BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM KHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH MARKETING Bộ môn Quản Trị Nguồn Nhân Lực TIỂU LUẬN Môn Quản trị Nguồn Nhân Lực Đề tài 10 “ĐÃI NGỘ TRỰC TIẾP VÀ ĐÃI NGỘ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM KHOATHƯƠNG MẠI-DU LỊCH-MARKETING Bộ
môn Quản Trị Nguồn Nhân Lực - -
TIỂU LUẬN
Môn Quản trị Nguồn Nhân Lực
Đề tài 10: “ĐÃI NGỘ TRỰC TIẾP VÀ ĐÃI NGỘ GIÁN TIẾP”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Hà Triêu Bình
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – Lớp: Thương Mại 1,2
Khóa: 37
Danh sách sinh viên thực hiện:
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 20 tháng 03 năm 2014
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong mọi thời đại, trên mọi lĩnh vực cuộc sống, con người luôn giữmột vị trí vô cùng quan trọng Doanh nghiệp được xem là một xã hội thunhỏ trong đó con người là nguồn lực quan trọng nhất, quý giá nhất Conngười là yếu tố trung tâm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Khôngmột hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu công tác quản trị
Vì vậy, thành công của doanh nghiệp không thể tách rời khỏi yếu tố conngười
Với Việt Nam - một nước đang phát triển, thu nhập của người laođộng phần lớn đều rất thấp, đời sống của người lao động còn ở mức trungbình, thấp thì đãi ngộ nhân sự được xem là một công cụ quan trọng kíchthích tinh thần, là động cơ thúc đẩy nhân viên làm việc với hiệu quả cao Đãingộ nhân sự không chỉ có ý nghĩa về mặt vật chất, nâng cao chất lượng cuộcsống của người lao động mà còn có ý nghĩa về mặt tinh thần: thể hiện giá trị,địa vị, uy tín của người lao động với gia đình, đồng nghiệp và xã hội Đãingộ nhân sự thực sự là một công cụ đắc lực giúp nàh quản trị thu hút nhântài trong nước và ngoài nước, duy trì đội ngũ lao động có tay nghề, trình độcao, làm cho người lao động ngày cáng gắn bó hơn với doanh nghiệp, giúpnhà quản trị thực hiện được mục tiêu đặt ra Với sự quan trọng và cấp thiết
đó, việc nghiên cứu, học tập về quản trị đãi ngộ nguồn nhân lực là vô cùngcần thiết và thiết thực, đó cũng chính là lý do của bài tiểu luận về đề tài
Trang 3“Đãi ngộ trực tiếp và đãi ngộ gián tiếp nguồn nhân lực”.
M C L C Ụ Ụ
MỞ ĐẦU 2
1 Hệ thống đãi ngộ 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Cơ sở lý thuyết hình thành hệ thống đãi ngộ 5
2 Ý nghĩa của quản trị đãi ngộ: 6
2.1 Đối với nhân viên 6
2.2 Đối với người doanh nghiệp 6
2.3 Đối với xã hội 7
3 Hệ thống đãi ngộ 7
3.1 Đãi ngộ tài chính 7
3.1.1 Đãi ngộ trực tiếp 8
3.1.2 Đãi ngộ gián tiếp 10
3.2 Đãi ngộ phi tài chính 14
3.2.1 Đãi ngộ thông qua công việc 15
3.2.2 Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc 17
4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống đãi ngộ 18
4.1 Môi trường của công ty 18
4.2 Thị trường lao động 19
4.3 Bản thân nhân viên 20
4.4 Bản thân công việc 21
5 Yêu cầu đối với hệ thống đãi ngộ 22
5.1 Các yêu cầu cơ bản đối với chính sách đãi ngộ hiệu quả 22
5.2 Các nguyên tắc xây dựng chính sách đãi ngộ 23
6 Hệ thống đãi ngộ của tập đoàn FPT 24
6.1 Giới thiệu sơ lược về tập đoàn FPT 24
6.2 Chính sách đãi ngộ của FPT 26
KẾT LUẬN 40
Trang 41 Hệ thống đãi ngộ
1.1 Khái niệm
Nhiều năm trở lại đây, sự cạnh tranh của các công ty, doanh nghiệp, tổchức, nhằm thu hút và giữ chân nhân tài ngày càng khốc liệt đã làm cho thịtrường lao động Việt Nam ngày một thiếu sự ổn định Hiện tượng nhân viênchuyển việc với tốc độ cao trở nên rất phổ biến, đẩy doanh nghiệp vào tìnhtrạng bấp bênh khi có sự thay đổi nhân sự liên tục Như vậy, làm thế nào đểkhắc phục vấn đề này, để nhân viên cảm thấy hài lòng với môi trường làmviệc và cống hiến hết mình? Điều này phần lớn là phụ thuộc vào hệ thốngđãi ngộ của công ty, tổ chức
Đãi ngộ là chức năng không thể thiếu của việc quản trị nguồn nhân lực Đó
là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ
có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thànhmục tiêu của doanh nghiệp Đãi ngộ nhân sự tập hợp tất cả các hình thứckhen thưởng mà nhân viên nhận được khi họ thực hiện nhiệm vụ cho doanhnghiệp Trong đó, quan trọng nhất là thù lao
Trang 5Đãi ngộ nhân sự là một quá trình: trong đó tất cả mọi nhà quản trị đều cótrách nhiệm về đãi ngộ nhân lực từ việc xây dựng các chính sách đãi ngộtrong doanh nghiệp.
Đãi ngộ phải hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần củangười lao động
Đãi ngộ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu thông qua đội ngũ lao độnghiệu quả
1.2 Cơ sở lý thuyết hình thành hệ thống đãi ngộ
Thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow: từ các cấp bậc nhu cầu thấp như nhu
cầu sinh lý, nhu cầu an toàn của nhân viên là được trả lương cao, công bằng,được cung cấp bữa ăn dinh dưỡng, an toàn và vệ sinh, hay nhân viên được công ty cho đi du lịch, dã ngoại… đến các cấp bậc nhu cầu cao như nhu cầu tôn trọng, nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu tự hoàn thiện của nhân viên như có mối quan hệ tốt và thân thiện với các phòng ban, với cấp trên, được đồng nghiệp và cấp trên để ý, tôn trọng, được thể hiện năng lực làm việc của bản than mình…
Thuyết ERG: giải thích được các nhu cầu của nhân viên không chỉ đơn giản
từ thấp đến cao, một người cùng lúc có thể có cùng lúc rất nhiều nhu cầu Bởi thế, một nhân viên khi tìm việc họ cân nhắc rất nhiều yếu tố như lươngbổng, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến trong công việc, tính tình của cấp trên, tính linh hoạt của công việc…Vì vậy nhân viên luôn cố gắng tìm kiếm những công ty có thể đáp ứng những yêu cầu trên của họ Đặc biệt, họluôn ra sức tìm kiếm những công ty có lương cao hơn, và có điều kiện làm việc tốt hơn Và hơn thế nữa,để nhu cầu tự hoàn thiện bản thân của nhân
Trang 6viên công ty nên có chính sách mở các lớp đào tạo, các khóa huấn luyện
để bổ sung kiến thức, nâng cao năng lực trình độ tay nghề của nhân viên
2 Ý nghĩa của quản trị đãi ngộ:
Đãi ngộ nhân lực có một vai trò rất quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực nói riêng và chính sách doanh nghiệp nói chung, là một phần mà các doanh nghiệp, tổ chức phải xem trọng và cân nhắc kĩ lưỡng, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh thị trường khốc liệt như hiện nay, việc chảy máu chất xám ờ các công ty rất đang thường xảy ra
2.1 Đối với nhân viên
Đãi ngộ chính khoản thu nhập người lao động nhận được khi họ làm việc đóng góp công sức và trí tuệ cho cộng ty hay tổ chức
Đãi ngộ giúp cho nhân viên có thêm thu nhập, đảm bảo cuộc sống của chính bản than và gia đình họ
Động viên, khuyến khích tinh thần và thái độ làm việc của nhân viên Đãi ngộ chính là yếu tố ảnh hưởng tới sự thăng tiến, địa vị của nhânviên công ty
Đãi ngộ tốt còn chính là đòn bẩy để kích thích sự năng động, sáng tạocủa nhân viên
2.2 Đối với người doanh nghiệp
Đãi ngộ là khoản chi phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định, có chấtlượng cho doanh nghiệp
Trang 7Đãi ngộ nhân sự giúp nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân
sự khác trong doanh nghiệptrị nhân sự khác trong doanh nghiệp
2.3 Đối với xã hội
Đãi ngộ phản ánh cung cầu lao động, điều kiện kinh tế và tỷ lệ thấtnghiệp
Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp giúp duy trì được nguồn nhân lực ổn định và có chất lượng cho xã hội
3 Hệ thống đãi ngộ
3.1 Đãi ngộ tài chính
Khái niệm
Đãi ngộ tài chính là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài
chính như: tiền lương, tiền thưởng, cổ phần, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi…Đãi ngộ tài chính là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng do họ đã thực hiện những công việc mà người lao động giao Đó là khoản tiền trả cho chất lượng, số lượng lao động, cho những đóng góp trên mức bình thường của người lao động Nó cũng có thể được trả cho người laođộng đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong những điều kiện không bình thường; có khi là để người lao động khắc phục nhữn khó khan,
có điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống Không chỉ bù đắp hao phí lao động mà nó còn là công cụ quan trọng giúp nhà quản trị tạo động lực giúp nhân viên làm việc hiệu quả
Đãi ngộ tài chính bao gồm: đãi ngộ tài chính trực tiếp và đãi ngộ tài
chính gián tiếp
3.1.1 Đãi ngộ trực tiếp
Trang 8Đãi ngộ tài chính trực tiếp là các chi phí mà mỗi doanh nghiệp phải trả chongười lao động như lương, thưởng, tiền hoa hồng… Người lao động nhậnđược mức lương cao hay thấp là tùy thuộc vào năng lực làm việc của họ,phụ thuộc vào những lợi ích mà họ có thể đem lại cho doanh nghiệp Vớimỗi chức vụ, mỗi vị trí làm việc, người lao động có thể nhận được mứclương bổng khác nhau Điều này thể hiện tầm quan trọng của họ đối với sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tiền lương:
Tiền lương là khoản tiền hay hiện
vật mà người sử dụng sức lao động,
trả cho người lao động làm thuê trên
cơ sở thỏa thuận hai bên và trên
nguyên tắc tuân thủ về luật pháp của
quốc gia Hiện nay hầu hết các
doanh nghiệp đều áp dụng hai hình thức trả lương, đó là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo thời gian là hình thức lương được xác định phụ thuộc vào mức lương theo cấp bậc (theo chức danh công việc) và phụ thuộc vào thời gian làm việc thực tế của người lao động
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào chất lượng,
số lượng sản phẩm sản xuất ra ở mỗi người và đơn giá lương theo sảnphẩm
Tiền thưởng:
Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung thêm vào tiền lương, để quán triệt hơnnguyên tắc phân phối theo lao động, nhằm đãi ngộ thỏa đáng người lao độngkhi họ đạt được những thành tích cao, hiệu quả lao động tốt trong sản xuất
Trang 9hay công tác Ở mức độ nào đó tiền thưởng có tác động kích thích mạnh mẽhơn tiền lương, vì tiền lương là khoản tiền mà người lao động biết trước sẽđược nhận, trong khi tiền thưởng là khoản tiền không định trước Tuy nhiênmột mức thưởng thấp hay mang tính bình quân sẽ làm giảm ý nghĩa của tiềnthưởng, nhưng nếu quá cao cũng có thể dẫn dến những tiêu cực Người laođộng vì quá theo đuổi vật chất mà sẵn sang gian dối, biến chất Có các hìnhthức thưởng như:
Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh (theo quý hay
năm) Thưởng theo doanh thu bán hang (theo tháng)
Thưởng cho tiết kiệm vật tư, nguyên liệu
Thưởng do sang kiến cải tiến kĩ thuật
Thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy định
Thưởng về lòng trung thành, tậm tâm với doanh nghiệp
Thưởng do năng suất, chất lượng tốt
Thưởng do tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, kí hợp đồng mới
Trang 10hơn với doanh nghiệp cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ trongcông việc.
Hoa hồng:
Hoa hồng là khoản tiền trả cho người lao động khi họ giới thiệu đượcngười mua hay bán được hàng Tiền hoa hồng có ý nghĩa quan trọng để thúcđẩy nhân viên bán được nhiều hàng hơn Tiền hoa hồng có thể trả bằng cáchcộng vào tiền lương hoặc thanh toán đều đặn hàng tháng Thường thì tiềnhoa hồng được trả bằng chính hàng hóa tiếp thị Tiền hoa hồng thường làphần trăm giá bán một món hàng
Thí dụ, nếu một người bán hang nhận được 10% tiền hoa hồng bán hang vàbán được món hàng đáng giá 1500$ thì người đó sẽ kiếm được 150$ tiền hoahồng
3.1.2 Đãi ngộ gián tiếp
Khái niệm:
Đãi ngộ tài chính gián tiếp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụtài chính ngoài tiền lương, tiền thưởng như : phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi… Đây là khoản tiền mà người lao động thường được nhận một cách gián tiếp
và không lien quan trực tiếp đến năng suất lao động cũng như hiệu quả làm việc của nhân viên Nó chiếm tỷ trọng tương đối trong thu nhập của người lao động
Phụ cấp
Phụ cấp là khoản tiền mà doanh nghiệp trả thêm cho người lao động do họđảm nhận thêm trách nhiệm và làm việc trong những điều kiện không bìnhthường Phụ cấp có tác dụng tạo ra sự công bằng và đãi ngộ thực tế
Trang 11Các loại phụ cấp:
Phụ cấp trách nhiệm công việc : áp dụng với thành viên không chuyêntrách Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát ( không kể trưởng ban kiểm soát) và những người làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lí không thuộc chức năng lãnh đạo
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng với người làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại, nguy hiểm mà chưa được xác định trong mức lương
Phụ cấp khu vực : áp dụng với người đối với người làm việc ở vùng
xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu
Phụ cấp thu hút : áp dụng đối với người làm việc ở vùng kinh tế mới,
cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh sống đặc biệt khó khăn
Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở
Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng với nhữn nơi có chỉ số giá sinh hoạt cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của cả nước hơn 10% trở lênPhụ cấp làm đêm: áp dụng đối với những người làm công việc từ 22h đến 6h sáng
Phụ trội : áp dụng khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định ( 150%tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm việc vào ngày thường, 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm việc vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương Nếu làm thêm vào ban đêm thì còn được trả thêm ít nhất 30% lương
Trang 12Trợ cấp
Trợ cấp là khoản tiền mà người lao động được nhận để khắc phục nhữngkhó khăn và được phát sinh trong hoàn cảnh cụ thể Trợ cấp có nhiều loại:bảo hiểm, trợ cấp y tế, trợ cấp giáo dục, trợ cấp đi lại, trợ cấp nhà ở, trợ cấpsinh hoạt, trợ cấp xa nhà…
Mục tiêu của trợ cấp là bảo vệ tình trạng mạnh khỏe về thể chất của ngườilao động, đảm bảo việc nghỉ hưu nhằm giúp đỡ hỗ trợ và đảm bảo an toàn vềtài chính cho người lao động
Các loại trợ cấp
Luật pháp quy định những người chủ doanh nghiệp phải đảm bảo nhữngchương trình nhất định cho công nhân viên Những trợ cấp bắt buộc này baogồm:
Bảo hiểm xã hội: chế độ trợ cấp ốm đau, chế độ trợ cấp thai sản, chế
độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí…
Bảo hiểm y tế: Theo quy định thì mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc là 3% tiền lương hàng tháng, trong đó người sử dụng đóng 2% tổng quỹ tiền lương tháng, người lao động đóng 1% tiền lương tháng đối với người lao động thường xuyên hay người lao động hợp đồng
Kinh phí công đoàn: theo quy định thì nguồn hình thành chi phí công đoàn là do trích lập 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên hàng tháng, trong đó 1% tính vào tiền lương thực tế người lao động phải nộp, 1% doanh nghiệp chi trả và tính vào chi phí kinh doanh
Trợ cấp tự nguyện: bảo hiểm y tế tự nguyện, trợ cấp giáo dục, trợ cấp
đi lại, trợ cấp ăn trưa, trợ cấp nhà ở…
Trang 13Phúc lợi
Phúc lợi là khoản tiền mà doanh nghiệp dành cho người lao động để họ cóthêm điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống Phúc lợi có 2 phần: phúc lợitheo quy định của pháp luật và phúc lợi do doanh nghiệp tự nguyện áp dụng.Bao gồm các khoản: tiền hưu trí, quà hay tiền nhân ngày lễ, tết, các dịch vụkhác, các ngày nghĩ được trả lương…
Các loại phúc lợi
Phúc lợi theo quy định của pháp luật
Tiền hưu trí: chủ doanh nghiệp đảm bảo quỹ lương hưu cho công nhân viên đã nghỉ hưu với số tiền thường căn cứ vào số năm phục
vụ và mức thu nhập khi còn đang làm việc Doanh nghiệp chi một
số tiền nhất định mỗi tháng cho người nghỉ hưu đến suốt đời
Ngày nghỉ được trả lương: các ngày nghỉ được trả lương bao gồm: nghỉ phép năm, nghỉ tết, nghỉ lễ, nghỉ ốm đau, nghỉ trong một ca, nghỉ giữa ca…chi phí của những trợ cấp này chịu ảnh hưởng bởi mức lương cơ bản của công nhân
Nghỉ phép không lương vì chuyện gia đình: chủ doanh nghiệp phải đảm bảo thời gian nghỉ phép không lương cho người lao động để chăm sóc con mới sinh, chăm sóc bố mẹ già hay giải quyết những vấn đề gia đình
Phúc lợi tự nguyện
Tiền hay quà nhân dịp lễ tết: vào các dịp tết của năm: 30/4, 1/5, 2/9,hay tết âm lịch… doanh nghiệp thường cón những khoản tiền hay phần quà tăng cho nhân viên để khuyến khích, động viên họ
Trang 14Chương trình bảo vệ sức khỏe: một số công ty áp dụng chương trình bảo vệ sức khỏe nhằm ngăn chặn bệnh tật như các chương trình cho người nghiện hút thuốc, chương trình thể dục thể thao để tránh căng thẳng Nhờ các chương trình này mà công ty đã tiết kiệmđược nhiều chi phí Dẫn chứng là công ty điện thoại New York của
Mỹ đã tiết kiệm được trên 2 triệu USD hàng năm vì đã giảm bớt được tỷ lệ người vắng mặt và giảm bớt chi phí về thuốc men nhờ chương trình cai thuốc lá Công ty Kennecott đã giảm được các chi phí về thuốc men trên 50% cho 12000 nhân viên nhờ chương trình bảo vệ sức khỏe
Tiền bồi dưỡng độc hại nguy hiểm: ngoài các khoản theo luật địnhcác công ty còn cấp cho công nhân viên tiền bồi dưỡng độc hại, làmnhững việc nguy hiểm hoặc làm ca 2, ca 3, cao hơn mức nhà nướcquy định
3.2 Đãi ngộ phi tài chính
Khái niệm
Đối với người lao động thì họ làm việc không phải chỉ vì kiếm tiền mà còn rất nhiều mục đích khác như: niềm yêu thích đối với công việc đó, hay là sựyêu quý của họ đối với công ty,… Qua đó, ta có thể thấy rằng để thỏa mãn
và giữ chân người lao động thì không chỉ cần thỏa mãn nhu cầu vật chất như đãi ngộ tài chính, mà còn cần phải thỏa mãn những nhu cầu phi vật chấtcủa người lao động Vì thế trong quản trị đãi ngộ nhân lực thì cần phải kết hợp cả đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính để tạo ra sự đồng bộ trong công tác đãi ngộ
Đãi ngộ phi tài chính là quá trình chăm lo cho đời sống tinh thần của người lao động thông qua các công cụ không phải là tiền bạc Đời sống tinh thần
Trang 15dân nói chung của người lao động ngày một nâng cao Trong môi trường sống và làm việc căng thẳng, đầy những áp lực như hiện nay thì người lao động ngày càng đòi hỏi cao nhu cầu về mặt tinh thần như: niềm vui khi làmviệc, sự hòa đồng nơi tổ chức, sự thân thiện của sếp và đồng nghiệp, sự say
mê, hăng hái trong công việc…
3.2.1 Đãi ngộ thông qua công việc
Khi một người lao động gia nhập vào tổ chức của một công ty, ngườiquản trị nhân sự cần tạo cho họ một môi trường làm việc phù hợp nhất vớinăng lực cũng như tính cách của họ Vì thế người quản trị nhân sự phải bốtrí đúng người đúng việc để người lao động cảm thấy thoải mái nhất về mặttinh thần, giúp họ hứng thú và hoàn thành tốt công việc hơn Việc phân cônglao động này rất quan trọng, khi người lao động được bố trí làm công việcphù hợp với khả năng bản thân, sở thích, tay nghề chuyên môn, trình độ họcvấn, phẩm chất cá nhân của họ thì họ mới làm việc một cách hăng say, nhiệthuyết Hơn thế nữa, nếu công việc được giao mang tính thách thức và cónhiều cơ hội thăng tiến thì càng làm người lao động càng thích thú, phấnkhởi khi đương đầu với những công việc như thế, vì chúng thỏa mãn đượcmục tiêu, mục đích làm việc của người lao động, giúp họ chứng tỏ đượcnăng lực bản thân, tự tin hơn trong công việc của họ Và khi đó, họ cảm thấyyêu thích công việc hơn, tinh thần trách nhiệm của họ cũng đuợc nâng caolên, đem lại năng suất lớn hơn và hiệu quả công việc tốt hơn
Để có thể bố trí đúng người đúng việc thì là cấp trên hay là nhà lãnh đạo thìcần phải chú ý đến công việc của nhân viên dưới quyền mình, quan tâm đếntừng cá nhân Các nhà lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên củamình bằng cách tạo ra những cuộc thi đua, đặt ra những giải thưởng cho từng
cá nhân hoặc cho phòng ban hoặc nhóm những danh hiệu nếu họ hoàn
Trang 16thành tốt công việc được giao Những lời động viên, khích lệ của cấp trên vàđồng nghiệp là nguồn động lực vô cùng lớn còn hơn cả những hiện vật, vậtchất như tiền thưởng, lương Sự khen thưởng của lãnh đạo đối với nhân viên
sẽ giúp nhân viên biết được cấp trên đang chú ý, theo dõi mình, làm cho họcảm thấy mình được lãnh đạo quan tâm Từ đó, họ sẽ càng cố gắng phấn đấuhơn trong quá trình làm việc để được cấp trên tin tưởng, đề bạt trong sựnghiệp thăng tiến của mình Những lời khen sẽ giúp nhân viên vui vẻ, phấnkhởi hơn trong công việc, và ngược lại, khi nhân viên làm sai, lỗi lầm thìnhững lời khiển trách hay phê bình quá nặng nề sẽ khiến nhân viên cảm thấynhụt chí, thậm chí là tổn thương hoặc nảy sinh bất hòa, định kiến về lãnh đạonày quá khắt khe, khó tính chẳng hạn Vậy nên, những nhà lãnh đạo nên cóbiện pháp phù hợp cho nhân viên của mình về động viên, khen chê sao chonhân viên biết được sai sót, cố gắng làm việc tốt hơn
Hãy để cho nhân viên của bạn cảm thấy thoải mái trong công việc, là lãnhđạo, sự hòa đồng với nhân viên cũng rất quan trọng Lãnh đạo có gần gũi vớinhân viên thì mới hiểu rõ đời sống nhân viên mình ra sao, có khó khăn gìtrong cuộc sống và điều đó ảnh hưởng tới công việc của công ty như thếnào? Sự quan tâm từ lãnh đạo làm nhân viên cảm thấy họ được tôn trọng, họcũng đóng góp vai trò quan trọng trong công ty, khiến họ trung thành, yêuquý công ty hơn Tuy nhiên, bên cạnh lời động viên thì để hình thành mộtchuẩn mực chung cho cả công ty thì việc đặt ra những quy định riêng chocông ty là cần thiết để giữ kỷ cương, nguyên tắc cho công ty nề nếp Việcquy định về khen thưởng kỷ luật nên được thông báo rộng rãi cho toàn thểnhân viên bằng văn bản Quy định khen thưởng kỷ luật phải minh bạch,công bằng và chính xác để nhân viên nể phục cấp trên, làm việc có quy củ
và nhiệt tình hơn trong công việc
Trang 173.2.2 Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc
Môi trường làm việc là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn côngviệc, lựa chọn nơi công tác của nhân viên và cũng là yếu tố ảnh hưởng tớihiệu quả làm việc của họ Nhân viên luôn muốn làm việc trong môi trườngvới đầy đủ điều kiện làm việc như: cơ sở vật chất đầy đủ, đồng nghiệp thânthiện, dễ mến, giờ làm việc linh hoạt, cấp trên vui tính, hòa đồng, văn hóacông ty tiên tiến, lành mạnh…Vì vậy nhà quản trị công ty nên có nhữngchính sách đãi ngộ thông qua môi trường làm việc như:
Tạo dựng không khí làm việc thoải mái, tránh sự áp lực, căng thẳng dễ khiếnnhân viên mệt mỏi, chán nản nhưng vẫn duy trì kỷ luật, nghiêm túc khi làmviệc Thái độ của nhà lãnh đạo, đồng nghiệp ảnh hưởng lớn tới tâm lý làmviệc của nhân viên Lãnh đạo hòa nhã, dễ gần làm nhân viên cảm thấy dễchịu, bớt áp lực hơn Sự giúp đỡ, hỗ trợ từ đồng nghiệp làm nhân viên vữngtin, cố gắng hơn trong công việc Do đó, nhà quản trị nên nhớ luôn cố gắngtạo bầu không khí làm việc tràn trề sức sống và vui tươi nhất
Quy định về ứng xử cũng như mối quan hệ trong phòng ban, nhóm làm việc
để các thành viên cùng chung mục tiêu làm việc
Đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn lao động Nhân viên luôn muốn mìnhđược làm việc trong môi trường sạch sẽ, ngăn nắp hơn là một nơi bề bộn
Họ cần những phòng ăn, nhà nghỉ dành cho nhân viên, phòng y tế,…an toàn,đảm bảo cao về vệ sinh cũng như chất lượng
Tổ chức văn hóa công ty đồng nhất, sâu rộng, mang đậm bản sắc công ty, đểnhân viên tự hào khi mình là thành viên của công ty Phong trào văn hóa vănnghệ, thể dục, thể thao, các tiết mục vui chơi giải trí cần được duy trì thường
Trang 18xuyên và đẩy mạnh, tạo nên đời sống nhiều niềm vui, lý thú cho nhân viênlàm việc và thư giãn.
Có các hoạt động công đoàn bảo vệ và đại diện cho tiếng nói, quyền lợi củanhân viên
Quy định giờ làm việc linh hoạt, chế độ nghỉ phép phù hợp cho nhân viên.Bằng những biện pháp trên, sẽ tạo ra một môi trường làm việc thoải mái,tích cực cho nhân viên, giúp họ sẵn sang cống hiến sức lực và cả trí tuệ chocông ty Không chỉ dừng ở mức độ quan tâm đến nhân viên thôi mà nhàquản trị cũng cần quan tâm, săn sóc cho cả gia đình của nhân viên Ổn địnhviệc nhà thì nhân viên mới chuyên tâm làm việc Nếu nhận được sự quantâm từ phía công ty đến gia đình mình thì nhân viên sẽ cảm thấy có mối liênkết chặt chẽ hơn với công ty Và công ty xem họ như là phần không thể táchrời, luôn phải tôn trọng họ, lấy nhân viên làm gốc vì “ con người chính là tàisản quý giá nhất của một công ty”, “ con người là nguồn lực tạo ra nhữngnguồn lực khác”
4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống đãi ngộ
4.1 Môi trường của công ty
Chính sách của công ty: Lương bổng và đãi ngộ là chi phí tốn kém qua lao
động, là một loại tài sản và thúc đẩy nhân viên làm việc, giúp cải tiến côngtác, gia tăng năng suất, bỏ việc thấp
Bầu không khí văn hoá công ty: Ảnh hưởng đến tuyển chọn nhân viên, thái
độ cấp trên cấp dưới, hành vi công tác, đánh giá thành tích công tác, và ảnhhưởng đến sắp xếp lương bổng và đãi ngộ
Trang 19Có công ty trả lương cao để thu hút nhân tài, họ quan niệm như thế năngsuất cao và chi phí giảm Có công ty trả lương theo một mức thịnh hành mà
họ cho rằng vẫn duy trì được thế cạnh tranh giá sản phẩm dịch vụ khôngtăng Còn có công ty áp dụng chính sách lương thấp do tình trạnh tài chínhkhó khăn, không cần nhân viên giỏi, một điều quan trọng là lương thấp cóthể làm chi phí giảm
Cơ cấu tổ chức: Các gia tần các cấp quản trị ảnh hưởng đến lương bổng, các
cấp cao ít đi sát vào nhân viên, các quản trị trực tiếp quyết định lương bổngthì hợp lý hơn
Khả năng chi trả của công ty, thế đứng tài chính công ty, tình hình kinhdoanh cũng ảnh hưởng đến lương bổng và đãi ngộ
4.2 Thị trường lao động
Lương bổng trên thị trường: Trong xã hội hiện nay, một công việc có lương
bổng như thế nào thì các nhà quản trị cần xem xét kỹ mức lương sao cho phùhợp với mức lương trung bình trên thị trường vừa phù hợp vời nguồn lực củacông ty Tự nghiên cứu hay nhờ chuyên viên tư vấn, nghiên cứu địa lý, hoặcnghiên cứu mức lương với các công ty khác để so sánh
Chi phí sinh hoạt: Quy luật chung là lương phải phù hợp với chi phí sinh
hoạt, nhà nước quy định lương tối thiểu Khi giá cả tăng thì lương thực sựgiảm xuống, công ty phải tăng lương
Công đoàn: là một tổ chức đại diện cho tiếng nói của người alo động và bảo
vệ quyền lợi của chính họ Công đoàn có thế lực mạnh trogn một công ty, nóquản trị ba lãnh vực: các tiêu chuẩn được sử dụng để xếp lương bổng, các
Trang 20mức chênh lệch lương và phương pháp trả lương, trả lương kích thích sảnxuất công đoàn ủng hộ.
Xã hội gây nên một sức ép quan trọng đối với việc đãi ngộ Lương bổng ảnhhưởng đến giá cả, người tiêu thụ không muốn giá tăng, đồng loạt tăng giá thìngười sống lương hưu khổ Ngoài ra, báo chí cũng là một sức ép, thườngbuộc các công ty nước ngoài trả lương cao, nhưng họ có buộc được phânbiệt đối xử người bản xứ không? Một thực tế thường thấy rằng có sự chênhlệch về mức lương bổng giữa người lao động nước ngoài và người lao độngViệt trong các công ty nước ngoài ở Việt Nam
Luật pháp: Các luật lệ, không đối xử phân biệt nam nữ, lao động nữ cũng
được trả lương và có cơ hội thăng tiến như lao động nam giới Pháp luậtViệt Nam không đề cập việc phân biệt đối xử chủng tộc, mọi dân tộc ViệtNam đều được đối xử công bằng như nhau trong đãi ngộ nhân sự
4.3 Bản thân nhân viên
Sự hoàn công tác: Áp dụng phương pháp đãi ngộ nhân viên theo năng suất,
trả lương không công bằng gây nãn lòng
Thâm niên: Ảnh hưởng rất lớn đến đãi ngộ nhân sự, những nhân viên có
thâm niên lâu năm thường có chỉ số lương cao hơn người mới vào làm,naythì là yếu tố tham khảo không còn quan trọng, công đoàn thì chú trọng
Kinh nghiệm: Hầu hết yếu tố này các tổ chức chú ý Nhân viên có kinh
nghiệm làm việc sẽ được công ty chú trọng hơn trong việc đào tạo và bồidưỡng để trở thành nhà quản trị mới cho công ty Còn đối với những nhânviên còn ít kinh nghiệm thì công ty cần có những chính sách, khóa học để họtrau dồi à nâng cao thêm kinh nghiệm cũng như kiến thức