1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận 1 thu thập số liệu kế toán tổng quan công tác kế toán tại công ty cổ phần bánh kẹọ thái dương

64 263 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận 1 Thu thập số liệu kế toán Tổng quan công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Thái Dương
Tác giả Lê Thi Na
Người hướng dẫn Đinh Thị Kim Xuyến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 01 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Sơ đồ 02 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 03 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật kí chung Sơ đồ 04 Quy trình luân chuyển

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

TIỂU LUẬN 1 THU THẬP SỐ LIỆU KẾ TOÁN

NĂM HỌC 2022 – 2023

Sinh viên thực hiện:Lê Thi Na

Lớp: KT13A9

Cơ sở: Hà NộiGiáo viên hướng dẫn: Đinh Thị Kim Xuyến

Hà Nội: 09/2022

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG 1

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG 1

1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.1.3 Những thành tựu đã đạt được của doanh nghiệp 1

1.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển 3

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG 3

1.2.1 Chức năng 3

1.2.2 Nhiệm vụ 3

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG 4

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 4

1.3.2 Chức năng của các bộ phận: 4

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG 6

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG 6 2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 6

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận kế toán 6

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG 7

2.2.1 Chế độ kế toán chung tại công ty 7

2.2.2 Chính sách kế toán 7

2.2.3 Hình thức ghi sổ kế toán 8

2.3 QUY TRÌNH LẬP, KIỂM TRA VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG 9 2.4 TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG

Trang 3

3.3 ĐỊNH KHOẢN VÀ PHẢN ÁNH VÀO CHỮ T 33

3.3.1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 33

3.3.2 Sơ đồ tài khoản chữ T 40

3.4 BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH 49

PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 55

PHỤ LỤC 2 : CHÊ ĐÔ LAO ĐÔNG TIỀN LƯƠNG 58

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 01 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ 02 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 03 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật kí chung

Sơ đồ 04 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán

Sơ đồ 05 Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho

Sơ đồ 06 Quy trình luân chuyển Phiếu xuất kho

Sơ đồ 07 Quy trình luân chuyển Phiếu thu

Sơ đồ 08 Quy trình luân chuyển Phiếu chi

Sơ đồ 09 Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng

Trang 6

TT Thông tư

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG

1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp

- Tên gọi: Công ty cổ phần bánh kẹọ Thái Dương

- Tên giao dịch: THAI DUONG JOINT STOCK COMPANY

+Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo;

+Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương

tự; +Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn;

1.1.3 Những thành tựu đã đạt được của doanh nghiệp

Qua nhiều năm thành lập và đi vào hoạt động công ty đã đạt được những thành tưu đáng

kể được thể hiện thông qua quá trình sản xuất kinh doanh, điển hình được biểu hiện quabảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 -2021

Trang 8

Đơn vị tính: đồng

Tổng doanh thu 38.246.795.867 33.788.356.274 (4.458.439.593) 11,66%Doanh thuthuần 37.976.343.006 33.357.008.460 (4.619.334.546) 12,16%Tổng LN trước 5.358.046.885 5.076.574.232 (28.147.2653) 5,25%thuế

Thuế TNDN 1.071.609.377 1.015.314.846 (56.294.531) 5,25%phải nộp

2020 cụ thể năm 2021 tổng doanh thu đạt 33.788.356.274 đồng giảm 4.458.439.593 đồng

so với năm 2020

Doanh thu thuần năm 2021 giảm 12,16% so với năm 2020 cụ thể năm 2021 doanhthu thuần đạt 33.357.008.460 đồng Đồng thời lợi nhuận trước thuế năm 2021 giảm5,25% so với năm 2020, lợi nhuận sau thuế giảm 5,25% cụ thể giảm 4.619.334.546 đồng

so với năm 2020

Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 giảm 6,11% so với năm 2020 cụ thểgiảm 367.176 đồng

Trang 9

1.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển

Thuận lợi

- Ngành bánh kẹo luôn là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại

Việt Nam

- Nguồn nhân lực dồi dào

- Nguyên vật liệu đầu vào ổn định

Khó khăn

- Ngày càng có nhiều thương hiệu bánh kẹo từ nước ngoài xuất hiện ở Việt Nam khiếndoanh nghiệp vừa phải cạnh tranh với các doanh nghiệp bánh kẹo trong nước vừa phải đốimặt với các thương hiệu ngoại nhập

- Rủi ro về giá cả: gần như toàn bộ bột mỳ làm bánh và một phần các nguyên liệu khácđược nhập từ nước ngoài Vì thế, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi thuế xuất nhập khẩubột mì, tỷ giá giao dịch và giá cả biến động

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ

THÁI DƯƠNG

1.2.1 Chức năng

Công ty kinh doanh một số ngành nghề chủ yếu như:

- Sản xuất, chế biến các mặt hàng thực phẩm: bánh, kẹo, mứt…

- Kinh doanh nguyên vật liệu sản xuất thức ăn gia súc và chất bổ sung thức ăn gia súc: hàng nông, lâm, thủy, hải sản…

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa và một số ngành khác

1.2.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, lập báo cáo nộp cho các cấp quản lý công

ty về việc thực hiện nội dung, mục đích kinh doanh của công ty

- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả và đúng mục đích Nắm bắt nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội để tổ chức tốt hoạt động kinh doanh của công ty

- Công ty chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ của ngành, quy định của pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

- Xây dựng đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động trong hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 10

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ

Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần bánh kẹọ Thái

Dương 1.3.2 Chức năng của các bộ phận:

- Giám đốc Công ty: chịu trách nhiệm chung điều hành công ty theo đúng quy chế tổ

chức hoạt động Giám đốc có quyền tuyển dụng lao động, có quyền chủ động lập dự án kinhdoanh, là đại diện pháp nhân của Công ty có quyền tham gia đàm phán ký kết hợp đồngkinh tế, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phó Giám đốc công ty: là người giúp việc tham mưu cho Giám đốc, được phân công

phụ trách một số lĩnh vực như: đào tạo nâng cao trình độ cho nhân viên, an toàn vệ sinh laođộng…và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực mình đảm nhiệm Khi Giám đốc đivắng, Phó Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc của Công ty

- Bộ phận kế toán: Làm công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chế độ quản lý

kinh tế, có trách nhiệm quản lý theo dõi toàn bộ nguồn vốn của Công ty, có chức năng thammưu giúp việc cho Giám đốc, thông báo kịp thời cho Giám đốc về tình hình luân chuyển và

sử dụng vốn, tăng cường công tác quản lý để việc sử dụng vốn mang lại hiệu quả cao; báocáo tình hình tài chính với các cơ quan chức năng của Nhà nước, xây dựng kế hoạch tàichính của công ty, quản lý toàn bộ hệ thống kế toán, sổ sách hàng ngày, phân tích kết quảhoạt động kinh doanh, xác định về tình hình vốn hiện có của Công ty và sự biến động củacác loại tài sản Trong đó, Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo nhân viên trong phòng kế

Trang 11

độ nhân viên, chỉ đạo xây dựng xét duyệt mức lao động tiền lương cho các thành viên, tổchức công tác quản lý hành chính, thực hiện chế độ chính sách đối với nhân viên, văn thưlưu trữ.

- Bộ phận kho: có trách nhiệm quản lý và bảo quản an toàn cho hàng hóa, báo cáo về

tình hình hàng nhập – xuất – tồn

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần bánh kẹọ Thái Dương

Phòng kế toán theo dõi toàn bộ hoạt động thu chi tài chính của Công ty, thực hiệntoàn bộ công tác hạch toán từ việc xử lý chứng từ đến lập cáo cáo tài chính Phòng kếtoán gồm có 5 người, mỗi người có nhiệm vụ chức năng riêng nhưng có mối quan hệ

hỗ trợ nhau trong quá trình làm việc

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận kế toán

- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toántài chính và bộ máy kế toán phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty, hướng dẫn chỉđạo đôn đốc kiểm tra công việc của nhân viên kế toán, chịu trách nhiệm trước công ty, các

cơ quan cấp trên và pháp luật về công việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình

Kế toán trưởng có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính với Nhà nước Là người trựctiếp báo cáo các thông tin kinh tế tài chính với Giám đốc và các cơ quan chức năng cóthẩm quyền khi họ yêu cầu

Cuối tháng Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổng hợp các phần hành kế toán để làmbáo cáo thuế

- Thủ quỹ - Kế toán công nợ thanh toán: Tại công ty, Thủ quỹ, kiêm kế toán công

Trang 13

- Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng, lập

bộ chứng từ gồm Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, kết hợp với kế toán kho và kếtoán thanh toán để theo dõi doanh thu trong kỳ

- Kế toán kho: hệ thống kho được thực hiện bởi một kế toán nhập xuất và tập hợpchứng từ vào phần mềm kế toán Hệ thống kế toán kho được phối hợp chặt chẽ với bộ phậnkinh doanh để cung cấp thông tin kịp thời cho công tác thu mua hàng cũng như bán hàngcho Công ty Hệ thống kho cũng phối hợp chặt chẽ với kế toán công nợ trong việc kiểm tracông nợ với nhà cung cấp Kế toán kho cũng có nhiệm vụ làm báo cáo nhập – xuất – tồnkho cho Ban Giám đốc

Tuy có sự phân chia giữa các phần hành kế toán, mỗi nhân viên trong bộ phận kếtoán đảm nhận một công việc nhưng giữa các bộ phận đều có sự kết hợp hài hòa, hỗ trợgiúp đỡ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ chung Việc hạch toán chính xác, trung thựccác nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo điều kiện cho kế toán trưởng tổng hợp xác định đúngkết quả kinh doanh

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNBÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG

2.2.1 Chế độ kế toán chung tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng theo thông tư số 200/TT/BTC ban hành ngày 22 tháng12 năm

2014 của Bộ Tài Chính

2.2.2 Chính sách kế toán

- Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn

- Kỳ tính giá thành: Hàng tháng

- Tính giá xuất kho của hàng tồn kho: bình quân cả kì dự trữ

- Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp

- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành Theo Thông

tư 200/2014/TT_BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 (Chi tiết phụ lục 01)

Tổ chức vận dung hệ thống sổ kế toán

Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, căn cứ vào khả năng cơ sở vậtchất, phương tiện kỹ thuật, yêu cầu thông tin kinh tế Công ty đã lựa chọn và vận dụnghình thức nhật ký chung vào công tác kế toán

Đặc điểm chủ yếu của hạch toán Sổ kế toán Nhật ký chung là: Các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật ký chung theo thứ tự thời gian và

Trang 14

nội dung nghiệp vụ kinh tế Phản ánh phải đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán rồi sau đó mới ghi vào Sổ cái.

cơ sở các sổ kế toán chi tiết tương ứng_

Trang 15

(Trích nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.3 QUY TRÌNH LẬP, KIỂM TRA VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG

Quy trình lập phiếu nhập kho:

- Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị),

bộ phận nhập kho Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhập kho vật tư, công cụ,dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhậngóp vốn, hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê

- Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tênngười giao vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho,tên kho, địa điểm kho nhập

- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

- Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hoá đơn hoặc lệnh nhập)

Trang 16

- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.

- Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hoá đơn,… tuỳ theo qui địnhcủa từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thựcnhập

- Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập cùng một phiếu nhập kho

- Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ

Quy trình luân chuyển Phiếu Nhập Kho

Sơ đồ 04: Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho

- Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên (đối vớivật tư, hàng hoá mua ngoài) hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất) (đặt giấy than viết 1lần), và người lập phiếu ký (ghi rõ họ tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhậpvật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

- Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao hàng ký vàophiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ

kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người giao hàng giữ

Quy trình xuất kho:

Trang 17

Cách ghi các tiêu thức trên phiếu xuất kho:

- Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộphận xuất kho Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, sảnphẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng mộtmục đích sử dụng

- Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộ phận): số

và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sảnphẩm, hàng hoá

- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

- Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo yêu cầu xuất khocủa người (bộ phận) sử dụng

- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu)

- Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (tuỳ theo qui định hạch toán của doanh nghiệp) và tínhthành tiền của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho (cột 4 = cột

2 x cột 3)

Trang 18

- Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực

tế đã xuất kho

- Dòng “Tổng số tiền viết bằng chữ”: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho

Quy trình luân chuyển phiếp xuất kho

- Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tuỳtheo tổ chức quản lý và qui định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt giấy than viết 1lần) Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giámđốc hoặc người được uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuốngkho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ,ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họtên)

- Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.

- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi

vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán

- Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ

phận sử dụng

Quy trình lập phiếu thu

Trang 19

Cách ghi các chỉ tiêu trên phiếu thu:

- “Đơn vị”, “Địa chỉ”: ghi đầy đủ thông tin của doanh nghiệp

- “Ngày tháng năm”: thời gian Phiếu thu: lập phiếu

- “Quyển số”, “Số”: Trong mỗi phiếu thu ghi số quyển và số của từng phiếu thu Số

phiếu phải được đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán

- “Nợ”, “Có”: Ghi nhận bút toán Nợ-Có cho nghiệp vụ thu tiền phát sinh.

- “Họ tên người nộp tiền”, “Địa chỉ”: đây là những thông tin liên quan đến người nộp

tiền

- “Lý do nộp”: ghi rõ nội dung: thu tiền bán hàng, thu tiền tạm ứng còn thừa…

- “Số tiền”: ghi số tiền bằng số và bằng chữ

- “Kèm theo”: ghi số hoá đơn gốc kèm theo để dễ theo dõi và quản lý.

Quy trình luân chuyển phiếu thu

Trang 20

- Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung và ký tên vào Người lậpphiếu, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng soát xét và Giám đốc ký duyệt, chuyển cho Thủquỹ Sau khi nhận đủ số tiền, Thủ quỹ ký tên, ghi nhận vào Đã nhận đủ số tiền, đồng thờiNgười nộp tiền ký vào Phiếu thu và ghi rõ họ tên.

- Nếu là thu ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, và tính ra số tiền được quy đổi

- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nộp tiền,

1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho

kế toán ghi sổ kế toán

Phiếu chi:

Trang 21

Cách ghi các chỉ tiêu trên phiếu chi:

- “Đơn vị”, “Địa chỉ”: ghi đầy đủ thông tin của doanh nghiệp

- “Ngày tháng năm”: thời gian lập phiếu

- “Quyển số”, “Số”: Trong mỗi phiếu chi ghi số quyển và số của từng phiếu chi Số

phiếu phải được đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán

- “Nợ”, “Có”: Ghi nhận bút toán Nợ-Có cho nghiệp vụ chi tiền phát sinh.

- “Họ tên người nộp tiền”, “Địa chỉ”: đây là những thông tin liên quan đến người nhận

tiền

- “Lý do chi”: ghi rõ nội dung: chi tiền tạm ứng, chi tiền thanh toán tiền điện nước…

- “Số tiền”: ghi số tiền bằng số và bằng chữ

- “Kèm theo”: ghi số hoá đơn gốc kèm theo để dễ theo dõi và quản lý.

Quy trình luân chuyển phiếu chi

Trang 22

- Phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung và ký tên vào Người lậpphiếu, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng soát xét và Giám đốc ký duyệt, chuyển cho Thủquỹ Sau khi nhận phiếu chi, Thủ quỹ ký tên, đồng thời người nhận tiền ký vào Phiếu chi vàghi rõ họ tên.

- Nếu là chi ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm xuất quỹ, và tính ra số tiền được quy đổi

- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nhận tiền,

1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu chi kèm theo chứng từ gốc chuyển cho

kế toán ghi sổ kế toán

Hóa đơn GTGT:

Trang 23

Cách ghi các tiêu thức ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng:

1 Tiêu thức “ Ngày tháng năm”

Các bạn điền ngày mình xuất hóa đơn vào

Lưu ý: Hóa đơn được lập theo thứ tự tăng dần, ngày hóa đơn cũng phải xuất tiến, không được xuất lùi

2 Tiêu thức “ Họ tên người mua hàng”

Là tên người trực tiếp đến mua hàng, giao dịch với công ty bán hàng, cung cấp dịch vụ.Nếu bên mua hàng không cung cấp tên thì khoản mục này được phép bỏ trống

Trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn thì ghi là:” người mua không lấy hóa đơn” hoặc “ khách lẻ”

3 Tiêu thức “ Tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ”

Điền đầy đủ tên công ty, MST, địa chỉ của khách hàng theo đúng giấy phép kinh doanh

4 Tiêu thức “ Hình thức thanh toán”

Thanh toán tiền mặt, ghi “ TM” hoặc “Tiền mặt”

Trang 24

Thanh toán bằng chuyển khoản, ghi “ CK” hoặc “Chuyển

khoản” Hoặc bạn có thể ghi “ TM/CK”

Lưu ý: Hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên bắt buộc phải chuyển khoản thì mới đượckhấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp

5 Tiêu thức “ Số tài khoản”

Chỉ tiêu này không bắt buộc, bạn có thể điền hoặc không cần điền vào

6 Tiêu thức “ Số thứ tự”

Lần lượt ghi số thứ tự của các mặt hàng từ 1,2,

… 7 Chỉ tiêu “ Tên hàng hóa, dịch vụ”

Ghi đầy đủ tên mặt hàng Trường hợp người bán quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản

lý thì phải ghi cả tên hàng hóa và mã hàng hóa Hóa đơn sẽ có nhiều dòng, nếu khôngviết hết các dòng hóa đơn, kế toán cần gạch chéo các dòng còn lại Đối với hóa đơn tự inhoặc đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần trống trên hóa đơn thì không cần gạchchéo

Lưu ý: Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một hóa đơn, ngườibán có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa,dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn Nội dung trên hóa đơn phải ghi rõ “ kèm theo bảng kêsố…, ngày…, tháng…, năm …”, mục tên hàng hóa chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.( Tham khảo cách lập bảng kê theo điều 19, thông tư 39/2014/TT-BTC) 8 Chỉ tiêu “ Đơn vị tính”

Khi nhập hàng hóa về, đơn vị tính là gì thì phải xuất ra như vậy

Trường hợp kinh doanh về dịch vụ thì không cần đơn vị tính trên hóa đơn.( Theo điểm b, khoản 2, điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC)

9 Tiêu thức “ Số lượng”: Ghi số lượng hàng hóa bán ra

10 Tiêu thức “ Đơn giá”: Viết giá bán chưa thuế GTGT

11 Tiêu thức “ Thành tiền”: Ghi tổng giá trị = đơn giá x số lượng

12 Tiêu thức “Cộng tiền hàng”: Là tổng cộng các dòng ở cột thành tiền

13 Tiêu thức “ Thuế suất”

Ghi thuế suất của hàng hóa dịch vụ Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ sẽ có thuế suất khác nhaunhư 0%, 5%, 10% Đối với trường hợp không chịu thuế thì gạch chéo “/”

14 Tiêu thức “ Tiền thuế GTGT”

Trang 25

17 Tiêu thức “ Người mua hàng ký và ghi rõ họ tên” Ai là người mua hàng thì người đó

ký và ghi rõ họ tên

Riêng đối với trường hợp mua hàng không trực tiếp như : Mua hàng qua điện thoại, quamạng, Fax thì người mua hàng không nhất thiết phải ký và ghi họ tên Khi lập hóa đơn tạitiêu thức này, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, fax.Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóađơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài

18 Tiêu thức” Người bán hàng” Người lập hóa đơn sẽ ký tại đây

19 Tiêu thức “ Thủ trường đơn vị”

Giám đốc công ty ký đóng dấu và ghi rõ họ tên Trường hợp giám đốc đi vắng không thể

ký được trên hóa đơn thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếpbán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóađơn ( Điểm d, khoản 2, điều 16 thông tư 39/2014/TT-BTC)

- Quy trình mua hàng sẽ bắt đầu bằng nhu cầu mua hàng hóa, NVL phục vụ cho sản xuất.Nhu cầu đó có thể bắt nguồn từ kế hoạch sản xuất, dự báo nhu cầu NVL của doanh nghiệphoặc nhu cầu của 1 bộ phận Từ đó, bộ phận cần mua sẽ lập đề nghị mua hàng gửi đếnPhòng thu mua

19

Trang 26

- Nhân viên mua hàng sẽ căn cứ vào đề nghị mua hàng để tìm kiếm các NCC, yêu cầubáo giá từ các NCC khác nhau để so sánh giá, điều kiện/điều khoản, thời gian giao hàng…

từ đó lựa chọn ra nhà NCC tốt nhất Hoặc lấy thông tin từ các đơn hàng trước đó để yêu cầubáo giá (Đối với các NCC đã giao dịch trước đó)

- Sau đó, nhân viên sẽ lập đơn hàng mua (PO) hoặc hợp đồng mua đối với các NVL,hàng hóa cần mua đối với NCC để tiến hành đặt hàng Việc lập PO trước hay Hợp đồngtrước phụ thuộc vào thông lệ/tập quán của doanh nghiệp hay tính chất hợp đồng… Tiếnhành chuyển cho trưởng bộ phận kiểm duyệt

- Trường hợp đơn hàng có sai sót, đơn hàng sẽ được trả lại cho Nhân viên phụ trách kiểmtra và thực hiện lại Nếu không có vấn đề gì, trưởng bộ phận sẽ duyệt và đơn hàng đượcchuyển đến NCC để đặt hàng

- Tiếp theo, khi NCC giao hàng đến, bộ phận tiếp nhận/nhập hàng sẽ có trách nhiệm kiểmđếm và kiểm tra tình trạng hàng hóa bằng phương pháp cảm quan Tại đây, biên bản ghinhận sẽ được thực hiện để ghi nhận số lượng giao hàng thực tế và tình trạng hư hỏng nếucó

- Cuối cùng là bước thanh toán tiền hàng cho NCC được thực hiện ở bộ phận kế toán.2.4 TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG

- Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức kế toán nằmđảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng quy định, có hiệu quả và cung cấp đượcthông tin phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp

- Công tác kiểm tra kế toán thường do Giám đốc và kế toán trường chịu trách nhiệm tổchức chỉ đạo Trong bộ máy kế toán của DN nên cơ cấu riêng bộ phận kiểm tra kế toán hoặccông nhân viên chuyên trách kiểm tra kế toán

- Bao gồm hình thức kiểm tra thường kỳ và kiểm tra bất thường

- Có thành lập Kiểm toán nội bộ kho Hình thức kiểm tra thường kỳ

- Kiểm tra kế toán thường kỳ trong nội bộ đơn vị là trách nhiệm của thủ trưởng và kếtoán đơn vị nhằm bảo đảm chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán, bảo đảm tính chính xác,đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán, đảm bảo cơ sở cho việc thực hiện chức nănggiám đốc của kế toán

- Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tra trong và kiểm tra sau

Trang 27

- Kiểm tra trong khi thực hiện là kiểm tra ngay trong quá trình thực hiện các nghiệp vụkinh tế, qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu, thông qua mối quan hệ đối soát giữa cácnghiệp vụ với phần hành kế toán.

- Kiểm tra sau khi thực hiện có hệ thống ở các phân hành về tình hình chấp hành các nguyên tắc, các chế độ, thể lệ, thủ tục kế toán dựa trên sổ sách báo cáo kế toán

- Kiểm tra thường kỳ ít nhất 1 năm 1 lần của đơn vị cấp trên đối với các đơn vị trực thuộc

là trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán trưởng cấp trên

- Kiểm tra thường kỳ của các cơ quan tài chính ít nhất mỗi năm 1 lần (ngoài công táckiểm tra thường xuyên của bản thân đơn vị đó) là trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan tàichính, cơ quan được nhà nước giao trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán, vừa là cơ quan cóchức năng giám đốc bằng đồng tiền

Tất cả các đơn vị cần tổ chức kiểm tra kế toán thường kỳ theo chế độ qui định, tạo điềukiện vững chắc cho việc nâng cao chất lượng của công tác kế toán, đảm bảo ngăn ngừaphát hiện và giải quyết kịp thời những sai sót, sơ hở trong quản lý kinh tế

Nội dung kiểm tra kế toán:

- Nội dung kiểm tra kế toán bao gồm kiểm tra việc thực hiện các công việc kế toán chủyếu và kiểm tra các nội dung chủ yếu của kế toán như kế toán TSCĐ, vật tư, hàng hóa, laođộng tiền lương, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thanh toán vốn bằng tiền, …

- Kiểm tra việc vận dụng các chế độ, thể lệ chung của kế toán vào tình hình cụ thể theo đặc điểm của ngành hoặc từng đơn vị

Ví dụ: + Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất

+ Kiểm tra việc vận dụng hình thức kế toán (nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ, …) có thích hợp với điều kiện và khả năng của đơn vị hay không ?

+ Kiểm tra chứng từ

+ Kiểm tra chứng từ kế toán là nội dung chủ yếu của việc kiểm tra trước trong nội bộ đơn

vị Kiểm tra chứng từ là một khâu quan trọng gắn liền với việc kiểm tra từng nghiệp vụ kếtoán đối với việc kiểm tra thường kỳ hoặc bất thường của đơn vị cấp trên hoặc của cơ quantài chính

+ Chứng từ kế toán được kiểm tra chủ yếu theo những nội dung sau:

+ Kiểm tra nội dung chứng từ xem các hoạt động kinh tế tài chính ghi trong chứng từ cóhợp pháp hay không nghĩa là đúng sự thật, đúng với chế độ thể lệ hiện hành, có phù hợp vớiđịnh mức và dự đoán phê chuẩn hay không?

+ Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, nghĩa là chứng từ có hội đủ những yếu tố cần thiết

và chữ ký của từng người có thẩm quyền hay không ?

21

Trang 28

+ Đối với những chứng từ tổng hợp và chứng từ ghi sổ phải đối chiếu với chứng từ gốctheo từng nghiệp vụ kinh tế Đối với chứng từ ghi sổ, cần phải xem định khoản kế toánđúng với tính chất và nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay không ?

+ Kiểm tra việc ghi chép vào các sổ kế toán: Kiểm tra vào sổ cập nhật, đúng sự thật, đúngvới chứng từ kế toán, rõ ràng rành mạch

+Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán: Kiểm tra việc phân công, phân nhiệm, lề lối làmviệc của bộ máy kế toán Yêu cầu trong tổ chức bộ máy kế toán là phải hết sức gọn nhẹnhưng đảm bảo được chất lượng công việc theo yêu cầu quản lý

- Tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Kết quả của công tác kiểm tra phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức và kế họach hoá đúng đắn của công tác kiểm tra

Trong mỗi đơn vị kế toán, thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổchức việc kiểm tra công việc kế toán trong đơn vị mình theo đúng qui định của chế độkiểm tra kế toán Để giúp cơ quan lãnh đạo các ngành, các cấp, để giúp thủ trưởng và kếtoán trưởng làm nhiệm vụ kiểm tra kế toán thì: Mỗi bộ hoặc tổng cục thành lập phòngkiểm tra kế toán trực thuộc vụ kế toán - tài vụ Ở các sở phải tổ chức bộ phận chuyêntrách kiểm tra kế toán.Ở mỗi đơn vị kế toán phải phân công 1 hoặc 2 cán bộ chuyên tráchkiểm tra kế toán

Đối với tổ chức liên hiệp các doanh nghiệp và những đơn vị có nhiều đơn vị trựcthuộc thì tổ chức nhóm hoặc tổ kiểm tra kế toán cũng như kế toán trưởng đều phải có kếhoạch kiểm tra kế toán

Nguyên tắc lập kế hoạch kiểm tra kế toán:

- Đảm bảo kiểm tra được tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị có yêu cầu kiểm tra

- Tổ chức trình tự tiến hành các cuộc kiểm tra một cách đúng đắn

- Sử dụng hợp lý thời gian lao động của cán bộ kiểm tra Xác định số cán bộ kiểm tra cần thiết cho mỗi cuộc kiểm tra

Trong kế hoạch kiểm tra cần ghi rõ nội dung cụ thể, hình thức kiểm tra và kỳ hạnkiểm tra Kỳ hạn kiểm tra bắt đầu từ ngày kết thúc của kỳ hạn kiểm tra lần trước, không

để thời gian cách quãng không được kiểm tra

Kiểm toán nội bộ:

Để thực hiện yêu cầu kiểm soát trong nội bộ doanh nghiệp nhằm mục đích tăng cườngchất lượng và hiệu quả của công tác quản lý nói chung và quản lý hoạt động tài chính -

Trang 29

Kiểm toán nội bộ được xác định là một hệ thống được dùng trong việc kiểm tra, đolường và đánh giá tính chính xác thực của các thông tin tài chính và tính khả thi của cácquyết định quản lý nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị trong nội bộ doanh nghiệp Kiểmtoán nội bộ không chỉ tiến hành đối với hoạt động tài chính - kế toán đơn thuần, mà đốitượng của nó còn được mở rộng với hầu hết các hoạt động khác nhau thuộc các bộ phậntrực thuộc doanh nghiệp nhưng dù sau thì khía cạnh cần nhất mạnh vẫn là các hoạt độngtài chính - kế toán.

Mục tiêu của kiểm toán nội bộ hướng đến các vấn đề: Xem xét, kiểm tra tính tuân thủcủa các bộ phận nhằm hướng các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp phù hợp vớichính sách khác nhau đã được doanh nghiệp ban hành; xác định độ tin cậy và tính xácthực của các thông tin tài chính để phục vụ cho yêu cầu ra quyết định và đánh giá tínhhiệu quả của các quyết định

Kiểm toán nội bộ được thực hiện theo qui trình chung: Lập kế hoạch kiểm toán, thuthập các bằng chứng kiểm toán để thực hiện các công việc kiểm toán, lập báo cáo kiểmtoán trình bày các kết quả và ý kiến

Để thực hiện kiểm toán nội bộ, doanh nghiệp cần tổ chức một bộ phận độc lập trựcthuộc giám đốc hoặc hội đồng quản trị nhằm tạo cho bộ phận này có được sức mạnh cầnthiết để thực hiện và phát huy được chức năng giám sát của mình Bộ phận này có thểbao gồm một vài người hoặc đông hơn tuỳ theo quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Trang 30

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG

3.1 SỐ DƯ ĐẦU KÌ CÁC TÀI KHOẢN THÁNG 12 NĂM 2021

3.1.1 Số dư đầu kỳ các tài khoản

3.1.2 Số dư chi tiết các tài khoản

Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng

STK: 00120000367897 BIDV - Hoàn Kiếm

KH003 Công Ty TNHH T&T Việt Nhật 123.566.600

MST: 0107463931

Trang 31

Tên Nơi SD và thời thời gian

Nhà kho QLDN(25 năm) 01/12/2010 1.560.850.000 582.717.333 978.132.667Nhà văn

phòng QLDN (25 năm) 01/12/2010 1.651.000.000 616.373.333 1.034.626.667Dây

truyền

may (3c) SXC (10 năm) 01/11/2012 1.062.500.000 519.444.444 543.055.556

Ô tô

suzuki BH(8 năm) 01/12/2015 273.120.000 147.940.000 125.180.000Dây

Trang 32

Công Ty TNHH Thực Phẩm Sạch Thương Mại

Xã Gia Văn, H Gia Viễn, Ninh Bình

Mst: 27002750420102467474NCC002 Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Thiên Vương 75.890.000

X Đông Vinh, H Đông Hưng, Thái Bình

Mã số thuế: 1001023386

Số 8 Bát Khối, P Long Biên, Q Long Biên, Hà

NộiMST: 0101989446

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác

TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp

3.2 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH THÁNG 12/2021

NV1: Ngày 02/12: Xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm theo PXK 001 001

Số lượng Bánh quế

Ngày đăng: 20/04/2023, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w