1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỉ lệ hiện mắc tật cận thị và các yếu tố liên quan ở học sinh lớp 4 và lớp 5 trường tiểu học kim đồng thuộc phường 10 quận gò vấp năm 2023

103 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỉ lệ hiện mắc tật cận thị và các yếu tố liên quan ở học sinh lớp 4 và lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng thuộc phường 10 quận Gò Vấp năm 2023
Tác giả Nguyễn Đình Anh, Nguyễn Tuấn Hải, Huỳnh Minh Hiếu, Nguyễn Đình Huy, Lê Xuân Nam, Đào Bích Ngọc, Trần Chấn Nguyên, Phan Tùng Quân, Phạm Huỳnh Thảo Vy
Người hướng dẫn ThS. Nguyên Linh Phương, BS. Nguyên Manh Cương
Trường học Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Báo cáo thực tập sức khỏe cộng đồng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 823,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN Y VĂN (11)
    • 1.1. Tổng quan về cận thị (11)
    • 1.2. Tình hình cận thị trên thế giới và Việt Nam (11)
      • 1.2.1. Trên thế giới (11)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (12)
    • 1.3. Các yếu tố liên quan đến cận thị (13)
      • 1.3.1. Nguyên nhân bẩm sinh (13)
      • 1.3.2. Nguyên nhân môi trường và lối sống (14)
      • 1.3.3. Một số bất lợi khác (19)
    • 1.4. Phân loại cận thị (19)
    • 1.5. Phương pháp chẩn đoán cận thị (19)
    • 1.6. Các nghiên cứu liên quan trên thế giới và Việt Nam (21)
      • 1.6.1. Các nguyên cứu trên thế giới (21)
      • 1.6.2. Nghiên cứu tại Việt Nam (23)
    • 1.7. Mô tả địa bàn nghiên cứu (25)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1 Thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.1.1. Thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (28)
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu (28)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Dân số mục tiêu (28)
      • 2.2.2. Dân số chọn mẫu (28)
      • 2.2.3. Cỡ mẫu (28)
      • 2.2.4. Kỹ thuật chọn mẫu (29)
      • 2.2.5. Tiêu chí chọn mẫu (32)
    • 2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số (34)
    • 2.4. Thu thập số liệu (41)
      • 2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (41)
      • 2.4.2. Công cụ thu thập (42)
      • 2.4.3. Quy trình thu thập số liệu (52)
      • 2.4.4. Kế hoạch thu thập số liệu tại cộng đồng (53)
      • 2.4.5. Dự trù kinh phí (62)
    • 2.5. Xử lý và phân tích số liệu (63)
      • 2.5.1. Xử lý số liệu (63)
      • 2.5.2. Phân tích số liệu (63)
    • 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu (63)
  • PHỤ LỤC (69)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG oOo BỘ MÔN TỔ CHỨC – QUẢN LÝ Y TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TỈ LỆ HIỆN MẮC TẬT CẬN THỊ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN HỌC SINH LỚP 4 VA LƠP[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG

-oOo -BỘ MÔN TỔ CHỨC – QUẢN LÝ Y TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

TỈ LỆ HIỆN MẮC TẬT CẬN THỊ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở HỌC SINH LỚP 4 VA LƠP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG THUỘC PHƯỜNG 10 QUẬN GÒ VẤP NĂM 2023

SINH VIÊN THỰC HIỆN

5 Lê Xuân Nam

NĂM THỨ SÁU (YCQ2017) - NĂM HỌC: 2022 - 2023

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG

-oOo -BỘ MÔN TỔ CHỨC – QUẢN LÝ Y TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

TỈ LỆ HIỆN MẮC TẬT CẬN THỊ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở HỌC SINH LỚP 4 VA LƠP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG THUỘC PHƯỜNG 10 QUẬN GÒ VẤP NĂM 2023

SINH VIÊN THỰC HIỆN

5 Lê Xuân Nam

NĂM THỨ SÁU (YCQ2017) - NĂM HỌC: 2022 - 2023

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Kì thực tập sức khỏe cộng đồng kéo dài 6 tuần tại quận Gò Vâp đã dần đến hồi kết,nhóm sinh viên tổ 14 lớp Y2017C chúng em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tậntình của quý Thầy, Cô Bộ môn Tổ chức - Quản lý Y tế, cán bộ y tế tại Trung tâm Y tếQuận Gò Vâp và trạm y tế phường 10 Chúng em đã học tập và vận dụng những kiếnthức từ lý thuyết để áp dụng vào thực tiễn trong việc viết và xây dựng Đề cươngnghiên cứu khoa học tại cộng đồng Ngoài ra, chúng em cò̀n học được các kỹ năngphân tích, xử lý số liệu từ các chương trình sức khỏe tại Trung tâm Y tế quận nóichung và Trạm Y tế phường nói riêng, kỹ năng giao tiếp với người dân, kỹ năngthuyết trình và kỹ năng làm việc nhóm để tạo thành một ê-kíp hoạt động hiệu quả

Về phía nhà trường, chúng em xin chân thành cảm ơn đến Bộ môn Tổ chức - Quản lý

Y tế, đặc biệt là ThS Nguyên Linh Phương, BS Nguyên Manh Cương đã tận tình chỉdẫn, mỗi tuần đều dành ra thời gian quý báu của mình để xem và nhận xét, góp ý cho

đề cương của chúng em Nhờ đó, chúng em có thể nhận ra được điểm tốt để phát huy

và điểm yếu để khắc phục, cuối cùng là có thể hoàn thành các mục tiêu trong đợt thựctập cũng như hoàn thành quyển báo cáo

Về phía Tram Y tế phương 10 quận Gò Vâp, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến chịNguyên Thi Tuyêt (trưởng tram) va cac anh chi đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thuthập số liệu của các chương trình sức khoẻ tại quận cũng như các chủ trương, chínhsách của phương va quận

Trải qua gần 6 tuần thực tập do cò̀n nhiều bỡ ngỡ và kiến thức cò̀n hạn chế nên khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em mong nhận được sự góp ý, nhận xét

và chỉnh sửa từ quý thầy cô giúp chúng em hoàn thiện kiến thức, kỹ năng cần thiếtkhông chỉ trong quá trình học tập mà cò̀n trên chặn đường làm việc sau này

Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Kính chúc quý Thầy,

Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý của mình

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 03 năm 2023

Trân trọng cảm ơn Tập thể tổ 14, lớp Y2017C, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

i

Trang 5

MỤC LỤC

BAN VIÊT TĂT iv

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH iv

ĐẶT VÂN ĐỀ

1

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN Y VĂN

3

1.1 Tổng quan về cận thị

3

1.2 Tình hình cận thị trên thế giới và Việt Nam

3

1.2.1 Trên thế giới

3

1.2.2 Tại Việt Nam

4

1.3 Các yếu tố liên quan đến cận thị

5

1.3.1 Nguyên nhân bẩm sinh

5

1.3.2 Nguyên nhân môi trường và lối sống

6

1.3.3 Một số bất lợi khác

11

1.4 Phân loại cận thị

11

1.5 Phương pháp chẩn đoán cận thị

11

1.6 Các nghiên cứu liên quan trên thế giới và Việt Nam

13

1.6.1 Các nguyên cứu trên thế giới

13

1.6.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

14

1.7 Mô tả địa bàn nghiên cứu

17

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

19

2.1 Thiết kế nghiên cứu

19

2.1.1 Thiết kế nghiên cứu

19

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

19

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

19

2.2 Đối tượng nghiên cứu

19

2.2.1 Dân số mục tiêu

19

2.2.2 Dân số chọn mẫu

19

2.2.3 Cỡ mẫu

19

2.2.4 Kỹ thuật chọn mẫu

20

2.2.5 Tiêu chí chọn mẫu

21

2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số

22

Trang 6

2.4 Thu thập số liệu

26

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

26

2.4.2 Công cụ thu thập

27

2.4.3 Quy trình thu thập số liệu

33

2.4.4 Kế hoạch thu thập số liệu tại cộng đồng

34

2.4.5 Dự trù kinh phí

41

2.5 Xử lý và phân tích số liệu

42

2.5.1 Xử lý số liệu

42

2.5.2 Phân tích số liệu

42

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu

43

TAI LIÊU THAM KHAO

v

PHỤ LỤC

x

Trang 7

BAN VIÊT TĂT

WHO

World Health Organization

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Quy định cỡ số bàn ghế theo nhóm chiều cao học sinh 10

Bảng 2 Quy định kích thước cơ bản củ̉a bàn ghế 10

Bảng 3 Biến số nghiên cứu 22

Bảng 4 Tổng hợp chỉnh sửa bảng câu hỏi sau thử nghiệm 27

Bảng 5 Kế hoạch xây dựng công cụ thu thập số liệu 34

Bảng 6 Kế hoạch thu thập số liệu tại cộng đồng 36

Bảng 7 Dự trù kinh phí 41

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mắt cận thị 3

Hình 1.2 Bảng kiểm tra thị lực (từ trái qua): Bảng thị lực Snellen; Bảng thị lực Landolt; Bảng thị lực Armaignac 12

Hình 1.3 Bảng kiểm tra thị lực đầy đủ (10/10) 12

Trang 8

ĐẶT VÂN ĐỀ

Cận thị là một trong những rối loạn phổ biến nhất ở̉ mắt Cận thị nặng có liênquan đến các bệnh đi kèm làm tăng nguy cơ mất thị lực nghiêm trọng và không thểđảo ngược [22] Theo ước tính năm 2016, có tới 1406 triệu người cận thị (22,9% dân

số thế giới) trong năm 2000 và dự đoán đến năm 2050 sẽ có 4758 triệu người cận thị(49,8% dân số thế giới) [27] Đông Á và Đông Nam Á đang là nơi có tỷ lệ mắc tậtkhúc xạ học đường cao nhất thế giới, đặc biệt là ở̉ các nước như Trung Quốc, NhậtBản, Hồng Kông, Đài Loan và Singapore, nơi mà tật khúc xạ chiếm khoảng từ 80%đến 90% ở̉ học sinh phổ thông [20, 35] Trong đó, Việt Nam cũng là một trong nhữngnước có tỷ lệ cận thị cao, và có xu hướng gia tăng nhanh chóng, nhất là khu vực đô thị[8] Theo thống kê của Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2014, cả nước ta có gần 5triệu tre em trong độ tuổi đi học mắc tật khúc xạ, trong đó số tre bị cận thị chiếm tớihơn 40% và tập trung chủ yếu ở̉ thành thị [5]

Cận thị ở̉ trẻ em gây nhiều tác hại khác nhau như giảm thị lực nhìn xa, giảmkhả năng quan sát gây ảnh hưở̉ng trực tiếp đến khả năng học tập, sức khỏe và thẩm

mỹ của trẻ Nếu không được phát hiện và điều chỉnh sớm có thể dẫn đến các biếnchứng, ảnh hưở̉ng thị giác vĩnh viễn của trẻ, thậm chí có thể gây mù lò̀a [27]

Các cơ chế bệnh sinh chính xác của cận thị vẫn chưa được hiểu rõ Nhiều yếu

tố được ghi nhận có mối liên hệ làm tăng nguy cơ mắc cận thị, như cha mẹ bị cận thị,giới tính, dân tộc, giáo dục, nghề nghiệp, thu nhập, hoạt động nhìn gần và các hoạtđộng ngoài trời [22] Nhiều giả thuyết cho rằng cận thị có khả năng là sự cộng gộp vàtương tác của yếu tố di truyền và môi trường [22] Nhiều bằng chứng tích cực chứngminh cho khả năng bảo vệ khỏi tật cận thị của yếu tố thời gian hoạt động ngoài trời[32, 37] Các hoạt động nhìn gần, chẳng hạn như đọc, viết, sử dụng máy tính và chơitrò̀ chơi điện tử, được cho là có thể chịu trách nhiệm cho sự gia tăng đáng kể tỷ lệ cậnthị [30] Tuy nhiên, mối liên hệ giữa tăng hoạt động ngoài trời hoặc giảm hoạt độngnhìn gần làm giảm nguy cơ mắc tật cận thị vẫn chưa phân định rõ ràng, vì khi trẻ đồngthời dành nhiều thời gian tham gia hoạt động ngoài trời và sẽ ít tham gia hoạt độngnhìn gần [37] Từ nhiều quan điểm trên, chúng tôi cho rằng việc thu thập các yếu tốliên quan đến nguy cơ mắc cận thị là cần thiết nhằm cải thiện tỉ lệ cận thị trong cộngđồng

1

Trang 9

Tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) tỉ lệ mắc tật khúc xạ ở̉ học sinh tiểu họcnăm 2009 là 25,3%, trong đó cận thị chiếm tỉ lệ 17,2% [7] Đến năm 2020, tỉ lệ họcsinh tiểu học ở̉ TP.HCM mắc tật cận thị chiếm lên đến 27,1%, trong đó đối tượng lớp

4 có tỉ lệ mắc cao nhất (25 - 28,6%) [13]

Tại quận Gò̀ Vấp, tật khúc xạ là một vấn đề quan trọng cần được quan tâmtrong toàn quận ở̉ nhóm đối tượng học sinh, bệnh cạnh tình trạng thừa cân béo phì vàsâu răng Theo báo cáo tổng kết công tác khám sức khỏe học sinh từ khối 1 đến khối

12 trên toàn quận, học sinh có tật khúc xạ ở̉ khối tiểu học là 21,33% vào năm 2019,24,46% vào năm 2020 và 27,93% vào năm 2021 [15] Xét riêng trong cấp tiểu học thìtình trạng tật khúc xạ có xu hướng tăng dần theo tuổi và khối lớp 5 là khối lớp có tỉ lệtật khúc xạ cao nhất với tỉ lệ là 33,38%, theo sau là khối lớp 4 với 26,57% [15].Trường tiểu học Kim Đồng trực thuộc phường 10, là một trong các trường có số lượnghọc sinh lớn nhất trong quận Gò̀ Vấp, theo đó cũng là trường ghi nhận số lượng có tỉ

lệ tật khúc xạ cao (28,85%), cao hơn so với trung bình toàn quận là 21,33% [15] Từkết quả trên, nhóm nghiên cứu nhận thấy vấn đề sức khỏe cấp thiết của phường 10quận Gò̀ Vấp là “Học sinh lớp 4 và lớp 5 có vấn đề về thị lực cao tại trường tiểu họcKim Đồng”

Hiện nay chưa có số liệu cụ thể nào về tỉ lệ thực sự của tật cận thị trong tổng sốhọc sinh được xác định mang tật khúc xạ, cũng như chưa có số liệu về các yếu tố liênquan đến tật cận thị ảnh hưở̉ng đến nguy cơ mắc tật cận thị của nhóm học sinh lớp 5

và lớp 4 trường tiểu học Kim Đồng Từ những số liệu về tỉ lệ tật khúc xạ cao tại địabàn và những bằng chứng tích cực về lợi ích tìm ra mối liên quan của các yếu tố ảnhhưở̉ng đến nguy cơ mắc tật cận thị [32, 37], nhóm chúng tôi đặt câu hỏi nghiên cứu là:

“Tỉ lệ hiện mắc tật cận thị ở̉ học sinh lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồngthuộc phường 10 quận Gò̀ Vấp năm 2023 là bao nhiêu ? Các yếu tố nào liên quan đếntật cận thị đang có ở̉ học sinh lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng thuộcphường 10 quận Gò̀ Vấp năm 2023 là gì ?”

Chúng tôi hy vọng thông qua kết quả nghiên cứu này có thể mô tả được tỷ lệhiện mắc tật cận thị và các yếu tố liên quan đến tật cận thị ở̉ học sinh lớp 4 và lớp 5 tạitrường tiểu học Kim Đồng thuộc quận Gò̀ Vấp trong năm 2023, từ đó mang lại nguồn

Trang 10

thông tin giúp xây dựng các can thiệp thích hợp và kịp thời, nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh, cải thiện tình trạng tật cận thị ngày càng gia tăng tại địa phương.

Trang 11

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN Y VĂN

1.1 Tổng quan về cận thị

Tật khúc xạ là tình trạng giam khả năng tự điều chỉnh để nhìn rõ ở khoảng cáchnhất định Khi mắt bị tật khúc xạ thì một vật sẽ tạo thành hình ảnh trong mắt ở̉ trướchoặc sau võng mạc Tật khúc xạ bao gồm cận thị, viễn thị và loạn thị, trong đó cận thịhọc đường chiếm 96.5% Cận thị là một tật khúc xạ phổ biến do mắt có công suấtquang học quá cao so với chiều dài trục nhãn cầu Ở mắt bình thường, hình ảnh vậthội tụ lên võng mạc giúp mắt nhìn rõ vật Đối với mắt cận thị, các tia sáng song song

đi từ một vật ở̉ xa được hội tụ ở̉ phía trước võng mạc làm cho mắt gặp khó khăn khinhìn những vật ở̉ xa [14]

Người mắc cận thị có khuynh hướng khép mắt lại một chút khi nhìn những vậtở̉ xa, vì vậy cận thị được hiểu là “tầm nhìn gần” Để nhìn rõ những vật ở̉ xa phải giảm

độ khúc xạ của giác mạc hoặc sử dụng thấu kính phân kỳ phù hợp [18] Cận thị đượccoi là một bệnh di truyền không có phương pháp điều trị vào những năm đầu của thế

kỉ XIX Khoảng những năm 70 sau đó, đã có những nghiên cứu đầu tiên trên thế giới

về cận thị ở̉ đối tượng học sinh [38]

Trang 12

mạc tiểu đường (3,9 triệu), cũng như cận thị suy giảm do viễn thị không được điều trị(826 triệu) Hàng chục triệu người mắc suy giảm thị lực nghiêm trọng và có thể đượchưở̉ng lợi từ phục hồi chức năng mà họ hiện không tiếp cận được Gánh nặng của cácbệnh về mắt và suy giảm thị lực không phải chịu như nhau: nó thường lớn hơn nhiều ở̉các nước có mức thu nhập thấp và trung bình, người lớn tuổi và phụ nữ, trong cộngđồng nông thôn và vùng khó khăn Xét về sự khác biệt giữa các khu vực, tỷ lệ suygiảm thị lực ở̉ các khu vực có thu nhập thấp và trung bình được ước tính cao gấp bốnlần so với các khu vực có thu nhập cao Liên quan đến tầm nhìn gần, tỷ lệ suy giảm thịlực gần không được điều trị được ước tính là lớn hơn 80% ở̉ phía tây, phía đông vàtrung tâm châu Phi cận Sahara, trong khi tỷ lệ so sánh ở̉ các khu vực có thu nhập caoở̉ Bắc Mỹ, Úc, Tây Âu và của Châu Á - Thái Bình Dương được báo cáo là thấp hơn10% Sự gia tăng dân số và lão hóa dự kiến sẽ làm tăng nguy cơ nhiều người bị suygiảm thị lực, ước tính đến năm 2050 sẽ có khoảng 9,8% dân số toàn cầu tương đươngvới con số hơn 4 tỷ người có thể gặp phải tật khúc xạ ở̉ mắt Và quan ngại hơn là sốngười bị cận thị nặng dẫn đến thoái hóa bán phần sau của nhãn cầu và mất thị lực vĩnhviễn có thể chiếm tới gần 1 tỷ người trong số liệu thống kê đó Số người bị suy giảmthị lực dẫn đến mù lò̀a do tật cận thị nặng dự tính sẽ tăng gấp 4 lần vào năm 2050 trêntoàn thế giới Đáng báo động là tật cận thị sẽ có nguy cơ lớn trở̉ thành nguyên nhângây mù lò̀a hàng đầu trên toàn thế giới và vượt qua cả bệnh đục thủy tinh thể hiệnđang đứng top đầu [16, 17, 23].

1.2.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê mới nhất, toàn bộ cả nước có khoảng 15 40% người mắc phải tật khúc xạ Như vậy, hiện nay nước ta có khoảng 14 - 36 triệungười đang gặp phải tật khúc xạ ở̉ mắt và cần được điều chỉnh kính Và tỷ lệ ngườicận thị sẽ ngày càng gia tăng cao Trong đó đối tượng phổ biến nhất mắc phải cận thị

-là trẻ em từ 6 - 15 tuổi với tỷ lệ 20 - 40% ở̉ khu vực thành thị và 10 - 15% ở̉ khu vựcnông thôn Theo thống kê nước ta hiện có 5 triệu trẻ em Việt Nam mắc phải các tậtkhúc xạ ở̉ mắt, ở̉ một số trường học trong nội thành Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh, tỉ lệ học sinh mắc tật cận thị chiếm tới 50% Và ở̉ một số trường đại học lớn cótới hơn 70% sinh viên bị cận thị và rất nhiều người bị cận nặng

Trang 13

1.3 Các yếu tố liên quan đến cận thị

Nguyên nhân gây cận thị bao gồm các nguyên nhân: bẩm sinh, môi trường, ánhsáng, kích thước bàn ghế, và một số bất lợi khác như sách vở̉, chữ viết… chưa đạt tiêuchuẩn, nhìn gần liên tục, đọc truyện quá nhiều, nhất là sách có chữ nho, giấy đen [4]

Bên canh đo cac nguyên nhân khac như la: Thiếu rèn luyện thị lực hàng ngày,mắc thói quen làm việc thiếu khoa học làm hại mắt như tư thế ngồi viết không đúng,nằm đọc sách lâu ở̉ trên giường, vào mạng internet, chơi trò̀ chơi điện tử kéo dài, ănuống không hợp lý, thiếu các vi chất cần thiết cho cơ thể, học quá nhiều và sức ép tâm

lý quá lớn [25]

1.3.1 Nguyên nhân bẩm sinh

Nguyên nhân của cận thị thông thường là do sự sai lệch phát triển xảy ra ở̉ thời

kỳ phôi thai và thời kỳ phát triển tích cực Những bất thường của các thành phần cấutạo khúc xạ nhãn cầu như thay đổi độ cong giác mạc, thay đổi độ sâu tiền phò̀ng, thayđổi chỉ số khúc xạ của thể thủy tinh và trục trước sau của nhãn cầu đều có thể dẫn đếncận thị, sự gia tăng trục trước sau của nhãn cầu hình thành yếu tố cơ sở̉ của cận thịtrục Sự dài ra của trục nhãn cầu là kết quả của các nguyên nhân như tình trạng ditruyền, mâu thuẫn giữa sự gắng sức của mắt và khả năng điều tiết, độ rắn chắc củacủng mạc [1] Di truyền đóng một vai trò̀ cao và khá rõ nét trong cận thị bẩm sinh vàcận thị nặng

Tiền sử gia đình có người bị tật khúc xạ là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất.Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng 33% đến 60% trẻ bị cận thị có cả cha và mẹ bịcận thị Trong khi đó 23% đến 40% trẻ bị cận thị có cha hoặc mẹ bị cận thị và chỉ có6% đến 15% trẻ cận thị không có cha và mẹ bị cận thị [3] Wilson Low (2010) nghiêncứu yếu tố liên quan tiền sử gia đình, hoạt động nhìn gần và hoạt động ngoài trời ảnhhưở̉ng đến tật khúc xạ của 3009 học sinh Trung Quốc, thấy rằng học sinh có một hoặc

cả hai bố mẹ bị tật khúc xạ thì có tỷ lệ mắc tật khúc xạ cao hơn các học sinh không có

bố mẹ bị tật khúc xạ [34] Nghiên cứu của Lisa A Jones – Jordan (2010) cho thấy38,3% học sinh bị tật khúc xạ có bố bị tật khúc xạ và 46,4% học sinh bị tật khúc xạ có

mẹ bị tật khúc xạ [33]

Trang 14

Tại Việt Nam nghiên cứu của Hoàng Ngọc Chương (2012), cho thấy nhữnghọc sinh có bố mẹ bị tật khúc xạ thì nguy cơ mắc tật khúc xạ cao gấp 2,2 lần so vớicác học sinh khác Tương tự kết quả nghiên cứu của Vũ Quang Dũng (2008), cho thấynhững học sinh có tiền sử gia đình bị tật khúc xạ thì có nguy cơ mắc tật khúc xạ caogấp 2,3 lần các học sinh không có tiền sử gia đình bị tật khúc xạ [2, 3].

1.3.2 Nguyên nhân môi trường và lối sống

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu chứng minh cho thấy tật khúc xạ liên quan đếncác yếu tố di truyền, song song đó cũng có rất nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tốliên quan đến môi trường cũng ảnh hưở̉ng không nhỏ trong tỉ lệ các yếu tố dẫn đến tậtkhúc xạ của học sinh

Môi trường ảnh hưở̉ng đến tình trạng khúc xạ của mắt học sinh, nhât la sự gắngsức trong làm việc ở̉ thị giác gần kéo dài Đối với lứa tuổi học sinh, yêu tô nguy cơchính có thể liệt kê như là:

- Hoạt động ngoài trời: Nhiều kết quả nghiên cứu đã khẳng định hoạt động ngoàitrời là yếu tố bảo vệ cho tật cận thị Một nghiên cứu cắt ngang tại thủ đô New Delhi ở̉

Ấn Độ trên 9884 trẻ từ lớp 1 đến lớp 9 cho thấy, khi lấy mốc thời gian hoạt độngngoài trời > 2 giờ mỗi ngày, trẻ không cận thị dành nhiều thời gian ở̉ ngoài trời hơntrẻ cận thị gấp gần 10 lần (47,4% so với 5%) [39] Tại Mỹ, khi so sánh dữ liệu 5 nămtrước và sau khi cận thị của 2 nhóm trẻ mắc và không mắc cận thị, cũng đưa ra kết quảthời gian dành cho sinh hoạt/chơi thể thao ngoài trời ở̉ những trẻ mắc cận thị thấp hơntrẻ bình thường trung bình 1,1 đến 1,8 giờ mỗi tuần sau khi đã hiệu chỉnh cho tuổi,giới và sắc tộc [32] Năm 2008, Rose và các cộng sự đã lấy mẫu cắt ngang từ 2 nghiêncứu trên trẻ em người Trung Quốc sống ở̉ 2 khu vực địa lý khác nhau là Sydney (Úc)

và Singapore Kết quả là tần suất mắc cận thị ở̉ trẻ từ 6 - 7 tuổi ở̉ Sydney (3,4%) thấphơn hẳn ở̉ Singapore (29,1%) mặc dù cùng là người gốc Hoa Nghiên cứu cũng ghinhận trẻ em ở̉ Sydney đọc nhiều sách hơn mỗi tuần và có thời gian dành cho các hoạtđộng nhìn gần mỗi tuần nhiều hơn Tuy nhiên, yếu tố có mối liên hệ mạnh mẽ nhấtgiải thích cho sự khác biệt về tần suất mắc cận thị ở̉ 2 khu vực chính là tổng thời gianhoạt động ngoài trời của trẻ em người Trung

Trang 15

Quốc ở̉ Sydney cao hơn nhiều so với ở̉ Singapore (13,75 giờ mỗi tuần so với3,05) Đây là nghiên cứu đầu tiên tách biệt 2 yếu tố thời gian với tham gia mộtmôn thể thao cụ thể ngoài trời và cuối cùng đưa ra khẳng định chính tổng thờigian tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tăng lên mới chính là yếu tố bảo vệ khỏi tậtcận thị [37] Cơ chế giải thích cho việc này xuất phát từ những nghiên cứu thựcnghiệm trên động vật, trong đó cường độ ánh sáng mặt trời cao giúp bảo vệ mắtkhỏi tật cận thị vì làm tăng giải phóng dopamine ở̉ võng mạc và làm chậm sựkéo dài của trục nhãn cầu [21] Tuy nhiên, cường độ ánh sáng ngoài trời thìthay đổi theo thời điểm trong ngày, cao nhất vào giữa trưa và thấp vào sángsớm hoặc chiều tối Do đó, để tìm hiểu kỹ hơn về tác động của cường độ ánhsáng với cận thị, nghiên cứu cắt ngang tại Qingdao, Trung Quốc đã đo lường

cụ thể việc học sinh lớp 4, 5 sinh hoạt ngoài trời ở̉ những thời điểm khác nhautrong ngày thông qua nhật kí tự điền, kết quả là những trẻ dành > 30 phút mỗingày tham gia các hoạt động ngoài trời vào buổi trưa có thị lực tốt hơn hẳnnhững học sinh cò̀n lại Những nhóm học sinh dành thời gian sinh hoạt ngoàitrời ở̉ những thời điểm khác trong ngày như sáng sớm và chiều tối thì không có

sự khác biệt đáng kể về tỉ lệ mắc cận thị [24]

- Hoạt động nhìn gần: Từ lâu thời gian trẻ em dành cho việc đọc sách và cáccông việc nhìn gần khác như học bài, đọc sách, xem tivi, chơi điện tử, sử dụng máy vitính đã được coi là nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến sự phát triển của tật cận thị Nhìnchung tổng thời gian dành cho các hoạt động nhìn gần thì tỷ lệ thuận với việc mắc tậtcận thị Một nghiên cứu cắt ngang tại Beijing trên đối tượng học sinh lớp 10, 11 chothấy, thời gian dành cho các công việc nhìn gần > 9 giờ/tuần thì làm tăng nguy cơ mắccận thị và tổng lượng thời gian càng lớn thì xác suất mắc tật cận thị càng cao (OR =1.34 cho 9–10,9 giờ; OR = 1.53 cho 11–12,9 giờ; OR = 1,63 cho ≥ 13 giờ) [40] Năm

2018, trong một phân tích cộng gộp, Huang và các cộng sự cũng khẳng định lại mốiliên hệ này, khả năng mắc tật cận thị của trẻ sẽ tăng lên 2% với mỗi mộtdiopter-giờ/tuần (diopter-giờ được tính bằng tổng thời gian trẻ tham gia các công việcnhìn gần như đọc sách, xem tivi, chơi game, sử dụng máy tính) [35] Lứa tuổi họcđường tham gia rất nhiều hoạt động nhìn gần khác nhau và mỗi loại hoạt động có mứcthời

Trang 16

gian tương quan với cận thị riêng Một nghiên cứu cắt ngang trên 9884 trẻ em

từ lớp 1 - 9, tại thành phố New Delhi, Ấn Độ đã chỉ ra thời gian học/đọc sách >

5 giờ/ngày, xem tivi > 3 giờ/ngày và chơi game (trên máy tính, tivi, điện thoại)

> 1 giờ/ngày được xem là có liên quan đến cận thị Nghiên cứu này cũng giảithích tỷ lệ mắc cận thị cao hơn ở̉ các bé gái có thể do sở̉ thích sinh hoạt theogiới, các bé gái dành nhiều thời gian trong nhà để đọc sách hoặc viết hơn, trongkhi các bé trai mặc dù chơi điện tử nhiều hơn nhưng lại tham gia các hoạt độngthể thao ngoài trời tích cực hơn [39] Tuy nhiên, tại Guangzhou, Trung Quốc,cũng khảo sát trên trẻ em từ lớp 1 - 9, khoảng thời gian xem tivi hoặc sử dụngthiết bị điện tử chỉ cần > 2 giờ/tuần là có liên quan đến tật cận thị, thấp hơnnhiều so với ngưỡng cắt ở̉ nghiên cứu tại New Delhi [25]

- Nghỉ ngơi mắt: Mặc dù thời gian vẫn là khía cạnh được khảo sát nhiều nhất,các nghiên cứu về sau đã chỉ ra thói quen sử dụng mắt nhìn gần liên tục trong một thờigian dài mà không nghỉ ngơi cũng là một yếu tố mạnh mẽ gây nên tật cận thị Mộtnghiên cứu cắt ngang trên sinh viên trường đại học Nanjing - Trung Quốc cho thấy, tỷ

lệ cận thị thấp hơn ở̉ những sinh viên có dành thời gian cho mắt nghỉ ngơi sau 30 phútđọc liên tục [29] Tương tự như vậy, nghiên cứu tại Beijing trên học sinh lớp 10, 11cũng chỉ ra khả năng cận thị tăng lên khi tần suất cho mắt nghỉ ngơi chủ động thấp đi.Nghỉ ngơi chủ động được định nghĩa là học sinh dừng việc nhìn vào sách/vở̉/màn hìnhmáy tính khoảng 10 phút mỗi 40 - 50 phút học tập trung [40] Ngoài ra, có rất ítnghiên cứu về yếu tố này trên đối tượng học sinh tiểu học hay nhỏ hơn có lẽ vì cường

độ học tập ở̉ lứa tuổi này cò̀n thấp và trẻ cò̀n nhỏ nên gặp nhiều khó khăn trong việcnhớ lại và ước lượng chính xác khoảng thời gian nhìn gần liên tục

- Thời gian tập trung mắt: Cường độ học tập cao cũng được cho là một nguyênnhân liên quan trực tiếp đến tật cận thị Ngoài giờ học chính khóa, trẻ em dành nhiềuthời gian tham gia các lớp học thêm hoặc tự học thì có nguy cơ mắc tật cận thị caohơn [28, 41] Tại Việt Nam, nghiên cứu cắt ngang trên học sinh từ lớp 1 đến lớp 9năm 2014 tại tỉnh Trà Vinh cũng cho thấy kết quả tương tự, thời gian học thêm trungbình ở̉ nhóm học sinh cận thị là 9,01 giờ/tuần cao hơn so với nhóm học sinh khôngmắc cận thị là 4,75 giờ/tuần Tuy nhiên khác với

Trang 17

dự đoán là thời gian học thêm tăng dần theo cấp học, học sinh tiểu học tại TràVinh có thời gian học thêm trung bình tuần đứng hàng thứ 2, thấp hơn THPT

và cao hơn THCS [14, 31]

- Thời điểm ngủ và tổng thời gian giấc ngủ: Những năm gần đây, nhiều nghiêncứu đã chứng minh được rằng thời gian ngủ trung bình trong ngày ảnh hưở̉ng đến tậtcận thị Năm 2015, Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc kết hợp với Trung tâm Kiểm soátPhò̀ng ngừa dịch bệnh Hàn Quốc thực hiện một nghiên cứu cắt ngang khảo sát thờigian ngủ trên 3625 thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 12 đến 19 bằng bộ câu hỏi tự trảlời song song với việc đo khúc xạ tự động cho các đối tượng trên Kết quả cho thấynhững người bị cận thị có thời gian ngủ trung bình ngày ít hơn những người khôngcận thị, cụ thể là tỷ lệ cận thị giảm đáng kể từ 88,4% ở̉ những trẻ ngủ ít hơn 5giờ/ngày xuống 75,4% ở̉ trẻ ngủ hơn 9 giờ/ngày Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng kếtluận rằng nguy cơ cận thị giảm 10% mỗi giờ khi ngủ và độ cận giảm 0,1 diop khi thờigian ngủ tăng thêm 1 giờ đồng hồ [31] Song song với việc khảo sát tổng thời gianngủ, ở̉ Shanghai, Yang Qu và các cộng sự cũng sử dụng bảng câu hỏi tự điền để khảosát thói quen ngủ ở̉ 1831 học sinh trung học với những câu hỏi như: “Thời điểm lúc đingủ vào ban đêm?”, “Thời điểm lúc thức dậy?’’, ‘’Số giờ ngủ vào ban đêm?’’…phânbiệt ở̉ những ngày đi học và cả những ngày nghỉ Từ những kết quả thu được, các nhànghiên cứu cho là việc đi ngủ trước 10 giờ tối vào những ngày nghỉ và thức dậy sau 6giờ sáng vào ngày đi học là 2 cách khả thi để giảm tỷ lệ cận thị [36]

- Điều kiện kinh tế gia đình: Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra điều kiện kinh tếgia đình có liên quan đến tật cận thị Ở những học sinh mà gia đình có điều kiện kinh

tế xếp hạng rất giàu có khả năng mắc cận thị thấp hơn (OR = 0,4, 95% CI; 0,2 - 0,7).Ngược lại, khả năng mắc cận thị ở̉ học sinh mà kinh tế hộ gia đình ở̉ các mức; rấtnghèo, nghèo, trung bình và giàu không có sự khác biệt Một lý do mà các tác giả đềxuất cho tình trạng này là những gia đình có điều kiện kinh tế sẽ thường xuyên quantâm đến sức khỏe của con họ hơn, hơn nữa họ cũng có khả năng tiếp cận các dịch vụchăm sóc mắt tốt hơn, trong đó thì sức khỏe thị giác cũng được quan tâm

Trang 18

- Ánh sáng: Thị lực phụ thuộc vào độ chiếu sáng, nếu tăng độ chiếu sáng thì khả năngphân biệt những vật nhỏ sẽ tăng Do vậy, thiếu ánh sáng và chiếu sáng không hợp lý khi học sẽgây mỏi điều tiết là một trong những yếu tố nguy cơ cao dân đên cân thi Cường độ chiếu sáng tạigiảng đường, lớp học, phò̀ng học là 300 Em (LUX), tiêu chuẩn được đưa ra từ Bộ Y tế theo22/2016/TT-BYT [11].

- Kích thước bàn ghế: Bàn ghế không đạt tiêu chuẩn theo quy định của từng cấp họccũng được xem là yếu tố nguy cơ làm gia tăng cận thị Tại Việt Nam, vấn đề vệ sinh học đườngđược quan tâm từ những năm 60 của thế kỉ XX Tiêu chuẩn vệ sinh trường học đã được ban hành

và bổ sung hoàn thiện Quy định về tiêu chuẩn bàn ghế cũng đã được đề cập rõ trong quy địnhcủa Bộ Y tế [9] Bàn ghế thiếu, kích thước không phù hợp với lứa tuổi học sinh, sắp xếp sai quycách, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh học đường: bàn cao ghế thấp hoặc bàn thấp ghế cao (hiệu sốbàn ghế sử dụng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh học đường) [10]

Chiều cao học sinh (cm) 100-109 110-119 120-129 130-144 145-159 160-175

Bảng 1 Quy định cỡ số bàn ghế theo nhóm chiều cao học sinh.

Trang 19

1.4 Phân loại cận thị

Phân loại dựa vào định tính: Cận thị trục, đặc trưng do độ dài trục dài hơn bìnhthường; cận thị do khúc xạ, đặc trưng bở̉i sự thay đổi cấu trúc hoặc vị trí các thànhphần của mắt (giác mạc, thể thủy tinh); cận thị thứ phát, một trạng thái khúc xạ cận thị

mà một nguyên nhân cụ thể (ví dụ: thuốc, bệnh giác mạc hoặc hội chứng lâm sàngtoàn thân) có thể được xác định là không do một yếu tố nguy cơ dân số được côngnhận cho sự phát triển cận thị Dựa trên mức độ can thiệp, Tổ chức Y tế Thế giớithống nhất chia cận thị thành 3 loại [26]:

- Cận thị: là khi một trong hai mắt có độ cầu tương đương (SE) < - 0,5D

- Cận thị nặng: là khi một trong hai mắt có độ cầu tương đương (SE) < - 5,0D

- Cận thị bệnh lý: Là cận thị nặng kèm theo thoái hóa hoàng điểm và/hoặc tăng nhãn áp

Trang 20

- Các dấu hiệu: giảm tầm nhìn xa, nhìn rõ vật ở̉ gần, giảm tập trung, nheo mắt khi nhìn và nhức đầu vùng trán.

- Đánh giá thị lực bằng bảng thị lực:

Bảng thị lực: bao gồm nhiều dò̀ng chữ, các chữ thử có kích thước nhỏ dần từ trên

xuống, tất cả các chữ này đều ứng với góc thị giác 5 phút cung, nhưng khoảng cáchkhác nhau Bên cạnh mỗi hàng chữ thử thường có ghi mức độ thị lực tương ứng vớidò̀ng chữ thử đó và khoảng cách mắt bình thường có thể đọc được dò̀ng chữ đó Trênlâm sàng bảng thử thị lực nhìn xa được dùng phổ biến nhất là bảng thị lực Snellen.Bảng được đặt cách xa người được khám 6m Với trẻ nhỏ hoặc người không biết chữ

có thể sử dụng bảng thị lực Landolt hoặc bảng thị lực Armaignac Ở trẻ em có thể sửdụng bảng thị lực đầy đủ (10/10) với khoảng cách đo là 3m Kiểm tra lần lượt mỗimắt Nếu người được khám không đọc được chữ ở̉ hàng thứ 6 ở̉ bảng thị lực Snellen(tương đương thị lực 6/6 hoặc thị lực 10/10 ở̉ bảng thị lực đầy đủ), người được kham

có thể bị mắc tật khúc xạ, cụ thể là cận thị [26]

Hình 1.2 Bảng kiểm tra thị lực (từ trái qua): Bảng thị lực Snellen;

Bảng thị lực Landolt; Bảng thị lực Armaignac

Trang 21

Hình 1.3 Bảng kiểm tra thị lực đầy đủ (10/10)

Kiểm tra thị lực qua kính lỗ:

Kính lỗ che mắt có một hoặc nhiều lỗ, hoặc có thể là che màu đen giống mắt kínhở̉ giữa có một lỗ nhỏ Cách tiến hành: che bên mắt không cần thử của bệnh nhân Đặtkính lỗ trước mắt cần thử, điều chỉnh vị trí kính lỗ để bệnh nhân nhìn rõ nhất chữ thử.Yêu cầu bệnh nhân đọc các hàng chữ lần lượt từ trên xuống đến hàng chữ nhỏ nhấtthấy được và ghi kết quả thị lực

Sử dụng kính lỗ với người được khám sau khi đánh giá thị lực bằng bảng thị lựcvới kết quả <6/6 (tương đương <8/10 ở̉ bảng thị lực đầy đủ)

Dùng kính lỗ cho phép nhanh chóng phân biệt giảm thị lực do tật khúc xạ với tổn thương đáy mắt hoặc thể thủy tinh Nếu người được khám có tật khúc xạ, khi sử dụng kính lỗ sẽ cải thiện tầm nhìn

Đo khúc xạ tự động: Đo khúc xạ tự động bằng máy là phương pháp khách quan để

chẩn đoán cận thị Để đảm bảo kết quả chính xác, người được khám được cho dùngthuốc nhỏ mắt làm giãn cơ thể mi gây liệt điều tiết mắt tạm thời Cận thị được xácđịnh khi kết quả đo độ cầu tương đương (SE) ≤ - 0,50D [26]

1.6 Các nghiên cứu liên quan trên thế giới và Việt Nam

1.6.1 Các nguyên cứu trên thế giới

“Nghiên cứu về tỷ lệ và yếu tố ảnh hưởng đến cận thị ở trẻ em và thanh thiếu niên ở thành phố Liyang” củ̉a Mingxi Shao, Xiaoyun Ma, Xinyi Xu, Jianhua Chen, Xinyuan Zhang, Hongsheng Bi và Qinghua Ma [19]:

Trang 22

Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích phát hiện ra mức độ cận thị ở̉ trẻ em vàthanh thiếu niên ở̉ thành phố Liyang, cùng với các yếu tố ảnh hưở̉ng đến sự phát triểncủa mắt và mức độ nghiêm trọng của cận thị Nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ 7.309trẻ em và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 6 đến 18 Tất cả các thí nghiệm được thựchiện bở̉i các chuyên gia y tế đã được đào tạo Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc cận thị ở̉ trẻ

em và thanh thiếu niên ở̉ thành phố Liyang là khá cao, đặc biệt là ở̉ những độ tuổi caohơn Cụ thể, tỷ lệ mắc cận thị ở̉ độ tuổi 6-12 là 29,2%, trong khi đó ở̉ độ tuổi 13-18 là60,8% Nghiên cứu cũng cho thấy rằng tỷ lệ mắc cận thị ở̉ nữ giới (47,2%) cao hơn sovới nam giới (44,2%) Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xác định được một số yếu tố ảnhhưở̉ng đến cận thị như thời gian học tập, số giờ ngủ và sử dụng điện thoại di động Cụthể, thời gian học tập dài và thiếu giấc ngủ là hai yếu tố quan trọng liên quan đến tỷ lệmắc cận thị cao hơn ở̉ trẻ em và thanh thiếu niên Nghiên cứu cũng cho thấy rằng sửdụng điện thoại di động quá nhiều là một yếu tố tiềm ẩn có thể gây ra cận thị Ngoài

ra, nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc cận thịở̉ trẻ em và thanh thiếu niên Các khuyến nghị bao gồm tăng cường giám sát và chămsóc sức khỏe mắt cho trẻ em và thanh thiếu niên, đảm bảo rằng trẻ em và thanh thiếuniên phải có đủ giấc ngủ và nghỉ ngơi, giảm thời gian sử dụng điện thoại di động,giảm thời gian học tập áp lực và tăng thời gian ngoài trời Nghiên cứu cũng đề xuấtrằng phụ huynh, giáo viên và các nhà quản lý trường học nên cộng tác với nhau đểgiảm thiểu nguy cơ mắc cận thị ở̉ trẻ em và thanh thiếu niên Nghiên cứu này đã pháthiện ra mức độ cận thị ở̉ trẻ em và thanh thiếu niên ở̉ thành phố Liyang, Trung Quốc,cùng với các yếu tố ảnh hưở̉ng đến sự phát triển của mắt và mức độ nghiêm trọng củacận thị Tuy nhiên, nghiên cứu cò̀n có một số hạn chế, bao gồm việc thu thập dữ liệu

từ một khu vực nhỏ trong một thành phố, không phải là một mẫu đại diện cho toàn bộTrung Quốc, cũng như không thể khẳng định được mối liên hệ nhân quả giữa các yếu

tố ảnh hưở̉ng và cận thị Tóm lại, nghiên cứu này đã cung cấp thông tin quan trọng về

tỷ lệ mắc cận thị và các yếu tố ảnh hưở̉ng đến cận thị ở̉ trẻ em và thanh thiếu niên ở̉thành phố Liyang, Trung Quốc Tuy nhiên, để có thể hiểu rõ hơn về sự phát triển củacận thị và các yếu tố ảnh hưở̉ng đến nó, cần tiếp tục thực hiện nghiên cứu trên quy môlớn hơn và trên nhiều vùng đất khác nhau

Trang 23

1.6.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

“Thực Trạng Cận Thị Học Đường Và Các Yếu Tố Liên Quan Ở Học Sinh Tiểu Học Tại Quận I Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2021” củ̉a Tất Thắ́ng Trầ̀n, Sa Huỳnh Nguyễn, Thị Giang An Nguyễn, Thị Ngọc Diễm Nguyễn, Thị Mai Thơ Nguyễn [13]:

Nghiên cứu này đã thu thập dữ liệu từ một mẫu gồm 520 học sinh tiểu họctrong độ tuổi từ 7 đến 12, trong đó có 269 nam và 251 nữ Kết quả cho thấy rằng tỉ lệcận thị học đường ở̉ học sinh tiểu học tại Quận I là khá cao, với tỉ lệ chung là 27,1%.Trong đo, ti lê cân thi tâp trung cao chu yêu ở khôi lơp 4 va lơp 5, vơi ti lê cân thitrung binh tinh chung ca 2 khôi la 32,5% Ngoài ra, tỉ lệ cận thị học đường ở̉ học sinh

nữ (29,1%) cao hơn so với học sinh nam (25,3%) Tac gia còn chi ra

mức độ cận thị của hoc sinh chiếm đa số ở̉ mức trung bình với tỉ lệ 54,6%, mức độ nhẹ 29,1%, mức độ nặng 16,3%, cận thị cả hai mắt chiếm 83% cò̀n cận thị một mắt chỉ chiếm 17% Môt yêu tô liên quan đên cân thi đươc tac gia nhăc đên la yêu tô di truyên, khi tim mối quan hệ giữa học sinh mắc cận thị và bố me, chi ra nếu bố hoặc mẹ bị cận thị thì tỉ lệ HS cận thị là 69 - 82%, khi cả bố lẫn mẹ đều mắc cận thị thì ti lệ con em cận thị lên đến 93,1% Trường hợp cả hai không mắc cận thị thì có 37,5% học sinh có nguy cơ mắc cận thị, cho thấy rằng những học sinh có tiền sử gia đình bị cận thị thì có nguy cơ mắc cận thị cao hơn các học sinh không có tiền sử gia đình bị cận thị.

“Xác Định Tỷ Lệ Cận Thị, Một Số Yếu Tố Liên Quan Và Hiệu Quả Truyền Thông Giáo Dục Sức Khỏe Ở Học Sinh Trung Học Cơ Sở Thị Xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An (2019 - 2020)” Củ̉a Tác Giả Hồ Đức Hùng [6]:

Nghiên cứu cắt ngang của tác giả Hồ Đức Hùng tiến hành trên 1987 học sinhTHCS trên địa bàn thị xã Hoàng Mai từ 12 đến 15 tuổi nhằm xác định tỷ lệ và một sốyếu tố liên quan mắc tật cận thị ở̉ học sinh trung học cơ sở̉ thị xã Hoàng Mai, tỉnhNghệ An năm 2019 Bảng câu hỏi nghiên cứu đưa ra bộ câu hỏi gồm khoảng 22 câu,

có các dạng câu hỏi đóng; đóng mở̉ kết hợp Các câu hỏi kiến thức chủ yếu tìm hiểuvề: đã từng nghe nói về cận thị bao giờ chưa, người bị cận thị có biểu hiện thế nào,nguyên nhân dẫn đến cận thị, nhìn mờ do cận thị có thể dùng phương pháp nào sau

Trang 24

đây để điều chỉnh, làm thế nào để dự phò̀ng mắc cận thị, tăng thời gian hoạt độngngoài trời có giúp phò̀ng mắc cận thị không, làm thế nào để hạn chế tăng độ cận thị ở̉người cận thị Trong đó có 13 câu hỏi về thực hành của học sinh về cận thị: Nghehoặc xem các thông tin về cận thị từ nguồn nào, Hàng ngày khi ở̉ nhà em có thườngxuyên ra ngoài trời chơi không, Hàng ngày em dành bao nhiêu thời gian cho các hoạtđộng ngoài trời, Thời gian nghỉ giải lao trong quá trình đọc sách, học bài ở̉ nhà của emnhư thế nào… Kết quả cho thấy tỷ lệ những học sinh nhóm cận thị có thời gian hoạtđộng ngoài trời ≥ 14 giờ/tuần là 32,8%, nhưng tỷ lệ này trong nhóm không cận thị là46,4% Thời gian hoạt động ngoài trời ≥ 14 giờ/tuần là yếu tố bảo vệ cận thị ở̉ họcsinh Hay nói cách khác, những học sinh có thời gian hoạt động ngoài trời ≥ 14giờ/tuần có khả năng mắc cận thị giảm 40% so với học sinh có thời gian hoạt độngngoài trời < 14 giờ/tuần Kết quả phân tích hành vi sử dụng mắt để nhìn gần thấy rằngnhững học sinh nhóm cận thị có hành vi nhìn gần với khoảng cách từ mắt đến vật nhìn

< 30cm chiếm tỷ lệ 58,1% cao hơn so nhóm không cận thị là 22,3% Những học sinh

có hành vi nhìn gần khi đọc sách, học bài <30 cm có khả năng mắc cận thị cao gấp 5lần so với nhóm học sinh có hành vi nhìn gần khi đọc sách học bài ≥ 30 cm

“Thực Trạng Cận Thị Ở Học Sinh Tiểu Học Thành Phố Điện Biên Phủ̉ Và Hiệu Quả Một Số Giải Pháp Can Thiệp Năm 2019” Củ̉a TS Trầ̀n Đức Nghĩa [12]:

Nghiên cứu cắt ngang của tác giả Trần Đức Nghĩa mô tả thực trạng cận thị, thựctrạng vệ sinh học đường và một số yếu tố liên quan đến cận thị trên tổng số 4.757 họcsinh tiểu học Thành phố Điện Biên Phủ năm 2019 đã sử dụng bảng câu hỏi gồm khoảng

26 câu hỏi, bao gồm các dạng câu hỏi đóng, câu hỏi mở̉ và câu hỏi đóng mở̉ kết hợp Cáccâu hỏi tập trung chủ yếu tìm hiểu về vệ sinh học đường, kiến thức liên quan đến cận thị

và các yếu tố liên quan đến cận thị Về vệ sinh học đường, các câu hỏi tập trung vàophò̀ng học và cách bố trí trong phò̀ng học tại trường, bao gồm: diện tích phò̀ng học là baonhiêu, kích thước phò̀ng học, số 15 cửa sổ trong phò̀ng học, kích thước bàn ghế, khoảngcách từ bảng đến các hàng ghế ngồi, số bóng đèn được lắp trong phò̀ng học… Các kiếnthức liên quan đến cận thị, tác giả nghiên cứu tìm hiểu về đối tượng có biết về cận thị vàcác triệu chứng của cận thị hay không, lứa tuổi dễ mắc cận thị, nguyên nhân cận thị, thóiquen xấu gây ra cận thị và các phương pháp điều

Trang 25

chỉnh cận thị mà đối tượng biết Về các yếu tố liên quan đến cận thị, tác giả tìm hiểu

về việc tự học ở̉ nhà của đối tượng, việc học thêm ở̉ trong và ngoài trường, thời gian

sử dụng máy vi tính, xem tivi, đọc truyện, chơi điện tử của đối tượng Ngoài ra, tácgiả cò̀n tìm hiểu về tình trạng cận thị của đối tượng, ba mẹ và ông bà của đối tượng.Kết quả nghiên cứu cho thấy đối với học sinh khối 5, tỷ lệ mắc cận thị đã tăng lên tới26,7% Việc khảo sát kiến thức về cận thị kết quả cho ta thấy nhóm không hiểu biết vềbiểu hiện và nguyên nhân của cận thị thì có tỷ lệ mắc cận thị cao hơn so với nhómhiểu biết về biểu hiện và nguyên nhân của cận thị Đồng thời mô tả liên quan giữa cậnthị và hiểu biết về những thói quen xấu gây cận thị của học sinh Không thấy mối liênquan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng cận thị và một số hiểu biết về thói quen gâycận thị, bao gồm hiểu biết về tư thế ngồi sai, không đủ ánh sáng, kích thước bàn ghếkhông phù hợp và tập trung mắt quá lâu > 1 giờ có thể gây ra cận thị (toàn bộ giá trị p

> 0,05) Tuy nhiên, đáng chú ý hơn đó là có mối liên quan giữa mắc cận thị của họcsinh đối với học thêm liên tục trên 1 giờ, sử dụng máy tính liên tục trên 1 giờ và chơiđiện tử liên tục trên 1 giờ

1.7 Mô tả địa bàn nghiên cứu

Phường 10 nằm ở̉ trung tâm quận Gò̀ Vấp, có vị trí địa lý: Phía đông giápPhường 7 và Phường 17 với ranh giới là đường Nguyễn Oanh; Phía tây giáp Phường

11 với ranh giới là đường Thống Nhất; Phía nam giáp quận Tân Bình, đông nam giápPhường 3; Phía bắc giáp Phường 16 và Phường 17 với ranh giới là đường NguyễnVăn Lượng Phường có diện tích 1,65 km², dân số năm 2021 là 45.872 người, mật độdân số đạt 27.801 người/km² Phường 10 được chia thành 12 khu phố và 179 tổ dânphố Trạm y tế phường 10 quận Gò̀ Vấp có địa chỉ tại 507 Quang Trung, Phường 10,Gò̀ Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Trường tiểu học Kim Đồng hiện có 2 cơ sở̉, cơ sở̉ 1 có địa chỉ 1A QuangTrung, Phường 10, Gò̀ Vấp, cơ sở̉ 2 có địa chỉ 323 Quang Trung, Phường 10, Gò̀ Vấp.Hiện tại trong năm học 2022 - 2023, trường có 2513 học sinh, chiếm 6,2% trong tổng

số học sinh cấp tiểu học tại quận Gò̀ Vấp Trường có tổng cộng 63 lớp, được chia rathành các lớp bán trú và một buổi

Hằng năm trường tiểu học Kim Đồng đều có hoạt động khám sức khỏe cho tất

cả các học sinh, trong năm học 2022 – 2023 đạt tỷ lệ 100% (2.513/2.513 học sinh)

Trang 26

[15] Tại trường hiện có 1 Y sĩ trung cấp Hằng năm trường đều tiến hành phối hợptầm soát thị lực cho trẻ trong chương trình khám sức khỏe chung để can thiệp kịp thời

và đảm bảo những trẻ mắc tật khúc xạ được xác định sớm và điều trị phù hợp theoChiến lược quốc gia Phò̀ng chống mù lò̀a đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030(được Thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 2016)

Khối lớp 5 hiện có 475 học sinh chia thành 12 lớp và khối lớp 4 hiện có 585 học sinh chia làm 14 lớp

Trang 27

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát: Xác định tỷ lệ mắc tật cận thị và các yếu tố liên quan ở̉ học sinh

lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng thuộc phường 10 quận Gò̀ Vấp năm2023

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

2.1.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắ́t ngang

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 20/02/2023 đến ngày 31/03/2023

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Trường tiểu học Kim Đồng, phường 10 quận Gò̀ Vấp, TP.HCM

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 29

 Chọn p: ta có các nghiên cứu về tỉ lệ tật cận thị ở hoc sinh lơp 4 va lơp 5 tại các

trường tiểu học ở̉ quận 1 TP.HCM 2020 [13] cho sô liêu ti lê trung binh la

32,5% khi tinh trung binh cho ca 2 khôi lơp 4 va lơp 5

⇒  Chon p = 0.325

Vậy cỡ mẫu được tính theo công thức là n0 ≈ 337 (học sinh)

Ta có quần thể dân số đích là N = 1060 (học sinh lớp 5 và học sinh lớp 4)

Quần thể này là hữu hạn vì n0 x 20 > N (337 x 20 > 1060)

Thu thập cỡ mẫu nhỏ hơn mà vẫn đảm bảo chính xác theo công thức:

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu nhiêu giai đoan

Giai đoan 1: Dung phương phap Chon mâu phân tầng:

Nghiên cưu chon 284 hoc sinh trên 1060 hoc sinh, trong đo co 585 hoc sinh lơp 4 va

co 475 hoc sinh lơp 5  ta co hai tâng lơp 4 va lơp 5, co tinh ti lê hoc sinh tai môi tâng

la:

Tính tỉ lệ học sinh lớp 4 ¿ 585

=55%

1060

⇒Dưa vao ti lê hoc sinh tai môi tâng  ta tinh đươc sô hoc sinh cân lây tai môi tâng la:

⇒ Tầng học sinh lớp 4, mâu cần lấy = 55% x 284 = 156 (học sinh)

Tầng học sinh lớp 5, mâu cần lấy = 45% x 284 = 128 (học sinh)

Trang 30

Giai đoan 2: Dung phương phap Chon mâu cum:

o Ơ khôi lơp 4 ta co:

Khối lớp 4 có 585 học sinh chia làm 14 lớp, mỗi lớp có trung bình 42 học sinh vơi sô

lương hoc sinh môi lơp tương tư nhau, mâu cân lây la 156 hoc sinh:

Các lơp được chọn sau đó là lơp có sô thư tư chứa i + k, i + 2k,

Ta lâp khung mâu theo tưng lơp co sô lương hoc sinh cua khôi lơp 4:

Sô Sô ngâu

STT Lơp nhiên đươc Lơp đươc chon

Sô Sô ngâu

STT Lơp nhiên đươc Lơp đươc chon

Lâp danh sach toan bô hoc sinh cac lơp mâu đươc chon la: 4A2, 4A6, 4A10 va 4A14

o Ơ tâng khôi lơp 5 ta co:

Khối lớp 5 có 475 học sinh chia làm 12 lớp, mỗi lớp có trung bình 40 học sinh vơi sô

lương hoc sinh môi lơp tương tư nhau, mâu cân lây la 128 hoc sinh:

Trang 32

Chon ngâu nhiên sô i tư 1 ≤ i ≤ k trên trang web ramdom.org ta đươc: i = 3

Lơp có sô thư tư chứa i là lơp đầu tiên được chọn

Các lơp được chọn sau đó là lơp có sô thư tư chứa i + k, i + 2k,

Ta lâp khung mâu theo tưng lơp co sô lương hoc sinh cua khôi lơp 5:

Sô Sô ngâu

STT Lơp nhiên đươc Lơp đươc chon

Sô Sô ngâu

STT Lơp nhiên đươc Lơp đươc chon

Lâp danh sach toan bô hoc sinh cac lơp mâu đươc chon la: 5A3, 5A7 va 5A11

Sau khi chọn được danh sách học sinh tham gia nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảosát bảng câu hỏi thông qua đối tượng được chọn và phụ huynh (hoặc người chăm sóc)của đối tượng được chọn

Tiêu chí loại ra:

- Phụ huynh và học sinh vắng mặt trong tất cả 3 ngày khám sàng lọc và khảo sát yếu tốnguy cơ

- Phụ huynh không có khả năng đọc hiểu, giao tiếp bằng tiếng Việt

Trang 33

- Học sinh có các bệnh khác về mắt gây ảnh hưở̉ng thị lực.

Trang 34

- Phụ huynh và học sinh không trả lời được 75% bảng câu hỏi.

2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số

Bảng 3 Biến số nghiên cứu

Mô tả đặc điểm dân số, kinh tế ở đối tượng học sinh lớp 4 lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng

A1 Tuổi Tuổi của đối tượng nghiên cứu tính Định tuổi

bằng năm dương lịch hiện tại trừ năm lượng rờisinh do phụ huynh trả lời rạc

A2 Giới tính Giới tính của đối tượng nghiên cứu do Nhị giá 1 Nam

A3 Lớp Lớp của đối tượng nghiên cứu đang Nhị giá 1 Lớp 4

A4 Tổng thu Tổng thu nhập hằng tháng của gia đình Định triệu đồngnhập của gia đối tượng nghiên cứu theo đơn vị triệu lượng liên

Trang 35

B2 Thời gian bị Thời gian bị cận thị được tính bằng Định năm

tật cận thị 2023 trừ đi năm được chẩn đoán tật lượng rời

cận thị bở̉i nhân viên y tế có chuyên rạcmôn trước đây của đối tượng nghiên

cứu do phụ huynh trả lời

B3 Độ cận mắt Độ cận thị của mắt trái của đối tượng Định độ (diop)

trái nghiên cứu được đo gần nhất bở̉i nhân lượng rời

viên y tế có chuyên môn về mắt do phụ rạchuynh trả lời

B4 Độ cận mắt Độ cận thị của mắt phải của đối tượng Định độ (diop)

phải nghiên cứu được đo gần nhất bở̉i nhân lượng rời

viên y tế có chuyên môn về mắt do phụ rạchuynh trả lời

B5 Đeo kính Tình trạng đang đeo kính cận của đối Nhị giá 1 Có

cận thị tượng nghiên cứu do phụ huynh trả lời 2 Không

B6 Tật khúc xạ Tật khúc xạ khác ngoại trừ cận thị đã Định danh 1 Viễn thị

khác đi kèm từng được chẩn đoán bở̉i nhân viên y nhiều giá 2 Loạn thị

B7 Tiền căn cận Tình trạng cận thị của phụ huynh đối Định danh 1 Ba

thị phụ tượng nghiên cứu được chẩn đoán bở̉i nhiều giá 2 Mẹ

huynh nhân viên y tế có chuyên môn trước trị 3 Cả hai

Mô tả các yếu tố hoạt động ngoài trời liên quan đến tật cận thị ở đối tượng học sinh lớp 4 lớp

5 trường tiểu học Kim Đồng

Trang 36

C1 Thời gian Trung bình số giờ hoạt động ngoài trời Định giờ / ngày

Trang 37

sinh hoạt được tính theo công thức: lượng liên

C2 Thời gian Thời gian trung bình (tính bằng phút) Định phút / ngàyhọc thêm trong một ngày mà đối tượng nghiên lượng liên

cứu dành cho việc học thêm bên ngoài tụcnhà trường do phụ huynh trả lời

Mô tả các yếu tố hoạt động nhìn gầ̀n liên quan đến tật cận thị ở đối tượng học sinh

lớp 4 lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng D1 Thơi gian Thơi gian (làm trò̀n, tính bằng phút) Đinh phut

đoc va viêt đối tượng nghiên cứu sử dụng mắt cho lương rời

môi ngay việc đoc (sách, truyên tranh, tap chi) rạc

va viêt (làm bài) ở nha môi ngay maphu huynh tư ươc lương va tra lơi

D2 Nghi ngơi Thơi gian (làm trò̀n, tính bằng phút) Định phút

măt sau đoc đối tượng nghiên cứu cho măt nghi lượng rời

va viêt ngơi mỗi lần sau khi liên tuc đoc (sách, rạc

truyên tranh, tap chi) va viêt (làm bài)(không tính thời gian ngủ) do phuhuynh tự ước lượng và tra lơi

D3 Thơi gian sư Thơi gian (làm trò̀n, tính bằng phút) Định phút

dung măt đối tượng nghiên cứu đoc (sách, truyên lượng rời

liên tuc cho tranh, tap chi) va viêt (làm bài) liên tục rạc

viêc đoc va trươc khi cho măt thư gian hoăc ngưng

hẳn việc đọc và viết do phu huynh tự

Trang 39

viêt ước lượng và tra lơi

D4 Thơi gian sư Thơi gian (làm trò̀n, tính bằng phút) Đinh phut

dung ti vi, đối tượng nghiên cứu sư dung ti vi, lương rời

may vi tinh, may vi tinh, điện thoại ở nha môi ngay rạc

điện thoại ma phu huynh tư ươc lương va tra lơi

môi ngay

STT Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị

D5 Nghi ngơi Thơi gian (làm trò̀n, tính bằng phút) Định phút

măt sau sư đối tượng nghiên cứu cho măt nghi lượng rời

dung ti vi, ngơi mỗi lần sau khi liên tuc sư dung ti rạc

may vi tinh, vi, may vi tinh, điện thoại (không tính

điện thoại thời gian ngủ) do phu huynh tự ước

lượng và tra lơi

D6 Thơi gian sư Thơi gian (làm trò̀n, tính bằng phút) Định phút

dung măt đối tượng nghiên cứu sư dung ti vi, lượng rời

liên tuc cho may vi tinh, điện thoại liên tục trươc rạc

sư dung ti khi cho măt thư gian hoăc ngưng hẳn

vi, may vi sư dung ti vi, may vi tinh, điện thoại

tinh, điện do phu huynh tự ước lượng và tra lơi

thoại

Mô tả các yếu tố môi trường khác liên quan đến tật cận thị ở đối tượng học sinh lớp 4

lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng E1 Thời điểm Thời điểm đi ngủ vào ban đêm (làm Đinh giờ phútbắt đầu giấc trò̀n, theo quy ước 24 giờ) mỗi ngày lương rơi

ngủ của đối tượng nghiên cứu do phụ rac

huynh ước lượng và trả lời

E2 Thời điểm Thời điểm thức dậy vào buổi sáng Đinh giờ phútthức dậy (làm trò̀n, theo quy ước 24 giờ) mỗi lương rơi

Trang 40

vào buổi ngày của đối tượng nghiên cứu do phụ rac

sáng huynh trả lời

E3 Thời gian Thời gian ngủ mỗi ngày vào ban đêm Định giờ

ngủ mỗi của đối tượng nghiên cứu, được phụ lượng liên

ngày huynh tự ước lượng và trả lời tục

STT Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị

E4 Bàn ngồi Tình trạng trang bị bàn và ghế dành Nhị giá 1 Có

học riêng cho việc học tập của đối tượng 2 Không

nghiên cứu do phụ huynh trả lời

E5 Nguồn sáng Loại nguồn sáng hoặc loại đèn mà đối Định danh 1 Đèn bàn ánh sáng

vị trí ngồi tượng nghiên cứu dùng để đọc và viết nhiều giá vàng

học tại nhà do phụ huynh và trả lời trị 2 Đèn bàn ánh sáng

trắng

3 Đèn treo trầnnhà / tường ánhsáng vàng

4 Đèn treo trầnnhà / tường ánhsáng trắng

5 Ánh sáng mặt trời

6 Khác (ghirõ):

E6 Tư thế ngồi Tư thế của đối tượng nghiên cứu khi Nhị giá 1 Tốt

học tại nhà học bài tại nhà do phụ huynh trả lời 2 Chưa tốt

Ngày đăng: 20/04/2023, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w