1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa - Đề Tài - Bảo Vệ Quyền Của Người Tiêu Dùng Trong Thanh Toán Điện Tử

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Vệ Quyền Của Người Tiêu Dùng Trong Thanh Toán Điện Tử
Tác giả Mai Thị Duyên, Hoàng Tô Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Thị Thu Hồng, Nguyễn Thị Bích Hồng, Trần Thị Thơm, Nguyễn Quỳnh Anh, Nguyễn Thị Thanh Hằng, Trần Thị Ngọc Hiếu
Trường học Trường Đại học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Tiểu Luận
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 19,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 Mai Thị Duyên 19063033 2 Hoàng Tô Ngọc Ánh 19063021 3 Ng[.]

Trang 1

BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

Trang 2

I Tổng quan chung

II Bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán điện tử theo pháp luật hiện nay

III Thực tiễn bảo vệ quyền lợi người tiêu

dùng trong thanh toán điện tử ngày nay

IV Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Nội dung

Trang 3

I Tổng quan chung 1.1 Khái niệm.

1.2 Lợi ích của thanh toán điện tử.

1.3 Đặc điểm của thanh toán điện tử.

1.4 Các hình thức thanh toán điện tử phổ biến hiện nay.

Trang 4

1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

- Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử baogồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đượcmua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận mộtcách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin sốhoá thông qua mạng Internet"

- Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á

- Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đếncác giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cánhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựatrên Internet." Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet

và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử

Trang 5

1.1 Khái niệm 1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

- Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sựmua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cánhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet haycác mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thuật ngữ baogồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quátrình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặcbằng phương pháp thủ công.”

1.1.2 Khái niệm thanh toán điện tử

- Thanh toán điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận tiền cho các hànghóa, dịch vụ được mua bán trên mạng Internet

Trang 6

1.2 Lợi ích của thanh toán điện tử 1.2.1 Lợi ích chung

- Quá trình mua bán hàng hóa và thanh toán góp phần hoàn thiện vàphát triển thương mại điện tử làm cho hoạt động của các trang mua bánqua mạng hoạt động trơn tru và đơn giản hơn

- Đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia và giảm thiểu những rủi rothanh toán bằng tiền mặt đặc biệt là đối với những giao dịch có giá trịlớn Khi sử dụng thanh toán điện tử, mọi giao dịch sẽ được thực hiệnchính xác tới từng con số, minh bạch và rõ ràng

Góp phần hiện đại hóa hệ thống thanh toán và giúp cho những giao dịchđược thực hiện nhanh hơn và an toàn hơn

Trang 7

1.2 Lợi ích của thanh toán điện tử 1.2.2 Lợi ích đối với ngân hàng và doanh nghiệp

- Dễ dàng theo dõi, kiểm soát và quản lý dòng tiền

- Tạo sự chuyên nghiệp cho hoạt động kinh doanh

- Giảm chi phí cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh doanh

- Tiếp cận đối tượng mới

- Duy trì được khách hàng

- Giảm tải được việc phải duy trì một nguồn tài liệu lớn về thanh toán

1.2.3 Lợi ích đối với người tiêu dùng

- Khách hàng có thể giao dịch nhanh chóng và thuận tiện hơn

- Tiết kiệm chi phí và thời gian

- An toàn, bảo mật thông tin

- Cho phép người tiêu dùng tiếp cận với thị trường toàn cầu

Trang 8

1.3 Đặc điểm của thanh toán điện tử

Theo Garadahew Warku (2010), tất cả các phương thức thanhtoán điện tử có một số đặc điểm như:

-Tính độc lập-Di động

-Ẩn danh-Bảo mật-Thao tác dễ sử dụng-Giao dịch nhanh gọn-Thuận lợi đối soát khi cần

Trang 9

1.4 Các hình thức thanh toán điện tử phổ biến hiện nay

1.4.1 Thanh toán bằng ví điện tử

Một số ví điện tử phổ biến hiện nay: Momo, Zalo Pay, SmartPay, Shopee Pay,…Hầu hết việc đăng ký tài khoản, dịch vụ ví điện tử tại Việt Nam đều miễn phí.Bằng cách cài đặt ứng dụng và liên kết ngân hàng để chuyển tiền từ tài khoảnngân hàng hoặc nộp tiền mặt là bạn đã có thể thanh toán

Bên cạnh đó, các nhà cung cấp dịch vụ cũng hỗ trợ người dùng nhiều chi phítrong quá trình sử dụng Thanh toán hoá đơn bằng ví điện tử giúp người tiêu dùng

có thể thực hiện các giao dịch mua sắm một cách nhanh chóng

Trang 10

1.4.2 Thanh toán qua Mobile Banking

- Hơn 80% dân số đang sử dụng điện thoại thông minh mỗi ngày Chúng ta có thểbắt gặp hình ảnh điện thoại thông minh ở khắp mọi nơi Đây chính là nền tảng đểcác ngân hàng phát triển mô hình Mobile Banking

- Người tiêu dùng không cần phải mang theo tiền mặt khi đi mua sắm như trước

Họ có thể thanh toán hoá đơn chỉ với một chiếc điện thoại đã được cài đặt sẵn ứngdụng của các ngân hàng và có kết nối mạng Hệ thống thanh toán qua MobileBanking đang được các nhà cung cấp dịch vụ nâng cấp để đáp ứng được tối đanhu cầu của khách hàng

Trang 11

1.4.3 Thanh toán bằng thẻ

Có hai loại thẻ chính được sử dụng trong thanh toán:

- Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Thẻ ghi nợ nội địa là loại thẻ có phạm vi sử

dụng trong quốc gia mà nó được phát hành Thẻ được liên kết với tài khoản ngânhàng của người sử dụng Bạn cần phải nạp tiền vào tài khoản ngân hàng mới có thể

sử dụng được thẻ

- Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng là thẻ thanh toán trước trả tiền sau.

Ngân hàng sẽ cấp một hạn mức tín dụng nhất định cho chủ thẻ chi tiêu theo yêu cầu.Sau đó, chủ thẻ phải hoàn trả số tiền đã sử dụng trong thời hạn thanh toán nếu không

sẽ bị tính thêm lãi suất

Trang 12

1.4.4 Thanh toán qua cổng thanh toán điện tử

- Cổng thanh toán điện tử là hệ thống phần mềm trung gian nhằm kết

nối người mua, người bán với ngân hàng để hỗ trợ và thực hiện thanh toánhoá đơn

- Cổng thanh toán điện tử được các nhà cung cấp phát triển với tínhnăng bảo mật cao, an toàn Giúp cho việc thanh toán trên các trang thươngmại điện tử được diễn ra nhanh chóng, tiện lợi

Trang 13

1.4.5 Thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng

- Chuyển khoản ngân hàng là hình thức thanh toán hoá đơn được người

tiêu dùng ưa chuộng trong nhiều năm gần đây Họ có thể chuyển tiền tới đối tácthông qua ATM hoặc thao tác ngay trên điện thoại, máy tính

- Đa phần các doanh nghiệp đều sử dụng phương thức thanh toán nàytrong các giao dịch kinh tế Thêm vào đó, chuyển khoản là một trong hai hìnhthức thanh toán được chấp nhận trên hóa đơn

Trang 14

1.4.6 Thanh toán bằng séc trực tuyến

- Séc trực tuyến hay séc điện tử là hình thức thanh toán hoá đơn cho phép ngườidùng thanh toán qua Internet thay vì dùng séc bằng giấy như trước Người thanhtoán sẽ chuyển tờ séc điện tử tới ngân hàng của mình

- Sau khi ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc sẽ tiến hành chuyển tiền chongười được thanh toán Toàn bộ quá trình thanh toán được thực hiện trực tuyếnnên tiết kiệm thời gian, chi phí hơn so với séc bằng giấy

- Các chuyên gia ước tính chi phí sử dụng séc điện tử chỉ bằng 1/3 so với chi phí

sử dụng séc bằng giấy

Trang 15

II Bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán điện tử theo pháp luật hiện nay.

2.1 Sự cần thiết của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán điện tử.

2.2 Các quyền của người tiêu dùng trong thanh toán điện tử.

2.3 Quy định pháp luật về bảo vệ quyền của NTD trong thanh toán điện tử.

Trang 16

2.1 Sự cần thiết của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán điện tử

- Thực trạng tại Việt Nam cho thấy, các vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng có xu hướng ngày càng gia tăng cả về số lượng và mức độ - Mua hàng qua mạng cũng tiềm ẩn không ít rủi ro cho người tiêu dùng.

- Việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có vai trò thúc đẩy xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, tạo động lực quan trọng cho nền kinh tế phát triển ổn định.

- Mục tiêu cuối cùng của mọi giao dịch TMĐT là người tiêu dùng nhận được hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu

và tổ chức, cá nhân kinh doanh nhận được tiền trả cho các sản phẩm đã cung cấp.

- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là một bộ công cụ đa dạng để thực thi công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

- Vì vậy, để bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng khi tham gia TMĐT đặc biệt là trong quá trình thực hiện thanh toán, các cơ quan, đơn vị liên quan cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến về quyền và trách nhiệm của người tiêu dùng; hướng dẫn người tiêu dùng nhận biết hàng thật và phân biệt hàng giả, hàng nhái; thông báo về thủ đoạn vi phạm pháp luật, các hành vi lừa dối, xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng; cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt các vi phạm về TMĐT; đồng thời công khai các trang TMĐT vi phạm để cảnh báo người tiêu dùng.

Trang 17

2.2 Các quyền của người tiêu dùng trong thanh toán điện tử

Căn cứ tại Điều 8 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 người tiêu dùng có các quyền như sau:

-Quyền được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp (bên bán).

-Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về bên bán; nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất

xứ hàng hóa; hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan và thông tin cần thiết khác.

-Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, bên bán theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình Quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận.

-Góp ý kiến với bên bán về giá cả, chất lượng hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch

và nội dung khác liên quan đến giao dịch.

-Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

-Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả Hoặc nội dung khác mà bên bán đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết.

-Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định.

Trang 18

2.3 Quy định pháp luật về bảo vệ quyền của NTD trong thanh toán điện tử 2.3.1 Bảo vệ quyền lợi NTD trong thanh toán điện tử bằng ví điện tử

Tại Thông tư 23/2019/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán (bao gồm

ví điện tử), NHNN đã quy định nhiều giải pháp khác để bảo vệ quyền lợi của khách hàng

Trang 19

2.3.1 Bảo vệ quyền lợi NTD trong thanh toán điện tử bằng ví điện tử

- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải quy định và thông báo các điều kiện, điều khoản

sử dụng dịch vụ cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ, các quy định về

xử lý tra soát, khiếu nại

- Các hành vi nghiêm cấm gồm:

+ Việc sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng

bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác; nghiêm cấm việc thuê, cho thuê,mượn, cho mượn ví điện tử hoặc mua, bán thông tin ví điện tử;

+ Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được phép cấp tín dụng cho khách hàng sửdụng ví điện tử, trả lãi trên số dư ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trịtiền tệ trên ví điện tử so với giá trị tiền khách hàng nạp vào ví điện tử

- Quy định khách hàng được sử dụng ví điện tử để: Thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụhợp pháp;

Trang 20

2.3.2 Bảo vệ quyền lợi NTD trong thanh toán điện tử bằng thẻ thanh toán

Để bảo vệ thông tin của người tiêu dùng trong thương mại điện tử (trong đó cóthanh toán điện tử bằng thẻ thanh toán), pháp luật có những quy định rất cụ thể

- Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010

- Điều 72 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ (được sửa đổi,

bổ sung bởi Nghị định số 85/2021/NĐ-CP) về thương mại điện tử quy định về bảođảm an toàn, an ninh thông tin cá nhân

Trang 21

2.3.3 Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán điện tử

Quy định về trách nhiệm của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán điện tử hiện nay chưa được thống nhất trong một văn bản pháp luật cụ thể mà vẫn nằm rải rác trong các văn bản pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

Về trách nhiệm báo cáo với những giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá giá trị

+ Điều 23 Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2012

+ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-NHNN

Như vậy, theo quy định, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán điện tử phải có trách nhiệm báo cáo những giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 đồng (với những giao dịch trong nước) và từ 1.000 đô la Mỹ (với những giao dịch quốc tế).

Về trách nhiệm bảo đảm an toàn trên không gian mạng

- Theo Điều 41 Luật An ninh mạng năm 2018 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng.

Dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán điện tử là một loại dịch vụ được cung cấp trên không gian mạng nên các tổ chức cung cấp loại dịch vụ này cũng sẽ có những trách nhiệm theo quy định của Luật An ninh mạng.

Trang 22

Về trách nhiệm bồi thường thiệt hại

- Điều 18 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt quy định:

“Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và người sử dụng dịch vụ

có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại do vi phạm thỏa thuận giữa các bên liên quan và theo quy định của pháp luật.”

- Chương XX Bộ luật Dân sự 2015 cũng có liên quan đến trách nhiệm của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Khi các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của khách hàng đang sử dụng dịch vụ theo hợp đồng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho khách hàng đó.

Về trách nhiệm liên quan đến phí dịch vụ

- Điều 17 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP:

“1 Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ấn định và phải niêm yết công khai các mức phí cung ứng dịch vụ.

- Điều 20 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP:

Trang 23

Về trách nhiệm bảo mật thông tin trong giao dịch điện tử

- Điều 46 Luật Giao dịch điện tử năm 2005:

“ 2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được sử dụng, cung cấp hoặc tiết lộ thông tin

về bí mật đời tư hoặc thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà mình tiếpcận hoặc kiểm soát được trong giao dịch điện tử nếu không được sự đồng ý của họ,trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Về trách nhiệm cụ thể của tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán qua ví điện tử

- Thông tư số 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán và Thông tư số30/2016/TT-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định về hoạt động cungứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán

Trang 24

2.3.3 Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ NTD trong TTĐT

Hiện nay, pháp luật Việt Nam vẫn chưa có văn bản cụ thể quy định về việc xử lý viphạm pháp luật để bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử mà chỉ có các quyphạm pháp luật nằm trong những văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan

- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 có quy định chung:

+ Điều 11 Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

+ Điều 50 Xử lý vi phạm pháp luật về giao dịch điện tử

Nghị định số 98/2020/NĐ-CP và Nghị định số 17/2022/NĐ-CP có quy định về xử phạt đốivới những hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với mức phạt tiền từ1.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

+ Điều 64 Hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

Tuy nhiên những mức phạt hiện nay vẫn còn khá nhẹ nhàng, chỉ dừng lại ở hình phạt hànhchính, chưa có những quy định về hình sự đối với lĩnh vực này

Trang 25

III Thực tiễn bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thanh toán điện tử ngày nay.

3.1 Thực trạng vấn đề bảo vệ quyền của người tiêu dùng trong thanh toán điện tử hiện nay.

3.2 Một số bất cập, hạn chế của pháp luật hiện hành.

Ngày đăng: 20/04/2023, 09:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w