỤ KINH TẾ, CHÍNH SÁCH VÀ NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 1: CÔNG CỤ KINH TẾ CHO BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1.1 Khái quát chung về các công cụ kinh tế bảo vệ môi trường

Chương 11 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã quy định rõ về Công cụ kinh tế,

chính sách và nguồn lực bảo vệ môi trường và được hướng dẫn thi hành ở Chương 10 Nghị định 08/2022/ NĐ-CP có thể hiểu: Công cụ kinh tế, chính sách và nguồn lực bảo vệ môi trường hiện nay bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí, ký quỹ, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường, tổ chức và phát triển thị trường Cacbon được xây dựng trên dựa trên các nguyên tắc bảo vệ môi trường với mục tiêu điều hòa xung đột giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường nhằm hạn chế ô nhiễm và suy thoái môi trường tại Việt Nam Trong đó không thể không nhắc đến chính sách thuế, phí và nguồn lực xoay quanh về bảo vệ môi trường như trái phiếu xanh, tín dụng xanh…là những vấn

đề quan trọng cần làm rõ

1 2 Thuế Bảo vệ Môi trường

1.2.1 Vị trí pháp lý

Thuế bảo vệ môi trường được ghi nhận ở khoản 1 Điều 136 Luật Bảo vệ môi trường 2022 và Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế Bảo vệ môi trường 2010 cũng nêu rõ “Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.”

Từ có thể hiểu rằng “thuế BVMT là loại thuế đánh vào các chủ thể có hành vì tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các sản phẩm được tạo ra bởi các hành vi đó nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo đảm phát triển môi trường bên vững”

Chủ thể quản lý thuế BVMT là Nhà nước, phối hợp với các cơ quan chuyên môn

hỗ trợ xây dựng hệ thống pháp luật liên quan đến thuế BVMT và đảm nhận công tác thu

và nộp thuế BVMT (cơ quan thuế, cơ quan hải quan)

1.2.2 Đặc điểm

- Một là, thuế môi trường là một trong các công cụ kinh tế quan trọng hàng đầu

để quản lí và BVMT của nhà nước

- Hai là, mục tiêu của thuế bảo vệ môi trường ngoài việc tạo nguồn thu vào ngân

sách nhà nước, còn có mục tiêu hạn chế sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng hàng hóa có nguy

cơ gây tổn hại môi trường

Trang 5

- Ba là, tính đặc thù trong tính thuế của thuế BVMT: thuế bảo vệ môi trường được

xác định trên cơ sở khung thuế tuyệt đối

- Bốn là, đối tượng chịu thuế của thuế BVMT luôn gắn với nguy cơ gây ô nhiễm

môi trường khi sử dụng

1.2.3 Đối tượng chịu thuế

Theo quy định của Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 , đối tượng chịu thuế gồm 08 nhóm hàng hóa

1.2.4 Vai trò

- Thuế BVMT tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách Việt Nam nói riêng và các quốc gia khác nói chung Thông qua thuế BVMT hướng tới mục đích định hướng người tiêu dùng phải ý thức khi sử dụng các mặt hàng có nguy cơ gây tổn hại môi trường khác nhau

- Thuế bảo vệ môi trường góp phần làm thay đổi hành vi của các chủ thể kinh doanh

và tiêu dùng theo hướng có lợi cho môi trường hay nói cách khác, thuế môi trường có vai trò và ý nghĩa trong việc định hướng sản xuất và tiêu dùng – sản xuất, nhập khẩu hàng hóa “sạch”

- Khuyến khích sự năng động, sáng tạo trong nghiên cứu và ứng dụng những quy định công nghệ phù hợp để giảm thiểu chất thải, qua đó tiết kiệm nguyên liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh như sử dụng túi vải thay túi nilon sử dụng ống ống làm từ bột dễ phân hủy sau khi sử dụng… các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong quá trình hoạt động cũng chủ động ứng phó với các sự cố môi trường có thể xảy ra

1.3 Phí Bảo vệ Môi trường

1.3.1 Khái niệm

Nhìn chung hiện nay các văn bản luật hay văn bản dưới luật vẫn chưa có một quy định chi tiết nào để định nghĩa phí bảo vệ môi trường là gì Tuy nhiên theo cách hiểu thông thường thì : “Phí bảo vệ môi trường là một khoản tiền phải nộp đối với hoạt động

xả thải ra môi trường, khai thác khoáng sản hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường nhằm cơ bản nhằm bù đắp một phần chi phí để xây dựng, bảo dưỡng môi trường

và tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế ”

1.3.2 Mức phí

Theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 136 Luật bảo vệ môi trường 2022 thì “ Mức phí bảo vệ môi trường được xác định trên cơ sở khối lượng, mức độ độc hại của chất

ô nhiễm thải ra môi trường, đặc điểm của môi trường tiếp nhận chất thải; mức độ tác động

Trang 6

xấu đến môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản; tính chất dịch vụ công thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường ”

1.3.3 Phân loại

Mục đích của phí bảo vệ môi trường nhằm ngăn ngừa xả thải ra môi trường các chất ô nhiễm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Việc quy định phí môi trường là để làm thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm và làm tăng nguồn thu nhập để chi trả cho những hoạt động cải thiện môi trường Hiện nay ở nước ta có 02 loại phí bảo vệ môi trường: Ÿ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được điều chỉnh bởi Nghị định 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/5/2020

Ÿ Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản được điều chỉnh bởi Nghị định 164/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24/12/2016

1.5 Quan điểm nhóm về công cụ kinh tế bảo vệ môi trường (thuế, phí)

Nhà nước ta ban hành quy định về các công cụ kinh tế bảo vệ môi trường mục đích lớn nhất là hướng đến lợi ích chung cho xã hội, đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người tiêu dùng góp phần xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp phát triển bền vững trong thời đại công nghiệp 4.0 Các dự án khởi nghiệp sử dụng các sản phẩm xanh, sản phẩm thân thiện với môi trường ngày càng được chú trọng và có những ưu đãi nhất định được hỗ trợ vay vốn khởi nghiệp xanh Hiện nay các nhà sản xuất không ngừng đổi mới công nghệ để bắt kịp với thời đại bên cạnh đó phải giảm thiểu được ô nhiễm môi trường Thuế và phí môi trường được đặt ra không chỉ nhằm vào các sản phẩm có khả năng tác động tiêu cực đến môi trường không mà nó còn thay đổi thái độ của con người đối với môi trường, nhắc nhở chúng ta phải biết sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và có hiệu quả không được lãng phí Không những thế việc đánh thuế và phí còn mang lại hiệu quả cao hơn, thực thi nhanh chóng có hiệu quả hơn so với các quy định pháp lý và đây cũng là nguồn thu quan trọng vào ngân sách nhà nước hàng năm

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG 2.1 Khái quát chung về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển môi trường

Mục 2 Chương 11 Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã quy định rõ về Chính sách ưu đãi,

hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường và được hướng dẫn thi hành ở Chương 10 Nghị định 08/2022/ ND-CP có thể hiểu Chính sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường bao gồm: Ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường, kinh tế tuần hoàn; phát triển ngành công nghiệp môi trường; phát triển dịch vụ môi trường; sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường; mua sắm xanh; khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên

Trang 7

Trong thời gian qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực tăng trưởng nền kinh tế quốc gia, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người dân Tuy nhiên, quá trình phát triển nền kinh tế công nghiệp đã bộc lộ nhiều bất cập và tạo ra nhiều

áp lực lớn lên môi trường, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra phức tạp ảnh hưởng nặng nề đến môi trường và chất lượng sống của cộng đồng Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề này, Nhà nước và Chính phủ đã đưa ra các chính sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường để khuyến khích và đẩy mạnh các công tác bảo vệ môi trường đạt được hiệu quả cao

Những quy định có nhiều điểm mới so với trước đây trong ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường như quy định rõ hơn về chính sách ưu đã hỗ trợ của cá nhân, tổ chức và phân

cụ thể các hoạt động bảo vệ môi trường về kinh doanh và không phải hoạt động kinh doanh Ngoài ra, các điều luật còn bổ sung các chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường, dịch vụ môi trường, sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường, ưu tiên thực hiện mua sắm xanh đối với dự án, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước; thúc đẩy việc khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên; đặc biệt là thúc đẩy kinh tế tuần hoàn

2.2 Vấn đề thực tiễn

Hiện nay đứng trước thực trạng chất thải nhựa gây ô nhiễm đang diễn ra một cách trầm trọng trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì sản phẩm thân thiện với môi trường xuất hiện như một trong những biện pháp khắc phục cực kì hữu ích trong đời sống sinh hoạt thường ngày của con người, các sản phẩm có nhiều mục đích sử dụng ví dụ túi xách vải, ống hút bằng gạo, chén giấy, hộp đựng bằng lá chuối,…hay nổi trội nhất trong thời gian gần đây đó chính là xe ôtô điện Với việc xu hướng sử dụng các sản phẩm Xanh được coi như là một xu hướng tất yếu trên toàn thế giới, không chỉ góp phần giảm thiểu ô nhiễm rác thải trong sử dụng, sinh hoạt mà các sản phẩm trên còn góp phần đáng kể giảm thiểu môi trường trong hoạt động sản xuất Tuy nhiên, tại Việt Nam thì việc sử dụng sản phẩm xanh không phải lúc nào cũng là ưu tiên hàng đầu với mọi người, ngoài ra thì người dân hiện nay vẫn chưa biết đâu là sản phẩm thật sự là “xanh” hay chỉ là chiêu trò kinh doanh của các doanh nghiệp mục đích tăng doanh thu Đó cũng là những vấn đề trong việc sử dụng sản phẩm Xanh của chúng ta hiện nay

2.3 Phát triển sản phẩm, dịch vụ bảo vệ môi trường

2.3.1 Khái niệm

Căn cứ khoản 1 điều 145 thì “ Sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ các nguyên liệu, vật liệu, công nghệ sản xuất và quản lý thân thiện môi trường” và hơn hết sản phẩm, dịch vụ đó phải “giảm tác động tiêu cực đến

Trang 8

môi trường trong quá trình sử dụng, thải bỏ, bảo đảm an toàn cho môi trường, sức khỏe con người” và yếu tố đặc biệt là “được cơ quan có thảm quyền chứng nhận và công nhận”

2.3.2 Quy định của pháp luật

Quy định trong luật Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Theo như khoản 2 điều 145 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì “Nhãn sinh thái Việt

Nam là nhãn được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận cho sản phẩm, dịch

vụ thân thiện với môi trường” Việc cấp Nhãn sinh thái đã được xuất hiện từ lâu kể từ

năm 2009 theo Quyết định số 253/QĐ-BTNMT ngày 5/3/2009 thế nhưng chỉ có trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 mới quy định về một điều khoản riêng về Nhãn sinh thái, đây có thể coi là một bước tiến mới của các cơ quan có thẩm quyền đối với cách nhìn nhận đối với các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường và nó đã được cụ thể hóa trong Luật Về việc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường thì ngay trong Nghị định 08/2020 có quy định rõ Cụ thể tại điều 145 Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ quy định các tiêu chí và

chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam cho các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi

trường, việc chứng nhận này phải thông qua sự quan trắc, phân tích, đánh giá của các tổ chức quan trắc,phân tích, đánh giá (khoản 2 Điều 145 Luật Bảo vệ môi trường 2020 ), điều 149 Nghị định 08/2020 cũng có liệt kê các tổ chức thực hiện việc quan trắc, đánh giá, phân tích đối với sản phẩm, dịch vụ với tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, các tiêu chí công nhận sẽ được quy định rõ ràng trong Thông tư 02/2022/TT-BTNMT tại điều 76 Mặt khác, tại khoản 2 điều 145 NĐ08/2022 thì quy định các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại mục 2 chương X

2.4 Áp dụng và quan điểm của nhóm

Với việc các quy định của pháp luật nêu trên thì người tiêu nên xem xét xem đó có phải

là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra bởi các nguyên liệu, vật liệu công nghệ sản xuất hoàn toàn thân thiện với môi trường và sức khỏe của con người hay không?; đã được cơ quan quản lý về môi trường cấp chứng nhận và công nhận hay chưa? Hiện nay có rất nhiều sản phẩm nhìn bề ngoài là sản phẩm bảo vệ môi trường nhưng thật sự nhìn vật nguyên vật liệu và phương thức sản xuất thì không hề là “Xanh” Với việc một sản phẩm được thông qua bởi một quy trình hết sức nghiêm ngặt về quan trắc, kiểm tra, phân tích thì để được dán “Nhãn sinh thái” thì sản phẩm đó mới thực sự là sản phẩm chúng ta nên ưu tiên sử dụng và ủng hộ phát triển

Trang 9

Về quan điểm của nhóm:

Nhìn nhận theo cả 2 hướng Nhà nước và Doanh nghiệp thì chúng ta có thể thấy:

Về Nhà nước:

Đã đề ra được những chính sách, định hướng phát triển nhưng chưa đạt được tầm ảnh hưởng sâu rộng trong xã hội Vì vậy Nhà nước cần thúc đẩy mạnh các chính sách đã có và tạo nhiều điều kiện hơn nữa cho các mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ, chương trình kinh tế mang mục tiêu “Xanh”

Về Doanh nghiệp:

Đã có nhiều hơn những doanh nghiệp về sản phẩm xanh ở Việt Nam hiện nay thế nhưng một phần do tác động của dịch Covid 19 toàn cầu mà các doanh nghiệp do lo sợ tổn thất chi phí mà bỏ qua những tiêu chí xanh về sản phẩm, dịch vụ Ngoài ra về ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp còn chưa cao do cần phải “cân đo, đông đếm” với chi phí vân hành và lợi nhuận Tuy nhiên Nhà nước cũng đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ trong lĩnh vực môi trường vì vậy các doanh nghiệp cần tận dụng sự hỗ trợ đó mà sản xuất, sáng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ xanh để bảo vệ môi trường cũng như góp phần đưa Việt Nam trở nên an toàn hơn trong mắt bạn bè quốc tế

CHƯƠNG 3: NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 3.1 Khái quát về nguồn lực bảo vệ môi trường

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 gồm 16 chương, 171 điều có hiệu lực thi hành Trong đó, nguồn lực bảo vệ môi trường (BVMT) là một nội dung quan trọng, được quy định tại từ Điều 148 đến Điều 152 Mục 3 Chương XI Luật này Nguồn lực cho BVMT không chỉ gồm nguồn nhân lực, vật lực mà còn cả tri thức (công nghệ, quy trình, năng lực quản lý) cũng như thông tin, cơ sở dữ liệu cho công tác BVMT Trong đó, nguồn lực tài chính cho công tác BVMT (bao gồm : ngân sách nhà nước, vốn xã hội hóa,,tín dụng xanh,trái phiếu xanh,vốn từ quỹ bảo vệ môi trường)

3.2 Vấn đề thực tiễn :ban hành trái phiếu xanh tín dụng xanh

Theo Ngân hàng Nhà nước, dư nợ tín dụng xanh những năm qua tăng lên nhanh chóng, năm 2017 là 180.121 tỉ đồng, năm 2018 là 240.079 tỉ đồng, năm 2019 là 284.536 tỉ đồng, năm 2020 là 333.087 tỉ đồng và năm 2021 tăng lên 443.085 tỉ đồng

Với trái phiếu xanh, theo thống kê của Công ty chứng khoán SSI, năm 2020 các doanh nghiệp năng lượng đã phát hành 35.700 tỉ đồng trái phiếu xanh cho các dự án năng lượng tái tạo, tăng 274% so với năm 2019, riêng cho điện mặt trời tăng 2,75 lần, điện gió tăng 3,5 lần và tăng mạnh trong các năm 2021 và 2022

3.3.Các vấn đề quy định về Trái phiếu xanh, Tín dụng xanh:

Trang 10

3.3.1 Các vấn đề quy định về Trái phiếu xanh:

a) Khái niệm Trái phiếu xanh:

Trái phiếu xanh gần giống như các loại trái phiếu khác, nó là một công cụ nợ để huy động vốn cho doanh nghiệp Số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh được dùng để huy động vốn cho hoạt động bảo vệ môi trường, dự án đầu tư mang lại lợi ích về môi trường

Tổ chức Sáng kiến Trái phiếu khí hậu (Climate Bonds Initiative - CBI), định nghĩa" trái phiếu xanh" là trái phiếu được phát hành nhằm huy động vốn cho những giải pháp biến đổi khí hậu do chính phủ, ngân hàng, địa phương hoặc doanh nghiệp phát hành, dãn nhán trái phiếu xanh dưới dạng chứng khoán nợ bao gồm chứng khoán hóa, phát hành riêng lẻ, trái phiếu có bảo đảm

Còn theo Bộ nguyên tắc GBP năm 2015 (Green Bond Principles - GBP), "trái phiếu xanh" là bất kỳ một loại trái phiếu nào mà số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu được sử dụng cho việc tài trợ hoặc tái tài trợ một phần hoặc toàn bộ dự án xanh mới hoặc dự án xanh đang hoạt động đủ điều kiện cấp vốn và tuân thủ 04 nguyên tắc của Bộ nguyên tắc GBP Nguyên tắc trái phiếu xanh gồm: sử dụng nguồn vốn thu được để phát hành trái phiếu xanh, quy trình lựa chọn và đánh giá dự án, chính sách quản lý nguồn vốn thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh và chế độ báo cáo

Theo khoản 1 Điều 150 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định: “Trái phiếu xanh

là trái phiếu do Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp phát hành theo quy định của pháp luật về trái phiếu để huy động vốn cho hoạt động bảo vệ môi trường, dự

án đầu tư mang lại lợi ích về môi trường.”

b) Những dự án được phát hành Trái phiếu xanh:

Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án đầu tư mang lại lợi ích về môi trường quy định khoản 2 Điều 150 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, gồm:

Dự án cải tạo, nâng cấp công trình bảo vệ môi trường;

Dự án thay đổi công nghệ theo hướng áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất;

Dự án áp dụng kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, phát thải ít các-bon;

Dự án ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường;

Dự án sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất, tiết kiệm năng lượng, phát triển nguồn năng lượng tái tạo;

Ngày đăng: 20/04/2023, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w