1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Pháp luật về thành lập, tổ chức quản lí và hoạt động của doanh nghiệp

59 798 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp
Tác giả Nguyễn Hợp Toàn
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Những Vấn Đề Cơ Bản Của Pháp Luật Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật về thành lập, tổ chức quản lí và hoạt động của doanh nghiệp

Trang 1

Môn học: Những vấn đề cơ bản của

pháp luật kinh doanh

Chuyên đề 1

Pháp luật về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động

của doanh nghiệp

TS Nguyễn Hợp Toàn

Trưởng Khoa Luật ĐH KTQD

Gmail: toannh@neu.edu.vn

Trang 2

Những nội dung chính của chuyên đề

4 Pháp luật đầu tư Việt Nam

Cơ cấu thời gian:

- Nghe giảng: 5 tiết

Trang 3

1 Quy chế pháp lý chung về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

1 Các chủ thể kinh doanh và những đặc trưng pháp lý của

doanh nghiệp

2 Phân loại doanh nghiệp

3 Văn bản pháp luật về thành lập và tổ chức quản lý hoạt động

của doanh nghiệp

4 Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động đối với một

doanh nghiệp

5 Thủ tục thành lập doanh nghiệp

6 Đăng ký những bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

7 Cơ quan đăng ký kinh doanh ở Việt Nam

Trang 5

3 Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp và pháp luật về phá sản

1 Tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi doanh

nghiệp nói chung, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2 Những quy định cơ bản về giải thể doanh

nghiệp

3 Pháp luật về phá sản đối với doanh nghiệp,

hợp tác xã

Trang 6

4 Pháp luật đầu tư Việt Nam

1 Khái quát về Luật Đầu tư 2005

2 Hình thức đầu tư

3 Lĩnh vực và địa bàn đầu tư

4 Bảo đảm đầu tư

5 Ưu đãi đầu tư

6 Hỗ trợ đầu tư

7 Thủ tục đầu tư trực tiếp

Trang 8

1.1 Các chủ thể kinh doanh và những đặc trưng pháp lý cơ bản của doanh nghiệp

 Các chủ thể kinh doanh tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường Việt Nam được chia thành 3 nhóm:

+ Nhóm doanh nghiệp: Hiện có gần 300.000 DN

+ Nhóm Hộ kinh doanh: Có khoảng 12,5 triệu hộ + Nhóm những người kinh doanh nhỏ

* Có đăng ký kinh doanh

* Mục đích thành lập là để hoạt động kinh doanh

Trang 9

1.2 Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài

sản đầu tư vào doanh nghiệp (1)

5 loại doanh nghiệp hiện có trong thị

trường Việt Nam:

1 Công ty

2 Doanh nghiệp tư nhân

3 Doanh nghiệp nhà nước

4 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài

5 Doanh nghiệp đoàn thể.

Trang 10

Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản

đầu tư vào doanh nghiệp (2)

Các loại công ty:

• Công ty cổ phần

• Công ty trách nhiệm hữu hạn:

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên + Công ty TNHH một thành viên

• Công ty hợp danh

Trang 11

Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản

đầu tư vào doanh nghiệp (3)

3 hình thức tổ chức hoạt động của DNNN:

1 Công ty nhà nước:

* Công ty nhà nước độc lập

* TCTy: - Do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập

- Do các công ty tự đầu tư và thành lập (Cty mẹ-con)

- Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

2 Công ty cổ phần:

- Công ty cổ phần nhà nước

- Cty cổ phần trong đó Nhà nước có cổ phần chi phối

3 Công ty TNHH:

- Công ty TNHH nhà nước một thành viên

- Công ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên

- Cty TNHH 2 T/viên T/lên NN có vốn góp chi phối

Trang 12

Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản

đầu tư vào doanh nghiệp (4)

2 hình thức công ty TNHH của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996:

1 DN liên doanh

(Công ty TNHH hai thành viên trở lên)

2 DN 100% vốn đầu tư nước ngoài

(Công ty TNHH một thành viên)

Trang 13

Phân loại doanh nghiệp theo

giới hạn trách nhiệm (1)

Trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn của người đầu tư:

Trách nhiệm vô hạn là việc người đầu tư, chủ doanh nghiệp, phải thanh

toán những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh doanh bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chủ doanh nghiệp bao gồm tài sản đăng ký đầu tư vào kinh doanh cũng như tài sản không đăng ký đầu tư kinh doanh (Không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh) Đó là chủ DNTN, thành viên hợp danh của công ty hợp danh Thủ tướng Chính phủ quy định về việc đầu tư thành lập DNTN của nhà

ĐTNN (Đ87 NĐ 108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 Quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư).

Trách nhiệm hữu hạn là việc người chủ doanh nghiệp phải thanh toán

những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh doanh

bằng số tài sản mà họ đăng ký đầu tư vào kinh doanh trong doanh nghiệp đó.

Hiện hành đó là các cổ đông, thành viên là cá nhân, tổ chức trong công ty TNHH, thành viên góp vốn trong công ty hợp danh, chủ sở hữu nhà nước.

Trang 14

Phân loại doanh nghiệp theo giới hạn trách nhiệm (2)

Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp:

Trang 15

1.3 Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập, tổ chức quản lý và

hoạt động của doanh nghiệp trước 1-7-2006 (1)

1 Luật Doanh nghiệp 1999 điều chỉnh:

+ Các công ty, DNTN được thành lập bởi các nhà đầu tư

là tổ chức, cá nhân Việt Nam (Dân doanh)

+ Các Doanh nghiệp nhà nước hoạt động dưới các hình

thức công ty CP, công ty TNHH

2 Luật DNNN 2003: Điều chỉnh chủ yếu công ty nhà nước

3 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 : Đối với các

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Ngoài ra đạo luật này còn quy định cả chính sách đầu tư đối với loại doanh

nghiệp này

4 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1998 (Sửa đổi)

Trang 16

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

Trang 17

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

có hiêu lưc từ 1-7-2006 (2)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2005:

Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (Không

phân biệt nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp là của ai) bao gồm:

* Công ty cổ phần (Đ77-129)

* Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Đ38-62)

* Công ty TNHH một thành viên (Đ63-76)

* Công ty hợp danh (Đ130-140)

* Doanh nghiệp tư nhân (Đ141-145)

Nhóm công ty: Một số quy định về nguyên tắc

(Đ146-149 )

Trang 18

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

có hiêu lưc từ 1-7-2006 (3)

Hiệu lực chung và lộ trình của việc thay thế các đạo luật khác:

* Hết hiệu lực đối với Luật Doanh nghiệp 1999

Những doanh nghiệp đã thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 1999 không phải làm thủ tục đăng ký kinh

doanh lại Có thể sửa đổi điều lệ công ty phù hợp với những quy định của Luật mới.

Các DNNN được tổ chức hoạt động dưới hình thức công

ty cổ phần, công ty TNHH trước đây hoạt động theo Luật

Doanh nghiệp 1999, nay đương nhiên hoạt động theo Luật

Trang 19

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

có hiêu lưc từ 1-7-2006 (4)

*Đối với Luật DNNN 2003

+ Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH

hoặc công ty cổ phần, thành nhóm công ty trong thời

hạn chậm nhất 4 năm kể từ 1-7-2006

*Đối với Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996

Hai cách thuộc quyền lựa chọn của nhà đầu tư nước

ngoài đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước 1-7-2006:

Trang 20

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

Những lý do của việc rất ít DN có VĐTNN (Đến 1-2008: 1%)

đăng ký lại: (i)Phía VN trong LD không muốn vì sợ mất quyền phủ

quyết theo nguyên tắc nhất trí của Luật ĐTNNTVN; (ii)Tốn kém chi phí

và thủ tục rườm rà khi thay đổi tên DN; (iii)Thương quyền vẫn bị hạn chế về quyền phân phối SP trong nước, XNK (Luật Thương mại 2).

2 Không đăng ký lại:

Doanh nghiệp chỉ được hoạt động trong phạm vi ngành nghề và

Trang 21

1.4 Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động

đối với một doanh nghiệp

5 điều kiện cơ bản:

1) Điều kiện về tài sản

2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

3) Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp

4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và

quản lý doanh nghiệp

5) Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức quản lý,

hoạt động của doanh nghiệp

Trang 22

1.5 Thủ tục cơ bản để thành lập doanh nghiệp

Thủ tục đăng ký kinh doanh:

+ Đăng ký kinh doanh

+ Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Những thủ tục sau đăng ký kinh doanh:

1) Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để xác nhận hoặc có Chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư

4) Thủ tục đăng ký mã số thuế, mua hoá đơn đỏ;

5) Định giá tài sản góp vốn; làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản ph¶i đăng ký, quyền sử dụng đất cho công ty, giao nhận tài sản không đăng ký quyền sở hữu

6) Thoả mãn và cam kết thực hiện những điều kiện của ngành nghề phải có sau khi đăng ký kinh doanh;

Trang 23

1.6 Đăng ký những bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Điều 26 Luật DN 2005; Điều 25—35 Nghị định 88/2006

* Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định

thay đổi, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan ĐKKD về những thay đổi nội dung ĐKKD

+ Cấp Giấy biên nhận và đăng ký bổ sung, thay đổi + Cấp Giấy CNĐKKD mới.

* Quyền khiếu nại của DN

Trang 24

1 7 Cơ quan đăng ký kinh doanh ở

 Các Phòng ĐKKD cấp tỉnh và cấp huyện có tài khoản và con dấu riêng

 Thẩm quyền của cơ quan ĐKKD:

+ Thực hiện cấp ĐKKD Chức năng “Tiền kiểm”

+ Kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở ĐKKD Chức năng “ Hậu kiểm”

+ Cung cấp các dịch vụ về ĐKKD cho các cá nhân, tổ chức.

Trang 25

Nhóm vấn đề 2

Chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp và

nhóm công ty

Trang 26

Công ty cổ phần

Những đặc trưng pháp lý trong thành lập và hoạt động của công

ty cổ phần

1 Cách góp vốn: Vốn điều lệ chia thành cổ phần (Cổ phần phổ thông, cổ

phần ưu đãi), là công ty duy nhất được phát hành cổ phần trên thị trường chứng khoán dưới dạng cổ phiếu để bán cho các cổ đông

2 Cổ đông: Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu

là 3, không hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh

nghiệp (Trách nhiệm hữu hạn

3 Sự chuyển nhượng vốn: Cổ phần được tự do chuyền nhượng trên thị

trường chứng khoán (Thứ cấp), trừ một số cổ phần bị pháp luật hạn chế

4 Cơ chế huy động vốn: Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại

chứng khoán, đặc biệt là có quyền chào bán chứng khoán ra công chúng đề huy động vốn

5 Tư cách pháp lý: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm

Trang 27

Cổ đông của công ty cổ phần

Khái niệm: Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu là 3, không hạn

chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (Trách nhiệm hữu hạn)

Các loại cổ đông: Được gọi tương ứng với các loại cổ phần và có quyền khác nhau trong

vấn đề quản lý công ty cổ phần

Cổ đông sáng lập Điều 84 Luật DN 2005, Đ15 NĐ 139/2007

Cổ đông phổ thông Điều 79-80 Luật DN 2005.

Cổ đông lớn: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông

trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công

ty Điều 79 K2 Luật DN 2005

Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên: Phải được đăng ký với cơ quan ĐKKD có

thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó (Điều 86 K4 Luật DN 2005)

Cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 1 năm: Quyền yêu

cầu HĐQT đình chỉ thực hiện quyết định của HĐQT (Điều 108 K4 Luật DN 2005) Quyền xem các Báo cáo hàng năm của công ty (Điều 128 K4 Luật DN 2005)

Sổ đăng ký cổ đông: Nội dung chủ yếu, nơi lưu giữ, quyền của cổ đông kiểm tra, tra cứu,

trích lục, sao chép nọi dung Sổ đăng ký cổ đông Điều 86 Luật DN 2005

Trang 28

Tổ chức quản lý công ty cổ phần

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần:

+ Đại hội đồng cổ đông: Thường niên, bất thường, đặc biệt + Hội đồng quản trị (Và Chủ tịch Hội đồng quản trị)

+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

+ Ban kiểm soát (Và Trưởng Ban kiểm soát)

Ưu thế về cơ chế quản lý của công ty cổ phần: Trên các mặt chuyên môn hoá quản lý, hiệu quả sử dụng đồng vốn, huy động vốn đầu tư của xã hội.

Trang 29

Đại hội đồng cổ đông

Các loại Đại hội đồng cổ đông:

+ Đại HĐCĐ thường niên Đ97 K2 Luật DN 2005+ Đại HĐCĐ bất thường Đ97 K3 Luật DN 2005+ Đại HĐCĐ đặc biệt Điều 104 K4 Luật DN 2005

Thẩm quyền của Đại HĐCĐ Điều 96 Luật DN 2005

Triệu tập Đại HĐCĐ Điều 97 102 và Điều 128 Luật DN 2005:

+ Thẩm quyền triệu tập+ Danh sách cổ đông có quyền dự họp, mời họp và quyền dự họp + Chương trình và nội dung họp

+ Điều kiện tiến hành họp: Lần thứ nhất, thứ hai và thứ ba

Họp và thông qua quyết định của Đại HĐCĐ: Điều 103 107 Luật DN 2005

+ Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại HĐCĐ+ Thông qua quyết định của Đại HĐCĐ

+ Biên bản họp Đại HĐCĐ+ Yêu cầu huỷ bỏ quyết định của Đại HĐCĐ

Giám sát của cơ quan ĐKKD đói với họp Đại HĐCĐ: Đ27 NĐ139/2007 Những điều chỉnh theo Nghị quyết số 71/2006/QH XI ngày 29-11-2006.

Trang 30

Hội đồng quản trị

Điều 108 –115 Luật DN 2005

Thành lập HĐQT: Nhiệm kỳ và số lượng thành viên, tiêu chuẩn thành viên

HĐQT (Đ109-110 Luật DN 2005); quyền được cung cấp thông tin; miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên HĐQT (Đ114, 115 Luật DN 2005); bầu dồn phiếu (Đ17 NĐ139/2007)

Chủ tịch HĐQT : Đ111 Luật DN 2005

Thẩm quyền của HĐQT. Đ108 Luật DN 2005

Cuộc họp của HĐQT tại tru sở chính hoặc tại nơi khác: Điều 112-113 luật DN 2005

+ Cuộc họp đầu tiên Đ112 K1 Luật DN 2005

+ Cuộc họp định kỳ do Chủ tịch HĐQT triệu tập bất cứ khi nào xét thấy cần thiết nhưng mỗi quý phải họp ít nhất 1 lần Đ112 K3 Luật DN 2005, Đ18 NĐ139/2007 + Cuộc họp bất thường Đ112 K4,5 Luật DN 2005

+ Biên bản họp HĐQT

+ Thông qua quyết định của HĐQT bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến

Trang 31

DN 2005

 Thẩm quyền của GĐ, TGĐ Đ116 K3 Luật DN 2005

 GĐ, TGĐ không được đồng thời làm GĐ, TGĐ của DN khác

Trang 32

Những quy định chung đối với người quản lý công ty cổ phần

Khái niệm người quản lý: Đ4 K13 Luật DN 2005

Người quản lý DN là chủ sở hữu, giám đốc DNTN,thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch HĐTV,Chủ tịch công ty, thành viên HĐQT, GĐ hoặc TGĐ và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định

Những quyền lợi: Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên HĐQT, GĐ hoặc

TGĐ Đ117 Luật DN 2005

Những nghĩa vụ:

+ Công khai các lợi ích liên quan Đ118 Luật DN 2005+ Nghĩa vụ của người quản lý công ty Đ119 Luật DN 2005+ Hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận trước khi giao kết và thực hiện Đ120 Luật DN 2005

- Các đối tượng của hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận

- Hợp đồng, giao dịch do HĐQT chấp thuận

- Hợp đồng, giao dịch do Đại HĐCĐ chấp thuận

Trình báo cáo hàng năm Đ128 Luật DN 2005

Trang 33

Ban kiểm soát trong công ty cổ phần

 Cơ cấu của Ban kiểm soát, Trưởng Ban Kiểm soát Đ121 Luật DN 2005

 Điều kiện có Ban kiểm soát, tiêu chuẩn và điều kiện làm

thành viên Ban kiểm soát, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát

Đ95 Đoạn 1, Đ96 K 2 Điểm c, Đ122, Đ127 Luật DN 2005

 Thẩm quyền của Ban Kiểm soát Đ123 luật DN 2005

 Quyền và quyền lợi của Ban Kiểm soát:

+ Quyền được cung cấp thông tin Đ124 luật DN 2005

+ Thù lao và lợi ích khác Đ125 luật DN 2005

 Nghĩa vụ của thành viên Ban Kiểm soát Đ126 luật DN 2005

Trang 34

Những đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Cách góp vốn: Công ty nhận trực tiếp những tài sản mà các thành viên cam kết góp vốn

Thành viên: Là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng không quá 50 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty (Chịu trách nhiệm hữu hạn);

Hạn chế chuyển nhượng vốn: Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật (Điều 43,44,45 Luật DN

2005), ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên công ty;

Cơ chế huy động vốn: Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần

Trang 35

Tổ chức quản lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Cơ cấu tổ chức quản lý:

1 Hội đồng thành viên và Chủ tịch HĐTV

2 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

3 Ban kiểm soát

Những quy định chung trong quản lý công ty

Ngày đăng: 22/01/2013, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức đầu tư - Pháp luật về thành lập, tổ chức quản lí và hoạt động của doanh nghiệp
2. Hình thức đầu tư (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w