TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH BỘ MÔN TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIỆC SỬ DỤNG VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP CỦA SINH VIÊN[.]
Trang 1PHẠM NGỌC THẠCH TỔ CHỨC - QUẢN LÝ Y TẾ
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIỆC SỬ DỤNG VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP CỦA SINH VIÊN Y ĐA KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
Trang 31 Trần Châu Phương Anh 9 Đỗ Nguyên Giao Ngân
2 Nguyễn Lê Đông Bình 10 Trần Thị Nhàn
3 Lưu Mỹ Dy 11 Nguyễn Ngọc Tường Phong
4 Phạm Nguyễn Quỳnh Giao 12 Trần Minh Quang
5 Huỳnh Minh Hiếu 13 Huỳnh Kim Thanh
6 Nguyễn Quốc Hưng 14 Nguyễn Lê Tiến Thịnh
7 Lê Phan Hồng Liên 15 Nguyễn Thanh Trúc
8 Nguyễn Hoàng Long 16 Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II TỔNG QUAN Y VĂN 3
1 TỔNG QUAN VỀ TRÁNH THAI KHẨN CẤP 3
1.1 Định nghĩa: 3
1.2 Các biện pháp tránh thai: 3
1.2.1 Biện pháp tránh thai hiện đại: 3
1.2.2 Biện pháp tránh thai truyền thống: 4
1.3 Các phương pháp tránh thai khẩn cấp: 4
1.3.1 Viên uống tránh thai khẩn cấp: 4
1.3.2 Dụng cụ đặt tử cung có chứa đồng: 4
1.4 Đối tượng: 6
2 TỔNG QUAN VỀ VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP 7
2.1 Định nghĩa: 7
2.2 Hiệu quả: 7
2.3 Tác dụng phụ: 7
2.4 Cơ chế: 7
2.5 Phân loại: 8
2.6 Chỉ định: 8
2.7 Chống chỉ định: 8
3 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP 10
3.1 Thực trạng trên thế giới: 10
3.2 Thực trạng tại việt nam: 11
4 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 12
4.1 Knowledge and attitudes of medical students about emergency contraception 12 4.1.1 Trích dẫn tài liệu: 12
4.1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 12
4.1.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu: 12
Trang 54.1.6 Kết quả chính - Kết luân của tác giả: 13
4.1.7 Nhận định – Hạn chế: 14
4.2 A survey of knowledge, attitudes and practice of emergency contraception among university students in Cameroon 14
4.2.1 Trích dẫn tài liệu: 15
4.2.2 Mục tiêu nghiên cứu: 15
4.2.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu: 15
4.2.4 Thiết kế nghiên cứu: 15
4.2.5 Các nhóm biến số chính: 15
4.2.6 Kết quả chính – Kết luận của tác giả: 16
4.2.7 Nhận định – Hạn chế: 18
4.3 Assessment of Knowledge and Attitude regarding Emergency Contraception among Medical Students of North India 18
4.3.1 Trích dẫn tài liệu: 18
4.3.2 Mục tiêu nghiên cứu: 18
4.3.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu: 18
4.3.4 Thiết kế nghiên cứu: 18
4.3.5 Các nhóm biến số chính: 18
4.3.6 Kết quả chính – Kết luận của tác giả: 19
4.3.7 Nhận định - Hạn chế: 20
4.4 Nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành về một số biện pháp tránh thai của sinh viên trường cao đẳng y tế hà nội, năm 2013 20
4.4.1 Trích dẫn tên tài liệu: 20
4.4.2 Mục tiêu nghiên cứu: 20
4.4.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu: 20
4.4.4 Thiết kế nghiên cứu: 20
4.4.5 Các nhóm biến số chính: 21
4.4.6 Kết quả chính - Kết luận của tác giả: 21
4.4.7 Hạn chế của nghiên cứu: 21
Trang 64.5.1 Trích dẫn tên tài liệu: 22
4.5.2 Mục tiêu nghiên cứu: 22
4.5.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu: 22
4.5.4 Thiết kế nghiên cứu: 22
4.5.5 Các nhóm biến số chính: 23
4.5.6 Kết quả chính - kết luận của tác giả: 23
4.5.7 Nhận định - Hạn chế của nghiên cứu: 23
4.6 Nhận định chung: 23
III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 27
IV BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 28
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 7BPTT Biêṇ phap tranh thai
BĐDS Biến động dân số
BPTTKC Biện pháp tránh thai khẩn cấp
CMND Chứng minh nhân dân
COCs Viên uống tránh thai kết hợp Estrogen – ProgestinCu-IUD Dụng cụ tử cung có chứa đồng
DCTC Dụng cụ tử cung
ĐHYK Đại học Y khoa
LNG Viên uống tránh thai chỉ chứa Progestin
NVYT Nhân viên y tê
VTN – TN Vị thành niên - Thanh niên
VUTT Viên uống tránh thai
VUTTKC Viên uống tránh thai khẩn cấp
Trang 8I ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêṭnam la nước co tôc đô ̣tăng trưởng kinh tê manh mẽ nhưng kèm theo đo la cac vân
đê xã hôịcũng gia tăng, đăc̣ biêṭla trong cac vân đê y tê như chăm soc sức khỏe sinh sản(SKSS) khi ti lê ̣nao pha thai ở viêṭnam đang ở tinh trang bao đông̣ Theo niên giámthống kê y tế 2018, tổng số ca phá thai toàn quốc được báo cáo là 208 885 ca theo báocáo chính thức và tỉ lệ phá thai (no of induced abortions per 100 live births) là 13.8%[1].Tại Việt Nam hiện nay, tổng tỉ suất phá thai (total abortion rate - tar) được ướ́c tính là0.42, có nghĩa là trong 100 người phụ nữ thì có 42 người đã̃ từng phá thai ít nhất 1 lầntrong đời Trong đó, tỉ lệ phá thai trong lần mang thai đầu ở̉ nhóm tuổi 20-24 chiếm đến30.2% đứng hàng thứ 2 chỉ sau nhóm tuổi 25-29 (38.4%)[2]
Nao pha thai gây nhiêu hâụ qua nghiêm trong cho ca san phu va xã hôịma nguyên nhânchu yêu dân đên tinh trang trên la mang thai ngoai ý muôn - chiêm 62% theo Tổng cục thống
kê năm 2016[3] Cac biêṇ phap tranh thai (BPTT) la phương phap tôt nhât để tranh cac trươnghơp “mang thai ngoai ý muôn” Nghiên cứu của N.T.B.Vân và cộng sự cho thấy 83.3%trường hợp phá thai to trong 6 tháng đầu năm 2012 la do không sử dụng biện pháp tránhthai[4] Vi vây,̣ hiể̉u biết và thực hành đúng các biện pháp tránh thai là vấn đề rất quan trọng
và cấp thiết Viên uống tránh thai khẩn cấp (VUTTKC) la biêṇ phap tranh thai dê sư dung, dêtiêp câṇ va co hiêụ qua cao khi dùng sau khi quan hê ̣không an toan: sử dụng chúng trongvòng 5 ngày sau khi giao hợp có tỉ lệ thất bại là từ 0.2% đến 3%[5] Hiêụ qua cua VUTTKCsẽ̃ giảm rõ rêṭvà tăng tác dụng phụ, biến chứng cho người sử dụng nếu không đươc sử dụngđúng cach va đung thời điể̉m: vớ́i VUTTKC loại 2 viên chứa levonorgestrel, nếu uống viênđầu tiên trong vòng 24 giờ thì hiệu quả là 95%, còn nếu sau 72 giờ hiệu quả chỉ là 54%[6] Do
đó, kiến thức đúng và đủ về VUTTKC là rất cần thiết để̉ có thể̉ sử dụng có hiệu quả Tuynhiên, theo một nghiên cứu tại trường Cao Đẳng Y tế Hà Nội năm 2017 cho thấy có 99.3%sinh viên biết ít nhất một BPTT, trong đó VUTTKC chiếm đến 82.1% nhưng có đến 73.9%sinh viên không biết thời điể̉m chính xác cần sử dụng[7], dẫn đến hiệu quả không như mongmuốn Hê ̣qua la sư thiêu tin tưởng cua phu nư vao viên thuôc tranh thai khân câp: ti lê ̣sưdung VUTTKC chi chiêm 1.8%
Trang 9trong tông sô biêṇ phap tranh đươc thanh thiêu niên viêṭnam sư dung[8] Cac số liệu trênđã̃ chỉ ra một vân đê vê thai đô ̣va hiểu biêt cua trẻ vi thanh niên - thanh niên viêṭnam vêcac BPTT noi chung hay VUTTKC noi riêng Viêc̣ nâng cao kiên thưc vê cac BPTT vaVUTTKC không dưng lai ở mưc biêt ma phai đung va đu la điêu cân thiêt để giam viêc̣nao pha thai cũng như nâng cao SKSS cua nhân dân ViêṭNam.
Nhân viên y tê (NVYT) cac câp đong vai tro quan trong trong viêc̣ tư vân thai đô ̣ va nâng cao kiên thưc cua ngươi dân vê cac BPTT hay cu thể la VUTTKC Ngươi dân thươngbiêt đên VUTTKC thông qua NVYT, gia đinh va ban bè ma bản thân NVYT cũng la gia đinh, ban bè Vi vây,̣ viêc̣nâng cao kiên thưc va thai đô ̣cũng như ý thưc tham gia, tô chưc
tư vân cua NVYT la rât quan trong NVYT nên biêt va hiểu vê cac BPTT cũng như
VUTTKC ma không phân biêṭtrinh đô ̣hoc vân, chuyên nganh, bắt đâu tư sinh viên y khoa.Nghiên cứu này chọn đối tượng là sinh viên y đa khoa (YĐK) từ năm 1 đến năm 6 của trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (ĐHYK Phạm Ngọc Thạch) cũ̃ng là nơi nhóm nghiên cứu đang theo học
Từ những vấn đề trên nêu trên, câu hỏi đặt ra là: Tỉ lệ sinh viên YĐK trường ĐHYK
Phạm Ngọc Thạch có kiến thức đúng và thái độ tích cực về việc sử dụng VUTTKC là bao nhiêu? Các yếu tố bản thân, trình độ học vấn, kinh tế - xã hội của mỗi sinh viên có ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ đối với VUTTKC hay không? Để̉ góp phần trả lời cho
những câu hỏi này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đánh giá kiến thức,thái độ về việc sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp của sinh viên Y đa khoa trường Đạihọc Y khoa Phạm Ngọc Thạch”
Trang 10II TỔNG QUAN Y VĂN
1 TỔNG QUAN VỀ TRÁNH THAI KHẨN CẤP:
Trong thoi đai ngay nay, quan he tinh duc đã khong con la mot đieu gi đo qua cam ki
va kho khan nhu ơ các the he truơc Quan điêm cua moi nguoi ve quan he tinh duc đã danthoai mai hon, đặc biệt là lứa tuổi vị thành niên (VTN), nhưng bên cạnh đó sự am hiể̉u và
sử dụng một cách đúng đắ́n cac bien phap tranh thai khi quan hệ vẫn là một dấu chấm hỏilớ́n đặt ra cần chúng ta nghiên cứu và đánh giá tỉ mỉ Theo như Kantorová V và các cộng
sự đã̃ nghiên cứu trên 185 quốc gia năm 2019, “có khoảng 1.9 tỷ phụ nữ nằm trong độtuổi sinh sản, 1.11 tỷ có nhu cầu kế hoạch hóa gia đình; trong số đó, 842 triệu sử dụngbiện pháp tránh thai hiện đại, và 270 triệu chưa được đáp ứng nhu cầu về các phươngpháp hiện đại Dự báo đến năm 2030 số phụ nữ có nhu cầu kế hoạch hóa gia đình tănglên 1.19 tỷ và số phụ nữ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại lên 918 triệu”[9] Chính
vì thế, vai trò quan trọng của các biện pháp tránh thai nói chung và các biện pháp tránhthai khẩn cấp (BPTTKC) nói riêng là không thể̉ phủ nhận
1.1 Định nghĩa:
Biện pháp tránh thai là một phương pháp hay một thiết bị được sử dụng để̉ ngừa thai.
Còn biện pháp tránh thai khẩn cấp là các phương pháp tránh thai có thể̉ được sử dụng để̉
tránh thai sau khi quan hệ tình dục, khuyến cáo nên sử dụng trong vòng 5 ngày nhưngchúng càng được sử dụng sớ́m sau khi QHTD không an toàn thì càng hiệu quả
1.2 Các biện pháp tránh thai:
1.2.1 Biện pháp tránh thai hiện đại:
- Biện pháp tránh thai khẩn cấp: giảm nguy cơ có thai ngoài ý́ muốn và tỉ lệ nạo pháthai
- Bao cao su (nam và nữ): thông dụng
- Viên uống tránh thai hằng ngày
- Các thiết bị và hệ thống trong tử cung: hiệu quả cao, thời gian dài nhất
- Triệt sản (nam và nữ)
Trang 11- Màng ngăn và nắ́p cổ tử cung
- Vòng âm đạo Sponge
- Thuốc diệt tinh trù̀ng (gel, bọt, kem, thuốc đạn,…)
1.2.2 Biện pháp tránh thai truyền thống:
- Cho con bú vô kinh
- Tính chu kì kinh nguyệt - tính ngày rụng trứng
- Xuất tinh ngoài
1.3 Các phương pháp tránh thai khẩn cấp:
1.3.1 Viên uống tránh thai khẩn cấp: (Xem thêm phần II)
- Viên kết hợp Estrogen - Progestin (COCs)
- Viên chỉ chứa Progestin (LNG)
- Thuốc điều biến thụ thể̉ progesterone chọn lọc: Ulipristal acetate (UPA)
- Thuốc điều biến thụ thể̉ progesterone: Mifepristone
1.3.2 Dụng cụ đặt tử cung có chứa đồng (Cu-IUD):
- Hiệu quả:
o Đặt dụng cụ tử cung có chứa Đồng (Cu-IUD) là phương pháp tránh thai
khẩn cấp hiệu quả nhất, trong vòng 5 ngày sau QHTD không an toàn[13]
Trang 12o Theo một tổng quan hệ thống của Cleland K và cộng sự năm 2012 dựa trên 42nghiên cứu trong 35 năm trướ́c đó về hiệu quả của Cu-IUD trong tránh thai khẩn cấp: chỉ có
10 ca mang thai trong tổng số 7034 ca đặt DCTC sau giao hợp không an toàn, cho tỉ lệ thấtbại chung là 0.14% (KTC 95% = 0.08% - 0.25%)[14]
o Cu-IUD thích hợp cho phụ nữ tránh thai khẩn cấp và muốn tránh thai hàng ngày sau đó
o Đây là một biện pháp không sử dụng nội tiết, chính vì thế rất phù̀ hợp chonhững ai muốn ngừa thai mà tình trạng sức khỏe không cho phép sử dụng nội tiết kéo dài(chẳng hạn như bệnh lý́ tim mạch, rối loạn đông máu, )
o Mặc dù̀ là phương pháp có hiệu quả cao nhất trong các BPTTKC, Cu-IUD
ít được lựa chọn hơn do phải can thiệp thủ thuật trong khi dù̀ng thuốc tiện lợi và có hiệuquả cao không kém Cu-IUD cho đến nay là biện pháp tránh thai khẩn cấp hiệu quả nhất,tiếp theo là mifepristone liều trung bình (25 –50 mg) hoặc
ulipristal acetate (tỷ lệ thất bại 1,4%) và sau đó là levonorgestrel (tỷ lệ thất bại 2–
3%)
[15], [16].
- Chỉ định: Các trường hợp tránh thai chủ động và tránh thai khẩn cấp (xem mục đối
tượng)
- Chống chỉ định: Theo các chuyên gia và các tổ chức sức khỏe sinh sản thì DCTC
không phải là lựa chọn an toàn nếu như bạn có[17]:
o Viêm vù̀ng chậu, chẳng hạn như nhiễm Chlamydia hoặc những loại vi khuẩn khác;
o Nghĩ rằng mình có thai;
o Ung thư cổ tử cung hoặc tử cung;
o Viêm phần phụ sau khi sinh hoặc vừa sẩy thai trong vòng 3 tháng;
o Dị ứng vớ́i đồng;
o Bệnh lý́ về đông máu (có thể̉ làm tình trạng ra máu âm đạo nặng nề hơn);
Trang 13o Ung thư vú
- Tác dụng phụ:
o Tác dụng phụ thường gặp nhất đó chính là ra huyết âm đạo nhiều, kéo dài
và không đều
o Tăng nguy cơ thống kinh (đau bụng khi hành kinh)
o Phụ nữ đã̃ có sinh đẻ̉ thường gặp ít tác dụng phụ hơn so vớ́i phụ nữ chưa cócon sau khi đặt DCTC
Thuốc tránh thai khẩn cấp được dù̀ng trong những trường hợp sau đây:
- Chưa sử dụng biện pháp tránh thai nào sau khi quan hệ tình dục
- Bị tấn công tình dục
- Bỏ lỡ thuốc tránh thai:
Trễ hơn 3 giờ so vớ́i thời gian uống thuốc chỉ có progesterone hoặc trễ hơn 27 giờ
so vớ́i viên kế tiếp
Trễ hơn 12 giờ so vớ́i thời gian uống thuốc chứa desogestrel thông thường hoặc trễ hơn 36 giờ sau so vớ́i viên kế tiếp
- Xuất tinh ngoài âm đạo sau quan hệ bị thất bại
- Bao cao su không đảm bảo chất lượng, bị rách, bị trượt
Trang 14- Tính toán sai khoảng thời gian kiêng giao hợp.
2 TỔNG QUAN VỀ VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP:
2.1 Định nghĩa:
Viên uống tránh thai khẩn cấp (VUTTKC) là một trong các biện pháp tránh thai khẩncấp, được sử dụng khi có quan hệ tình dục mà không sử dụng ngừa thai hoặc phươngpháp ngừa thai không đảm bảo ví dụ như quên uống thuốc tránh thai hàng ngày, bị ráchhoặc thủng BCS khi quan hệ,
2.2 Cơ chế:
- VUTTKC hoạt động theo cơ chế là ngăn chặn hoặc trì hoã̃n quá trình phóng thích trứng từ buồng trứng, ngăn chặn sự làm tổ của trứng
2.3 Phân loại:
Hiện nay VUTTKC được phân thành 04 loại như đã̃ nêu trên Trong đó, tại Việt Nam, chỉ
có 02 loại thuộc được Bộ Y Tế khuyến cáo theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ
chăm sóc Sức khỏe sinh sản năm 2016 [18]
- Viên uống kết hợp estrogen-progestin (COCs):
Mỗi viên chứa 30 mcg Ethinylestradiol và 0.15 mg hoặc 0.125 mg LevonorgestrelUống 02 lần, mỗi lần uống 04 viên cách nhau 12 giờ Đảm bảo mỗi lần có ít nhất 0.1mg Ethinylestradiol và 0.5mg Levonorgestrel
- Viên uống chỉ chứa progestin (LNG): Loại 01 viên:
Chứa 1.5mg Levonorgestrel
Uống 01 viên, liều duy nhất
Loại 02 viên:
Mỗi viên chứa 0.75 mg Levonorgestrel
Uống 02 lần, mỗi lần uống 01 viên cách nhau 12 giờ hoặc uống cả 02 viên/lần
7
TỔ 11 – Y2017C
Trang 15Hiện nay, phương pháp phổ biến nhất được sử dụng làm BPTTKC là viên uống chỉ chứa Levonorgestrel (LNG)[19], [20].
Theo một tổng quan hệ thống của Shen J và cộng sự năm 2019 về Sự can thiệp cho Tránh
thai khẩn cấp: Levonorgestrel có hiệu quả cao hơn và có ít tác dụng phụ hơn so vớ́i Viên
kết hợp Estrogen - Progestin Mang thai sau khi dù̀ng Levonorgestrel (thất bại) ít hơn sovớ́i kết hợp Estradiol - Levonorgestrel (RR 0.57, KTC 95% = 0.39 - 0.84, 6 RCTs, n =
- Tiện lợi, dễ sử dụng, không cần can thiệp thủ thuật
- Không gây ảnh hưở̉ng tiêu cực đến khả năng sinh sản về sau
- Phương pháp tránh thai an toàn, tác dụng phụ tồn tại trong thời gian ngắ́n
- Dị ứng vớ́i bất cứ thành phần nào của thuốc
- Thận trọng vớ́i người có suy chức năng gan, thận
- VUTTKC kết hợp:
Có thai hoặc nghi ngờ có thai
Đang cho con bú trong vòng 6 tuần sau sinh
Trang 16Lớ́n tuổi (≥ 35 tuổi) và hút thuốc lá thuờng xuyên ≥ 15 điếu/ngày.
Có nhiều nguy cơ bị bệnh mạch vành (lớ́n tuổi, hút thuốc lá, đái tháo đường, tăng huyết áp…)
Sắ́p phẫu thuật phải nằm trên 1 tuần
Đau nửa đầu (migraine)
Đang bị ung thư vú
Đái tháo đường có biến chứng (thận, thần kinh, võ̃ng mạc, mạch máu)
Đang bị lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể̉ kháng phospholipid (hoặc không làm xét nghiệm)
Đang bị bệnh gan nặng có suy giảm chức năng gan trầm trọng như (i) viêm gan cấp đang diễn tiến, hoặc (ii) xơ gan mất bù̀, hoặc (iii) u gan (ngoại trừ trường hợp tăng sinh lành tính dạng nốt-benign focal nodular hyperplasia)
Tăng huyết áp
Đã̃ hoặc đang bị bệnh lý́ tim mạch và đông máu như (i) bệnh lý́ mạch máu, hoặc(ii) thuyên tắ́c tĩnh mạch sâu, hoặc (iii) thuyên tắ́c phổi, hoặc (iv) bệnh lý́ đôngmáu, hoặc (v) bệnh thiếu máu cơ tim, hoặc (vi) bệnh lý́ van tim phức tạp, hoặc
(vii) tai biến mạch máu nã̃o, hoặc (viii) cơ địa huyết khối di truyền
- VUTTKC chỉ chứa Progestin: Có thai
Đang bị ung thư vú
2.7 Tác dụng phụ:
- Gây rối loạn kinh nguyệt
- Buồn nôn
- Ra huyết âm đạo bất thường lượng ít
- Đau vú, đau đầu, đau bụng và chóng mặt,
9
TỔ 11 – Y2017C
Trang 173 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP:
3.1 Thực trạng trên thế giới:
Cách đây hai thập kỷ, Tổ chức Y tế Thế giớ́i ướ́c tính có 84 triệu ca mang thai ngoài ý́muốn xảy ra hàng năm trên toàn thế giớ́i[22], trong đó lứa tuổi VTN có trên 6 triệu lượt mangthai ngoài ý́ muốn[23] Trung bình có 46 triệu ca phá thai diễn ra hàng năm trên toàn cầu,trong đó 20 triệu ca được thực hiện trong điều kiện không an toàn, hơn 90% trong số này xảy
ra ở̉ các nướ́c đang phát triể̉n.[22], [24], [25] Hiện nay trên thế giớ́i nói chung, tình trạng phá thai
đang ở̉ mức cao, đáng báo động là tỉ lệ cao trong nhóm VTN - TN, khoảng 40% trong tổng
số 20 triệu ca phá thai không an toàn trên toàn thế giớ́i thực hiện bở̉i nữ giớ́i độ tuổi 15 - 24tuổi[26] Mỗi năm có khoảng 70 nghìn phụ nữ chết do phá thai không an toàn, trong khikhoảng 5 triệu người bị thương tật vĩnh viễn hoặc tạm thời[22], [24], [27], [28]
Hậu quả trên diễn ra trong thực trạng tỉ lệ quan hệ tình dục ở̉ người trẻ̉ ngày càng cao
và các biện pháp tránh thai, chủ yếu là các BPTT hiện đại có hiệu quả cao, được sử dụng
vớ́i một tỷ lệ thấp Trong Tổng quan: Sức khỏe tình dục và sinh sản và quyền của trẻ em
gái vị thành niên: Bằng chứng từ các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, Santhya
KG và cộng sự đã̃ đề cập: “Ướ́c tính theo khu vực về quan hệ tình dục trướ́c hôn nhâncủa phụ nữ từ 15 đến 19 tuổi trong năm trướ́c cuộc khảo sát dao động từ dướ́i 1% ở̉ Nam
Á đến 20% ở̉ Châu Phi cận Sahara Các ướ́c tính của khu cự nhỏ tương tự dao động từdướ́i 1% ở̉ các khu vực châu Á (bốn quốc gia trong tất cả) đến 23% ở̉ Mỹ Latinh và
Caribe (bảy Quốc gia)”[29] Theo một báo cáo lưu trữ của Darroch JE và cộng sự vớ́i chủ
đề: Chi phí và Lợi ích của Đáp ứng nhu cầu tránh thai của thanh thiếu niên, trong số 252
triệu phụ nữ vị thành niên từ 15–19 tuổi sống ở̉ các khu vực đang phát triể̉n trên thế giớ́ivào năm 2016, ướ́c tính có khoảng 38 triệu phụ nữ có quan hệ tình dục và không muốn cócon trong hai năm tớ́i, trong đó chỉ có 15 triệu người có sử dụng BPTT hiện đại vàkhoảng 3.2 triệu người có sử dụng BPTT truyền thống, 23 triệu người có nhu cầu tránhthai hiện đại chưa được đáp ứng và do đó có nguy cơ cao mang thai ngoài ý́ muốn[30].Bên cạnh đó là kiến thức và thái độ của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nói chung và VTN - TN nói riêng về các BPTT còn hạn chế Một tổng quan hệ thống của Munakampe
Trang 18MN và cộng sự về Kiến thức tránh thai và phá thai, thái độ và thực hành của thanh thiếu
niên từ các nước thu nhập thấp và trung bình chỉ ra rằng thanh thiếu niên có kiến thức/
thông tin kém, hạn chế, không đầy đủ và đôi khi sai về tránh thai và phá thai[31] Nhiềubáo cáo, nghiên cứu cũ̃ng chỉ ra rằng Kiến thức và thái độ, thưc hành về BPTT khẩn cấpnói chung và VUTTKC nói riêng còn ở̉ mức thấp[32], [33], [34]
3.2 Thực trạng tại việt nam:
Cụ thể̉ ở̉ Việt Nam, tình trạng phá thai cũ̃ng đang ở̉ mức đáng báo động Theo niêngiám thống kê Y tế 2018, tổng số ca phá thai toàn quốc được báo cáo là 208 885 ca, đâychỉ là “bề nổi của tảng băng chìm”, con số thực tế sẽ̃ cao gấp nhiều lần do chỉ thống kêdựa trên báo cáo của hệ thống y tế công lập, trong đó nhóm tuổi VTN - TN chiếm một tỉ
lệ không nhỏ[1] Theo Nghiên cứu Đánh giá chất lượng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình tạiViệt Nam, tỉ lệ phá thai trong lần mang thai đầu ở̉ nhóm tuổi 15-24 chiếm đến 34.4%[2].Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên có lẽ̃ là mang thai ngoài ý́ muốn - chiêm 62%theo Kết quả điều tra biến động dân số (BĐDS) của Tổng cục Thống kê năm 2016[3] Vềthực trạng sử dụng các BPTT; Kêt qua Điêu tra BĐDS 2018 cho thây, tỷ lệ sử dụng cácBPTT bất kỳ trên các cặp vợ chồng đạt 76,5%, trong đó các BPTT hiện đại đạt 66.5%,tương tương vớ́i các điều tra trướ́c đó Đây là một con số khả quan, tuy nhiên riêng trongnhóm tuổi từ 15-19 và 20-24 vẫn chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ, có tớ́i 64.9 % phụ nữ trongnhóm tuổi 15-19 và 45.1% phụ nữ trong nhóm tuổi 20-24 không sử dụng một BPTT nào.Nguyên nhân phần nào do điều tra chỉ thực hiện trên đối tượng phụ nữ đã̃ lập gia đình[35].Một số nghiên cứu trướ́c đây, dù̀ còn nhiều hạn chế về cỡ mẫu cũ̃ng như đối tượngnghiên cứu, cũ̃ng đã̃ chỉ ra thực trạng ít sử dụng BPTT, đặc biệt là BPTT hiện đại ở̉ nhómtuổi VTN - TN; Hơn nữa là thực trạng VTN - TN thiếu kiến thức và có thái độ chưa tốtđối vớ́i các BPTT nói chung và BPTTKC nói riêng Theo nghiên cứu của Đ.N.D Trang
và cộng sự, Tỷ lệ nữ VTN tại huyện A Lướ́i, tỉnh Thừa Thiên Huế thiếu kiến thức, có thái
độ chưa tốt và thực hành chung kém về chăm sóc SKSS chiếm khá cao, theo tỷ lệ lần lượtlà: 85.9%, 73.9%, 68.4%; tỷ lệ nữ VTN có quan hệ tình dục (QHTD) là 6.4% và tỷ lệ nữVTN có sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) khi QHTD chỉ là 18%[36] Nghiên cứu của
Trang 19tác giả N.T Phong và cộng sự trên 2700 sinh viên năm nhất ở̉ Hà Nội cho thấy có tớ́i72% sv có kiến thức yếu kém về các BPTT, bao gồm BPTT khẩn cấp, chỉ có 10% sv cókiến thức tốt và có tớ́i 89.5% sv có thái độ chưa tốt về các BPTT; trong số 16.2% sv đã̃QHTD, có tớ́i 39.6% sv không sử dụng BPTT[37] Một số nghiên cứu khác cũ̃ng cho kếtquả tương tự như: nghiên cứu của V.T.K Mi và cộng sự năm 2020 nghiên cứu của Đ.A.Sơn và cộng sự năm 2020 [38], [39].
Tóm lại, tại Việt Nam hiện nay, tình trạng phá thai vẫn ở̉ mức cao, chiếm một tỉ lệkhông nhỏ ở̉ đối tượng VTN - TN Tuy nhiên thực trạng sử dụng các BPTT còn ở̉ mứchạn chế đồng thời kiến thức, thái độ của VTN - TN đối vớ́i các BPTT nói chung vàBPTTKC nói riêng còn chưa tốt; bên cạnh đó, các nghiên cứu về vấn đề này còn thiếu vànhiều hạn chế, dẫn tớ́i khó khăn trong việc phát triể̉n các chương trình giáo dục thựchành, kế hoạch hóa gia đình
4 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM:
4.1 Knowledge and attitudes of medical students about emergency contraception 4.1.1 Trích dẫn tài liệu:
Asut O, Vaizoglu S, Cali S Knowledge and attitudes of medical students about
emergency contraception Cukurova Medical 2019;44(2):p 612-20.
4.1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá kiến thức, thực hành về Thuốc tránh thai khẩn cấp ở̉ sinh viên ngành y tếnăm thứ nhất ở̉ Nicosia
4.1.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu:
- Đối tượng: Sinh viên ngành y tế năm thứ nhất của Trường Y tế Nicosia
- Số lượng: 467 trong đó 418 sinh viên đồng ý́ khảo sát
4.1.4 Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu cắ́t ngang và định lượng
- Chọn mẫu thuận lợi
- Khảo sát bằng bảng câu hỏi tự trả lời
Trang 20+ Định nghĩa TTKC: 2 giá trị: Đúng/ Sai
+ Mục đích của TTKC: 2 giá trị: Đúng/ Sai
+ Các phương pháp TTKC: 3 đáp án (Viên uống TTKC – dụng cụ tử cung – Thuốc tránh thai kết hợp)
+ Hoàn thiện kiến thức về các phương pháp: 2 giá trị: Hoàn thiện/ chưa hoàn thiệnKiến thức về chỉ định của tránh thai khẩn cấp (TTKC)
Kiến thức về định nghĩa Viên uống tránh thai khẩn cấp: 4 mức độ (đúng – không đúng – không đủ - không có kiến thức)
Kiến thức về thời gian sử dụng hiệu quả nhất của tránh thai khẩn cấp: 4 mức độ (đúng – không đủ – không đúng - không có kiến thức)
-
Hành vi tình dục: hoạt động tình dục, tuổi quan hệ lần đầu, phương pháp tránh thaivào lần quan hệ đầu, tình trạng sử dụng tránh thai khẩn cấp hiện nay
4.1.6 Kết quả chính - Kết luân của tác giả:
- Kết quả chính:
Tỉ lệ tham gia: 418/467 sinh viên năm thứ nhất độ tuổi trung bình 19 tuổi, chiếm tỉ
lệ 89,5%, Trong đó Nam chiếm 49,8% (208 sinh viên) và Nữ chiếm 50.2% (210 sinh viên)
Kiến thức về định nghĩa Tránh thai khẩn cấp:
+ 57,6% sinh viên có kiến thức đúng về VUTTKC, 57,2% sinh viên có kiến thức
về mục đích VUTTKC
+ 56,6% sinh viên có kiến thức về Viên uống tránh thai khẩn cấp nhưng chỉ 14,2% có kiến thức đúng, 16,6% còn thiếu, còn lại là kiến thức sai
Trang 21+ 33,9% sinh viên hiể̉u đúng về thời gian tác dụng của thuốc tránh thai khẩn cấp, 13.2% sinh viên hiể̉u thiếu, 45.2% sinh viên hiể̉u sai còn lại là không biết gì.
Sinh viên đã̃ quan hệ tình dục có kiến thức đúng về Viên uống tránh thai khẩn cấp (25,0%) nhiều hơn so vớ́i sinh viên chưa quan hệ tình dục (10.2%) Nhưng sinh viên đã̃ quan hệ tình dục có kiến thức sai về Viên uống tránh thai khẩn cấp lên tớ́i75% còn sinh viên chưa quan hệ tình dục là 89.8%
20% sinh viên nam từng cho bạn tình sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp và 36,8% sinh viên nữ từng sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp
Tỉ lệ kiến thức về viên uống tránh thai khẩn cấp có sự khác biệt giữa các châu lục: Châu Âu 15.6%, Châu Phi 17.5% và Châu Á 6.8%
- Kết luận của tác giả:
Kiến thức và hành vi của sinh viên ngành y tế về VUTTKC còn thiếu, mặc dù̀ đa phần đều biết đến Viên uống tránh thai khẩn cấp Tuy nhiên có sự hạn chế cao vì đây chỉ là sinh viên năm 1
4.1.7 Nhận định – Hạn chế:
-Mẫu khảo sát nhỏ, tập trung: 418 sinh viên năm 1 của trường ĐH Nicosia
Sự phân hoá quốc tịch không cao, tập trung chủ yếu ở̉ Thổ Nhĩ Kì, Nigeria vì thế tỉ
lệ sinh viên khảo sát phân loại dựa theo quốc tịch không chính xác
- Tỉ lệ nhận biết viên uống tránh thai nói chung ở̉ mẫu khảo sát còn thấp: 56.6% biết
đến trong đó 14.2% có hiể̉u biết đúng: thấp hơn khảo sát ở̉ Mullana, Ấn Độ năm2013: 100% biết đến Viên uống tránh thai khẩn cấp
- Khảo sát ở̉ tầng sinh viên năm nhất vì vậy kiến thức còn hạn chế, không đại diệnđược cho toàn khoa y tế của trường nói riêng hay thực trạng về hiể̉u biết của sinh viên ythế giớ́i nói chung
4.2 A survey of knowledge, attitudes and practice of emergency contraception among university students in Cameroon
Trang 224.2.1 Trích dẫn tài liệu:
Kongnyuy EJ, Ngassa P, Fomulu N, Wiysonge CS, Kouam L, Doh AS A survey of knowledge, attitudes and practice of emergency contraception among university students
in Cameroon BMC Emergency Medicine 2007;7(1):7.
4.2.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá mức độ hiể̉u biết, thái độ và thực hành về viên uống tránh thai khẩn cấp trên đối tượng sinh viên ĐH ở̉ Cameroon
4.2.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu:
- Đối tượng: Sinh viên trường ĐH Buea (05 khoa: Quản lí và khoa học xã̃ hội, Khoahọc sức khỏe, Khoa học, Nghệ thuật và Giáo dục)
- Số lượng: 700 sinh viên (chỉ có những sinh viên đã̃ có mặt trong khuôn viêntrường đại học tại thời gian nghiên cứu được thực hiện mớ́i thực sự tham gia vào khảosát)
4.2.4 Thiết kế nghiên cứu:
-Nghiên cứu cắ́t ngang
Chọn mẫu thuận lợi
Khảo sát bằng bảng câu hỏi tự trả lời
4.2.5 Các nhóm biến số chính:
- Biến kinh tế - xã̃ hội: Tuổi, Giớ́i, Tình trạng hôn nhân, Tôn giáo, Trình độ trong trường (sinh viên năm thứ mấy)
- Kiến thức về viên uống tránh thai khẩn cấp:
Loại nào là viên uống tránh thai khẩn cấp?: Định danh 4 giá trị
Thời gian tối đa để̉ phụ nữ sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp sau khi quan hệ tình dục?: Định lượng rời rạc 4 giá trị
Viên uống tránh thai khẩn cấp là một phương pháp phá thai sớ́m?: 2 giá trị (Đúng/ Sai)
Trang 23Khi được sử dụng sớ́m, viên uống tránh thai khẩn cấp có thể̉ ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục?: 2 giá trị (Đúng/ Sai).
- Mức độ kiến thức về viên uống tránh thai khẩn cấp: 2 giá trị (Đủ/ Chưa đủ)
- Thái độ của sinh viên: Định danh 04 giá trị (Thang đo Likert 4 điể̉m: Rất đồng ý́ – Đồng ý́ – Không đồng ý́ – Rất không đồng ý́)
Tôi sẽ̃ sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp nếu có quan hệ tình dục không an toàn trong suốt chu kỳ không an toàn
Viên uống tránh thai khẩn cấp an toàn cho người sử dụng
Tôi muốn giớ́i thiệu viên uống tránh thai khẩn cấp cho bạn bè̀
Cung cấp thuốc ngừa thai khẩn cấp sẽ̃ làm nản lòng việc nhất quán sử dụng bao cao su
- Đánh giá thái độ: 2 giá trị (Tích cực/ Tiêu cực)
- Kinh nghiệm sử dụng trướ́c đây của sinh viên về viên uống tránh thai khẩn cấp và các nguy cơ tình dục liên quan
4.2.6 Kết quả chính – Kết luận của tác giả:
- Kết quả chính:
Tỉ lệ tham gia: 94.9% (664/700) Trong đó, tỉ lệ nam (57.2%) (Nam:Nữ = 380:284) và tỉ lệ độc thân là 95.8%
Kiến thức về VUTTKC:
+ 418 (63%) sinh viên từng nghe về VUTTKC Tỉ lệ sv nam từng nghe về
VUTTKC là 63.2% (240 sv) và đối vớ́i nữ là 62.7% (178 sv)
+ Nguồn kiến thức: 291 (69.6%) từ bạn bè̀ và thành viên trong gia đình, 83(19.9%) từ nhân viên y tế và 44 (10.5%) từ phương tiện thông tin nghe nhìn (TV, radio,internet và sách)
+ Nhìn chung, mức độ kiến thức của sinh viên về VUTTKC là thấp: chỉ có 32 sv(4.8%) có thể̉ chọn đúng levonorgestrel (Norlevo®) là VUTTKC, có tớ́i 130 sv
Trang 24(19.6%) nghĩ Estrone/Progesterone (Synergon®) là 1 loại VUTTKC; có 38 sv(5.7%) biết thời gian sử dụng tối đa của VUTTKC sau quan hệ tình dục không
an toàn
+ Yếu tố ảnh hưở̉ng có ý́ nghĩa tớ́i mức độ kiến thức của sv là giớ́i nữ (p<0.005)
và có sử dụng VUTTKC trướ́c đây (p<0.001)
+ Có vẻ̉ như những người trả lời nhận được kiến thức từ bạn bè̀ và các thành viêntrong gia đình có nhiều khả năng có kiến thức về BPTTKC không đầy đủ so vớ́i người trả lờingười có kiến thức từ phương tiện nghe nhìn (96,6% so vớ́i 65,9%)
Thái độ của sinh viên:
+ 464 sinh viên (69,9%) đồng ý́ hoặc rất đồng ý́ mẽ̃ rằng họ sẽ̃ sử dụng VUTTKC trong tương lai nếu cần
+ Sinh viên trả lời có một thái độ tích cực cho thấy xu hướ́ng sử dụng VUTTKC mạnh mẽ̃ trong tương lai
Mối liên hệ giữa kiến thức và thái độ: Có mối liên hệ có ý́ nghĩa thống kê giữa kiến thức và thái độ đối vớ́i VUTTKC Những người có kiến thức đầy đủ
thường có thái độ tích cực đối vớ́i VUTTKC (Mann - Whitney U = 2592,5, p = 0.000)
Kinh nghiệm sử dụng: 49/664 sinh viên (7.4%) trả lời rằng họ hoặc bạn tình đã̃ từng sử dụng VUTTKC trướ́c đây 12.7% (36/284) sinh viên nữ trả lời từng sử dụng VUTTKC so vớ́i 3.4% (13/380) sinh viên nam
- Kết luận:
Nhận thức về VUTTKC của sinh viên Cameroon là thấp; kiến thức về các khía cạnh chung của VUTTKC là thấp và thông tin sai lệch cao trong số những sinh viên này
Mặc dù̀ sinh viên nói chung có thái độ tích cực về VUTTKC, hầu hết họ tin rằng VUTTKC không an toàn cho người sử dụng
Trang 25Mặc dù̀ sự sẵn có rộng rã̃i của VUTTKC ở̉ Cameroon trong vài năm, phương pháp vẫn chưa được sử dụng nhiều.
4.3 Assessment of Knowledge and Attitude regarding Emergency Contraception among Medical Students of North India
4.3.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá kiến thức và thái độ liên quan đến biện pháp tránh thai khẩn cấp của sinhviên y khoa Bắ́c Ấn Độ
4.3.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu:
-Sinh viên y khoa Bắ́c Ấn Độ
250 sinh viên (50 sv từ năm 1 đến năm 4, 50 sv thực tập vừa học vừa làm)
4.3.4 Thiết kế nghiên cứu:
-Nghiên cứu cắ́t ngang
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Khảo sát bằng bảng câu hỏi tự trả lời
4.3.5 Các nhóm biến số chính:
- Biến kinh tế-xã̃ hội: tuổi, giớ́i tính, thu nhập gia đình, quê quán, nơi thường trú (thành thị/ nông thôn)