1 MỤC LỤC PHẦN 1 LÝ THUYẾT 1 1 1 Tổng quan về quy trình định giá hải quan hiện nay 1 1 1 1 Khái niệm 1 1 1 2 Vai trò Trị giá Hải quan 1 1 1 3 Thực trạng quy trình định giá hải quan hiện nay 2 1 1 3 1[.]
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: LÝ THUYẾT 1
1.1 Tổng quan về quy trình định giá hải quan hiện nay: 1
1.1.1 Khái niệm: 1
1.1.2 Vai trò Trị giá Hải quan: 1
1.1.3 Thực trạng quy trình định giá hải quan hiện nay 2
1.1.3.1 Nguyên tắc định giá hải quan theo WTO: 3
1.1.3.2 Phương pháp định giá hải quan theo WTO: trị giá hải quan sẽ được tính lần lượt từ phương pháp 1 đến phương pháp 6: 3
1.2 Các yếu tố tác động đến quy trình định giá hải quan hiện nay 4
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật 4
1.2.2 Cơ sở hạ tầng 4
1.2.3 Hệ thống thông tin dữ liệu 5
1.2.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Hải quan 5
1.2.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành 5
1.2.6 Sự phối hợp từ phía doanh nghiệp 6
1.3 Những kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn quy trình định giá hải quan: 6
1.3.1 Tổ chức công tác Kiểm soát, Điều tra chống buôn lậu: 6
1.3.2 Tăng cường nghiệp vụ công tác của các cán bộ trong việc định giá TGHQ 7
1.3.3 Đầu tư cơ sở vật chất hiện đại nhằm giảm thời gian chờ đợi 7
1.3.4 Tăng cường tuyên truyền, cảnh báo nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp trong khai báo trị giá 7 Kết luận 8
PHẦN 2: XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG 8
2.1 Giới thiệu tình huống: 8
2.1.1 Sơ lược 8
2.1.2 Vấn đề đặt ra 9
2.2 Giải quyết tình huống trên cơ sở nghiệp vụ thực tế 9
2.2.1 Nội dung tham vấn: tiến hành tham vấn giá, doanh nghiệp giải trình về trị giá khai báo với Cơ quan Hải quan để có thể xác định chính xác trị giá của lô hàng: 9
2.2.2 Giải quyết tình huống: 9
2.3 Bài học kinh nghiệm liên quan đến tình huống xây dựng: 14
Trang 32.3.2 Đối với Doanh nghiệp: 14 Kết luận 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 4PHẦN 1: LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về quy trình định giá hải quan hiện nay:
1.1.1 Khái niệm:
Xuyên suốt chiều dài phát triển của quản lý thương mại quốc tế, cụm từ Trị giá Hải quan chỉ được hình thành và được chính phủ các nước đặc biệt quan tâm khi người ta bắt đầu từ bỏ việc đánh thuế dựa trên số lượng hàng hóa mà chuyển sang đánh thuế dựa trên trị giá thực tế của hàng hóa Vậy Trị giá Hải quan được hiểu như thế nào?
“Theo điều 7, Hiệp định GATT 1947 quy định: Trị giá tính thuế quan đối với hàng nhập phải dựa vào giá trị thực của hàng Nhập khẩu làm cơ sở tính thuế quan, hoặc trị giá thực của hàng tương tự, không được phép căn cứ vào trị giá của hàng có xuất xứ nội hay trị giá mang tính áp đặt hoặc được đưa ra một cách vô căn cứ.”
“Theo điều 15, Hiệp định trị giá GATT/WTO: Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu là trị giá hàng hoá phục vụ cho đánh thuế theo trị giá hàng đối với hàng nhập khẩu Trong đó: nước nhập khẩu là nước hoặc lãnh thổ Hải quan nơi nhập khẩu và được sản xuất bao gồm trồng trọt, được chế tạo và được khai mỏ.” [36,tr.4]; [40,
tr.156]
Tại Việt Nam, “theo khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014 thì: Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.”
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau, tuy nhiên chúng ta có thể nhận thấy rằng: “Bản chất của trị giá hải quan là giá trị của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dùng cho các mục đích khác nhau.” Phương pháp xác định trị giá hải quan sẽ khác nhau tại từng quốc gia, tuy nhiên nó vẫn sẽ được bảo đảm hài hòa thống nhất về những quy tắc chung theo Điều 7 GATT/WTO
1.1.2 Vai trò Trị giá Hải quan:
Trị giá hải quan đóng một vai trò rất quan trọng trong các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu Mỗi nước khi muốn nội luật hóa các phương pháp tính trị giá hải quan đều phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước với sự đồng bộ về các quy tắc quốc tế chung mà các nước khác đang sử dụng Ngoài ra, trị
Trang 5giá này được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, trong đó có thể kể đến 4 mục đích chính sau đây:
● Tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: ngay từ khái niệm của trị giá
hải quan ta có thể thấy rõ trị giá hải quan có quan hệ mật thiết với thuế xuất Đặc biệt
là đối với các mặt hàng được tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm thì trị giá hải quan chính là một trong những cơ sở quan trọng để tính ra số thuế mà doanh nghiệp phải nộp
● Thống kê đối với hàng hoá xuất nhập khẩu: việc thống kê các số liệu liên quan
đến trị giá hải quan của các lô hàng xuất nhập khẩu sẽ giúp nhà nước tổng hợp được nhiều số liệu quan trọng: kim ngạch xuất nhập khẩu, tổng số thuế thu được,… để từ đó
có thể đưa ra các chính sách quản lý phù hợp với tình hình biến động của kinh tế đất nước
● Xác định hạn ngạch xuất nhập khẩu: đây là một trong những chức năng để nhà
nước thực hiện chức năng quản lý và điều tiết thị trường nội địa của mình Chẳng hạn như nếu một ngành hàng nội địa nào đó bị suy giảm nghiêm trọng do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các mặt hàng nước ngoài thì nhà nước sẽ đặt hạn ngạch nhập khẩu để bảo
vệ ngành hàng nội địa
● Liên quan đến xuất xứ hàng hóa: việc cấp xuất xứ hàng hóa cho một mặt hàng
nào đó thông thường sẽ dựa vào trị giá hải quan của các thành phần cấu thành
nên lô hàng tại đất nước sản xuất chiếm bao nhiêu phần trăm
1.1.3 Thực trạng quy trình định giá hải quan hiện nay
Có thể nói, trong khoản thời gian từ khi ký kết thành công Hiệp định Thương mại Việt Nam Mỹ năm 2002 đến khi tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới -WTO năm 2007, dưới áp lực hội nhập vào chuỗi kinh tế toàn cầu, chính phủ nước ta
đã rất tích cực trong việc nghiên cứu, chuyển đổi việc xác định trị giá hải quan theo các bảng giá tối thiểu do Hải quan tự quy định sang nội luật hóa các phương pháp xác định trị giá hải quan đối với các hàng hóa xuất nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều VII Hiệp định chung về thuế quan và thương mại Chính phủ rất
nỗ lực trong việc ban hành, hướng dẫn, thực thi các Thông tư, Nghị định, Văn bản quy định liên quan đến việc chuyển đổi cách xác định trị giá hải quan: “Nghị định
Trang 660/2002/NĐ-CP; Nghị định 40/2007/NĐ-CP; Thông tư 39/2015/TT-BTC; Thông tư 60/2019/TT-BTC, ”
Trước những nỗ lực không ngừng ấy của chính phủ, các cấp bộ ngành có liên quan cùng với các cải tiến quy trình liên tục trong nhiều năm, hệ thống các quy định
về quản lý, xác định trị giá hải quan của nước ta cơ bản đã thống nhất với các nguyên tắc và phương pháp chung mà các nước thành viên WTO khác đang sử dụng Hiện nay, do khối lượng hàng hóa tăng cao, để tạo thuận lợi thương mại việc quản lý trị giá này sẽ được thực hiện dựa trên 2 quy trình cơ bản: “Quy trình kiểm tra, xác định trị giá hải quan trong thông quan và Quy trình kiểm tra sau thông quan” Các quy trình liên quan đến trị giá tính thuế này đã ngày càng rõ ràng, minh bạch, có sự liên kết, trao đổi, chia sẻ các thông tin liên quan giữa các khâu Hải quan với nhau: từ khi bắt đầu thu thập, xử lý số liệu, đưa ra các đánh giá, cảnh báo rủi ro trong việc khai báo, xác định trị giá đến các kết quả về kiểm tra hàng hóa trước sau thông quan, để giúp cho cán bộ hải quan có các cơ sở dữ liệu vững chắc trong việc kiểm tra, giám sát trị giá mà các doanh nghiệp đã khai báo
Sau đây là các nguyên tắc và phương pháp định giá hải quan theo WTO mà nước ta đang sử dụng:
1.1.3.1 Nguyên tắc định giá hải quan theo WTO:
● Quy trình định giá hải quan phải được thực hiện hợp lý, thống nhất, độc lập Các trình tự trong quy trình này phải đơn giản, dễ hiểu, luôn đảm bảo tạo thuận lợi thương mại, không quá khó khăn để trở thành một rào cản phi thuế quan đối với doanh nghiệp
● Trị giá hải quan phải là trị giá giao dịch thực tế của hàng hóa mà người bán đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cộng thêm các khoản điều chỉnh
● Quy trình định giá hải quan không được sử dụng với mục đích chống bán phá giá Trị giá hải quan phải được xác định dựa trên giá, chứng từ, giấy tờ, số liệu khách quan có thể định lượng được và các cơ sở thực tế khác chứ không được tùy ý nâng trị giá hoặc từ chối trị giá khai báo của doanh nghiệp chỉ vì Cơ quan
Hải quan nhận thấy trị giá khai báo quá thấp
1.1.3.2 Phương pháp định giá hải quan theo WTO: trị giá hải quan sẽ được tính lần
lượt từ phương pháp 1 đến phương pháp 6:
Trang 7● “Phương pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu (Transaction Value) ”
● “Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt nhập khẩu (Identical Goods)”
● “Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng hóa tương tự nhập khẩu (Similar Goods)”
● “Phương pháp 4: Trị giá khấu trừ (Deductive Method)”
● “Phương pháp 5: Trị giá tính toán (Computer Method)”
● “Phương pháp 6: Phương pháp suy diễn (Fall-back Method)”
1.2 Các yếu tố tác động đến quy trình định giá hải quan hiện nay
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật
“Nhìn chung, hệ thống pháp luật đã được Cục Hải quan và các Chi cục Hải quan quản lý chặt chẽ, hệ thống quản lý tính thuế được triển khai vừa tuân thủ nội dung của GATT và cà WTO, vừa đáp ứng yêu cầu phù hợp với tình hình hiện nay với nền kinh tế ngày càng hội nhập và hiện đại hóa của Hải quan Việt Nam "Các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, nghị định hoặc văn bản hướng dẫn do Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan soạn thảo như “Thông tư 39/2015 / TT-BTC” và “Thông tư 60/2019 / TT-BTC” Hơn nữa, các văn bản này được triển khai đúng thời hạn, hỗ trợ thủ tục xác định trị giá hải quan trở nên kỹ lưỡng hơn.”
“Tuy nhiên, không phải mọi hệ thống pháp luật luôn hoàn toàn chặt chẽ, một số doanh nghiệp, người kê khai cố tình tìm cách sơ hở, kẽ hở pháp luật, quản lý khiến doanh nghiệp kê khai giá thấp hơn giá trị thực tế để giảm số thuế Mặt khác, một số công ty kê khai tăng giá trị của các mặt hàng của họ để tăng số tiền được hoàn thuế.”
1.2.2 Cơ sở hạ tầng
“Cơ sở hạ tầng đang được Tổng cục Hải quan cũng như từng Chi cục quan tâm đầu tư Nhiều phần mềm đang được sản xuất để biểu thị sự thay đổi từ các hoạt động thủ công sang máy tính Đội ngũ kỹ thuật đang nghiên cứu các phần mềm nghiệp vụ
về trị giá hải quan có tính ứng dụng cao như hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến trị giá hải quan, cũng như là đánh giá khả năng hiện đại hóa của từng Chi cục, đánh giá hệ thống tổ chức quản lý giúp doanh nghiệp dễ dàng khai báo, trao đổi với Nhân viên hải quan.”
Trang 8“Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người kê khai gặp sự cố về phần mềm khiến quá trình thực hiện mất nhiều thời gian và ảnh hưởng đến việc kê khai giá Trang thiết bị, máy móc của một số Chi cục còn vướng mắc do chưa đảm bảo tiêu chí công việc Hải quan gặp khó khăn do không thể phối hợp hỗ trợ thủ công và chắp vá.”
1.2.3 Hệ thống thông tin dữ liệu
Hệ thống thông tin dữ liệu được sử dụng cho thông tin giá phần lớn phụ thuộc vào hệ thống tra cứu dữ liệu giá của Tổng cục Hải quan Hiện tại, hệ thống thông tin chưa đầy đủ và chi tiết Điều này là do nhiều yếu tố, trong đó có sự thiếu hụt nguồn nhân lực, do công chức Hải quan chưa tích cực thu thập và cung cấp vốn thông tin Mức độ hỗ trợ của tác giả vẫn ở mức tối thiểu
Tuy nhiên, có một số trường hợp còn vướng mắc khi tiến hành kê khai trị giá hải quan, ảnh hưởng đến hoạt động định giá trị giá hải quan Hơn nữa, vẫn còn thiếu thông tin khi lựa chọn để thực hiện các lô hàng giống hệt nhau hoặc có thể so sánh được, điều này có ảnh hưởng đáng kể đến nền tảng của trị giá hải quan
1.2.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Hải quan
"Nhìn chung, với việc thông qua Thông tư 39/2015 / TT-BTC và nay là Thông
tư 60/2019 / TT-BTC Sửa đổi bổ sung, các địa điểm ngày càng thiết yếu trong việc đào tạo nâng cao nhận thức cho các Bộ ngành." Công tác thẩm định giá với mục đích đào tạo chuyên sâu đã thực sự mang lại hiệu quả nhất định, đồng bộ giữa các bộ phận, thống nhất từ trên xuống dưới, không để xảy ra tình trạng mỗi đơn vị làm việc giống nhau Điều này không giống như trước đây Tuy nhiên, ngay cả sau khi được đào tạo, một số người chế biến vẫn chưa đáp ứng được các điều kiện cần thiết về mặt nhận thức và thể chất và hiểu biết còn hạn chế về biến động giá ảnh hưởng đến việc xác định giá trị hải quan."
1.2.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành
Mặc dù đã có sự thống nhất và hợp tác chặt chẽ giữa các bộ, ngành, riêng Kho bạc - Hải quan - Thuế nội địa đã được BTC kiểm soát nhưng vẫn dừng ở mức Bộ Tài chính mức độ chia sẻ thông tin chưa hoàn thành mục tiêu thực hiện nghiệp vụ nhằm tránh gian lận trong kê khai giá của doanh nghiệp Một số đơn vị công nghiệp chưa thống nhất phối hợp hoạt động, cụ thể là khâu kiểm tra sau thông quan trong lĩnh vực
Trang 9giá cả: chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của hệ thống kiểm tra sau thông quan còn hạn chế chế độ ”
1.2.6 Sự phối hợp từ phía doanh nghiệp
Về phía các doanh nghiệp, một bộ phận công ty vẫn chưa thực sự nắm bắt được giá cả Hơn nữa, các doanh nghiệp vẫn chỉ nhận thức đơn thuần về lợi ích mà chưa thực sự trung thực, cố tình thực hiện các yêu cầu như không kê khai đúng giá trị, cung cấp sai thông tin về giá, phản hồi không thành công Khi tư vấn nên đặt câu hỏi từ phía Hải quan Hơn nữa, các công ty đôi khi công bố giá thấp một cách bất hợp pháp
để giảm số tiền thuế hoặc bỏ qua việc điều chỉnh thêm, lợi dụng các hạn chế đối với các mặt hàng khuyến mại, giảm giá, v.v Kết quả là, một loạt các thách thức phát sinh Mối quan tâm của hải quan trong suốt quá trình tham vấn Tốc độ thông quan bị ảnh hưởng bởi phía doanh nghiệp
1.3 Những kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn quy trình định giá hải quan:
1.3.1 Tổ chức công tác Kiểm soát, Điều tra chống buôn lậu:
Thực hiện kiểm tra trị giá sau thông quan đối với các trường hợp tinh vi, có hệ thống, trọng điểm, có dấu hiệu giả mạo tài liệu, chứng từ do Cục Kiểm tra sau thông quan hoặc Đội Kiểm soát hải quan (Cục Hải quan) thực hiện Chống buôn lậu phối hợp chặt chẽ công tác xác minh Các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Thuế, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan cần phối hợp với nhau (Cục Điều tra phòng chống buôn lậu ) tự đánh giá và ra quyết định chống buôn lậu
Khuyến khích việc kiểm tra, kiểm soát thông tin giá tính thuế từ Tổng cục Hải quan, kiểm tra giá của cơ quan hải quan nước ngoài hoặc Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) để đánh giá sản phẩm xuất khẩu có được hoàn thuế tại nước xuất khẩu hay không các mặt hàng đến Việt Nam, cho phép xác nhận giá thành của nguyên liệu thô được sản xuất tại nước xuất khẩu
Đội Kiểm soát Hải quan Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh cũng đã đẩy mạnh công tác thu thập thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu của doanh nghiệp như thông tin về chủng loại hàng hóa, giá cả hàng hóa tại nước xuất khẩu, thông tin về tủ hàng xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu từ các vùng miền hoặc từ các đối tác có mối quan
hệ đặc biệt với nhà nhập khẩu để cung cấp trước cho bộ phận làm thủ tục hải quan, cũng như ước tính trị giá tính thuế, làm cơ sở hoạt động
Trang 101.3.2 Tăng cường nghiệp vụ công tác của các cán bộ trong việc định giá TGHQ
Điều quan trọng là phải xác định rõ nhiệm vụ của từng loại công chức hải quan
và từng vị trí công tác, phải triệt để giáo dục nâng cao tài năng, coi trọng phẩm chất chính trị, đạo đức và xử lý dứt điểm khi có phát hiện các trường hợp vi phạm Để đảm bảo rằng nhân viên có đủ năng lực nhận biết, đánh giá và phân tích khả năng thực thi chính sách thuế phù hợp với việc mở rộng chế độ thuế, việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ là cần thiết, cũng như chuẩn bị cho họ kiến thức và năng lực thực tế chương trình tích hợp
1.3.3 Đầu tư cơ sở vật chất hiện đại nhằm giảm thời gian chờ đợi
Kiểm tra, đánh giá lại tính hoàn chỉnh của hệ thống thông tin, hiện đại hóa cơ
sở hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm chương trình quản lý vận hành phù hợp, trang bị toàn bộ hệ thống máy tính và cơ sở hạ tầng Nâng cấp hệ thống hệ thống mạng và đường truyền đồng bộ, hiện đại, các chi nhánh đều có kết nối mạng nội bộ tạo điều kiện thuận lợi cho công việc chuyên môn Cần thành lập Trung tâm xử lý dữ liệu tập trung, duy trì hoạt động liên tục, đảm bảo hoạt động thông suốt với mức độ bảo mật, an ninh, an toàn cao Đồng thời có kế hoạch dự phòng nhằm khắc phục các
sự cố đường truyền (nghẽn mạch, gián đoạn hệ thống mạng)
1.3.4 Tăng cường tuyên truyền, cảnh báo nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp trong khai báo trị giá
● Cải thiện sự hợp tác và chia sẻ thông tin giữa Hải quan và các doanh nghiệp để nâng cao hiểu biết lẫn nhau vì mục tiêu tạo thuận lợi cho thương mại và đảm bảo tuân thủ pháp luật
● Cải tiến nội dung và hình thức tham vấn, đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp nhằm đạt được tác động thiết thực trong công tác tuyên truyền, tiếp tục vận hành các quy trình hướng dẫn, trả lời trực tuyến và trên Internet Trang thông tin điện tử Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh Các nhu cầu về thông tin của các quan chức được đáp ứng tại Thành phố Hồ Chí Minh Cán bộ hải quan và cộng đồng doanh nghiệp chính xác, kỹ lưỡng và nhanh chóng - Công tác phối hợp giữa Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh đang được cải thiện Hồ Chí Minh và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan ở vùng phụ cận