TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ *** TIỂU LUẬN Môn Kinh tế học quốc tế Đề tài HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ANH TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH UKVFTA Nhóm 2 Lớp KTE216[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
- *** -
TIỂU LUẬN
Môn: Kinh tế học quốc tế
Đề tài: HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG ANH TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH UKVFTA
Nhóm 2
Lớp: KTE216.1 (GĐ1-HK2-2223) Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Kiều Phương
Hà Nội, tháng 3 năm 2023
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
16 Nguyễn Thị Phương Chinh 2114410029
43 Nguyễn Thị Diệu Hương 2114410082
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3 1 Các lý thuyết về xuất khẩu 3
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – ANH (UKVFTA) 7
1 Thông tin chung về UKVFTA 7
2 Nội dung chính của hiệp định UKVFTA 7
3 Cam kết của Việt Nam và Vương quốc Anh đối với xuất khẩu cá tra 11
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG VƯƠNG QUỐC ANH TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH UKVFTA 15
1 Hoạt động xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Anh 15
2 Một số đánh giá về những thay đổi trong hoạt động xuất khẩu cá tra do hiệp định UKVFTA mang lại 18
3 Cơ hội và thách thức cho xuất khẩu cá tra của Việt Nam khi hiệp định UKVFTA có hiệu lực 19
CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 23
1 Định hướng về xuất khẩu cá tra Việt Nam sang thị trường Vương quốc Anh trong tương lai 23
2 Một số giải pháp 24
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
PHỤ LỤC 31
1 Phụ lục Hiệp định UKVFTA 31
2 Phụ lục hình ảnh 32
3 Phụ lục bảng biểu 32
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xuyên suốt quá trình tham gia hoạt động thương mại thế giới, Việt Nam luôn có những lợi thế tuyệt vời trong xuất khẩu thuỷ sản với nhiều mặt hàng khác nhau Đặc biệt, trong thời gian gần đây, do đại dịch Covid -19 và tình hình chính trị các nước có nhiều biến động, cá tra đã trở thành mặt hàng xuất khẩu nổi bật, với mức tiêu thụ lớn, đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho nước ta Tính tới nay, cá tra Việt Nam đã chinh phục được hơn 140 thị trường, trong đó có nhiều thị trường lớn; và đạt được mức xuất khẩu kỷ lục vào năm 2022, với con
số lên tới 2,4 tỷ USD (theo Báo cáo ngành hàng cá tra mới được Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep) công bố)
Kỷ lục này được ghi nhận là một phần nhờ tác dụng to lớn của hiệp định thương mại
tự do thế hệ mới với tiêu chuẩn cao và mức độ tự do hóa mạnh giữa Việt Nam và Anh Quốc
Nhân cơ hội của sự kiện Brexit, khi Anh chính thức rời khỏi liên minh châu EU, nước
ta nhanh chóng ký kết hiệp định thương mại tự do với Vương Quốc Anh, được gọi là hiệp định UKVFTA Hiệp định mở ra một kỷ nguyên mới với nhiều thay đổi đối với ngành xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang Anh Quốc Tuy nhiên, bên cạnh những điểm tích cực mà hiệp định UKVFTA mang lại, cũng còn tồn đọng một số vấn đề có thể gây ra sự cản trở với công cuộc xuất khẩu như vẫn tồn tại một số rào cản phi thuế quan cản trở doanh nghiệp và hàng hóa Việt Nam phát triển
Nhận thấy được tầm quan trọng của hiệp định UKVFTA đối với mặt hàng cá tra xuất khẩu, và sự đóng góp lớn của ngành này đối với đất nước, nhóm chúng em xin lựa chọn đề tài “HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ANH TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH UKVFTA” là đề tài tiểu luận lần này
Bài tiểu luận gồm 4 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Anh (UKVFTA) Chương 3: Thực trạng xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Vương quốc Anh trong bối cảnh thực thi hiệp định UKVFTA
Chương 4: Kiến nghị và Giải pháp
Trong quá trình thực hiện, nếu có điều còn thiếu sót, chúng em rất mong nhận được
Trang 5CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU
1 Các lý thuyết về xuất khẩu
1.1 Đặc điểm chung của xuất khẩu
Xuất khẩu của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ từ trong nước phục
vụ nhu cầu của các nước ở bên ngoài lãnh thổ nước ta hoặc vùng lãnh thổ đặc biệt nhằm mục đích đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Hay nói theo cách khác xuất khẩu là việc bán hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, công ty trong nước cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài
Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế
Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Samuelson cho rằng các nước đang phát triển đều vướng phải cái “vòng luẩn quẩn” của sự đói nghèo Vì vậy để phá vỡ cái “vòng luẩn quẩn” cần phải có một “cú huých” từ bên ngoài giúp các nước đang phát triển bước vào giai đoạn cất cánh Vận dụng
lý thuyết này, các quốc gia muốn đạt mức tăng trưởng kinh tế thì cần có một cú huých từ bên ngoài như: yếu tố về vốn, công nghệ, chuyên gia,… Trong đó nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ CNH-HĐH đất nước là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu Để thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trước mắt chúng ta cần phải nhập khẩu một số lượng lớn máy móc, trang thiết bị hiện đại từ bên ngoài nhằm trang bị cho nền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thường dựa vào các nguồn chủ yếu là: vay, viện trợ, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu
Thứ hai, xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Điển hình khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm, … Bên cạnh đó, xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất ổn định và phát triển sản xuất trong nước; tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước
Thứ ba, xuất khẩu có vai trò thúc đẩy đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại Năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng và giá cả Qua quá trình xuất khẩu, hàng hóa các nước sẽ chính thức tham gia vào cuộc canh tranh trên thị trường quốc tế Toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại có tác động sâu sắc và
Trang 6toàn diện, chính vì vậy mỗi quốc gia, mỗi ngành khi tham gia thương mại quốc tế tức là đã tham gia một sân chơi với áp lực cạnh tranh rất lớn Cạnh tranh buộc nền sản xuất trong nước phải đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại hơn, đòi hỏi năng lực sản xuất, phát triển để thích nghi, xúc tiến mở rộng thị trường
Thứ tư, xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân Xuất khẩu ngày càng mở rộng thì hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu càng phát triển, góp phần tạo nhiều công ăn việc làm, thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập cao góp phần cải thiện đời sống cho người lao động Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu những vật liệu tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu ngày một phong phú hơn của nhân dân Ngoài ra, đẩy mạnh xuất khẩu còn có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong nước cả về tính chất ngành nghề và cả về chất lượng lao động, lao động được sử dụng hợp lý góp phần phân bổ lực lượng lao động một cách có hiệu quả qua đó giúp nguồn nhân lực được sử dụng có hiệu quả hơn
Thứ năm, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại Quá trình tích cực, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế giúp các nước đang phát triển
có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu dựa trên những lợi thế cạnh tranh: nguồn tài nguyên phong phú, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ và sự ổn định chính trị và kinh tế – xã hội,… Nhờ đó, hoạt động xuất khẩu đã không ngừng tăng trưởng về quy mô và tốc độ, cũng như mặt hàng xuất khẩu chủ lực và trở thành động lực chính quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế với các nước, nâng cao địa vị và vai trò của quốc gia trên thương trường quốc tế Xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế…
1.2 Lý thuyết về lợi ích so sánh
Quy luật lợi thế so sánh được nhà kinh tế chính trị người Anh David Ricardo và cuốn sách “Về các nguyên tắc của kinh tế chính trị và thuế” viết năm 1817: Lý thuyết lợi thế so sánh giới thiệu chi phí cơ hội như một yếu tố để phân tích trong việc lựa chọn giữa các phương án sản xuất khác nhau Lợi thế so sánh gợi ý rằng các quốc gia sẽ tham gia thương mại với nhau, xuất khẩu những mặt hàng mà họ có lợi thế tương đối Lợi thế tuyệt đối đề cập đến tính ưu việt không thể kiểm chứng của một quốc gia để sản xuất một hàng hóa cụ thể tốt
Trang 7Lợi thế so sánh được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau về mặt lý thuyết do nhận thức và quá trình chứng minh khác nhau Phát huy lợi thế so sánh là yêu cầu cơ bản của thương mại quốc tế Lợi thế so sánh bao gồm lợi thế so sánh tự nhiên và lợi thế so sánh tự tạo Lợi thế so sánh tự nhiên có từ các nguồn lực sẵn có như đất đai, tài nguyên, khoáng sản, lao động và nguồn vốn Các cơ hội thị trường mở ra cũng có khả năng tạo ra những lợi thế mới Lợi thế so sánh tự tạo được hình thành từ chính sách đầu tư của chính phủ và doanh nghiệp thông qua chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành Tuy nhiên, việc xem xét các yếu tố cấu thành nên lợi thế so sánh còn ở dạng đơn giản là lao động và vốn nói chung mà chưa chỉ ra cụ thể cơ cấu của lao động như lao động phải có tay nghề cao, hàm lượng tri thức lớn đặc biệt là đội ngũ chuyên gia và các doanh nhân giỏi Bên cạnh đó nguồn vốn đầu tư và công nghệ phải đạt trình độ cao, các loại dịch vụ sản xuất phải đạt trình độ đẳng cấp quốc tế như dịch vụ ngân hàng, tài chính…Cơ sở hạ tầng của sản xuất và thương mại cần đạt đến trình độ cao về giao thông vận tải, viễn thông, thương mại điện tử…để phù hợp với những yêu cầu đặt ra của các giao dịch thương mại quốc tế… Như vậy, việc các quốc gia có thể tận dụng và phát huy tốt những lợi thế so sánh (tự nhiên và tự tạo) của mình
sẽ giúp các quốc gia đó nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Đồng thời đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến mở rộng thị trường tiêu thụ qua đó góp phần
mở rộng quy mô xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đối với những nghiên cứu trong nước, cuốn sách “Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Liên minh châu Âu” của nhà xuất bản Công thương – Bộ Công Thương (2015) là một tài liệu hữu ích gồm thông tin về thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU trong giai đoạn 2002-2011 và hệ thống giải pháp khá toàn diện cho nuôi trồng đánh bắt, chế biến và thương mại Một nghiên cứu khác cũng đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu được rút ra từ thực trạng trong giai đoạn 1990-2006, là luận án tiến sĩ kinh
tế “Hệ thống giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ nay đến năm 2020” của Nguyễn Xuân Minh (2006) Tuy nhiên với những chuyển biến kinh tế và hội nhập sâu rộng của Việt Nam gần đây, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO đã đặt ra yêu cầu cần có giải pháp khác để phù hợp với tình hình mới
Trong những nghiên cứu nước ngoài được thực hiện, nghiên cứu “Market potential
of sustainably produced Pangasius in Europe” của tác giả Carson Roper (2013) đã có những
Trang 8phân tích sâu sắc về xu hướng thị trường và các chính sách tìm nguồn cung cá tra của 5 thị trường thủy sản lớn của EU trong đó có Vương Quốc Anh Liên kết vấn đề này với thị trường Việt Nam, nghiên cứu của đồng tác giả Arie Pieter van Duijn, Rik Beukers & Willem van der Pijl (2012), “The Vietnamese seafood sector A value chain analysis” đã đưa ra những phân tích về nhu cầu của EU đối với thủy sản Việt Nam và chỉ ra những điểm tắc nghẽn cho xuất khẩu khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU, trong đó đặc biệt có sử dụng công cụ chuỗi giá trị toàn cầu phân tích 4 ngành của thủy sản Việt Nam: tôm, cá tra, cá ngừ và phân ngành nghêu, sò, trai
Các công trình khoa học đều được thực hiện qua các năm của giai đoạn trước, do vậy cần bổ sung các thông tin để đáp ứng với những chuyển biến trong hợp tác và phát triển hiện nay
Trang 9CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM – ANH (UKVFTA)
1 Thông tin chung về UKVFTA
UKVFTA cũng bao gồm các cam kết về các khía cạnh phi thương mại nhưng có liên quan chặt chẽ tới thương mại và có ý nghĩa đặc biệt cho sự phát triển thịnh vượng và bền vững giữa hai nền kinh tế (như lao động, môi trường, trách nhiệm xã hội ) UKVFTA được đàm phán dựa trên nền tảng các cam kết trong EVFTA nên về cơ bản gần như toàn bộ các cam kết về hàng hóa, dịch vụ, mở cửa thị trường đầu tư trong EVFTA vẫn được kế thừa trong UKVFTA với một số điều chỉnh cho phù hợp với mối quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam và Anh Hiệp định gồm 9 điều khoản; 01 Phụ lục sửa đổi một số điều của lời văn EVFTA; 01 thư song phương trao đổi giữa Việt Nam và Anh; 01 Nghị định thư về quy tắc xuất xứ và 02 Bản Chú giải
2 Nội dung chính của hiệp định UKVFTA
Hiệp định Thương mại Tự do giữa Liên minh châu Âu (“EU”) và Việt Nam ký kết tại
Hà Nội ngày 30 tháng 6 năm 2019 (“Hiệp định EVFTA”) qui định các điều kiện ưu đãi về thương mại và đầu tư mà Vương Quốc Anh và Việt Nam muốn áp dụng giữa hai Bên; và mong muốn cụ thể rằng các quyền lợi và nghĩa vụ giữa hai Bên quy định tại Hiệp định EVFTA sẽ tiếp tục được áp dụng
ĐÃ ĐỒNG Ý NHƯ SAU:
Điều 1: Định nghĩa và giải thích
1 Xuyên suốt văn kiện này: “mutatis mutandis” (những sửa đổi phù hợp) nghĩa là những điều chỉnh kỹ thuật cần thiết để áp dụng Hiệp định EVFTA như thể nó đã được ký kết giữa Vương quốc Anh và Việt Nam, có tính đến đối tượng và mục đích của Hiệp định này và bất kỳ văn kiện hoặc thỏa thuận nào do các Bên đưa ra liên quan đến giải thích thuật ngữ này; và “Hiệp định Tích hợp” nghĩa là Hiệp định EVFTA trong phạm vi được đưa vào Hiệp định này (và các cách diễn đạt tương ứng có liên quan)
2 Xuyên suốt Hiệp định Tích hợp và văn kiện này, “Hiệp định này” nghĩa là toàn bộ Hiệp định, bao gồm bất kì nội dung nào được tích hợp theo Điều 2
Trang 103 Theo quy định tại Điều 6, các dẫn chiếu trong Hiệp định Tích hợp đến Điều 17.16 được xem là dẫn chiếu đến Điều 9 của văn kiện này
4 (a) Trong trường hợp có sự bất đồng giữa Hiệp định này và Nghị định thư về Ailen/Bắc Ai-len của Hiệp định về việc Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len rút khỏi Liên minh Châu Âu và Ủy ban Năng lượng Nguyên tử Châu Âu, ký tại Luânđôn và Brúc-xen vào ngày 24 tháng 1 năm 2020, Hiệp định này không ngăn cản một Bên thực hiện một biện pháp cụ thể không tương thích với các nghĩa vụ tại Hiệp định này và liên quan đến sự bất đồng giữa Hiệp định này và Nghị định thư này, miễn là biện pháp đó không được thực thi dưới hình thức mà sẽ tạo ra sự phân biệt đối xử tùy tiện hoặc không thỏa đáng với Bên kia hoặc một biện pháp hạn chế thương mại trá hình
(b) Trong trường hợp đó, một Bên phải thông báo cho Bên kia về biện pháp này
và kịp thời cung cấp, theo yêu cầu của Bên kia, các thông tin bổ sung hoặc làm rõ,
và các Bên phải tiến hành các cuộc tham vấn, theo yêu cầu của bất kỳ Bên nào, liên quan đến tác động của biện pháp đó với Hiệp định này và tìm kiếm giải pháp phù hợp với các Bên
Điều 2: Việc tích hợp Hiệp định EVFTA
1 Các điều khoản của Hiệp định EVFTA có hiệu lực ngay trước khi ngừng áp dụng đối với Vương quốc Anh được tích hợp và trở thành một phần của Hiệp định này, với những sửa đổi phù hợp (mutatis mutandis), theo các quy định của văn kiện này, bao gồm cả Phụ lục và Nghị định thư
2 Các Điều 1.3, 17.1.5, 17.16, 17.18.2, 17.22.2, 17.23, 17.24.1(a) và 17.25 của Hiệp định EVFTA không được tích hợp vào Hiệp định này
Trang 112 Dẫn chiếu tại khoản 1 trong phạm vi và theo các điều kiện mà Hiệp định EVFTA
đã áp dụng không bao gồm bất kỳ lĩnh vực nào được điều chỉnh tại khoản 2 Điều 17.24 của Hiệp định EVFTA
Điều 5: Dẫn chiếu tới đồng Euro
Bất kể Điều 2, các dẫn chiếu đến đồng Euro (bao gồm “EUR” và “€”) trong Hiệp định Tích hợp tiếp tục được hiểu như vậy trong Hiệp định này
Điều 6: Tiếp tục các khoảng thời gian
1 Trừ khi văn kiện này có quy định khác:
(a) nếu một khoảng thời gian trong Hiệp định EVFTA chưa kết thúc, thời gian còn lại của khoảng thời gian đó được tích hợp vào Hiệp định này; và
(b) nếu một khoảng thời gian trong Hiệp định EVFTA đã kết thúc, bất kì quyền lợi hoặc nghĩa vụ hiện có nào trong Hiệp định EVFTA sẽ được áp dụng với các Bên,
và khoảng thời gian đó không được tích hợp vào Hiệp định này
2 Bất kể khoản 1, một tham chiếu trong Hiệp định Tích hợp tới một khoảng thời gian liên quan tới một quy trình hoặc một vấn đề hành chính khác, chẳng hạn như việc
rà soát, quy trình ủy ban hoặc thông báo, sẽ không bị ảnh hưởng
Điều 7: Quy định khác liên quan tới Ủy ban Thương mại
1 Ủy ban Thương mại mà các Bên thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 17.1 tích hợp phải bảo đảm Hiệp định này vận hành một cách thông suốt
2 Trừ khi các Bên có thỏa thuận khác, mọi quyết định được thông qua bởi Ủy ban Thương mại hoặc các Ủy ban chuyên trách được thành lập bởi Hiệp định EVFTA trước khi Hiệp định EVFTA ngừng áp dụng đối với Vương quốc Anh, trong phạm
vi các quyết định đó liên quan tới các Bên của Hiệp định này, được coi là đã được thông qua khi Hiệp định này có hiệu lực, với những sửa đổi phù hợp (mutatis mutandis) và tuân theo các quy định của văn kiện này, bởi Ủy ban Thương mại hoặc các Ủy ban chuyên trách mà các Bên thành lập theo Hiệp định này
3 Không có nội dung nào trong khoản 2 ngăn cản Ủy ban Thương mại hoặc bất kì
Ủy ban chuyên trách nào được thiết lập theo Hiệp định này đưa ra các quyết định khác với, hủy bỏ hoặc thay thế các quyết định được cho là đã được Ủy ban thông qua theo khoản đó
Điều 8: Rà soát hạn ngạch thuế quan gạo
Trang 12Thừa nhận tầm quan trọng của ngành gạo đối với nền kinh tế Việt Nam, các Bên sẽ xem xét việc rà soát tính phù hợp của hạn ngạch thuế quan đối với gạo như quy định tại Mục
B của Phụ lục 2-A tích hợp, thông qua việc bổ sung hoặc như một phần của bất kỳ sự tham vấn nào theo quy định tại Điều 2.7.6 tích hợp Việc rà soát này sẽ được khởi động sau ba năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực Sau bất kỳ rà soát nào, một Bên có thể xem xét bất kỳ đề xuất nào từ Bên kia về việc sửa đổi các hạn ngạch thuế quan này để phản ánh những
sự phát triển mới, chẳng hạn như những thay đổi được ghi nhận trong thương mại Bất kì sửa đổi nào như vậy sẽ có hiệu lực theo Điều 17.5 tích hợp
Điều 9: Các điều khoản cuối cùng
1 Mỗi Bên sẽ thông báo cho Bên kia về việc hoàn tất các thủ tục pháp lý trong nước cần thiết để Hiệp định này có hiệu lực
2 Trừ khi các Bên đồng ý vào một ngày khác, Hiệp định này có hiệu lực tại thời điểm muộn hơn của:
(a) ngày đầu tiên của tháng thứ hai sau ngày nhận được thông báo của Bên gửi muộn hơn về việc đã hoàn tất các quy trình, thủ tục pháp lý trong nước của mình; hoặc
(b) ngày mà Hiệp định EVFTA ngừng áp dụng đối với Vương quốc Anh
3 (a) Trong thời gian chờ Hiệp định này có hiệu lực, các Bên có thể tạm thời áp dụng Hiệp định này bằng cách trao đổi các thông báo bằng văn bản Việc áp dụng tạm thời có hiệu lực kể từ ngày nhận được thông báo của Bên gửi muộn hơn
(b) Một Bên có thể chấm dứt việc áp dụng tạm thời Hiệp định này bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên kia Việc chấm dứt có hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng thứ hai sau ngày nhận được thông báo
4 Trong trường hợp Hiệp định này được áp dụng tạm thời, thuật ngữ “có hiệu lực của Hiệp định này” trong bất kỳ điều khoản nào được áp dụng tạm thời được coi
là dẫn chiếu đến ngày mà việc áp dụng tạm thời đó có hiệu lực
5 Vương quốc Anh sẽ gửi các thông báo theo Điều này cho Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan kế nhiệm Việt Nam sẽ gửi các thông báo theo Điều này cho Văn phòng Đối ngoại, Thịnh vượng chung và Phát triển Vương quốc Anh hoặc cơ quan
kế nhiệm
Trang 136 Hiệp định này được soạn thảo bằng tiếng Anh và tiếng Việt, mỗi bản ngôn ngữ có giá trị như nhau
3 Cam kết của Việt Nam và Vương quốc Anh đối với xuất khẩu cá tra
Hiệp định đã có hiệu lực tạm thời từ 23h tối 31/12/2020 (tức 6h sáng ngày 01/01/2021 theo giờ Việt Nam), và chính thức có hiệu lực từ 01/05/2021, với những cam kết đáng chú ý:
3.1 Cam kết về thuế
Hai bên thỏa thuận cắt giảm ngay 65% số dòng thuế khi hiệp định EVFTA có hiệu lực Điều này đồng nghĩa với việc tăng lên tới 99% số dòng thuế được cắt giảm sau từ 6-9 năm Việc cắt giảm thuế khẩu đối với các sản phẩm như quần áo, vải và giày dép - có nghĩa
là khách hàng và doanh nghiệp đều được hưởng lợi từ giá cả thấp hơn Thuế quan sẽ được giảm theo lộ trình quy định như nhau các khoản cắt giảm hàng năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực
Với những cam kết như vậy, các nhà xuất khẩu của Vương quốc Anh hay của Việt Nam đều được hưởng lợi, cụ thể là:
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Vương quốc Anh vào Việt Nam:
• 48,5% số dòng thuế được xóa bỏ vào ngày 01 tháng 01 năm 2021;
• 91,8% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ vào ngày 01 tháng 01 năm 2027;
• 98,3% số dòng thuế được xóa bỏ từ ngày 01 tháng 01 năm 2029;
• 1,7% số dòng thuế được tự do hóa một phần thông qua hạn ngạch thuế quan (lượng hạn ngạch là phù hợp với các cam kết WTO của Việt Nam và các thuế trong hạn ngạch sẽ được xóa bỏ vào năm 2031) hoặc không được hưởng ưu đãi;
• Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Vương quốc Anh từ Việt Nam;
• 85,6% số dòng thuế được xóa bỏ vào ngày 01 tháng 01 năm 2021;
• 99,2% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ vào ngày 01 tháng 01 năm 2027;
• 0,8% số dòng thuế được tự do hóa một phần thông qua hạn ngạch thuế quan (với thuế suất ưu đãi đối với các sản phẩm trong hạn ngạch là 0%)
Bên cạnh thuế nhập khẩu, UK dành cho Việt Nam một lượng Hạn ngạch thuế quan ưu đãi (TRQ) đối với một số mặt hàng với mức thuế nhập khẩu là 0%, cụ thể là:
Trang 14Bảng 2.1 Hạn ngạch thuế quan ưu đãi
Mannitol, Sorbitol, Dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác 272
Nguồn: Bộ Công thương Việt Nam
3.2 Cam kết về quy tắc xuất xứ
Quy định về Quy tắc xuất xứ trong UKVFTA tương tự với EVFTA
Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam theo Hiệp định UKVFTA cũng sẽ dùng chung mẫu C/O EUR.1 được quy định trong Hiệp định UKVFTA và Thông tư 02/2021/TT-BCT
Đối với quy tắc cộng gộp: hai bên cam kết cơ chế cộng gộp xuất xứ mở rộng cho phép hàng hóa của hai bên được sử dụng nguyên liệu có xuất xứ từ các nước thành viên EU (cũng
Trang 15khẩu sang nước bên kia và được hưởng thuế suất ưu đãi của Hiệp định UKVFTA Hai bên nhất trí sẽ tiến hành rà soát cơ chế này vào năm thứ 3 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực
Tự chứng nhận xuất xứ:
Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định do nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Vương quốc Anh sau khi Vương Quốc Anh thông báo với Việt Nam về cơ chế chứng nhận đối với hàng hóa phát hành đối với lô hàng có trị giá bất kỳ;
hoặc nhà xuất khẩu bất kỳ phát hành đối với lô hàng không quá 6.000 EUR
3.3 Cam kết về dịch vụ đầu tư
Các cam kết về dịch vụ và đầu tư cung cấp một khuôn khổ ổn định, có thể dự đoán được và tự do cho thương mại dịch vụ
Việt Nam cam kết dành ưu đãi cao hơn cho các nhà cung cấp dịch vụ và nhà đầu tư của Vương quốc Anh theo UKVFTA so với các tiêu chuẩn hiện đang áp dụng cho các nhà cung cấp dịch vụ và nhà đầu tư nước ngoài khác theo cam kết WTO
Không có bất kỳ sự ràng buộc nào của WTO, Việt Nam đã mở cửa đa phương hầu hết các lĩnh vực phi dịch vụ cho các nhà đầu tư nước ngoài, nhưng Việt Nam có thể thay đổi các chính sách đó bất cứ lúc nào Theo hiệp định UKVFTA của Vương quốc Anh, Việt Nam
sẽ mở cửa dứt khoát nhiều lĩnh vực phi dịch vụ cho các nhà đầu tư Vương quốc Anh mà không có bất kỳ hạn chế nào về tỷ trọng vốn, quy mô hoặc loại hình hoạt động
3.4 Cam kết về mua sắm chính phủ
Trong UKVFTA, Việt Nam cam kết mở cửa thị trường mua sắm công cho Vương quốc Anh, cho phép các nhà cung cấp của Vương quốc Anh tiếp cận mua sắm ở cấp Trung Ương và tại hai thành phố lớn nhất của Việt Nam là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Các nhà cung cấp của Vương quốc Anh tuân theo các quy tắc của UKVFTA khi đặt giá thầu cho các gói thầu cao hơn giá trị ngưỡng quy định trong thỏa thuận và nơi các gói thầu đó được thông báo bởi các tổ chức đấu thầu UKVFTA sẽ từng bước tăng cường khả năng tiếp cận thị trường mua sắm của Việt Nam cho các nhà cung cấp của Vương quốc Anh Việt Nam cam kết cho phép các nhà cung cấp của Vương quốc Anh tham gia các hoạt động mua sắm hàng hóa đa dạng (có ngoại lệ đối với hàng nhạy cảm) và lựa chọn mua sắm dịch
vụ, bao gồm dịch vụ kế toán, nghiên cứu thị trường và thuế
Các cam kết trong UKVFTA bao gồm các tiêu chuẩn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và các biện pháp thực thi được tăng cường
Trang 163.5 Cam kết về sở hữu trí tuệ
• Các chủ sở hữu doanh nghiệp SHTT tại Vương quốc Anh được hưởng các tiêu chuẩn bảo hộ cao hơn các tiêu chuẩn đã cam kết trong WTO:
• Việt Nam sẽ tham gia và đảm bảo các tiêu chuẩn bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan đã được thống nhất theo Hiệp ước Bản quyền WIPO (WCT) và Hiệp ước WIPO
về Trình diễn và Ghi âm (WPPT) trước ngày 1 tháng 8 năm 2023
• Việt Nam sẽ xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử công khai liệt kê các đơn đăng
• Việt Nam đã cam kết trong UKVFTA về việc bảo hộ tự động một số chỉ dẫn địa lý của Vương quốc Anh và Bắc Ireland, bao gồm Scotland Farmed Salmon, Scotch Whisky (cho các sản phẩm rượu mạnh), Irish Cream, và Irish Whiskey ‘Uisce Beatha Eireannach” (đều cho các sản phẩm rượu mạnh)
• Các chủ sở hữu SHTT ở Vương quốc Anh có quyền truy cập vào một loạt các công
cụ để tăng cường bảo vệ quyền SHTT của họ ở Việt Nam:
• Chủ sở hữu quyền SHTT có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để kịp thời ngăn chặn hành vi xâm phạm bất cứ lúc nào Họ cũng
có thể yêu cầu bị đơn cung cấp các giao dịch ngân hàng, tài liệu tài chính hoặc thương mại dưới sự kiểm soát của họ Tòa án có thể yêu cầu bất kỳ pháp nhân nào cung cấp thêm thông tin liên quan đến hành vi vi phạm, phương tiện sản xuất hoặc phân phối hàng hóa hoặc dịch vụ bị vi phạm
• Cơ quan hải quan phải tích cực tham gia ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền SHTT
và phải hợp tác với chủ sở hữu SHTT để thực thi quyền SHTT
• Các biện pháp bồi thường bằng tiền theo tỷ lệ có thể được cung cấp để thay thế các biện pháp trừng phạt khác nếu hành vi vi phạm là do sơ suất
Trang 17CHƯƠNG 3 Thực trạng xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường
Vương quốc Anh trong bối cảnh thực thi hiệp định UKVFTA
1 Hoạt động xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Anh
1.1 Trước khi UKVFTA có hiệu lực
Trong giai đoạn 2015-2020, ngay cả trước khi hiệp định UKVFTA chính thức có hiệu lực, Anh vẫn là điểm sáng trên bức tranh xuất khẩu cá tra của Việt Nam Giá trị xuất khẩu sang thị trường Anh luôn đứng trong top 5 thị trường lớn nhất tại EU Theo thống kê của Trung tâm thương mại quốc tế - ITC, trong 8 tháng đầu năm 2020, 91% tổng khối lượng và 90% tổng giá trị nhập khẩu cá tra của Anh là từ Việt Nam
Tuy nhiên, có thể thấy rõ, xu hướng năm 2020, Anh đã nâng dần nhập khẩu lượng cá tra đông lạnh trực tiếp từ Việt Nam thay vì nhập khẩu qua một số cảng hay một số thị trường trung gian tại EU như những năm trước Trước đó, Anh cũng thường nhập khẩu cá tra từ một
số nước EU như Đức, Đan Mạch, Hà Lan hay Ba Lan
Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam, tổng giá trị xuất khẩu cá tra sang thị trường Anh trong 11 tháng đầu năm 2020 đạt 60,15 triệu USD, tăng hơn 48% so với cùng kỳ năm trước Đây là mức tăng mạnh nhất trong số 10 quốc gia nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam Bên cạnh đó, tỷ trọng sản phẩm cá tra chế biến (HS 1604) tăng mạnh, chiếm 32% tổng xuất khẩu cá tra, tăng hơn 1.400% so với cùng kỳ năm trước Trong năm
2020, Anh là thị trường xuất khẩu duy nhất đạt mức tăng trưởng dương liên tiếp trong 9 tháng, bất chấp đại dịch Covid-19
Bảng 3.1 Tình hình xuất khẩu cá tra sang Vương quốc Anh năm 2020
Mã HS Sản phẩm
Giá trị xuất khẩu trong năm 2020 (Nghìn USD)
Tăng trưởng hàng năm giai đoạn 2016-2020 (%)
Tỷ trọng trong xuất khẩu của Việt Nam
Khối lượng xuất khẩu năm 2020 (Tấn)
Giá trị đơn vị (USD/tấn)