1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn tin học đại cương đề tài chuyển đổi số

41 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Đổi Số
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn PTS. Huỳnh Ngọc Thành Trung
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Tài Chính – Marketing
Thể loại Bài luận môn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 530,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BÀI TIỂU LUẬN MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI CHUYỂN ĐỔI SỐ TP HCM, tháng 03 năm 2023 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BÀI TIỂU LUẬN MÔN[.]

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

ĐỀ TÀI: CHUYỂN ĐỔI SỐ

TP HCM, tháng 03 năm 2023

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

ĐỀ TÀI: CHUYỂN ĐỔI SỐ

GVHD: HUỲNH NGỌC THÀNH TRUNG

SVTH: NHÓM 1

TP.HCM, tháng 3 năm 2023

Trang 3

Họ và tên Mã số sinh Nhiệm vụ Mức độ hoàn

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC BẢNG iv

LỜI CẢM ƠN v

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 Tổng quan về chuyển đổi số 4

2.1.1 Internet vạn vật 5

2.1.2 Mạng không dây thế hệ tiếp theo: “5G” và hơn thế nữa 6

2.1.3 Điện toán đám mây 6

2.1.4 Phân tích dữ liệu lớn 6

2.1.5 Trí tuệ nhân tạo 7

2.1.6 Blockchain 7

2.1.7 Khả năng tính toán 7

2.1.8 Sự kết hợp của các công nghệ trong hệ sinh thái kỹ thuật số nhân lên tiềm năng của chúng 8

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp 8

2.3 Lợi ích của chuyển đổi số 10

2.3.1 Lợi ích của chuyển đổi số với tổ chức Chính phủ, cơ quan Nhà nước 10

2.3.2 Lợi ích của chuyển đổi số với với người dân 11 2.3.3 Chính phủ số đem lại lợi ích gì cho người dân? 11 2.3.4 Kinh tế số đem lại lợi ích gì cho người dân? 12

2.3.5 Xã hội số đem lại lợi ích gì cho người dân? 12

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ HIỆN NAY 14

3.1 Thực trạng tác động của chuyển đổi số hiện nay 14

Trang 5

3.1.1 Trong và ngoài nước 14

3.1.1.1 Trên thế giới 14

3.1.1.2 Trong nước 15

3.1.2 Tác động tích cực 15

3.1.2.1 Giáo dục 15

3.1.2.2 Y tế 16

3.1.2.3 Quản lý nhà nước 17

3.1.2.4 Du lịch 18

3.1.2.5 Kinh tế 19

3.1.3 Tác động tiêu cực 20

3.2 Xu hướng chuyển dổi số hiện nay 20

3.2.1 Công nghệ 5G 21

3.2.2 Trí tuệ nhân tạo AI và Machine Learning 21

3.2.3 Tự động hóa 21

3.2.4 Nền tảng dữ liệu khách hàng 21

3.2.5 Điện toán đám mây 22

3.2.6 Chú trọng về bảo vệ dữ liệu và tăng cường an ninh mạng 22

3.2.7 Blockchain, NFT và Metaverse 22

3.2.8 Dân chủ hóa dữ liệu 23

3.2.9 Giải pháp không tiếp xúc và thanh toán kỹ thuật số 24

3.2.10 Mô hình làm việc kết hợp – Hybrid work 24

3.2.11 Công nghệ đám mây 24

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP 27

4.1 Giáo dục 27

4.2 Y tế 28

4.3 Quản lý nhà nước 29

4.4 Kinh tế 30

KẾT LUẬN 31

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Lợi ích của chuyển đổi số với tổ chức Chính phủ và cơ quan nhà nước 11

Hình 2.2 Lợi ích của công nghệ số 12

Hình 3.1 Bảo mật trong chuyển đổi số 23

Hình 4.1 Công nghệ đám mây 25

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp 9

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Nhóm 1 muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Huỳnh Ngọc Thành Trung đãhướng dẫn, đóng góp ý kiến giúp trong suốt thời gian học để nhóm có thể hoàn thành bàichuyên đề thuyết trình này, cảm ơn thầy đã luôn tận tình giúp đỡ, giúp nhóm giải đápnhững thắc mắc về bài trong thời gian qua

Nhóm cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô trong khoa đã cung cấpkiến thức, truyền tải nhiệt tình những bài học kinh nghiệm đến sinh viên, giúp các sinhviên trong nhóm có đủ kiến thức căn bản về chuyên ngành và để viết được bài chuyên đềnày

Do trải nghiệm thực tế còn những khía cạnh nhóm còn nhiều sai sót, rất mong đượcthầy góp ý thêm để nhóm hoàn thiện được những kiến thức mới trong lĩnh vực này, vàmong thầy thông cảm cho một vài sự thiếu sót của tác giả

Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm trường đại học Tài Chính - Marketing, cácthầy cô đã tận tình giúp đỡ và cố gắng tạo môi trường học tập tốt nhất cho nhóm

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, nhiều doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu trong và ngoài nước đang ngày càng xuất hiện nhanh chóng, việcdoanh nghiệp dưới sự nhạy bén để nắm bắt thời cơ phát triển tốt là việc không phảidoanh nghiệp nào cũng có thể làm được Phải nói đây là thời kỳ công nghệ hoá giúp chomọi hoạt động kinh tế được thuận tiện và dễ dàng hơn từ việc sản xuất, vận hành thiết bị

để hoàn chỉnh sản phẩm cho đến việc bán hàng, quản lí khách hàng, Marketing hiệu quả

đã trở nên phổ biến

Khái niệm chuyển đổi số hay việc thương mại bằng điện tử đối với các nước lớnmạnh về kinh tế như Mỹ, Trung Quốc,… đã không còn xa lạ Vì thế đối với một nướcđang phát triển kinh tế không ngừng như Việt Nam thì việc chủ động tiếp cận những đơnhàng quốc tế tốt hơn, phát triển kinh tế đất nước ổn định hơn bằng việc chuyển đổi số haythương mại tiên tiến bằng điện tử là một việc vô cùng cần thiết Các doanh nghiệp kinhdoanh theo kiểu truyền thống có thể sẽ dần không bắt kịp nhịp độ phát triển của thế giớidẫn đến kém hiệu quả so với đối thủ trong tương lai Liệu việc nhờ vào các mối quan hệlàm ăn cũ hay các đối tác, khách hàng trước đó có còn giúp doanh nghiệp bán hàng hiệuquả, quản lí, sản xuất tiết kiệm phát triển tốt như trước đây nữa không

Đặc biệt là những ngành nghề theo mùa như đánh bắt nuôi trồng thủy sản, đến mùathì phải nhanh chóng tìm được nguồn đầu ra để tránh việc nuôi lâu dài tăng thêm phầnchí phí nuôi nhưng không lớn thêm, càng lâu dài qua chu kỳ thì phần thịt của một số loạithủy sản sẽ không còn được ngon như trước đó, dẫn đến giá cả tuột dốc, làm tăng gánhnặng chi phí lên doanh nghiệp Mà việc buôn bán theo kiểu truyền thống đa phần việcsản xuất chủ yếu dựa vào người lao động là chính do máy móc thô sơ, còn vấn đề thumua trong nước, khó tiếp cận với những đơn hàng ở khu vực quốc tế đang thực sự cầnnguồn thủy sản đó, do không quen biết và nắm được nhu cầu của đôi bên Vì thế cácdoanh nghiệp thủy sản có thể bị ép xuống mức giá không lợi nhuận cao như mong muốn.Trong khi đó, rất nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới đang rơi vào tình trạng thiếulương thực, thực phẩm sau Covid 19, một số quốc gia thiếu nước nuôi trồng, không tiếpgiáp với biển đang khan hiếm nguồn thủy sản

Trang 10

Nhận thức được điều quan trọng đó, nhóm 1 mong muốn góp một phần vào việcgiúp Việt Nam chiếm vị thế chủ động trong thời đại 4.0 Với bài chuyên đề “CHUYỂNĐỔI SỐ” sẽ mang lại cái nhìn tổng quan về vai trò của việc chuyển đổi số đối với đờisống người Việt Nam nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung.

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển chuyển đổi số trong thời gian đã qua cũngnhư các định hướng và nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn tới

Làm rõ thực trạng chuyển đổi số của Việt Nam hiện nay

Đánh giá được quá trình phát triển của chuyển đổi số, tổng hợp ý kiến đề xuất từcác tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM

Xác định được những vấn đề, những khó khăn, tồn tại trong quá trình phát triểnchuyển đổi số

Đề xuất một số biện pháp tăng cường chuyển đổi số

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu định tính như phỏng vấn sâu, quan sát và thống kê tổnghợp nhằm để khám phá, bổ sung và điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường cáckhái niệm nghiên cứu Các công cụ phỏng vấn như sau:

Phương pháp quan sát: Nhóm đã cẩn thận quan sát, điều tra đánh giá những đốitượng mục tiêu nhằm mục đích thu thập thông

Trang 11

Phương pháp thống kê mô tả: Ngoài việc quan sát nhóm còn kết hợp cả việc thuthập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánhmột cách tổng quát về quá trình chuyển đổi số.

Phương pháp phỏng vấn sâu: Để có thể xác nhận lại những thông tin mà nhóm đãquan sát, thu thập được nên nhóm đã tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp các chuyên gia cóliên quan thông qua những bảng câu hỏi nhằm mục đích thu thập thông tin có mức độ tincậy cao, tận dụng các thời điểm thuận lợi để có cơ hội phỏng vấn tìm ra các yếu ảnhhưởng đến quá trình chuyển đổi số

Phương pháp sử dụng ma trận SWOT: Khi đã có những thông tin cần thiết, nhóm

đã tiến hành phân tích thông tin theo ma trận SWOT để có thể đưa ra những giải phápbám sát vấn đề nhất

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Và sau cùng là phân tích thông tin trên cơ sởcác số liệu thu được từ thị trường thực tế Từ đó, có thể đưa ra các kết luận thông quaviệc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu và số liệu nhằm đánh giá đượccác yếu tố ảnh hưởng nhằm kiểm tra, thay đổi các giải pháp đã được đề xuất

1.5 KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

CHƯƠNG 3 THỨC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SỐ HIỆN NAYCHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP 

Trang 12

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về chuyển đổi số

Theo bộ khoa học và công nghệ cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thì

để đạt được những lợi ích và giải quyết nhiều thách thức của thời đại kỹ thuật số đòi hỏiphải thu hẹp khác biệt giữa sự phát triển công nghệ và các chính sách công Nhiều chínhsách được thừa kế từ thời kỳ tiền kỹ thuật số, và những khó khăn trong việc hiểu các thayđổi đang diễn ra và tác động của chúng có thể làm chậm quá trình xem xét và điều chỉnhnhững chính sách này Nhận thức được điều đó là điều kiện tiên quyết bởi vì chuyển đổi

số ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế và xã hội

Để phát triển các chính sách phù hợp với thời đại kỹ thuật số, điều quan trọng làphải nhận thức được những yếu tố chính của hệ sinh thái công nghệ số đang phát triển vàmột số cơ hội (và thách thức) từ việc áp dụng chúng

Thứ hai, cần phải hiểu cuộc cách mạng dữ liệu đang diễn ra, và cách dữ liệu vàluồng dữ liệu ảnh hưởng đến cá nhân, nền kinh tế và xã hội một cách rộng rãi hơn

Thứ ba, điều quan trọng là phải xác định được đặc tính chính của chuyển đổi số,bao gồm cách thức chúng thúc đẩy và phát triển những mô hình kinh doanh mới, cũngnhư tác động đối với chính sách công

Trang 13

Hình 1.1 Hệ sinh thái các công nghệ kỹ thuật số phụ thuộc lẫn nhau

Sự gia tăng đáng kể về sức mạnh tính toán và sự giảm đồng thời các chi phí liênquan trong 60 năm qua đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ kỹ thuật

số Ngày nay, hệ sinh thái của các công nghệ kỹ thuật số phụ thuộc lẫn nhau làm nền tảngcho quá trình chuyển đổi số và sẽ phát triển để thúc đẩy những thay đổi về kinh tế và xãhội trong tương lai (Hình 1.1) Hệ sinh thái này sẽ mạnh hơn và có chức năng lớn hơnnhiều so với từng thành phần riêng lẻ của nó bởi vì chúng tương tác và bổ sung cho nhau,

mở ra những khả năng mới Một số công nghệ này đã xuất hiện và là một phần của cuộcsống hàng ngày của chúng ta Những công nghệ khác vẫn còn ở tương lai, tất cả đều cónhững lợi ích tiềm năng cho sự phát triển và thịnh vượng

2.1.1 Internet vạn vật

Internet vạn vật (IoT) cho phép một loạt các mô hình kinh doanh, ứng dụng và dịch

vụ mới dựa trên dữ liệu được thu thập từ những thiết bị và vật thể, bao gồm cả một số thứcảm nhận và giao diện với thế giới vật chất Các thiết bị IoT gồm những thiết bị có cả kếtnối liên lạc gần và xa Các liên lạc máy với máy (M2M) khổng lồ bao gồm các cảm biến

Trang 14

cho thành phố thông minh, nông nghiệp thông minh, sản xuất thông minh và những thứtương tự là một tập hợp con của IoT.

2.1.2 Mạng không dây thế hệ tiếp theo: “5G” và hơn thế nữa

Mặc dù tiêu chuẩn quốc tế vẫn chưa được hoàn thiện, nhưng 5G sẽ là thế hệ mạngkhông dây đầu tiên được hình thành chủ yếu cho một tương lai trong đó hàng chục tỷthiết bị và cảm biến được kết nối với Internet Những cải tiến chính so với các thế hệmạng trước bao gồm tốc độ cao hơn (nhanh hơn 200 lần so với 4G), truyền dữ liệu nhanhhơn (ít hơn 10 lần so với 4G) và mạng hỗ trợ tốt hơn cho một số ứng dụng đa dạng thôngqua ảo hóa các lớp vật lý (tức là “mạng chia nhỏ”) Nhiều thử nghiệm đang được tiếnhành ở các quốc gia, bao gồm thông qua sự hợp tác giữa những nhà khai thác mạng vàcác ngành dọc như công nghiệp ô tô

2.1.3 Điện toán đám mây

Điện toán đám mây là một mô hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng quyền truycập linh hoạt; quyền truy cập theo yêu cầu vào nhiều loại tài nguyên máy tính Kháchhàng truy cập những tài nguyên đó (ví dụ: ứng dụng phần mềm, khả năng lưu trữ, mạng

và năng lực tính toán) trực tuyến Các nguồn lực có thể được sử dụng (và định giá) theocách có thể mở rộng và thích ứng, cho phép khách hàng chuyển đổi chi phí cố định đáng

kể cho thông tin và công nghệ truyền thông (CNTT-TT) thành chi phí cận biên thấp hơn

và dễ dàng kết hợp nguồn cung cấp CNTT-TT với nhu cầu kinh doanh đang phát triểncủa họ Nói cách khác, điện toán đám mây cho phép người dùng thuê CNTT-TT mà họcần tại bất kỳ thời điểm nào thay vì phải mua hoàn toàn Điện toán đám mây làm tăngkhả năng chi trả, tính sẵn có, dung lượng, sự đa dạng và phổ biến của tài nguyên máytính theo cách tạo điều kiện cho các công nghệ kỹ thuật số khác, chẳng hạn như trí tuệnhân tạo (AI), máy móc tự trị, dữ liệu lớn và in 3D, cũng như chuyển đổi số rộng rãi hơn

2.1.4 Phân tích dữ liệu lớn

Thuật ngữ “dữ liệu lớn” thường đề cập đến dữ liệu được đặc trưng bởi khối lượng lớn,tốc độ và sự đa dạng Trong số những công nghệ khác, nó được hưởng lợi từ IoT như một 7nguồn dữ liệu và từ điện toán đám mây tạo nên nguồn sức mạnh xử lý Mặc dù số lượng lớn

dữ liệu có thể có giá trị, cụ thể là khi được thương mại hóa, phần lớn giá trị của chúng phụthuộc vào khả năng trích xuất thông tin từ dữ liệu Ví dụ: các kỹ thuật phân tích dữ liệu lớn

và công cụ phần mềm được sử dụng để khai thác dữ liệu (văn bản), lập hồ

Trang 15

sơ và máy học Bằng cách thúc đẩy những sản phẩm, quy trình, phương pháp tổ chức vàthị trường mới, đồng thời cải thiện những thứ hiện có, việc sử dụng phân tích dữ liệu(lớn) cho phép đổi mới theo hướng dữ liệu và tiềm năng cải thiện năng suất và hạnhphúc.

2.1.5 Trí tuệ nhân tạo

Trí tuệ nhân tạo là khả năng của máy móc và hệ thống thu nhận và áp dụng kiếnthức, bao gồm bằng cách thực hiện nhiều nhiệm vụ nhận thức, ví dụ: cảm nhận, xử lýngôn ngữ, nhận dạng mẫu, học tập, đưa ra quyết định và dự đoán Nhiều tiến bộ gần đâytrong việc ứng dụng AI được thúc đẩy bởi máy học (khi máy móc đưa ra quyết định dựatrên các hàm xác suất thu được từ kinh nghiệm trong quá khứ), phân tích dữ liệu lớn,tăng đáng kể sức mạnh xử lý và điện toán đám mây, tất cả đều cho phép AI xử lý dữ liệu

ở quy mô lớn và để đẩy nhanh việc khám phá các mẫu trong dữ liệu AI ngày càng thúcđẩy nhiều loại phần mềm và robot mới: 1) “tự động” hoặc bán tự động, nghĩa là chúngđưa ra và thực hiện các quyết định mà không hoặc có ít sự tham gia của con người; và 2)

có khả năng học hỏi, phát triển và cải tiến trong suốt vòng đời của chúng để điều chỉnh;cải thiện chức năng và hiệu suất dựa trên việc phân tích dữ liệu được thu thập từ môitrường của chúng

2.1.6 Blockchain

Blockchain là một công nghệ cho phép các ứng dụng xác thực quyền sở hữu và thựchiện giao dịch an toàn cho nhiều loại tài sản khác nhau Nó là một sổ cái hoặc một bảngtính được duy trì và lưu trữ trên một mạng máy tính Hệ thống này thường xuyên cậpnhật cơ sở dữ liệu ở mọi nơi nó tồn tại, để tất cả các bản sao luôn giống hệt nhau Điềunày có nghĩa là mọi người khác trong mạng đều có thể nhìn thấy và xác minh được mọibản ghi và không cần người trung gian đóng vai trò là người xác thực Những sự kiện vàgiao dịch mới được lưu trữ tự động trong những “khối” sau đó được liên kết với nhautheo thứ tự thời gian bằng cách sử dụng mật mã nâng cao, tạo ra bản ghi kỹ thuật số Nếu

ai đó cố gắng thay đổi thông tin được lưu trữ trong khối, "chuỗi" sẽ bị hỏng và tất cả cácnút trong mạng đều biết về điều đó Đó là lý do mà công nghệ này được gọi là blockchain

và nó thường được mô tả là có khả năng chống giả mạo

Trang 16

2.1.7 Khả năng tính toán

Điện toán hiệu năng cao (HPC) là sự tổng hợp của sức mạnh xử lý tính toán đểmang lại hiệu suất cao hơn nhiều so với khả năng có thể của máy tính thông thường HPCthường được sử dụng để giải quyết các vấn đề lớn về khoa học, kỹ thuật hoặc kinh doanh

Nó cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác, chẳng hạn như trong trường hợpnổi tiếng của Deep Mind‟s Alpha Zero, để chạy phần mềm tự đào tạo cách chơi trò chơitrên bàn cờ Trên thực tế, Alpha Zero chỉ mất 9h tập luyện để đánh bại nhà vô địch thếgiới về cờ vây và chương trình cờ vua HPC ngày càng quan trọng hơn đối với các công

ty trong nhiều ngành khác nhau, bao gồm xây dựng, dược phẩm, lĩnh vực ô tô và hàngkhông vũ trụ Cách thức mà HPC được sử dụng trong sản xuất cũng ngày càng phát triển,

vì giờ đây chúng không chỉ bao gồm các ứng dụng như thiết kế và mô phỏng mà còn baogồm cả kiểm soát thời gian thực đối với mọi quy trình sản xuất phức tạp

2.1.8 Sự kết hợp của các công nghệ trong hệ sinh thái kỹ thuật số nhân lên tiềm năng của chúng

Mỗi công nghệ riêng lẻ có thể mang lại cơ hội và thách thức riêng, nhưng tiềm nănglớn nhất nằm ở sự kết hợp của chúng trong hệ sinh thái công nghệ số Ví dụ: tính hiệuquả của điện toán đám mây yêu cầu kết nối Internet tốc độ cao luôn bật, có sẵn ở mọi nơi

và là yếu tố cần thiết đối với phân tích dữ liệu lớn, cũng dựa vào điện toán mạnh mẽ.Việc sử 10 dụng hàng tỷ thiết bị và cảm biến trong IoT tạo ra dữ liệu lớn là nguồn lựcquan trọng cho nhiều thuật toán phức tạp và máy học, cho phép AI được sử dụng trongmột loạt các lĩnh vực ngày càng phát triển và biến chính AI thành tài nguyên

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp

Lanzolla và Anderson (2008) nhấn mạnh việc ứng dụng các công nghệ kỹ thuật sốnhư một yếu tố thúc đẩy khả năng chuyển đổi số Các công nghệ kỹ thuật số có thể baogồm dữ liệu lớn, di động, điện toán đám mây hoặc các ứng dụng dựa trên tìm kiếm(White, 2012) Một quan điểm khác, Chatterjee và cộng sự (2002) cho rằng để chuyểnđổi số thành công, các nhà lãnh đạo phải tin tưởng vào giá trị và lợi ích của các côngnghệ mới và hỗ trợ việc triển khai chúng trong hoạt động của tổ chức Cũng theo quanđiểm này, Hess và cộng sự (2016) nhấn mạnh vai trò của yếu tố con người, đặc biệt lànhà quản lý trong việc thúc đẩy các quá trình chuyển đổi, đồng thời Hess và cộng sự

Trang 17

(2016) cũng cho rằng cần có sự phù hợp giữa năng lực nhân sự với các ứng dụng côngnghệ số để khai thác tối ưu các ứng dụng công nghệ đó.

Trong nghiên cứu của Swen Nadkarni và Reinhard Prug (2020) tổng hợp từ cácnghiên cứu trước cho thấy các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi sốcủa doanh nghiệp chia thành 3 nhóm: 33% tập trung vào công nghệ, 34% tập trung vàovấn đề tổ chức và 33% tập trung vào cả vấn đề công nghệ và tổ chức Trong các nghiêncứu tập trung vào tổ chức thì 4 yếu tố được đề cập nhiều và cho ảnh hưởng trực tiếp đếnkết quả mong đợi về chuyển đổi số của doanh nghiệp là: (1) lãnh đạo, (2) chiến lược kinhdoanh kỹ thuật số, (3) năng lực nhân viên và (4) văn hóa doanh nghiệp Đối với cácnghiên cứu tập trung vào công nghệ thì việc sử dụng nền tảng công nghệ cho các hoạtđộng của doanh nghiệp như: lưu trữ thông tin dữ liệu một cách hệ thống, tương tác vớikhách hàng, giao tiếp và truyền thông nội bộ và những hoạt động khác ảnh hưởng đếnkhả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp Trong bài viết này gọi đó là (5) nền tảng côngnghệ Một số nghiên cứu đề cập đến các yếu tố trên được thống kê ở Bảng 1.1

Bảng 1.1 Thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp

thuật số Lanzolla và

Trang 19

2.3 Lợi ích của chuyển đổi số

2.3.1 Lợi ích của chuyển đổi số với tổ chức Chính phủ, cơ quan Nhà nước

Lợi ích của chuyển đổi số đối với tổ chức có thể thấy rõ ràng qua việc chuyển đổi

số giúp chính phủ hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, minh bạch hơn, hạn chế tham nhũng,kiến tạo sự phát triển cho xã hội Ví dụ, việc chuyển hoạt động của chính phủ lên môitrường số bao hàm cả việc chuyển hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nướclên môi trường số Thay vì tiến hành kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp theo cách truyềnthống, cơ quan chức năng thực hiện thanh tra trực tuyến, thông qua các hệ thống thôngtin và cơ sở dữ liệu được kết nối Mục tiêu đặt ra đến năm 2025, 50% hoạt động kiểm tracủa cơ quan nhà nước thực hiện từ xa trên môi trường số Còn tỷ lệ này năm 2030 là70% Tương tự, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tận dụng các nền tảng số để thực hiệnchuyển đổi số, thay đổi mô hình kinh doanh theo hướng hiệu quả hơn

Chuyển đổi số là chuyển đổi tư duy và nhận thức Tương tự như trên, một xưởng gỗ

có thể tự đặt câu hỏi là mình vẫn đóng và bán đồ gỗ như bao nhiêu năm qua hay mình sẽbán thiết kế đồ gỗ nội thất theo nhu cầu của khách hàng, cho phép khách hàng được thamgia có ý kiến đối với đồ gỗ của họ theo cách họ muốn, được nhìn trực quan phiên bản số3D trước khi quyết định lựa chọn Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ cần đổi mới nhận thức

và đưa ra bài toán Công nghệ số sẽ giúp giải quyết Chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ có thể nhanh hơn, tiết kiệm hơn, hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng các nềntảng

Trang 20

Hình 2.1 Lợi ích của chuyển đổi số với tổ chức Chính phủ và cơ quan nhà nước

2.3.2 Lợi ích của chuyển đổi số với với người dân

Chuyển đổi số giúp người dân bình đẳng về cơ hội tiếp cận dịch vụ, đào tạo, trithức, qua đó giúp thu hẹp khoảng cách số thông qua việc phát triển chính phủ số, kinh tế

số và xã hội số

2.3.3 Chính phủ số đem lại lợi ích gì cho người dân?

Chính phủ số nhờ dữ liệu số và công nghệ số thấu hiểu người dân hơn, vì vậy, cungcấp dịch vụ số tốt hơn, chăm sóc người dân tốt hơn

Một đứa trẻ khi sinh ra được cấp một mã định danh duy nhất, đến kỳ thì gia đìnhnhận được thông báo đi tiêm phòng từ chính quyền, đến tuổi đi học thì chính quyền dựatrên số liệu dân cư để quyết định phân bổ cơ sở vật chất của các cơ sở Giáo dục, tránh nơi

bị thừa, nơi lại thiếu, đến tuổi trưởng thành thì tự động nhận được căn cước công dân.Khi dịch bệnh bùng phát thì kịp thời nhận được cảnh báo, chăm sóc y tế

2.3.4 Kinh tế số đem lại lợi ích gì cho người dân?

Kinh tế số cho phép mỗi người dân có thể tiếp cận toàn bộ thị trường một cáchnhanh chóng theo cách chưa từng có Nếu như trước đây, người dân mang hàng ra chợbán thì chỉ tiếp cận được vài chục đến vài trăm người trong khu vực địa lý hạn chế củamình Còn hiện nay, với thương mại điện tử, người dân có thể bán hàng cho hàng triệungười, trên toàn thế giới Mỗi người dân với một chiếc điện thoại thông minh, mỗi hộ gia

Ngày đăng: 20/04/2023, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w