TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA QUẢN TRỊ o0o TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Giảng viên Th S Nguyễn Văn Chương Tên học phần MAN502004 Mã lớp học phần 23D1MAN50200408 Sinh vi[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ
o0o TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
TP Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN
PHẦN 1: VỊ TRÍ CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ
1 Bảng tiêu chuẩn công việc cho vị trí chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst)
2 Kế hoạch học tập, phát triển bản thân đáp ứng yêu cầu năng lực cho vị trí chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst)
3 Tiêu chí đánh giá kết quả công việc cho chuyên viên phân tích nghiệp vụ đảm bảo nguyên tắc SMART
PHẦN 2: TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC SỐ -
SOCIAL NETWORKS AS STRATEGIC ALLY OF HRM PRACTICES IN THE COGNITIVE TECHNOLOGY ERA
1 Introduction - Giới thiệu nội dung
2 Enterprise Social Media: Social Collaboration at Work - Mạng xã hội doanh nghiệp: Hợp tác xã hội tại nơi làm việc
3 Social Collaboration Platforms: How the Workplace Turns Digital - Các nền tảng hợp tác xã hội: Sự chuyển đổi môi trường làm việc thành kỹ thuật số
4 Conclusion - Kết luận
PHẦN 3: ỨNG DỤNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC SỐ
1 Thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực
2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3 Duy trì nguồn nhân lực
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, em xin phép gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Chương - giảng viên môn Quản trị nguồn nhân lực về những kiến thức quý báu mà thầy đã truyền đạt cho
em trong môn học này Nhờ sự dạy dỗ và hướng dẫn của thầy, em đã hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức và doanh nghiệp hiện đại
Em cũng đã được tiếp cận với những kiến thức mới nhất về tuyển dụng, đào tạo, phát triển và đánh giá nhân viên Ngoài ra, em cũng rất biết ơn thầy vì sự hỗ trợ tận tình trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài tiểu luận, vì vốn kiến thức và khả năng tìm kiếm thông tin thực tế của em còn hạn chế, do đó em không tránh được nhiều điều sai sót trong cuối kỳ lần này Chúng em rất mong sẽ nhận được những góp ý từ thầy để em rút kinh nghiệm cho bài tiểu luận được đầy đủ và hoàn thiện một cách tốt nhất
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy vì những điều quý báu mà thầy đã truyền đạt và hy vọng sẽ được tiếp tục học hỏi và phát triển thêm với sự hướng dẫn của thầy trong tương lai
PHẦN 1: VỊ TRÍ CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ
1 Bảng tiêu chuẩn công việc cho vị trí chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst)
Logo công ty Tên công ty Bộ phận
Chức danh công việc Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst)
Mã số công việc
Trang 4STT Tiêu thức Mức độ Tiêu chuẩn
- Tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành: Công nghệ thông tin, Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin
Cần thiết quản lý hoặc các chuyên ngành liên quan.
- Có kiến thức cơ bản về e- learning, hệ thống quản trị giáo
Kiến thức văn dục, CRM, HRM.
- Có kiến thức cơ bản Website Ecommerce
hóa, chuyên
môn
- Khả năng phân tích vấn đề, xác định nguyên nhân gốc rễ
và phát triển các giải pháp hiệu quả,
Mong muốn - Khả năng thu thập, phân tích và giải thích dữ liệu và thông
1 tin để xác định các yêu cầu kinh doanh và phát triển các đề
xuất
Ngoại ngữ Cần thiết Thông thạo ít nhất một ngoại ngữ (tiếng Anh) để làm việc
được với khách hàng then chốt
Cần thiết Có kiến thức làm việc với các phương tiện truyền thông, sử
dụng thành thạo máy vi tính và các thiết bị văn phòng khác
Vi Tính
Tin học văn phòng (Word, Excel), lịch làm việc (GG
Mong muốn Calendar), tool wireframe cơ bản như figma, công cụ truy
vấn SQL,
Cần thiết Ít nhất 1 năm công tác trong lĩnh vực BA (có thể có chứng
chỉ IIBA là một lợi thế)
2 Kinh nghiệm
- Có kinh nghiệm về chu kỳ phát triển phần mềm
Mong muốn - Kiến thức về thiết kế và quản lý cơ sở dữ liệu
- Hiểu rõ cả kinh doanh và công nghệ
Trang 52
Trang 6Cần thiết - Có khả năng tư duy
- Năng động và có trách nhiệm
3 Phẩm chất cá
nhân
Sở thích và
Vừa có đầu óc kinh doanh, thích thiết lập và thực hiện các
dự án, chỉ huy người khác và biết quyết định, biết chấp nhận
quan tâm
rủi ro trong quá trình làm việc
- Kỹ năng lắng nghe: quan tâm và hiểu những gì người khác nói, biết cách đặt câu hỏi và chia sẻ
Cần thiết – Kỹ năng trình bày rõ ràng, làm cho người nghe dễ tiếp
nhận
- Kỹ năng đàm phán với khách hàng, hiểu rõ nhu cầu của Các kỹ năng
khách hàng và các bên liên quan
- Kỹ năng lãnh đạo: Khả năng lãnh đạo nhóm và quản lý các
4 làm việc với
bên liên quan, bao gồm khả năng đàm phán và giải quyết con người
xung đột
Mong muốn - Kỹ năng giao tiếp: Kỹ năng giao tiếp tốt bằng lời và viết,
bao gồm khả năng truyền tải thông tin phức tạp một cách rõ ràng và ngắn gọn
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Khả năng phân tích vấn đề, xác định nguyên nhân gốc, và phát triển giải pháp hiệu quả
5 Các kỹ năng - Phân tích và dự báo vấn đề trong điều kiện không đầy đủ làm việc với dữ thông tin
liệu Cần thiết - Quan sát, thu thập, xử lý chính xác các thông tin sẵn có
- Có khả năng đọc, nghe hiểu thông tin, chuyển hóa các thông tin có ích dưới dạng văn bản
Mong muốn - Thu thập, xử lý chính xác thông tin từ tất cả các nguồn
Trang 73
Trang 8khác nhau
- Thống kê, kiểm tra, xử lý phân tích thông tin, dữ liệu nhanh, chính xác
- Kiến thức kỹ thuật: Làm quen với các khái niệm và phương pháp phát triển phần mềm và công nghệ
2 Kế hoạch học tập, phát triển bản thân đáp ứng yêu cầu năng lực cho vị trí chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst)
Tổng quan về vị trí: Business Analyst (BA) là một vai trò quan trọng trong các tổ chức
kinh doanh hiện đại BA thường giải quyết các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và đưa
ra các giải pháp cải tiến để tăng cường hiệu quả kinh doanh Các công việc chính của một
BA bao gồm:
● Phân tích và hiểu các yêu cầu của khách hàng, đối tác và các bên liên quan
● Xác định các vấn đề trong quá trình kinh doanh và đề xuất các giải pháp để giải quyết chúng
● Đưa ra các khuyến nghị và cải tiến để tối ưu hóa quá trình kinh doanh
● Phân tích dữ liệu và tạo ra báo cáo để hỗ trợ quyết định kinh doanh
● Thực hiện các thử nghiệm và kiểm tra hệ thống mới để đảm bảo chúng hoạt động tốt
● Điều chỉnh các quy trình kinh doanh hiện có để tăng cường hiệu suất và giảm chi phí
Từ những thông tin về công việc, em có thể xác định được các năng lực, kỹ năng và kiến thức cần thiết để làm việc trong vị trí này như:
● Hiểu và có khả năng vận dụng những kiến thức chuyên nghành hệ thống thông tin quản lý, kiến thức về lĩnh vực kinh doanh và phân tích dữ liệu
4
Trang 9● Kỹ năng tin học, sử dụng tốt các phần mềm văn phòng, phần mềm xây dựng, thiết
kế hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phát triển ứng dụng và các phần mềm liên quan khác
● Kỹ năng giao tiếp và đàm phán
● Kỹ năng tư duy phản biện
● Kỹ năng làm việc nhóm
● Kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu
● Kỹ năng phân tích kinh doanh
● Kỹ năng giải quyết vấn đề, đánh giá rủi ro
Năng lực hiện tại của bản thân:
● Những kỹ năng mềm như: giao tiếp, đàm phán, phản biện, thuyết trình, làm việc nhóm ở mức ổn trong khi kỹ năng giải quyết vấn đề cần phải được cải thiện nhiều hơn
● Những kỹ năng về phân tích và xử lý dữ liệu và phân tích kinh doanh còn yếu, cần phải được thực hành giải nhiều case study hơn
● Có khả năng sử dụng các phần mềm văn phòng cũng như các phần mềm phục vụ cho việc phân tích hệ thống nhưng vẫn cần tìm hiểu và học hỏi thêm để sử dụng thành thạo
Bảng kế hoạch học tập và phát triển bản thân
Thời gian Kế hoạch
2023 - Hoàn thành chương trình học năm hai tại trường đại học với GPA
>3.6
- Đọc thêm tài liệu về Hướng dẫn phân tích nghiệp vụ của Viện Quản trị Doanh nghiệp Quốc tế (IIBA) (Business Analysis Body of Knowledge - BABOK)
- Tham gia các khóa học trực tuyến về cơ bản của phân tích nghiệp
5
Trang 10vụ hoặc tham dự các hội thảo để nâng cao kiến thức.
- Học về các công cụ phân tích dữ liệu: Business Analyst cần phải
có khả năng sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu như Microsoft Excel, SQL và Tableau
2024 - Hoàn thành chương trình học tập năm 3 với GPA >3.6
- Tham gia vào các dự án thực tế để áp dụng các kiến thức đã học được trong lớp học
- Tập trung vào việc phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, lãnh đạo, làm việc nhóm, v.v
- Thực hành kỹ năng lắng nghe tích cực, giải quyết xung đột và kỹ thuật hợp tác
2025 - Đi thực tập đúng công việc
- Tốt nghiệp với tấm bằng loại Giỏi trở lên
- Thi chứng chỉ IIPA ( đây là một trong những chứng chỉ mà một chuyên viên phân tích nghiệp vụ cần có)
- Luyện tập các case study để có thể phát triển kỹ năng phân tích và
xử lý dữ liệu và phân tích kinh doanh
2026 - 2030 - Trở thành một senior BA tại một công ty Product
- Học thêm các kiến thức về khác để có thể trở thành một Product Owner
- Trau dồi các kỹ năng khác như kỹ năng quản trị chiến lược, kỹ năng lãnh đạo
6
Trang 113 Tiêu chí đánh giá kết quả công việc cho chuyên viên phân tích nghiệp vụ đảm bảo nguyên tắc SMART
● Số lần tương tác với khách hàng để tìm ra được yêu cầu mà họ mong muốn tăng lên mức 3 lần/tuần
● Tỷ lệ sai sót trong quá trình ghi chép yêu cầu từ khách hàng trong một lần phỏng vấn không quá 5%
● Thời gian xử lý những yêu cầu và tìm ra giải pháp cho khách hàng mới giảm từ 4 tuần xuống còn 2 tuần
● 80% những đề xuất giải pháp đưa ra bởi chuyên viên đưa ra được khách hàng đồng ý và áp dụng đưa vào để xây dựng dự án A
● 100% đội ngũ chuyên viên tham gia vào việc xây dựng dự án A sau khi khách hàng đồng ý giải pháp và thực hiện trong 3 tháng
● Đảm bảo quá trình kiểm thử cho dự án A không được sai sót quá 20%, nếu có sai sót phải khắc phục trong vòng 2 tuần trước khi gửi lại sản phẩm chính thức về cho khách hàng
● Hoàn thành ít nhất 2 khóa học đào tạo kỹ năng nâng cao vào năm nay và áp dụng được ít nhất 80% kiến thức mới học vào công việc
PHẦN 2: TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC SỐ - SOCIAL NETWORKS AS STRATEGIC ALLY OF HRM PRACTICES IN THE COGNITIVE TECHNOLOGY ERA
1 Introduction - Giới thiệu nội dung
Mạng xã hội đã trở thành một thành phần quan trọng của cuộc sống hiện đại, kết nối mọi người từ khắp nơi trên thế giới và cho phép họ chia sẻ thông tin trên một tỷ lệ chưa từng thấy trong lịch sử nhân loại Trong những năm gần đây, mạng xã hội cũng trở thành một đồng minh chiến lược cho các thực hành HRM trong kỷ nguyên công nghệ nhận thức
Trang 12Công nghệ nhân thức chẳng hạn như trí tuệ nhân tạo và khoa học máy tính, đã biến đổi cách các doanh nghiệp hoạt động, và HRM cũng không phải là ngoại lệ Bên cạnh đó, nó còn cho phép các chuyên gia HR thu thập và phân tích dữ liệu, giao tiếp và hợp tác với nhân viên và ứng viên, và cung cấp thông tin về tuyển dụng, đào tạo và quản lý hiệu suất Mạng xã hội là một nguồn dữ liệu quý giá cho các chuyên gia HR, cung cấp một lượng lớn thông tin về ứng viên, hành vi nhân viên và xu hướng ngành nghề Bằng cách tận dụng mạng xã hội, các chuyên gia HR có thể xác định các ứng viên hàng đầu, giám sát tâm trạng và tham gia của nhân viên, và cập nhật những thay đổi trên thị trường lao động Ngoài ra, nó có thể được sử dụng như một công cụ giao tiếp và hợp tác, tạo điều kiện cho làm việc từ xa và cho phép các chuyên gia HR kết nối với nhân viên và ứng viên trong thời gian thực Điều này có thể cải thiện quá trình tuyển dụng, tăng cường tương tác của nhân viên và tạo sự đoàn kết trong tổ chức
2 Enterprise Social Media: Social Collaboration at Work - Mạng xã hội doanh
nghiệp: Hợp tác xã hội tại nơi làm việc
Mạng xã hội doanh nghiệp (Enterprise Social Network) là một nền tảng mạng xã hội được sử dụng trong doanh nghiệp để cung cấp một môi trường trao đổi thông tin và tương tác giữa các thành viên trong tổ chức, bao gồm nhân viên, đối tác và khách hàng Nó giúp cải thiện giao tiếp và tương tác trong doanh nghiệp, giúp cho các thành viên trong tổ chức
có thể trao đổi thông tin, chia sẻ kiến thức, hỗ trợ nhau và làm việc cùng nhau để giải quyết các vấn đề và nâng cao hiệu quả công việc Một số tính năng của mạng xã hội doanh nghiệp bao gồm chức năng nhắn tin, chia sẻ tài liệu, hỗ trợ video và audio, hỗ trợ các cuộc họp trực tuyến, cung cấp nền tảng thảo luận và khả năng quản lý các dự án Mạng xã hội doanh nghiệp được sử dụng để nâng cao tinh thần làm việc nhóm và giúp các nhân viên tìm kiếm thông tin nhanh chóng và dễ dàng hơn
Sự hợp tác xã hội tại nơi làm việc trở nên ngày càng quan trọng khi các doanh nghiệp nhận ra những lợi ích của một lực lượng lao động có tinh thần hợp tác và kết nối Bằng cách sử dụng các công cụ của mạng xã hội, nhân viên có thể kết nối với nhau, chia sẻ ý
8
Trang 13tưởng và thông tin, và hợp tác trên các dự án bất kể vị trí hoặc phòng ban của họ Điều này có thể cải thiện năng suất, sáng tạo và đổi mới, và cũng khuyến khích một văn hóa làm việc tích cực và tương tác
Tại Việt Nam, một số nền tảng mạng xã hội doanh nghiệp phổ biến bao gồm Microsoft Teams, Zalo, cung cấp một loạt các tính năng nhắn tin, chia sẻ tập tin, hội nghị video
và quản lý dự án Những công cụ này cũng có thể tích hợp với ứng dụng kinh doanh khác như Google Workspace, cho phép nhân viên truy cập và chia sẻ thông tin trên các nền tảng khác nhau
Mặc dù có nhiều điểm tương đồng nhưng nếu xem xét kỹ thì giữ mạng xã hội và hợp tác
xã hội có một sự khác biệt Mạng xã hội lấy cá nhân làm trung tâm, trong khi hợp tác xã hội tại nơi làm việc hoàn toàn lấy nhóm làm trung tâm Nói cách khác, mọi người sử dụng mạng xã hội để theo đuổi các mục tiêu cá nhân trong khi các công cụ hợp tác xã hội hữu ích hướng tới các mục tiêu tập thể Theo hướng này, mạng xã hội có nghĩa là giao tiếp xã hội vì mục đích cá nhân, nghề nghiệp hoặc giải trí, chẳng hạn như thông qua các mạng như LinkedIn và Facebook để các cá nhân có thể tìm kiếm việc làm, giải trí cũng như nắm bắt được thông tin mới nhất của xã hội Mặt khác, hợp tác xã hội có nghĩa là làm việc với những người khác để đạt được mục tiêu chung, chẳng hạn như thông qua các ứng dụng như GitHub và Quora.Do đó, nếu mạng xã hội thường tập trung vào cá nhân chia sẻ thông điệp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và nhận thông điệp từ nhiều nguồn vào một luồng hoạt động cá nhân hóa, thì ngược lại, sự hợp tác xã hội tập trung vào việc xác định các nhóm và không gian hợp tác làm việc, trong đó thông điệp được gửi trực tiếp đến nhóm và luồng hoạt động của nhóm được mọi người xem như nhau Tuy nhiên, nếu luồng thông điệp được hướng đúng đắn đến một mục tiêu chung, thậm chí việc sử dụng các công cụ mạng xã hội có thể củng cố sự hợp tác xã hội, qua đó hỗ trợ việc chuyển đổi các nhóm thành cộng đồng thực hành Từ góc độ quản lý nguồn nhân lực, hợp tác xã hội có thể là một công cụ hữu ích cho các tổ chức để nâng cao năng suất Tuy nhiên, việc triển khai mạng xã hội doanh nghiệp cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là về việc quản lý thông tin và bảo mật dữ liệu Ngoài ra, cần đảm bảo rằng nhân
Trang 14viên không sử dụng mạng xã hội doanh nghiệp để gây ảnh hưởng tiêu cực đến văn hóa làm việc hoặc gây ra các vấn đề pháp lý
3 Social Collaboration Platforms: How the Workplace Turns Digital - Các nền
tảng hợp tác xã hội: Sự chuyển đổi môi trường làm việc thành kỹ thuật số
Các nền tảng hợp tác xã hội đã trở nên ngày càng phổ biến trong những năm gần đây khi càng có nhiều doanh nghiệp tìm cách chuyển đổi nơi làm việc của mình sang môi trường
kỹ thuật số Các nền tảng này cho phép các nhân viên có thể dễ dàng chia sẻ thông tin và tương tác với nhau từ xa, giúp tăng cường sự hợp tác và sáng tạo bên cạnh đó nó còn giúp cho nhân viên chia sẻ thông tin và giải quyết các vấn đề kinh doanh hiệu quả hơn Nhiều nền tảng hợp tác xã hội được thiết kế như Facebook để nhân viên có thể quen sử dụng trong cuộc sống cá nhân của họ Bên cạnh những tính năng phổ biến, có rất nhiều nền tảng hợp tác xã hội trên thị trường, mỗi nền tảng được thiết kế cho một nhu cầu cụ thể Chẳng hạn, có những ứng dụng hợp tác xã hội được thiết kế rất đơn giản chỉ để thảo luận, tương tác và chia sẻ thông tin ở mức cơ bản Trong trường hợp này, các công cụ được sử dụng để tăng cường các khía cạnh chính thức và không chính thức của quá trình
xã hội hóa tổ chức Bên cạnh đó, có nhiều công cụ phức tạp nhưng tiện lợi cho công việc
và quản lý nhân sự Trong trường hợp này, các tổ chức sử dụng các ứng dụng này coi mạng xã hội là một bối cảnh đặc quyền, nơi mọi người thể hiện kỹ năng và khả năng của mình, nơi họ chia sẻ các chuẩn mực và giá trị, nơi họ học hỏi và chia sẻ kiến thức Bằng cách này, thông qua mạng xã hội, các tổ chức có thể “nghiên cứu” nguồn nhân lực của mình, có thể học cách động viên họ tốt hơn và từ đó quản lý họ hiệu quả hơn
Một ví dụ điển hình là Microsoft Teams - một nền tảng hợp tác xã hội phổ biến của người Việt Nam Microsoft Teams là một nền tảng hợp tác xã hội và là một trong những ứng dụng phổ biến nhất cho việc làm việc nhóm, đặc biệt là trong các tổ chức và doanh nghiệp Microsoft Teams kết hợp nhiều tính năng hữu ích để giúp người dùng trò chuyện, chia sẻ tài liệu, gọi video và họp trực tuyến Nó cho phép người dùng tạo ra các nhóm làm việc, nơi các thành viên của nhóm có thể giao tiếp với nhau, chia sẻ tài liệu và theo
10