1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa - Đề Tài - Chủ Đề Bảo Vệ Quyền Của Người Tiêu Dùng Trong Thanh Toán Điện Tử

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận - Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa - Đề Tài - Chủ Đề Bảo Vệ Quyền Của Người Tiêu Dùng Trong Thanh Toán Điện Tử
Tác giả Mai Thị Duyên, Hoàng Tô Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Thu Hồng, Nguyễn Thị Bích Hồng, Trần Thị Thơm, Nguyễn Quỳnh Anh, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Thị Thanh Hằng, Trần Thị Ngọc Hiếu
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thị Thái
Trường học Trường đại học quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật thương mại
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 387,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BÀI TẬP NHÓM 4 Chủ đề “Bảo vệ quyền của người tiêu dùng trong thanh toán điện tử” Học phần Hợp đồng mua bán hàng hóa GV hướng dẫn Nguyễn Thị Thái Thực hiện Nhóm 4 ([.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

- -

BÀI TẬP NHÓM 4

Chủ đề: “Bảo vệ quyền của người tiêu

dùng trong thanh toán điện tử”

Học phần: Hợp đồng mua bán hàng hóa

GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Thái

Thực hiện: Nhóm 4 (có danh sách kèm theo)

Trang 3

Mục lục

1.2.2 Lợi ích đối với ngân hàng và doanh nghiệp 5

1.4.4 Thanh toán qua cổng thanh toán điện tử 8 1.4.5 Thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng 9

II Bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán điện tử theo pháp luật hiện nay 9

2.1 Sự cần thiết của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán điện tử 9

2.3 Quy định pháp luật về bảo vệ quyền của NTD trong thanh toán điện tử 12 2.3.1 Bảo vệ quyền lợi NTD trong thanh toán điện tử bằng ví điện tử 12 2.3.2 Bảo vệ quyền lợi NTD trong thanh toán điện tử bằng thẻ thanh toán 14 2.3.3 Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ NTD trong TTĐT 21

III Thực tiễn bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thanh toán điện tử ngày

3.1 Thực trạng vấn đề bảo vệ quyền của người tiêu dùng trong thanh toán điện tử

Trang 4

I Tổng quan chung

1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc

sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet".(“Electronic

commerce” WTO.)

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình

Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương

mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuật thông tin liên lạc

có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử.(“Definition: E-Commerce” APEC.)

Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua

bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức

tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thuật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công.”(“Glossary:E- commerce” Euro Commission.)

1.1.2 Khái niệm thanh toán điện tử

Khi kinh doanh trên mạng Internet bạn có thể tiến hành và quản lý mọi giao dịch thông qua một hệ thống thanh toán mà chỉ cần một chiếc máy tính với một trình duyệt

và kết nối mạng

Theo báo cáo Quốc gia về kỹ thuật thương mại điện tử của Bộ Thương mại:

Thanh toán điện tử cần được hiểu theo nghĩa rộng, được định nghĩa là việc thanh toán

tiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt

Tóm lại, Thanh toán điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận tiền cho các hàng

hóa, dịch vụ được mua bán trên mạng Internet

Trang 5

1.2 Lợi ích của thanh toán điện tử

1.2.1 Lợi ích chung

Quá trình mua bán hàng hóa và thanh toán trở nên dễ dàng hơn hay nói cách khác

là góp phần hoàn thiện và phát triển thương mại điện tử làm cho hoạt động của các trang mua bán qua mạng hoạt động trơn tru và đơn giản hơn

Đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia và giảm thiểu những rủi ro thanh toán bằng tiền mặt như thất thoát, thiếu tiền, quên ví, đặc biệt là đối với những giao dịch có giá trị lớn Khi sử dụng thanh toán điện tử, mọi giao dịch sẽ được thực hiện chính xác tới từng con số, minh bạch và rõ ràng

Góp phần hiện đại hóa hệ thống thanh toán và giúp cho những giao dịch được

thực hiện nhanh hơn và an toàn hơn

1.2.2 Lợi ích đối với ngân hàng và doanh nghiệp

Dễ dàng theo dõi, kiểm soát và quản lý dòng tiền: Các doanh nghiệp sẽ dễ dàng

kiểm soát được dòng tiền và theo dõi những tiến trình giao dịch bằng cách tra cứu lại những giao dịch đã thực hiện và được lưu trữ cụ thể những thông tin chi tiết từng giao dịch

Tạo sự chuyên nghiệp cho hoạt động kinh doanh: Đặc biệt đối với các hoạt

động kinh doanh trực tuyến, khi các doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối trực tuyến thì việc đảm bảo sự thuận lợi khi mua hàng cho khách hàng qua kênh này là rất cần thiết Ngày nay, khi khách hàng mua hàng trực tuyến sẽ có xu hướng thanh toán qua thẻ tín dụng trực tuyến hay ví điện tử Vì vậy, khi tất cả mọi hoạt động trao đổi trở nên dễ dàng hơn, khách hàng sẽ có những giá trị cảm nhận cao hơn về doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh nghiệp không thực hiện các cổng thanh toán trực tuyến sẽ tạo ra một rào cản đối với khách hàng bởi những bất tiện trong quá trình mua hàng

Giảm chi phí cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh doanh: Các thanh toán mà

các doanh nghiệp thực hiện gần như được diễn ra hàng ngày với nhiều cách thức khác nhau Với thanh toán điện tử thì các giao dịch sẽ được thực hiện thông qua internet, các chi phí sử dụng giấy bút và bưu chính trong cách thức thanh toán truyền thống sẽ được giảm đi rất nhiều và cả những thất thoát mà doanh nghiệp phải chịu khi giao dịch bằng tiền mặt, chi phí nhân viên, chi phí văn phòng,

Trang 6

Tiếp cận đối tượng mới: Thương mại điện tử mở ra thị trường mục tiêu mới rất

đáng kể Vì tính chất không có giới hạn về địa lý hoặc thời gian của nó mà, khách hàng

có thể truy cập trang web của doanh nghiệp và mua sản phẩm từ bất cứ đâu và bất cứ lúc nào

Duy trì được khách hàng: Trải nghiệm khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến

mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng sau này Do đó, không chỉ các hình thức mua bán trực tuyến mà cả những cửa hàng trực tiếp đều đang cải thiện hệ thống thanh toán nhằm mang một trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng Như khi khách hàng không thể thanh toán bằng tiền mặt họ sẽ có thể thay thế bằng những hình thức khác Việc lưu trữ được giao dịch với khách hàng trước đây sẽ tiết kiệm được thời gian khi thanh ở lần

kế tiếp, khiến cho trải nghiệm khách hàng được tốt hơn Từ đó mà mối quan hệ với khách hàng được thiết lập và gắn bó bền vững

Giảm tải được việc phải duy trì một nguồn tài liệu lớn về thanh toán: Khi thanh

toán bằng hệ thống thanh toán điện tử, tất cả thanh toán sẽ được lưu trữ lại trên hệ thống trực tuyến Doanh nghiệp có thể rà soát, xem lại mà không cần tốn nhiều công sức để tra cứu các hồ sơ thanh toán theo cách thức truyền thống

1.2.3 Lợi ích đối với người tiêu dùng

Khách hàng có thể giao dịch nhanh chóng và thuận tiện hơn: Hiện nay, việc

mua sắm trực tuyến không còn là quá xa lạ với chúng ta Vì thế để đáp ứng cho sự phát triển của kinh doanh trực tuyến, các hình thức thanh toán trực tuyến cũng được chú trọng và ứng dụng nhiều hơn Người mua hàng sẽ có thể thực hiện thanh toán đơn hàng một cách nhanh chóng và chính xác hơn mà không cần phải di chuyển nhiều hay thông qua một đơn vị trung gian khác như ngân hàng, bưu điện,

Tiết kiệm chi phí và thời gian: Nhờ những đặc tính mà thanh toán trực tuyến có

được giúp cho người tiêu dùng tiết kiệm được nhiều loại chi phí hơn trước như chi phí

di chuyển, chi phí giao dịch, cũng như các chi phí phát sinh khác

An toàn, bảo mật thông tin: Với thanh toán điện tử, việc bị đánh mất thông tin

sẽ rất khó có khả năng xảy ra Những nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử đều có

cơ chế bảo mật thông tin tốt nhất cho khách hàng Vì vậy, người dùng có thể an tâm với các dữ liệu cá nhân được cung cấp

Trang 7

Cho phép người tiêu dùng tiếp cận với thị trường toàn cầu: Không chỉ đơn

giản giúp cho người tiêu dùng linh hoạt và thuận tiện hơn trong việc thanh toán chi phí khi mua hàng nó còn cho phép người tiêu dùng có thể tiếp cận với thị trường toàn cầu

và thực hiện mua hàng ở mọi nơi trên thế giới dễ dàng và đơn giản hơn Người tiêu dùng chỉ cần có một tài khoản với đầy đủ thông tin của mình như số lượng, địa chỉ thanh toán và thẻ tín dụng Tất cả những gì họ cần làm là xác nhận đơn hàng và thực hiện thanh toán chỉ với một nút bấm là đã có thể mua được hàng từ nhiều nơi trên thế giới

1.3 Đặc điểm của thanh toán điện tử

Theo Garadahew Warku (2010), tất cả các phương thức thanh toán điện tử có một số đặc điểm như:

- Thuận lợi đối soát khi cần

1.4 Các hình thức thanh toán điện tử phổ biến hiện nay

1.4.1 Thanh toán bằng ví điện tử

Hình thức thanh toán hoá đơn bằng ví điện tử được sử dụng rộng rãi trong thời đại ngày nay Chỉ với một vài thao tác đơn giản là có thể thanh toán tại bất kỳ nơi nào chấp nhận thanh toán Một số ví điện tử phổ biến hiện nay: Momo, Zalo Pay, SmartPay, Shopee Pay,…

Hầu hết việc đăng ký tài khoản, dịch vụ ví điện tử tại Việt Nam đều miễn phí Bằng cách cài đặt ứng dụng và liên kết ngân hàng để chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc nộp tiền mặt là bạn đã có thể thanh toán

Bên cạnh đó, các nhà cung cấp dịch vụ cũng hỗ trợ người dùng nhiều chi phí trong quá trình sử dụng Thanh toán hoá đơn bằng ví điện tử giúp người tiêu dùng có thể thực hiện các giao dịch mua sắm một cách nhanh chóng

Trang 8

1.4.2 Thanh toán qua Mobile Banking

Hơn 80% dân số đang sử dụng điện thoại thông minh mỗi ngày Chúng ta có thể bắt gặp hình ảnh điện thoại thông minh ở khắp mọi nơi Đây chính là nền tảng để các ngân hàng phát triển mô hình Mobile Banking

Nắm bắt lấy cơ hội này, đa số các ngân hàng đều đã ra mắt ứng dụng Mobile Banking của riêng mình để người dân có thể thuận tiện giao dịch Người tiêu dùng không cần phải mang theo tiền mặt khi đi mua sắm như trước

Họ có thể thanh toán hoá đơn chỉ với một chiếc điện thoại đã được cài đặt sẵn ứng dụng của các ngân hàng và có kết nối mạng Hệ thống thanh toán qua Mobile Banking đang được các nhà cung cấp dịch vụ nâng cấp để đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách hàng

Ngoài ra, họ cũng tích cực giới thiệu các tính năng mới nhằm thu hút khách hàng

sử dụng dịch vụ của ngân hàng

1.4.3 Thanh toán bằng thẻ

Thanh toán hoá đơn bằng thẻ đã không còn xa lạ trong thế kỷ XIX Có rất nhiều nơi chấp nhận thanh toán bằng thẻ Do đó, bạn có thể dễ dàng thanh toán mọi thứ chỉ bằng một lần quẹt thẻ

Có hai loại thẻ chính được sử dụng trong thanh toán:

Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Thẻ ghi nợ nội địa là loại thẻ có phạm vi

sử dụng trong quốc gia mà nó được phát hành Thẻ được liên kết với tài khoản ngân hàng của người sử dụng Bạn cần phải nạp tiền vào tài khoản ngân hàng mới có thể sử dụng được thẻ

Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng là thẻ thanh toán trước trả tiền sau

Ngân hàng sẽ cấp một hạn mức tín dụng nhất định cho chủ thẻ chi tiêu theo yêu cầu Sau đó, chủ thẻ phải hoàn trả số tiền đã sử dụng trong thời hạn thanh toán nếu không sẽ

bị tính thêm lãi suất

1.4.4 Thanh toán qua cổng thanh toán điện tử

Cổng thanh toán điện tử là hệ thống phần mềm trung gian nhằm kết nối người mua, người bán với ngân hàng để hỗ trợ và thực hiện thanh toán hoá đơn

Trang 9

Cổng thanh toán điện tử được các nhà cung cấp phát triển với tính năng bảo mật cao, an toàn Giúp cho việc thanh toán trên các trang thương mại điện tử được diễn ra nhanh chóng, tiện lợi

1.4.5 Thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng

Chuyển khoản ngân hàng là hình thức thanh toán hoá đơn được người tiêu dùng

ưa chuộng trong nhiều năm gần đây Họ có thể chuyển tiền tới đối tác thông qua ATM hoặc thao tác ngay trên điện thoại, máy tính

Đa phần các doanh nghiệp đều sử dụng phương thức thanh toán này trong các giao dịch kinh tế Thêm vào đó, chuyển khoản là một trong hai hình thức thanh toán được chấp nhận trên hóa đơn

1.4.5 Thanh toán bằng séc trực tuyến

Séc trực tuyến hay séc điện tử là hình thức thanh toán hoá đơn cho phép người dùng thanh toán qua Internet thay vì dùng séc bằng giấy như trước Người thanh toán

sẽ chuyển tờ séc điện tử tới ngân hàng của mình

Sau khi ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc sẽ tiến hành chuyển tiền cho người được thanh toán Toàn bộ quá trình thanh toán được thực hiện trực tuyến nên tiết kiệm thời gian, chi phí hơn so với séc bằng giấy

Các chuyên gia ước tính chi phí sử dụng séc điện tử chỉ bằng 1/3 so với chi phí

sử dụng séc bằng giấy

II Bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán điện tử theo pháp luật hiện nay

2.1 Sự cần thiết của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán điện tử

Thực trạng công tác bảo vệ người tiêu dùng tại Việt Nam cho thấy, các vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng có xu hướng ngày càng gia tăng cả về số lượng và mức

độ Hàng loạt các vụ vi phạm nghiêm trọng quyền và lợi ích của người tiêu dùng được phát hiện, đặc biệt là trong khâu tiến hành thanh toán, rất dễ gây rủi ro cho người tiêu dùng

Công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được Bộ Công thương triển khai thông qua nhiều bộ công cụ, chương trình hành động thiết thực Trong đó, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là một bộ công cụ đa dạng để thực thi công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Để phù hợp với nhu cầu thực tiễn của xã hội và sự phát triển, bộ luật này bắt buộc phải sửa đổi, dự kiến sẽ bổ sung những quy định về sản xuất kinh

Trang 10

doanh tiêu dùng bền vững, những điều kiện liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương như người già, trẻ em, những người dân vùng cao…, là những đối tượng rất cần phải có những quy định để bảo vệ quyền lợi của họ Bên cạnh đó là những quy định về bảo vệ người tiêu dùng trong những giao dịch từ xa như giao dịch qua mạng

Tuy nhiên, mua hàng qua mạng cũng tiềm ẩn không ít rủi ro cho người tiêu dùng Đối với những website bán hàng có uy tín thì có quy định cụ thể trong thể thức giao hàng, đổi, trả, quảng cáo hàng, phương thức thanh toán để người tiêu dùng tham khảo, lựa chọn và sử dụng dịch vụ Song cũng có không ít những người bán hàng online đã quảng cáo quá mức về chất lượng, kiểu dáng, công dụng của hàng hóa; một số trường hợp bán hàng nhái, hàng kém chất lượng, lợi dụng sự cả tin, thiếu kinh nghiệm của khách hàng để bán hàng Một điều đáng lưu ý là do chưa hiểu hết quyền pháp lý của mình khi thực hiện các giao dịch TMĐT và tâm lý e ngại nên đa số người mua đều chấp nhận “mất tiền oan” chứ không phản ánh đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền hay đơn vị bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có vai trò thúc đẩy xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, tạo động lực quan trọng cho nền kinh tế phát triển ổn định Thời gian qua, cùng với việc tạo tiền đề cho phát triển TMĐT, các đơn vị chức năng trên địa bàn tỉnh đã tăng cường giám sát, kiểm tra thị trường, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, yêu cầu của người tiêu dùng

Mục tiêu cuối cùng của mọi giao dịch TMĐT là người tiêu dùng nhận được hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu và tổ chức, cá nhân kinh doanh nhận được tiền trả cho các sản phẩm đã cung cấp Quá trình này liên quan đến sự thanh toán giữa những đối tác tham gia giao dịch TMĐT, vì thế, thanh toán là khâu quan trọng bậc nhất và không thể thiếu được trong giao dịch TMĐT, công cụ thanh toán các giao dịch TMĐT thông qua các hệ thống thanh toán điện tử và chuyển tiền điện tử mà bán chất là các phương tiện

tự động chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác Nhiều quốc gia trên thế giới

đã đưa ra các biện pháp bảo vệ NTD trong thanh toán điện tử như: quy định trong luật, hoặc bởi các quy định nội tại của tổ chức ngân hàng, tín dụng và cơ quan phát hành thẻ thanh toán Các biện pháp này giúp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi xảy ra trường hợp thanh toán giả mạo, thanh toán không được chính NTD thông qua, hoặc tranh chấp

Trang 11

khác, giúp gia tăng niềm tin của NTD trong giao dịch trên mạng Internet hoặc các mạng

- Xã hội hóa công tác bảo vệ người tiêu dùng

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng đồng thời bảo đảm quyền

và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân kinh doanh

Vì vậy, để bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng khi tham gia TMĐT đặc biệt là trong quá trình thực hiện thanh toán, các cơ quan, đơn vị liên quan cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến về quyền và trách nhiệm của người tiêu dùng; hướng dẫn người tiêu dùng nhận biết hàng thật và phân biệt hàng giả, hàng nhái; thông báo về thủ đoạn vi phạm pháp luật, các hành vi lừa dối, xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng; cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt các vi phạm về TMĐT; đồng thời công khai các trang TMĐT vi phạm để cảnh báo người tiêu dùng

2.2 Các quyền của người tiêu dùng trong thanh toán điện tử

Căn cứ tại Điều 8 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, theo đó người tiêu dùng có các quyền như sau:

- Quyền được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp (bên bán)

- Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về bên bán; nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa; hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan

và thông tin cần thiết khác

- Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, bên bán theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình Quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận

- Góp ý kiến với bên bán về giá cả, chất lượng hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục

vụ, phương thức giao dịch và nội dung khác liên quan đến giao dịch

- Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Trang 12

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả Hoặc nội dung khác mà bên bán đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định

- Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ

2.3 Quy định pháp luật về bảo vệ quyền của NTD trong thanh toán điện tử

2.3.1 Bảo vệ quyền lợi NTD trong thanh toán điện tử bằng ví điện tử

Tại Thông tư 23/2019/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán (bao gồm ví điện tử), NHNN đã quy định nhiều giải pháp khác để bảo vệ quyền lợi của khách hàng sử dụng ví điện tử như:

-Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải mở tài khoản đảm bảo thanh toán và duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản này không được thấp hơn tổng số dư của tất

cả các ví điện tử của khách hàng tại cùng một thời điểm nhằm đảm bảo đủ khả năng thanh toán cho khách hàng và bảo vệ quyền lợi cho khách hàng

Về tổng hạn mức giao dịch của một ví điện tử cá nhân, bao gồm cả thanh toán

và chuyển cho ví khác, không quá 100 triệu đồng trong một tháng Cụ thể, tại điểm c,

khoản 6, Điều 9 của Thông tư 23 quy định: “Tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện

tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử (bao gồm giao dịch thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và giao dịch chuyển tiền từ ví điện

tử cho ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng.”

So với dự thảo trước đây, quy định chính thức đã bỏ hạn mức 20 triệu đồng mỗi ngày Quy định này được đưa ra nhằm quản lý tốt hơn hoạt động ví điện tử, tránh việc khách hàng đăng ký mở ví điện tử tràn lan, không thực chất, phù hợp với thực trạng phát triển thị trường ví điện tử tại Việt Nam

Thông tư cũng bỏ hạn mức giao dịch với ví điện tử dành cho tổ chức, trước đó hạn mức trong dự thảo tối đa không quá 100 triệu mỗi ngày và 500 triệu đồng mỗi tháng

Sở dĩ có sự lược bỏ quy định về hạn mức ví điện tử của tổ chức do khách hàng tổ chức

có mức xác thực cao hơn khách hàng cá nhân, ví điện tử của tổ chức thường được sử

Trang 13

dụng với nhiều mục đích đa dạng như chi trả lương cho cán bộ của công ty, quản lý các khoản thu, chi nội bộ

- Quy định cụ thể về hoạt động ví điện tử như: Hồ sơ mở ví điện tử, xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử, yêu cầu ví điện tử phải liên kết với tài khoản thanh toán/thẻ ghi nợ nội địa của khách hàng Sở dĩ như vậy vì bản chất dịch vụ trung gian thanh toán là trung gian kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán Do

đó, các dịch vụ trung gian thanh toán (bao gồm dịch vụ ví điện tử) phải được cung ứng cho đối tượng khách hàng là người đã có tài khoản tại ngân hàng Dịch vụ ví điện tử cần đảm bảo tính định danh và phải được liên kết với tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng Với vai trò cung ứng ví điện tử, tổ chức trung gian thanh toán cũng phải đảm bảo có đủ dữ liệu khách hàng của mình để phục vụ yêu cầu tra soát, khiếu nại của khách hàng, cũng như phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra của

cơ quan chức năng khi có yêu cầu (tổ chức trung gian thanh toán không thể không nắm được thông tin về khách hàng của mình)

- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải cung cấp công cụ để NHNN giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ ví điện tử;

- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải quy định và thông báo các điều kiện, điều khoản sử dụng dịch vụ cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ, các quy định về xử lý tra soát, khiếu nại

Cũng theo Thông tư 23/2019/TT-NHNN, các hành vi nghiêm cấm gồm: Việc sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác; nghiêm cấm việc thuê, cho thuê, mượn, cho mượn ví điện tử hoặc mua, bán thông tin ví điện tử; Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được phép cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng ví điện tử, trả lãi trên số dư ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên ví điện tử so với giá trị tiền khách hàng nạp vào ví điện tử

Bên cạnh đó, Thông tư 23 cũng quy định khách hàng được sử dụng ví điện tử để: Thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; Chuyển tiền cho ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở; Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng (chủ ví điện tử) tại ngân hàng

Trang 14

2.3.2 Bảo vệ quyền lợi NTD trong thanh toán điện tử bằng thẻ thanh toán

Để bảo vệ thông tin của người tiêu dùng trong thương mại điện tử (trong đó có thanh toán điện tử bằng thẻ thanh toán), pháp luật có những quy định rất cụ thể

- Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 đã quy định:

“Người tiêu dùng được bảo đảm an toàn, bí mật thông tin của mình khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu Trường hợp thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm:

a) Thông báo rõ ràng, công khai trước khi thực hiện với người tiêu dùng về mục đích hoạt động thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng;

b) Sử dụng thông tin phù hợp với mục đích đã thông báo với người tiêu dùng và phải được người tiêu dùng đồng ý;

c) Bảo đảm an toàn, chính xác, đầy đủ khi thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của người tiêu dùng;

d) Tự mình hoặc có biện pháp để người tiêu dùng cập nhật, điều chỉnh thông tin khi phát hiện thấy thông tin đó không chính xác;

đ) Chỉ được chuyển giao thông tin của người tiêu dùng cho bên thứ ba khi có sự đồng ý của người tiêu dùng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

- Điều 72 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2021/NĐ-CP) về thương mại điện tử quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cá nhân, theo đó:

“1 Đơn vị thu thập thông tin phải đảm bảo an toàn, an ninh cho thông tin cá nhân mà họ thu thập và lưu trữ, ngăn ngừa các hành vi:

a) đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép;

b) sử dụng thông tin trái phép;

c) thay đổi, phá hủy thông tin trái phép

2 Đơn vị thu thập thông tin phải có cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến việc thông tin cá nhân bị sử dụng sai mục đích hoặc phạm vi đã thông báo

Trang 15

3 Trong trường hợp hệ thống thông tin bị tấn công làm phát sinh nguy cơ mất thông tin của người tiêu dùng, đơn vị lưu trữ thông tin phải thông báo cho cơ quan chức năng trong vòng 24 giờ sau khi phát hiện sự cố.”

2.3.3 Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán điện tử

Quy định về trách nhiệm của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán điện tử hiện nay chưa được thống nhất trong một văn bản pháp luật cụ thể mà vẫn nằm rải rác trong các văn bản pháp luật chuyên ngành khác có liên quan

Về trách nhiệm báo cáo với những giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá giá trị quy định, Điều 23 Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2012 đã quy định:

“Đối tượng báo cáo khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền điện tử có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”

Điều 7 Thông tư số 35/2013/TT-NHNN quy định: “Khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền

điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định, đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo cho Cục Phòng, chống rửa tiền…”

Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-NHNN có bổ sung thêm: “ tổ chức tài chính

được phép thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, quốc tế phải báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền từng giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước có mức giá trị từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc ngoại tệ có giá trị tương đương và giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế ra vào Việt Nam có mức giá trị từ 1.000 (một nghìn)

đô la Mỹ trở lên hoặc bằng ngoại tệ khác có giá trị tương đương…”

Như vậy, theo quy định, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán điện tử phải có trách nhiệm báo cáo những giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 đồng (với những giao dịch trong nước) và từ 1.000 đô la Mỹ (với những giao dịch quốc tế)

Về trách nhiệm bảo đảm an toàn trên không gian mạng, theo Điều 41 Luật An ninh mạng năm 2018 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có các trách nhiệm sau:

Trang 16

● Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa;

● Xây dựng phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng và rủi

ro an ninh khác; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương

án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật An ninh mạng;

● Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm

an ninh cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu; trường hợp xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo đến người sử dụng và báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ

an ninh mạng theo quy định của Luật An ninh mạng;

● Phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong bảo vệ an ninh mạng

Dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán điện tử là một loại dịch vụ được cung cấp trên không gian mạng nên các tổ chức cung cấp loại dịch vụ này cũng sẽ có những trách nhiệm theo quy định của Luật An ninh mạng

Về trách nhiệm bồi thường thiệt hại, Điều 18 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt quy định:

“Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và người sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại do vi phạm thỏa thuận giữa các bên liên quan và theo quy định của pháp luật.”

Chương XX Bộ luật Dân sự 2015 cũng có các quy định liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, phạt vi phạm đối với cá nhân,

tổ chức vi phạm nghĩa vụ hợp đồng Quy định này cũng có liên quan đến trách nhiệm của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán trong quá trình hợp đồng cung cấp dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán Khi các tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán, trung gian thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch

vụ thanh toán, trung gian thanh toán có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh

Ngày đăng: 20/04/2023, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w