TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH BÁO CÁO HỌC PHẦN HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CSDL PHÂN TÁN CHO BÀI TOÁN “QUẢN LÝ BÁN HÀNG[.]
TỔNG QUAN VỀ HỆ PHÂN TÁN
Hệ phân tán
Hệ phân tán là một tập hợp các máy tính liên kết qua mạng, cùng với phần mềm hệ thống được thiết kế để quản lý và điều khiển tài nguyên, chức năng và dữ liệu trên mạng.
Hình 1 Các thực thể của hệ tin học phân tán
Phần mềm phân tán cung cấp công cụ thích hợp cho phép các máy tính phối hợp các hoạt động với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên phần cứng.
Hệ thống phân tán không chỉ bao gồm phần cứng, phần mềm và dữ liệu, mà còn có hệ thống truyền thông Điểm khác biệt cơ bản giữa hệ tin học phân tán và mạng máy tính cũng như hệ điều hành mạng chính là nguyên tắc xây dựng hệ thống.
Nguyên tắc xây dựng hệ phân tán
Bảng 1 Nguyên tắc xây dựng hệ phân tán
STT Tên gọi Thuyết minh
Sự phát triển của mạng máy tính đã tạo ra nhu cầu quan trọng về việc chia sẻ tài nguyên Một tiến trình hoạt động trên một trạm có khả năng cung cấp tài nguyên cho các trạm khác, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên trong mạng.
Khi các hệ thống đã được mắc nối với nhau, các thực thể trong hệ có thể trao đổi thông tin với nhau.
Một trạm trong hệ thống bị sự cố không ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống, mà công việc sẽ được phân cho các trạm khác đảm nhận Hơn nữa, trạm gặp sự cố có khả năng tự động phục hồi về trạng thái ban đầu.
2 khi có sự cố hay trạng thái ban đầu của nó.
Tăng tốc là khái niệm mới trong phân tán tải, cho phép chia nhỏ các tính toán lớn để thực hiện song song trên nhiều trạm Việc này giúp rút ngắn thời gian cho kết quả, đặc biệt là khi một trạm gặp tình trạng quá tải.
Mục tiêu của hệ phân tán
1.3.1 Kết nối người sử dụng với tài nguyên
Giải quyết bài toán chia sẻ tài nguyên trong hệ thống (resource sharing).
Việc chia sẻ tài nguyên trong hệ thống phân tán, nơi tài nguyên phụ thuộc vào một máy tính cụ thể, được thực hiện thông qua giao tiếp Để tối ưu hóa việc chia sẻ tài nguyên, mỗi tài nguyên cần được quản lý bởi một chương trình có giao diện truyền thông, đảm bảo rằng tài nguyên có thể được truy cập và cập nhật một cách tin cậy và nhất quán Quản lý tài nguyên bao gồm lập kế hoạch, dự phòng, đặt tên cho các lớp tài nguyên, cho phép truy cập từ xa và ánh xạ tên tài nguyên vào địa chỉ truyền thông.
Mô hình mạng máy tính thường được sử dụng là:
Mô hình xử lý Client-Server là một phương thức hợp tác trong đó Client gửi yêu cầu đến máy Server, và Server sẽ xử lý yêu cầu đó trước khi gửi kết quả trở lại Client Mô hình này thực chất là một dạng của xử lý phân tán, trong đó tài nguyên và nhiệm vụ liên quan được phân phối qua hai hoặc nhiều hệ thống tính toán độc lập.
Hình 2 Mô hình tương tác chung giữa một client với một server
Mô hình Client-Server đã phát triển từ việc xử lý dùng chung thiết bị trong mạng cục bộ (LAN), cho phép các máy tính cá nhân (PC) chia sẻ tài nguyên như tệp trên đĩa cứng và máy in Trong môi trường này, các thiết bị dùng chung được gọi là Server, vì chúng nhận yêu cầu từ các PC Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là mọi ứng dụng đều được xử lý trên các PC riêng lẻ, chỉ có một số chức năng như in ấn và truy cập tệp là phân tán Điều này dẫn đến việc toàn bộ tệp phải được gửi đến PC yêu cầu, và nếu tệp được cập nhật, nó sẽ bị khóa bởi PC thực hiện yêu cầu đó.
Mô hình xử lý Client-Server là sự phát triển tự nhiên của việc chia sẻ thiết bị, trong đó các trạm làm việc đóng vai trò là khách của máy chủ Điểm quan trọng nhất của mô hình này là việc phân chia xử lý ứng dụng giữa Client và Server, không nhất thiết phải chia đều Xử lý thực tế được khởi đầu và kiểm soát bởi Client, nhưng không theo kiểu chủ-khách; thay vào đó, Client và Server hợp tác để thực hiện ứng dụng thành công Ví dụ, khi một PC cần một bản ghi đặc biệt từ tệp dùng chung, nó sẽ gửi yêu cầu đến Server CSDL để xử lý cục bộ và nhận lại bản ghi mong muốn Điều này cho thấy kiến trúc xử lý Client-Server có tính hợp tác cao.
- Đường liên lạc tin cậy, chắc chắn giữa Client và Server
- Các trờng hợp tương tác Client-Server do Client khởi xướng.
- Phân tán xử lý ứng dụng giữa Client và Server.
- Server kiểm soát các dịch vụ mà Client yêu cầu.
- Server làm trọng tài cho các yêu cầu tranh chấp.
Với Hệ CSDL phân tán, mô hình Client-Server có các ưu điểm:
Các công ty đang tận dụng công nghệ tính toán của máy tính cá nhân (PC), vì ngày nay, PC cung cấp khả năng tính toán mạnh mẽ với chi phí thấp, điều mà trước đây chỉ có ở các máy tính lớn.
Xử lý dữ liệu gần nguồn gốc (các CSDL trên Server) giúp giảm lưu lượng và thời gian đáp ứng của mạng, từ đó nâng cao hiệu năng và khả năng chuyển tải của hệ thống.
- Tạo điều kiện cho việc dùng giao diện đồ hoạ (GUI) có sẵn trên các trạm làm việc hiện có.
- Cho phép và hỗ trợ hệ thống mở: Client và Server có thể chạy trên các nền phần cứng và phần mềm khác nhau.
Tuy nhiên không phải là mô hình Client-Server đã hoàn chỉnh, nó vẫn còn các nhợc điểm sau đây:
Khi nhiều thành phần logic của ứng dụng được chuyển về Server, nó sẽ trở thành điểm nghẽn giống như máy tính lớn (mainframe) trong mô hình thiết bị đầu cuối Tài nguyên hạn chế của Server sẽ phải hoạt động ở mức cao hơn do sự gia tăng số lượng người tiêu thụ tài nguyên (End User).
Các ứng dụng phân tán, đặc biệt là những ứng dụng cho xử lý hợp tác, thường phức tạp hơn so với các ứng dụng không phân tán Tuy nhiên, độ phức tạp này có thể được giảm bớt bằng cách chia nhỏ vấn đề lớn thành các vấn đề nhỏ hơn, cho phép tính toán độc lập, tương tự như trong hệ thiết kế đơn thể.
1.3.2 Tính trong suốt Ẩn giấu sự rời rạc và những nhược điểm nếu có của hệ phân tán đối với người sử dụng (end-user) và những nhà lập trình ứng dụng (application programmer).
Theo tiêu chuẩn ISO cho hệ phân tán ISO / IS / 10746 tên là "Open distributed processing reference model" 1995 đã cụ thể hóa tám dạng trong suốt:
Trong suốt truy cập (Access transparency): che giấu sự khác biệt về cách biểu diễn và cách truy cập tài nguyên.
Trong suốt về vị trí (Location transparency) là khả năng che giấu vị trí của tài nguyên, trong khi đó, hai dạng trong suốt này được gọi chung là trong suốt mạng (network transparency) Bên cạnh đó, trong suốt di trú (Migration transparency) giúp che giấu khả năng chuyển vị trí của tài nguyên.
Trong suốt về việc định vị lại (Relocation transparency): che giấu việc di chuyển của tài nguyên khi đang được sử dụng.
Trong suốt nhân bản (Replication transparency): che giấu tình trạng tình trạng sử dụng bản sao của tài nguyên.
Che giấu sự che sẻ tài nguyên tương tranh (Concurency transparency) Trong suốt sự cố (Failure transparency): che giấu lỗi hệ thống nếu có.
Trong suốt khả năng di chuyển tài nguyên (Persistence transparency): che giấu việc di chuyển tài nguyên từ bộ nhớ ngoài vào bộ nhớ trong và ngược lại
Tính mở của hệ thống máy tính đề cập đến khả năng dễ dàng mở rộng cả phần cứng và phần mềm, bao gồm thiết bị ngoại vi, bộ nhớ, giao diện truyền thông, mô hình hệ điều hành, giao thức truyền thông và dịch vụ chia sẻ tài nguyên Điều này có nghĩa là tính mở của hệ thống phân tán cho phép cấu hình linh hoạt cho cả phần cứng và phần mềm.
Tính mở của hệ phân tán thể hiện qua khả năng tích hợp nhiều loại phần cứng và phần mềm từ các nhà cung cấp khác nhau, miễn là các thành phần này tuân thủ một tiêu chuẩn chung Điều này liên quan đến tính đa dạng tài nguyên của hệ điều hành và tính chuẩn của nhà cung cấp tài nguyên.
Tính mở của hệ phân tán được đánh giá qua khả năng bổ sung dịch vụ chia sẻ tài nguyên mà không làm ảnh hưởng đến các dịch vụ hiện có Để hoàn thiện tính mở, cần xác định rõ các giao diện chính của hệ phân tán và đảm bảo tính tương thích với các nhà phát triển phần mềm, nhằm phổ biến các giao diện chính của hệ điều hành phân tán.
Tính mở của hệ điều hành phân tán được thực hiện thông qua cơ chế truyền thông giữa các quá trình và việc công khai các giao diện để truy cập tài nguyên chung.
Tính co giãn của hệ phán tán được thể hiện qua:
Qui mô: Khi số lượng người dùng và tài nguyên thay đổi hệ phân tán phải thích nghi được.
Không gian địa lý: Khi vùng địa lý có tài nguyên và người sử dụng thay đổi.
Tổ chức: Khi tổ chức kết cấu của hệ thay đổi.
Hệ phân tán có tính co giãn có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống, tức là hiệu quả năng lực hoạt động của đối tượng Để cải thiện tình trạng này, có ba giải pháp phổ biến, trong đó có việc ẩn giấu.
Các thành phần của hệ phân tán
1.4.1 Phần cứng hệ phân tán
Bao gồm máy chủ và các hệ thống máy con được đặt ở những vị trí khác nhau và kết nối với nhau qua mạng máy tính.
Có hai loại máy tính:
- Các loại máy tính có chia sẻ bộ nhớ (Shared memory): các loại máy đa xử lý (multiproccessor).
- Các máy tính không chia sẻ bộ nhớ, bộ nhớ phân tán (Private memory): các hệ thống multicomputors.
Mạng kết nối có thể được chia thành hai loại chính: mạng bus-based, sử dụng một kết nối chung, và mạng switch-based, cho phép nhiều đường kết nối giữa các máy thông qua các nút trung gian.
Hình 3 Hai cách tổ chức vi xử lý và bộ nhớ trong hệ máy tính phân tán
1.4.2 Phần cứng hệ phân tán
Hệ điều hành phân tán (DOS hay Distributed Operating Systems) là hệ điều hành được thiết kế để hoạt động chặt chẽ với hệ thống phần cứng, bao gồm máy đa vi xử lý hoặc máy tính đồng bộ.
Mục tiêu chính là cung cấp các dịch vụ quản trị tài nguyên một cách ẩn giấu Đặc điểm nổi bật là các dịch vụ này có thể được thực hiện thông qua các lời triệu gọi từ xa.
Hình 4 Cấu trúc chung của DOS
NOS hay Network Operating Systems - Hệ điều hành mạng: cài đặt trên máy tính cục bộ Cung cấp dịch vụ cục bộ cho các máy tính khác.
Hình 5 Cấu trúc chung của NOS
Middleware cung cấp các dịch vụ cơ bản cần thiết cho việc thực hiện và phát triển ứng dụng Những dịch vụ này bao gồm truy cập trong suốt, các phương tiện thông tin bậc cao, dịch vụ định danh, dịch vụ lưu trữ bền vững, giao dịch phân tán và bảo mật.
Hình 6 Cấu trúc chung của một hệ Middleware
Hệ cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed database system_DDBS)
1.5.1 Các khái niệm cơ sở dữ liệu phân tán
Một cơ sở dữ liệu phân tán là tập hợp nhiều cơ sở dữ liệu có liên đới logic và được phân bố trên một mạng máy tính.
Có hai điểm quan trọng đợc nêu ra trong định nghĩa là:
- Phân tán: Dữ liệu c trú trên một vị trí, mà được phân bố rộng khắp trên nhiều máy tính đặt tại nhiều vị trí khác nhau
Dữ liệu có các thuộc tính ràng buộc, giúp phân biệt giữa cơ sở dữ liệu (CSDL) phân tán và tập hợp CSDL cục bộ, cũng như các tệp dữ liệu nằm ở các vị trí khác nhau trong hệ thống CSDL phân quyền trên mạng máy tính.
Một ngân hàng có ba chi nhánh ở các vị trí khác nhau, mỗi chi nhánh được trang bị một máy tính điều khiển các máy giao dịch đầu cuối và cơ sở dữ liệu riêng Tại mỗi chi nhánh, một phần của cơ sở dữ liệu phân tán được lưu trữ Các máy tính được kết nối qua mạng truyền thông, cho phép các nút trong mạng phân tán thực hiện hai chức năng chính: xử lý thông tin mà chúng quản lý và đáp ứng các yêu cầu truy cập thông tin từ nhiều địa điểm khác nhau.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán (DDMS) là phần mềm giúp quản lý cơ sở dữ liệu phân tán, đảm bảo tính minh bạch và sự phân tán cho người dùng.
- Ứng dụng cục bộ: được yêu cầu và thực hiện trên máy tính ở một nút trong hệ CSDL phân tán.
- Ứng dụng toàn cục: yêu cầu truy cập dữ liệu ở nhiều nút thông qua hệ thống truyền thông.
Hình 7 Môi trường của hệ cơ sở dữ liệu
1.5.2 Kiến trúc của một hệ cơ sở dữ liệu phân tán
Hình 8 Kiến trúc cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu phân tán
Sơ đồ tổng thể xác định tất cả dữ liệu sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu phân tán, và có thể được định nghĩa một cách chính xác.
Cơ sở dữ liệu không phân tán sử dụng mô hình quan hệ để xây dựng sơ đồ tổng thể, trong đó định nghĩa một tập hợp các quan hệ tổng thể.
Sơ đồ phân đoạn cho phép chia một quan hệ tổng thể thành các phần nhỏ hơn không giao nhau, gọi là đoạn Việc phân chia này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau Sơ đồ tổng thể mô tả các ánh xạ giữa quan hệ tổng thể và các đoạn, với ánh xạ này mang tính một-nhiều Mặc dù có thể có nhiều đoạn liên kết tới một quan hệ tổng thể, nhưng mỗi đoạn chỉ liên kết với tối đa một quan hệ tổng thể Các đoạn được xác định bằng tên của quan hệ tổng thể kết hợp với tên chỉ mục đoạn.
Sơ đồ định vị xác định các đoạn logic của một quan hệ tổng thể được phân bố trên nhiều vị trí vật lý trong mạng, cho biết đoạn nào thuộc về trạm nào Kiểu ánh xạ trong sơ đồ này ảnh hưởng đến tính dư thừa của cơ sở dữ liệu phân tán Tất cả các đoạn đều liên kết với cùng một quan hệ tổng thể.
R được xác định tại trạm j, tạo thành ảnh vật lý của quan hệ tổng thể R tại trạm này Do đó, có thể thiết lập ánh xạ một-một giữa ảnh vật lý và cặp (quan hệ tổng thể, trạm) Các ảnh vật lý được biểu thị bằng tên của quan hệ tổng thể kèm theo chỉ mục trạm Chẳng hạn, ký hiệu Ri đại diện cho đoạn thứ i của quan hệ tổng thể R, trong khi ký hiệu Rj là ảnh vật lý của quan hệ tổng thể R tại trạm j.
Hình 9 Các đoạn và hình ảnh vật lý của một quan hệ tổng thể
Sơ đồ ánh xạ địa phương liên quan đến việc ánh xạ các ảnh vật lý tới các đối tượng mà các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) địa phương thao tác tại các trạm Ánh xạ này phụ thuộc vào từng hệ quản trị CSDL địa phương, do đó trong một hệ thống không đồng nhất, cần có các kiểu ánh xạ địa phương khác nhau tại các trạm khác nhau.
1.5.3 Phân loại hệ cơ sở dữ liệu phân tán
- Hệ CSDL phân tán thuần nhất:
+ Tất cả các nút cùng sử dụng một loại hệ quản trị CSDL
+ Thuận lợi cho việc tăng trưởng và cho phép nâng cao hiệu năng.
+ Có được bằng cách chia một CSDL thành một tập CSDL cục bộ.
Hình 10 Kiến trúc mô hình hệ quản trị CSDL phân tán thuần nhất
- Hệ CSDL phân tán hỗn tạp:
+ Các nút có thể thực hiện trên các hệ quản trị CSDL khác nhau.
+ Xảy ra khi các nút đã cài đặt CSDL riêng.
+ Có được bằng cách tích hợp các CSDL cục bộ đã có.
1.5.4 Ưu điểm và hạn chế hệ cơ sở dữ liệu phân tán
- Ưu điểm của hệ phân tán:
Mặc dù quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) phân tán phức tạp hơn so với CSDL tập trung, xu hướng phát triển và ứng dụng của CSDL phân tán ngày càng gia tăng do nhiều lý do.
CSDL phân tán phát triển từ nhu cầu thực tế của các tổ chức không tập trung, nơi dữ liệu lớn và phân tán phục vụ cho nhiều người dùng Ví dụ điển hình là hệ thống bán vé máy bay toàn cầu, trong đó mỗi hãng hàng không quản lý một CSDL riêng biệt Mặc dù không thể tập trung dữ liệu ở một nơi, các hãng hàng không vẫn có mối quan hệ trong việc bán vé cho các tuyến đường chung Do đó, hệ thống dữ liệu chuyến bay của các hãng hàng không trở thành một CSDL phân tán, được quản lý thống nhất tại trung tâm điều khiển bay.
CSDL phân tán là giải pháp tự nhiên khi có các CSDL hiện có và cần xây dựng một ứng dụng toàn cục Trong trường hợp này, CSDL phân tán được hình thành từ dưới lên (bottom-up) từ các CSDL đã tồn tại trước đó, yêu cầu một mức độ cấu trúc lại cục bộ nhất định Tuy nhiên, những sửa đổi này thường nhỏ hơn nhiều so với việc tạo ra một CSDL tập trung hoàn toàn mới.
Sự phát triển mở rộng của các tổ chức có thể diễn ra thông qua việc thêm các đơn vị mới, vừa tự trị vừa có mối quan hệ với các tổ chức khác CSDL phân tán hỗ trợ sự mở rộng linh hoạt với ảnh hưởng tối thiểu đến các đơn vị hiện có Trong khi đó, CSDL tập trung cũng có thể được khởi tạo với kích thước lớn để phục vụ cho sự mở rộng trong tương lai, nhưng điều này khó dự đoán và tốn kém, đồng thời ảnh hưởng lớn đến cả các ứng dụng mới và hiện tại.
Việc phân tán dữ liệu giúp giảm tổng chi phí tìm kiếm, cho phép các nhóm làm việc cục bộ kiểm soát toàn bộ dữ liệu của họ Đồng thời, người sử dụng vẫn có thể truy cập dữ liệu từ xa khi cần thiết Tại các vị trí cục bộ, thiết bị phần cứng có thể được lựa chọn phù hợp với công việc xử lý dữ liệu tại điểm đó.
Hệ thống CSDL phân tán cho phép trả lời truy vấn nhanh chóng bằng cách phân tán dữ liệu, giúp người dùng tại bất kỳ vị trí cục bộ nào có thể truy cập dữ liệu ngay lập tức Điều này không chỉ tăng cường hiệu suất xử lý yêu cầu truy vấn mà còn cho phép chia nhỏ các bảng truy vấn phức tạp, thực hiện xử lý song song trên nhiều vị trí khác nhau, từ đó nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu.
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
Lựa chọn phương pháp phân tán
CSDL quản lý bán hàng sẽ áp dụng phương pháp phân tán partition, cho phép chia nhỏ bảng dữ liệu của quan hệ tổng thể thành các bảng độc lập có cấu trúc giống nhau và định vị chúng tại các vị trí thích hợp Phương pháp này sử dụng kỹ thuật phân mảnh ngang trong quá trình phân tán dữ liệu Các CSDL từ xa sẽ kết nối và đồng bộ thông qua Data Replication, giúp di chuyển và điều hòa các thay đổi dữ liệu sau khi một snapshot khởi động được tạo Mỗi merge publication sẽ có một merge agent, đảm bảo liên kết và cập nhật giữa Publisher và Subscriber.
Bài toán
Siêu thị Vinmart có hai cổng: một cổng vào và một cổng ra, với mặt bằng được chia thành các gian hàng theo từng sản phẩm Khi khách hàng vào, có bảng hướng dẫn vị trí sản phẩm để họ tự chọn Tại cổng ra, nhân viên kiểm tra số lượng và giá cả hàng hóa trước khi lập hóa đơn thanh toán Siêu thị cần theo dõi lượng hàng tồn kho và nhập hàng dựa trên đơn mua hàng từ báo giá của nhà cung cấp.
Theo dõi hàng hóa và sử dụng phiếu giao hàng để lập phiếu nhập, sau đó thực hiện thanh toán với nhà cung cấp Cần quản lý thông tin liên quan đến tất cả dữ liệu và một số thông tin của các bộ phận.
Các chức năng quản lý trong bài toán:
- Quản lý các hóa đơn
Phân tích thực thể
Sau khi phân tích các thông tin chúng ta tổ chức xây dựng các thực thể và chuẩn hóa chúng được các thực thể như sau:
Bảng 2 Thực thể nhân viên
HOTENNV Họ và tên nhân viên
Bảng 3 Thực thể khách hàng
[HO&TEN] Họ và tên khách hàng
Bảng 4 Thực thể khu vực
Bảng 6 Thực thể sản phẩm
Bảng 7 Thực thể hóa đơn
NGAYLAHD Ngày lập hóa đơn
NGAYNHANHOADON Ngày nhận hóa đơn
Thực thể chi tiết hóa đơn
Bảng 8 Thực thể chi tiết hóa đơn
Biểu đồ quan hệ (Relationships)
Sau khi hoàn thành các bước phân tích, chúng ta đã thu được biểu đồ quan hệ như hình bên dưới và sẽ tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán.
Hình 12 Biểu đồ mối quan hệ
2.5 Các chức năng trong chương trình
Hỗ trợ nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin cá nhân, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Nhập Họ và tên Nhân viên
- Nhập giới tính Nhân viên
- Nhập ngày sinh Nhân viên
- Nhập địa chỉ Nhân viên
Hỗ trợ nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Nhập Họ và tên Khách hàng
- Nhập địa chỉ Khách Hàng
Hỗ trợ nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin sản phẩm trong kho, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Nhập Ngày nhập Sản phẩm
- Nhập Ngày xuất Sản phẩm
Hỗ trợ nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin sản phẩm, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Nhập Ngày nhập Sản phẩm
- Nhập Ngày xuất Sản phẩm
Hỗ trợ nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa thông tin hóa đơn, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Nhập Ngày lập Hoá đơn
- Nhập Ngày xuất Hoá đơn
CHƯƠNG TRÌNH DEMO
Xây dựng ứng dụng cho khách hàng
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN