KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT TIỂU LUẬN CUỐI KỲ NHỮNG MẶT TÍCH CỰC VÀ NHỮNG MẶT TRÁI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY GVHD Ts Phùng Thế Anh SVTH Phạm Trung Hiền – 20159066 Thạch Thị Th[.]
Trang 1KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
NHỮNG MẶT TÍCH CỰC VÀ NHỮNG MẶT
TRÁI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
GVHD: Ts Phùng Thế Anh SVTH: Phạm Trung Hiền – 20159066
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
Nhóm: 0… (Lớp thứ 3 – Tiết 3-4)
Tên đề tài: những mặt tích cực và những mặt trái trong phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
HOÀN THÀNH
Ghi chú:
- Tỷ lệ % = 100%: Mức độ phần trăm của từng sinh viên tham gia
- Trưởng nhóm: Phạm Trung Hiền
Nhận xét của giảng viên
-Ngày tháng 11 năm 2022
Trang 3Mục Lục
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Phương pháp nghiên cứu 5
4 Nội dung chính 5
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 6
1.1 Khái niệm kinh tế thị trường 6
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường 6
CHƯƠNG 2: NHỮNG MẶT TÍCH CỰC VÀ MẶT TRÁI TRONG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 9
2.1 Những mặt tích cực trong phát triển nền kinh tế thị trường 9
2.1.1 Kinh tế thị trường góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân 9
2.1.2 Kinh tế thị trường là nền kinh tế mang tính cạnh tranh 10
2.1.3 Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 10
2.1.4 Cho phép đào tạo đội ngũ có năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển 11
2.1.5 Kinh tế thị trường vận hành theo quy luật cung cầu, cạnh tranh, giá trị 12
2.2 Những mặt trái trong phát triển nền kinh tế thị trường 13
2.2.1 Kinh tế thị trường gia tăng khoảng cách giàu nghèo, bất công xã hội 13
2.2.2 Kinh tế thị trường làm xuất hiện các tệ nạn xã hội 14
2.2.3 Bóc lột quá sức sức lao động của con người và tài nguyên thiên nhiên dẫn đến ô nhiễm mỗi trường 15
2.2.4 Phá hoại bản sắc văn hóa Việt Nam 16
2.2.5 Lối sống “tiền trao cháo múc” trong xã hội, coi trọng các giá trị vật chất và coi nhẹ các giá trị tinh thần 17
CHƯƠNG 3 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN 18
3.1 Tích cực 18
3.2 Tiêu cực 20
Trang 43.4 Trách nhiệm sinh viên trong việc phòng chống tệ nạn xã hội 23 KẾT LUẬN 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cho đến ngày nay, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội ở nước ta đượcxác định là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ,đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, định hướng
xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh” phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa cũng như bất kì một vấn đề nào cũng luôntồn tại tính hai mặt tức là vừa có những mặt tích cực đáng kể và cũng vừa cónhững mặt trái cần khắc phục Tích cực chính là những thành tựu mà ta đang cóđược trong quá trình phát triển kinh tế, cũng như sẽ là tiền đề để có thể tiến xahơn, còn mặt trái đi song song đó sẽ là những vấn đề tiêu cực mà nền kinh tế hộinhập đem lại cần phải giải quyết Vì vậy vấn đề nghiên cứu lý luận về tính haimặt của nền kinh tế thị trường là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết để cóthể phát triển nền kinh tế nước ta một cách hoàn thiện nhất và từ đó các doanhnghiệp Việt Nam ta đưa nền kinh tế ngày càng vững mạnh hơn trong tương lai
Kiến thức: Giúp cho mỗi sinh viên hiểu rõ về kinh tế thị trường chính làthành quả của văn minh nhân loại, được Đảng và Nhà nước Việt Nam vận dụngmột cách đúng đắn, khách quan, khoa học, sáng tạo, trở thành nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó nhấn mạnh vị trí, vai trò của conngười chính là động lực và cũng là mục tiêu cao nhất của sự phát triển Ngoài ra,
từ bài học thấy rõ được quá trình hình thành nền kinh tế thị trường việt Nam vôcùng khó khăn đã trải qua rất nhiều thử thách và công sức của rất nhiều người đitrước để có một nề kinh tế phát triển và năng động như bây giờ
Thái độ: Mỗi người sinh viên chúng ta cần có cách nhìn tổng quát nhất về
Trang 6trái của nó để có thể khắc phục những vấn đề mà nó mang đến vầ tận dụngnhững lợi ích của nó đem lại từ đó áp dụng và ngày phát triển.
Kỹ năng: Cần có kỹ năng đọc hiểu, tìm tòi và giải quyết vấn đề một cáchhợp lí Đặc biệt cần có kĩnh năng tốt về làm việc nhóm, tích cực trong quá trìnhhọc, trao đổi kiến thức liên bài học, biết chia sẻ và giúp đỡ bạn bè trong quátrình học tập
Tra cứu tài liệu và internet, tổng hợp và chọn lọc lại thông tin, phân tích,nghiên cứu và từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá
Đứng vững trên lập trường của Đảng Cộng Sản Việt Nam mà vận dụngquan điểm toàn diện và hệ thống, kết hợp khái quát, mô tả, phân tích và tổnghợp, các phương pháp liên ngành khoa học xã hội và nhân văn
4 Nội dung chính
Chương 1: Khái quát chung về kinh tế thị trường
Chương 2: Những mặt tích cực và mặt trái trong phát triển kinh tế thị trường ởViệt Nam hiện nay
Chương 3: Phát triển kinh tế thị trường làm gia tăng các tệ nạn xã hội và tráchnhiệm của sinh viên trong phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay
Trang 7CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Khái niệm kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế trong đó các yếu tố đầu vào và đầu rađều phải thông qua thị trường, nghĩa là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà sản phẩmsản xuất ra là để bán, trao đổi trên thị trường Trong kiểu tổ chức này toàn bộquá trình sản xuất – phân phối, trao đổi tiêu dùng mua bán và hệ thống thịtrường do thị trường quyết định
Trong các văn kiện Đại hội IX (tháng 4-2001) của Đảng; theo đó, “Đảng vàNhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Đại hội XII của Đảng (tháng 1-2016) tiếp tục bổ sung, phát triển: “Nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy
đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm địnhhướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Đó
là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” Đây là bước đột phá dũng cảm nhưng hếtsức khoa học về tư duy lý luận của Đảng ta
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường
Loài người đã trải qua các nền kinh tế từ thấp đến cao như sau:
Nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp, tự sản - tự tiêu
Nền kinh tế hàng hóa giản đơn (đổi lấy hàng là chính)
Nền kinh tế thị trường tự do (tiền xuất hiện và trở thành hàng hoá đặc biệt - vậttrung gian cho việc trao đổi, kinh tế tư nhân phát triển mạnh)
Nền kinh tế thị trường hiện đại:
Trang 8Các công ty cổ phần, các công ty đa quốc gia phát triển mạnh mẽ.
Sản xuất kinh doanh được tiến hành trên cơ sở công nghệ hiện đại
Thông tin, sản phẩm sáng tạo, uy tín, dịch vụ các loại… trở thành hàng hóađặc biệt và chiếm tỷ trọng cao (cơ cấu kinh tế phát triển là cơ cấu trong đó côngnghiệp 20%, nông nghiệp 10% và dịch vụ 70%)
Kinh tế thị trường là thành quả của văn minh nhân loại, được Đảng vàNhà nước Việt Nam vận dụng một cách đúng đắn, khách quan, khoa học, sángtạo, trở thành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó nhấnmạnh vị trí, vai trò của con người chính là động lực và cũng là mục tiêu cao nhấtcủa sự phát triển
Theo C Mác, kinh tế thị trường là một giai đoạn phát triển tất yếu của lịch sử mà bất cứ nền kinh tế nào cũng phải trải qua để đạt tới nấc thang cao hơn trên con đường phát triển và nền kinh tế TBCN chính là nền kinh tế thị trường phát triển đến trình độ phổ biến và hoàn chỉnh Nấc thang cao hơn chính
là nền kinh tế cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là nền kinh tế XHCN Để chuyển lên nấc thang này, nền kinh tế thị trường phải phát triển hết mức, phải trở thành phổ biến trong đời sống kinh tế – xã hội Đây là một kết luận lý luận quan trọng Nó khái quát quá trình phát triển của lịch sử nhân loại, trong đó, kinh tế thị trường được xác định là một nấc thang tất yếu, mang tính phổ biến Tính phổ biến của kinh tế thị trường thể hiện ở cấu trúc khung chung cho mọi nền kinh tế thị trường
Sự phát triển của xã hội loài người được đánh dấu bằng nhiều tiêu chí,
trong đó có tiêu chí về sự phát triển kinh tế ở những thời kỳ, những giai đoạn khácnhau Từ chỗ ban đầu thực hành một “nền kinh tế cướp đoạt” (theo cách nói của
Ph Ăng-ghen), con người đã phải trải qua hàng vạn năm để biết dùng lửa nấu chínthức ăn và sưởi ấm, biết thuần hóa súc vật, biết chăn nuôi, biết làm nghề nông, biết chế tạo ra những vật phẩm đơn giản đáp ứng nhu cầu đơn giản và rất hạn chế trong một phạm vi cộng đồng nhỏ hẹp Dần dần, khi một cộng
Trang 9đồng có thừa một loại sản phẩm nào đó đã được làm ra nhưng lại cần đến
những loại sản phẩm khác mà cộng đồng khác dư thừa thì sự trao đổi bắt đầu diễn ra Sản xuất phát triển thì sự trao đổi ấy diễn ra ngày càng thường xuyên hơn trên phạm vi ngày càng mở rộng hơn
Như vậy, từ hình thái kinh tế tự nhiên, nhân loại chuyển dần lên một hìnhthái kinh tế cao hơn là sản xuất hàng hóa – đó là kinh tế hàng hóa Nền kinh tế hàng hóa ra đời là một bước tiến lớn trong lịch sử nhân loại, đánh dấu sự phát triển của nền kinh tế, cho tới nay nó đã phát triển và đạt tới trình độ rất cao đó lànền kinh tế thị trường hiện đại
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà trong đó người mua và ngườibán tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả và
số lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
Nền kinh tế thị trường là một loại hình kinh tế – xã hội mà ở đó các quan hệkinh tế, sự trao đổi, sự mua bán các sản phẩm và nhất là sự phân chia lợi ích, tìmkiếm lợi nhuận, … đều do các quy luật của thị trường điều tiết và chi phối
Không thu được lợi nhuận thì người sản xuất, kinh doanh không còn động lực
để tiếp tục, nhất là để thúc đẩy công việc sản xuất và kinh doanh của họ, do đó
sự trì trệ của xã hội là khó tránh khỏi Cho nên có thể nói kinh tế thị trường là thành quả quan trọng của sự phát triển lâu dài trong nền văn minh của toàn thể nhân loại từ khi nó xuất hiện chứ không phải là của riêng hoặc là độc quyền của một hình thái kinh tế – xã hội nào
Trang 10CHƯƠNG 2: NHỮNG MẶT TÍCH CỰC VÀ MẶT TRÁI TRONG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Những mặt tích cực trong phát triển nền kinh tế thị trường
2.1.1 Kinh tế thị trường góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống
nhân dân
Ở nước ta vấn đề xóa đói giảm nghèo được chuyển chuyển biến tích cực
từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, vì nền kinh tế thị là nền kinh tế nhiềuthành phần cho phép huy động mọi nguồn lực trong xã hội từ đó tạo ra cơ hộiviệc làm cho mọi người Trước đây người nghèo ngoài việc làm nông tiền trảcông không đủ cho cuộc sống, họ còn phải sống khổ cực, thiếu thốn đủ điều.Chính vì vậy, sự phát triển của kinh tế thị trường đã tạo một bước chuyển lớngiúp cải thiện đời sống của họ, mở rộng cơ hội việc làm ngoài làm nông còn cóthể làm việc trong các cơ quan xí nghiệp hay nhà máy, …
Theo Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012 của Ngân hàng thế giới(WB), hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong hai thập kỷqua Nghèo đói ở Việt Nam đã giảm nhanh chóng từ 60% hồi đầu những năm
1990 xuống còn 20,7%; tỷ lệ nhập học tiểu học và trung học cơ sở là hơn 90%
Trang 112.1.2 Kinh tế thị trường là nền kinh tế mang tính cạnh tranh
Có thể nói rằng cạnh tranh là linh hồn của kinh tế thị trường bởi đây là nềnkinh tế mở mà mà mục đích cuối cùng là để hàng hóa được tiêu thụ nhiều và lợinhuận cao Kinh tế thị trường có cạnh tranh cùng với sự thay đổi liên tục về nhucầu của con người đối với lợi nhuận của nhà kinh doanh sẽ mau chóng trở thànhđộng lực thúc đẩy các doanh nghiệp sáng tạo không mệt mỏi Tác động lớn của nềnkinh tế hội nhập chính là tạo nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và việc của họ chính lànắm bắt lấy nó qua cạnh tranh, thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra những biện pháp nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Cạnh tranh thể hiện trên mọi mặt củanền kinh tế thị trường, từ nông nghiệp đến sản xuất trên công nghiệp, dịch vụ,…vídụ: Để nông nghiệp thực sự là một thế mạnh của Việt Nam trong bối cảnh hộinhập, có thương hiệu mạnh và đủ sức cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tếcần phải tiến hành đầu tư mạnh mẽ và bài bản cho sản xuất nông nghiệp, mở rộng
và phát triển hơn nữa các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đào tạo
và hỗ trợ người nông dân trong sản xuất với sự đồng hành của mô hình liên kết 4nhà: Nhà nước - nhà khoa học , nhà doanh nghiệp và nhà nông sẽ là hướng đi độtphá của nông nghiệp Việt Nam trong thời đại mới
2.1.3 Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Từ khi tiến lên nền kinh tế thị trường, khoa học và công nghệ luôn đóngmột vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả sảnxuất So với nền kinh tế lạc hậu trước đây vừa tốn nhiều sức người nhưng hiệuquả lao động không cao thì các máy móc thiết bị được áp dụng kỹ thuật hiện đại
sẽ cho được năng suất cao hơn rất nhiều, chất lượng cũng được nâng cao hơn vàqua đó giúp các doanh nghiệp, người dân giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuậncũng như tạo ra được những sản phẩm có uy tín không chỉ trong nước mà cònvươn ra thế giới Bên cạnh đó, vì những yêu cầu về bảo vệ môi trường cũng nhưtiết kiệm chi phí thì việc ứng dụng khoa học kỹ thuật chính là cơ hội lớn để giải
Trang 12quyết những vấn đề đó Chính vì vậy nền kinh tế nếu càng muốn phát triển thìviệc phát triển khoa học kỹ thuật cũng sẽ theo đó mà ưu việt, tiên tiến hơn.
Ví dụ:
Trong lĩnh vực kỹ thuật, ngay từ những năm 90 của thế kỷ trước, Nhà
nước đã cấp kinh phí cho nhiều dự án, đề tài nghiên cứu để chế tạo máy CNC.Các cơ sở nghiên cứu và sản xuất ở Hà Nội như Viện IMI, công ty Cơ khí HàNội (Hameco) đã những thành công bước đầu như: chế tạo được máy phay CNC
3 trục, máy tiện băng nghiêng CNC
Trong lĩnh vực y học, nghiên cứu và sản xuất thành công văcxin phòngbệnh cho trẻ em là vắc xin “Rotavin-M1” là vắc xin sống giảm độc lực, uốngphòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em dưới 5 tuổi, được sản xuất từ chủng virut rotaG1P trên tế bào Vero tại cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP thuộc Trung tâmNghiên cứu, sản xuất vắc xin và sinh phẩmy tế và bộ y tế …
Về lĩnh vực công nghệ thông tin, phần mềm đánh giá rủi ro động đất là công nghệ GIS được áp dụng để xây dựng công cụ phần mềm có tên gọi là ArcRisk phục
vụ đánh giá độ rủi ro động đất và ước lượng thiệt hại ở phạm vi đô thị Ngoài chứcnăng là một công cụ mạnh trong việc đánh giá độ nguy hiểm và rủi ro động đấtbằng công nghệ GIS, ArcRisk còn được thiết kể để có thể sử dụng như một hệthống hỗ trợ ra quyết định trong công tác phòng ngừa, ứng cứu và giảm nhẹ thiệthại do động đất gây ra đối với cộng đồng đô thị tại Việt Nam…
2.1.4 Cho phép đào tạo đội ngũ có năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển
Ngày nay, yêu cầu càng cao của nền kinh tế thị trường nên cần có đội ngũnhân lực có vốn kiến thức về khoa học công nghệ có trình độ cao, có khả năng tiếpnhận, chuyển giao và ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiếncủa thế giới để từ đó làm chủ và phát triển được nền kinh tế mới Bên cạnh đó nềnkinh tế còn đẩy mạnh đào tạo, chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài, trong đóvừa chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chung, vừa chú trọng
Trang 13xây dựng nguồn nhân lực còn thiếu Về trình độ chuyên môn kỹ thuật, tỷ lệ laođộng đã qua đào tạo trong toàn bộ lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là17,9%, trong đó ở thành thị là 33,7%, gấp 3 lần tỷ lệ này ở khu vực nông thôn là11,2%, phân theo giới tính tỷ lệ này là 20,3% đối với nam và 15,4% đối với nữ;
tỷ lệ nhân lực được đào tạo trình độ cao (từ đại học trở lên) năm 2010 là 5,7%,năm 2012 là 6,4%, năm 2013 là 6,9%, so với tổng số lao động trên cả nước Nềnkinh tế càng phát triển thì tri thức của con người cũng ngày một được nâng cao
và hoàn thiện hơn
2.1.5 Kinh tế thị trường vận hành theo quy luật cung cầu, cạnh tranh, giá
trị
Cung là sự phản ánh khối lượng sản phẩm hàng hoá được sản xuất và đưa
ra thị trường để thực hiện “để bán” Cung do sản xuất quyết định, nó khôngđồng nhất với sản xuất Cầu là sự phản ánh nhu cầu tiêu dùng có khả năng thanhtoán của xã hội Do đó, cầu không đồng nhất với tiêu dùng, vì nó không phải lànhu cầu tự nhiên, nhu cầu bất kì theo nguyện vọng tiêu dùng chủ quan của conngười, mà phụ thuộc vào khả năng thanh toán Cung – Cầu có mối quan hệ hữu
cơ với nhau, thường xuyên tác động lẫn nhau trên thị trường, ở đâu có thị trườngthì ở đó có quy luật cung – cầu tồn tại và hoạt động một cách khách quan, cung– cầu tác động lẫn nhau Nếu nhận thức được chúng thì chúng ta vận dụng để tácđộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh theo chiều hướng có lợi cho quá trìnhtái sản xuất xã hội Nhà nước có thể vận dụng quy luật cung – cầu thông qua cácchính sách, các biện pháp kinh tế như: giá cả, lợi nhuận, tín dụng, hợp đồng kinh
tế, thuế, thay đổi cơ cấu tiêu dùng Để tác động vào các hoạt động kinh tế theoquy luật cung – cầu, duy trì những tỷ lệ cân đối cung – cầu một cách lành mạnh
và hợp lý
Quy luật cạnh tranh là sự tác động lẫn nhau giữa các nhóm người, giữangười mua và người bán hay giữa người sản xuất và người tiêu dùng Hai nhóm này
Trang 14như một tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá Cạnh tranh có tác dụng san bằng cácgiá cả mấp mô để có giá cả trung bình, giá trị thị trường và giá cả sản xuất đềuhình thành từ cạnh tranh trong nội bộ ngành và giữa các ngành Trong cơ chế thịtrường, quy luật cạnh tranh như một công cụ, phương tiện gây áp lực cực mạnhthực hiện yêu cầu của quy luật giá trị, cạnh tranh trong một cơ chế vận động chứkhông phải cạnh tranh nói chung.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá, ở đâu có sảnxuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị Quy luậtgiá trị là quy luật chi phối cơ chế thị trường và chi phối các quy luật kinh tếkhác, các quy luật kinh tế khác là biểu hiện yêu cầu của quy luật giá trị Quy luậtgiá trị biểu hiện sự hoạt động của mình thông qua sự vận động của giá cả xungquanh giá trị Giá cả phụ thuộc vào giá trị, giá trị là cơ sở của giá cả, những hànghoá có hao phí lao động lớn thì giá trị của nó lớn dẫn đến giá cả cao và ngượclại Đối với mỗi hàng hoá thì giá cả hàng hoá có thể bằng hoặc nhỏ hơn hoặc lớnhơn giá trị nhưng đối với toàn bộ hàng hóa của xã hội thì chúng ta luôn luôn cótổng giá cả hàng hóa bằng tổng giá trị Tác dụng của quy luật giá trị: quy luật giátrị tự phát điều tiết việc sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua sự biến độngcủa cung – cầu thể hiện qua giá cả trên thị trường
2.2 Những mặt trái trong phát triển nền kinh tế thị trường
2.2.1 Kinh tế thị trường gia tăng khoảng cách giàu nghèo, bất công xã hội
Từ ngày nền kinh tế chuyển đổi sang hướng thị trường đến nay, người giàutăng nhanh dẫn đến giàu nghèo trong xã hội phân hóa Bởi sự phát triển của kinh tếthị trường không hoàn toàn phù hợp với tiền năng, cũng như năng lực của mỗingười, khả năng của mỗi người cũng khác nhau, có người nắm bắt được cơ hội và
xu thế trở nên giàu có, cũng có người không bắt kịp thời đại mà dần thụt lùi rồi trởnên nghèo khổ Dần lâu họ lại càng có ít có cơ hội tiếp cận và hạn chế đảm bảonhững điều kiện sống cơ bản, tối thiểu Từ đó bất công xã hội cũng từ từ tăng