ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁ[.]
GIỚI THIỆU CÔNG TY
Các lĩnh vực kinh doanh chính
Công ty cổ phần Cảng Cát Lái chuyên cung cấp dịch vụ cảng biển và dịch vụ xếp bãi, bao gồm dịch vụ xếp bãi tại container và dịch vụ xếp dỡ tại bến sà lan B7 Trong đó, dịch vụ cảng biển là hoạt động chủ yếu của công ty.
Ngoài ra công ty còn hoạt động một số lĩnh vực khác như:
Dịch vụ đại lý tàu biển bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như đại lý vận tải đường biển, môi giới hàng hải, và cung ứng tàu biển Ngoài ra, dịch vụ kiểm đếm hàng hóa và lai dắt tàu biển cũng đóng vai trò thiết yếu trong ngành hàng hải Đặc biệt, dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng đảm bảo cho các phương tiện hoạt động hiệu quả và an toàn.
Dịch vụ vệ sinh tàu biển và bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển là những hoạt động quan trọng trong ngành logistics Chúng tôi cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế, đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn và hiệu quả Ngoài ra, chúng tôi còn chuyên sửa chữa và đóng mới container, cũng như cung cấp móc kéo chuyên dùng, không bao gồm gia công cơ khí và xi mạ điện tại trụ sở.
Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ mua bán và cho thuê tàu, container cùng các thiết bị vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng Ngoài ra, chúng tôi còn tham gia xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và thủy lợi Dịch vụ khai thuê hải quan và logistics cũng là một phần quan trọng trong hoạt động của chúng tôi Chúng tôi kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô, đường thủy nội địa, cũng như xe siêu trường, siêu trọng Đội ngũ của chúng tôi còn thực hiện sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển và thiết bị xếp dỡ (không bao gồm gia công cơ khí và xi mạ điện tại trụ sở).
2 TÓM TẮT VỀ THỊ TRƯỜNG CÔNG TY ĐANG HOẠT ĐỘNG 2.1 Phạm vi địa lý
Cảng Cát Lái, nằm trong hệ thống cảng của thành phố Hồ Chí Minh, được coi là một trong những cảng quan trọng nhất Với diện tích 6.2 ha, cảng này tiếp giáp với mặt nước của sông Đồng Nai, đóng vai trò then chốt trong hoạt động logistics và giao thương của khu vực.
Khu vực nước cầu tàu Vitaico cũ là một trong những cảng hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với chất lượng dịch vụ xuất nhập khẩu container Công ty chính thức khai thác tại đây tiếp tục duy trì vị thế dẫn đầu về sản lượng container.
Cổ phần Cát Lái Cảng Tân Cảng- Cát Lái có tổng diện tích 160ha, chiều dài cầu tàu 2.040 m (10 bến).
CTCP Cảng Cát Lái được đánh giá cao nhờ vị trí chiến lược trong trung tâm tứ giác phát triển kinh tế hàng đầu Việt Nam, bao gồm TP.HCM, Tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu Khu vực này được bao quanh bởi nhiều khu công nghiệp lớn và có hệ thống giao thông kết nối thuận lợi với Quốc Lộ 1 và Quốc Lộ 51, tạo điều kiện lý tưởng cho chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Cảng Cát Lái đã đóng vai trò quan trọng trong việc thông thương xuất nhập khẩu hàng hóa, góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng của TP.HCM trong nhiều năm qua.
Cảng Cát Lái là cảng container hàng đầu tại Việt Nam, với 25% thị phần vận tải biển nội địa, gần 50% thị phần container xuất nhập khẩu toàn quốc và 92% thị phần khu vực TP.HCM tính đến quý I năm 2020.
Cơ cấu cổ đông của CLL tính đến hết quý I/2020 bao gồm: Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn chiếm 25,64%, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong chiếm 22,06%, cùng với các cổ đông khác.
Cạnh tranh giữa các cảng tại Việt Nam đang diễn ra rất khốc liệt, đặc biệt là giữa các cảng Tân Cảng - 189 và Tân Cảng - 128 ở phía Bắc, cũng như Cảng Tân Cảng - Miền Trung tại Quy Nhơn và Cảng container nước sâu Tân Cảng - Cái Mép tại Bà Rịa - Vũng Tàu Tại TP Hồ Chí Minh, Cảng Tân Cảng - Cát Lái và Cảng Tân Cảng - Hiệp Phước cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Tuy nhiên, Cảng Tân Cảng - Cát Lái, với quy mô lớn, có khả năng chịu đựng tốt hơn trước áp lực từ các đối thủ khác.
2.4 Vị thế của công ty trong ngành
Cảng Tân Cảng - Cát Lái và cảng Tân Cảng - Cái Mép là hai cảng container lớn nhất Việt Nam, thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Cảng Tân Cảng - Cát Lái hiện đứng trong top 34 cảng container hàng đầu thế giới, với diện tích gần 100 ha, 8 bến cập tàu và tổng chiều dài cầu tàu 1422 m Cảng này được trang bị 22 cẩu bờ hiện đại và gần 30 cẩu RTG, cùng với 185 xe đầu kéo, trong đó Cảng Cổ phần Cát Lái là một phần của khu vực cảng này.
Cảng Cổ phần Cát Lái, với diện tích 6,2 ha, nằm trong khu vực bao quanh nhiều khu công nghiệp lớn và trung tâm năng lượng Hệ thống giao thông tại đây rất thuận lợi, kết nối dễ dàng qua Quốc Lộ 1.
Lộ 51 và bằng đường sắt qua hệ thống đường sắt quốc gia, mặt bằng của Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái có một vị trí hết sức quan trọng và thuận lợi trong việc tạo thành chuỗi kết nối và cung ứng rất hoàn hảo giữa tất cả
Thị phần
Cảng Cát Lái là cảng container hàng đầu tại Việt Nam, chiếm 25% thị phần vận tải biển nội địa, gần 50% thị phần container xuất nhập khẩu toàn quốc và 92% thị phần khu vực TP.HCM tính đến quý I năm 2020.
Cơ cấu cổ đông của CLL tính đến hết quý I/2020 bao gồm: Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn chiếm 25,64%, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong nắm giữ 22,06%, cùng với các cổ đông khác.
Cạnh tranh
Cạnh tranh giữa các cảng tại Việt Nam đang diễn ra rất khốc liệt, đặc biệt là giữa các cảng Tân Cảng - 189 và Tân Cảng - 128 ở phía Bắc, cũng như Cảng Tân Cảng - Miền Trung tại Quy Nhơn và Cảng container nước sâu Tân Cảng - Cái Mép tại Bà Rịa - Vũng Tàu Tại TP Hồ Chí Minh, Cảng Tân Cảng - Cát Lái và Cảng Tân Cảng - Hiệp Phước cũng đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh Ngoài ra, các cảng Tân Cảng - Cao Lãnh, Tân Cảng - Sa Đéc, Tân Cảng - Mỹ Tho và Tân Cảng - Trà Nóc ở khu vực ĐBSCL cũng không nằm ngoài cuộc cạnh tranh này Tuy nhiên, với quy mô và vị thế của mình, Cảng Tân Cảng - Cát Lái sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi sự cạnh tranh từ các công ty khác.
Vị thế của công ty trong ngành
Cảng Tân Cảng - Cát Lái và cảng Tân Cảng - Cái Mép là hai cảng container lớn nhất Việt Nam, thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Cảng Tân Cảng - Cát Lái hiện đứng trong top 34 cảng container hàng đầu thế giới, với diện tích gần 100 ha, 8 bến cập tàu và tổng chiều dài cầu tàu 1422 m Cảng này được trang bị 22 cẩu bờ hiện đại và gần 30 cẩu RTG, cùng với 185 xe đầu kéo, trong đó Cảng Cổ phần Cát Lái là một phần của khu vực cảng này.
Cảng Cổ phần Cát Lái, với diện tích 6,2 ha, nằm trong khu vực bao quanh nhiều khu công nghiệp lớn và trung tâm năng lượng Hệ thống giao thông tại đây rất thuận lợi, kết nối dễ dàng qua Quốc Lộ 1.
Lộ 51 và bằng đường sắt qua hệ thống đường sắt quốc gia, mặt bằng của Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái có một vị trí hết sức quan trọng và thuận lợi trong việc tạo thành chuỗi kết nối và cung ứng rất hoàn hảo giữa tất cả
Hai doanh nghiệp trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm hệ thống cảng nước sâu tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và hệ thống cảng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong gần 5 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng và quản trị, nhằm tận dụng lợi thế vị trí và khả năng khai thác cảng biển của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, phù hợp với quy hoạch phát triển cảng biển của Chính phủ.
Năm 2013, Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái đã có hoạt động kinh doanh nổi bật so với các doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải kho bãi, với chỉ số ROE đạt 23.46.
%, khá cao so với các doanh nghiệp trong ngành Mức cổ tức hàng năm của Công ty luôn duy trì trong khoảng
Mức lợi nhuận 18% - 22% của công ty là cao so với các doanh nghiệp trong ngành vận tải kho bãi và các công ty niêm yết khác Điều này chứng tỏ rằng Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV đã duy trì và phát triển hoạt động của công ty một cách hiệu quả, góp phần nâng cao giá trị cho các cổ đông.
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 3 1 DỮ LIỆU Error! Bookmark not defined 2 TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH 5 NHÓM TỶ SỐ TÀI CHÍNH
Tỷ số hoạt động (Activity/ Efficiency Ratios)
Vòng quay khoản phải thu = ℎ ℎ
Vòng quay TS cố định = ℎ ℎ à ả ố ị ℎ ò độ − ồ ℎ
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG Đơn vị: VND
Vòng quay Khoản phải thu 7.86 5.50
Vòng quay TS cố định 0.68 0.84
Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển, do đó không có chỉ số tồn kho Vì vậy, giá trị vòng quay tồn kho không được xem xét trong trường hợp này.
- Vòng quay Khoản phải thu :
Công ty có hiệu quả cao trong việc thu hồi khoản phải thu và tiền nợ từ khách hàng, với tỷ số thu hồi luôn duy trì ở mức cao (7.86 - 5.50 - 6.52) Điều này cho thấy công ty dễ dàng trong việc thu hồi các khoản nợ từ khách hàng.
Vòng quay vốn lưu động của CLL trong ba năm qua luôn lớn hơn 1 (1.53 - 1.11 - 1.60), cho thấy công ty hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn lưu động để tạo ra doanh thu Do doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và tồn kho gần như không có, hệ số vòng quay vốn lưu động luôn được duy trì Điều này cho thấy công ty đang trên đà phát triển và gia tăng lợi nhuận.
- Vòng quay TS cố định :
Mức độ sử dụng hiệu quả tài sản cố định của doanh nghiệp được thể hiện qua doanh thu tạo ra từ mỗi đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuần Các chỉ số tăng dần qua các năm (0.68 - 0.84 - 1.02) cho thấy CLL đang có những bước đi đúng đắn trong việc tối ưu hóa việc tận dụng nguồn tài sản cố định để gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Chỉ số vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp là thước đo hiệu quả sử dụng tài sản cố định, cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Ba chỉ số vòng quay tổng tài sản ở mức trung bình ổn định (0.45 - 0.41 - 0.54) cho thấy công ty đã tận dụng nguồn tài sản khá tốt, nhưng vẫn chưa đạt mức tối ưu (≥ 1) Do đó, CLL cần triển khai các chính sách và kế hoạch hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản.
Các chỉ số hoạt động của CLL luôn duy trì ở mức cao, cho thấy công ty đạt hiệu quả trong việc thu hồi nợ và quản lý khoản phải thu Mặc dù công ty sử dụng tốt tài sản cố định để tạo doanh thu, chỉ số vòng quay tổng tài sản vẫn chỉ ở mức trung bình Do đó, công ty cần xem xét tối ưu hóa các nguồn tài sản khác như đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn và bất động sản để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tỷ số đòn cân nợ (Debt/ Leverage Ratios)
Tỷ số nợ/Vốn CSH ổ ợ ố ℎủ ở ℎữ
Tỷ số nợ dài hạn ợ à ℎạ ợ à ℎạ + ố
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ ĐÒN CÂN NỢ Đơn vị: VNĐ
Tỷ số nợ/Vốn CSH 0.17 0.04 0.13
Tỷ số nợ dài hạn 0.08 0 0.02
Tỷ số nợ của CLL luôn duy trì ở mức thấp và có xu hướng giảm, cho thấy rằng nợ phải trả của công ty rất nhỏ so với tổng tài sản Điều này cho thấy CLL ít gặp khó khăn trong vấn đề tài chính.
Năm 2017, tỷ số nợ của công ty đạt mức thấp nhất do nguồn nợ giảm mạnh khoảng 75,4% so với năm 2016, không còn nợ dài hạn và nợ ngắn hạn cũng giảm đáng kể Đến năm 2018, công ty đã tăng cường khoản nợ để phục vụ cho hoạt động mở rộng kinh doanh Tuy nhiên, CLL vẫn duy trì tỷ số nợ ở mức thấp, với nguồn hoạt động chủ yếu dựa vào tổng tài sản.
- Tỷ số nợ/Vốn CSH:
Trong ba năm qua, tỷ lệ nợ vay của CLL luôn duy trì ở mức thấp, với các chỉ số lần lượt là 0.17, 0.04 và 0.13 Điều này mang lại sự yên tâm cho các nhà đầu tư, vì nguồn nợ vay chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với vốn chủ sở hữu Tình hình tài chính của công ty luôn ổn định và không phụ thuộc vào nguồn vốn vay từ bên ngoài.
Tỷ số CLL luôn duy trì trên 1 (1.11 - 1.04 - 1.13), cho thấy công ty có hiệu quả cao trong việc tạo ra tài sản và lợi nhuận từ nguồn vốn Điều này phản ánh mức độ hoạt động và khả năng sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu vào của công ty.
Cổ đông có thể yên tâm đối với bộ máy hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp hiện tại.
- Tỷ số nợ dài hạn:
Các chỉ số nợ của công ty rất thấp (0.08 - 0.00 - 0.02), mang lại sự an tâm cho các nhà đầu tư về khoản nợ dài hạn không đáng kể Đặc biệt, vào năm 2017, công ty không có khoản nợ dài hạn nào, cho thấy tình hình tài chính ổn định và doanh nghiệp không bị ràng buộc bởi nợ.
Tỷ số khả năng sinh lợi (Profitability Ratios)
Tỷ lệ LN ròng/Dthu
LN ròng/Tổng tài sản (ROA - Return on Assets)
Lơi nhuận/Vốn (ROE - Return on Equity)
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỢI Đơn vị: VNĐ
Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu (Profit Margin) cho biết mức lợi nhuận mà công ty thu được từ mỗi đồng doanh thu Trong ba năm qua, tỷ số này luôn dương, cho thấy CLL liên tục tạo ra lợi nhuận Đặc biệt, trong năm 2016 – 2017, tỷ số tăng lên, phản ánh hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn Tuy nhiên, vào năm 2018, mặc dù doanh thu vẫn cao hơn hai năm trước, tỷ số lại giảm do CLL đã đầu tư vào việc mua đất để xây dựng văn phòng và nâng cấp thiết bị cho cảng biển.
Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) của CLL thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, với mức ROA ổn định trên 10% trong ba năm qua, cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản khá hiệu quả Tuy nhiên, để gia tăng lợi nhuận và cải thiện chỉ số ROA trong tương lai, CLL cần khai thác tốt hơn mức độ sử dụng tài sản, đặc biệt trong ngành Kho vận đường biển, dự kiến sẽ phát triển mạnh trong những năm tới.
- Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn (ROE):
Chỉ số CLL phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty, thường duy trì ổn định quanh mức 15% Điều này cho thấy công ty có khả năng tạo lợi nhuận từ vốn đầu tư, tuy nhiên, mức độ hiệu quả vẫn chưa thực sự tốt, chỉ ở mức ổn định và tương đối.
Tỷ số giá thị trường (Market Performance Ratios)
Tham khảo các chỉ số giá trị trường trên cafef.vn, ta thấy:
Tỷ số EPS (nghìn đồng) 2.27 2.33 2.42
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của CLL luôn ổn định trong khoảng từ 2.27 đến 2.42 và có xu hướng tăng qua từng năm, luôn lớn hơn 1500 đồng Điều này cho thấy doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh tốt, ổn định và ngày càng phát triển hơn trong tương lai.
Chỉ số P/E phản ánh mức giá mà nhà đầu tư sẵn sàng chi trả cho cổ phiếu của một doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận của doanh nghiệp đó, đóng vai trò quan trọng trong việc định giá doanh nghiệp Qua ba năm, chỉ số P/E của CLL cho thấy rõ hai giai đoạn khác nhau.
+ Từ 2016 – 2017: Giá trị tăng từ 11.59 - 12.17, cho thấy công ty được đánh giá cao trên sàn chứng khoán, vànhận được quan tâm của phía nhà đầu tư.
+ Từ 2017– 2018: Giá trị giảm chỉ còn 9.92, cho cổ phiếu của công ty trong năm nay không nhận được nhiều sự quan tâm đến từ thị trường.
PHÂN TÍCH XU HƯỚNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2018
3.1 Tình hình hoạt động trong năm 2016
3.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
• Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Chỉ tiêu Kết quả năm 2016
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 101.841.376.444
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 81.327.403.791
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.272
→ Hoạt động cung ứng dịch vụ cảng biển vẫn là hoạt động chính chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh thu và lợi nhuận.
• Tình hình thực hiện so với kế hoạch Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Thực hiện năm Kế hoạch năm Kết quả năm Kết quả 2016 Kết quả 2016
2015 2016 2016 so với Kế so với Thực hoạch hiện 2015
Năm 2016, Công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh với doanh thu đạt 295.748.376.095 đồng và lợi nhuận 101.841.376.444 đồng, tương ứng với mức tăng 6% và 4% so với năm 2015 Lợi nhuận trước thuế đã vượt mốc 100 tỷ đồng.
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 % tăng giảm
Tổng giá trị tài sản 717.592.600.656 673.845.612.443 94%
Lợi nhuận từ hoạt động 92.176.507.346 100.963.834.721 110% kinh doanh
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 23,98% 22,72% 95%
3.2 Tình hình hoạt động trong năm 2017
3.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
• Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Kết quả năm 2017 Chỉ tiêu
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 104.509.762.020
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 83.517.414.104
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.334
→ Hoạt động cung ứng dịch vụ cảng biển vẫn là hoạt động chính chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh thu và lợi nhuận.
• Tình hình thực hiện so với kế hoạch Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Thực hiện năm Kế hoạch năm Kết quả năm Kết quả 2017 Kết quả 2017
2016 2017 2017 so với Kế so với Thực hoạch 2016 hiện 2016
→ Năm 2017, Công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh:
- Tổng doanh thu đạt 262.03 tỷ đồng, bằng 87,34% kế hoạch năm và bằng 88,60% so với cùng kỳ năm 2016.
- Tổng chi phí là 157.52 tỷ đồng, bằng 80.57% kế hoạch năm và bằng 81.24% so với cùng kỳ năm 2016.
- Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 104.51 tỷ đồng, bằng 100,01% kế hoạch năm và bằng 102,62% so với cùng kỳ năm 2016.
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2016 % tăng giảm
Tổng giá trị tài sản 614.168.070.753 673.845.612.443 91,14%
Lợi nhuận từ hoạt động 102.988.735.476 100.963.834.721 102,01% kinh doanh
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 23,34
3.3 Tình hình hoạt động trong năm 2018
3.3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
• Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Kết quả năm 2017 Chỉ tiêu
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 114.860.730.081
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 91.842.072.099
- LNST của Công ty mẹ 89.295.515.752
- LNST của cổ đông không kiểm soát 2.546.556.347
• Tình hình thực hiện so với kế hoạch (theo BCTC hợp nhất) Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Thực hiện năm Kế hoạch năm Thực hiện 2018/ Kế
- LNST của Công ty mẹ 89.295.515.752 86.132.192.000
- LNST của cổ đông không kiểm soát 2.546.556.347 2.047.808.000
→ Năm 2017, Công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh:
- Tổng doanh thu đạt 201.71 tỷ đồng, bằng 101,73% kế hoạch năm và bằng 76,98% so với cùng kỳ năm 2017.
- Tổng chi phí là 93.86 tỷ đồng, bằng 100,17% kế hoạch năm và bằng 59,58% so với thực hiện năm 2017.
- Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 107.86 tỷ đồng, bằng 103,12% kế hoạch năm và tăng 3,21% so với thực hiện năm 2017.
- Lợi nhuận sau thuế đạt 86.27 tỷ đồng bằng 103,07% kế hoạch năm và tăng 3,30% so với thực hiện năm 2017.
3.2.2 Tình hình tài chính Công ty mẹ
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 % tăng giảm
Tổng giá trị tài sản 614.168.070.753 621.921.579.817 101,26%
Lợi nhuận từ hoạt động 102.988.735.476 108.283.502.584 105,14% kinh doanh
3.3 PHÂN TÍCH SO SÁNH VỚI CÁC CÔNG TY KHÁC TRONG NGÀNH (VẬN TẢI VÀ KHO BÃI) TRONG NĂM 2018
Trong ngành Vận tải – Kho bãi, ba công ty có tương đương về vận tải và qui mô đối với Công ty Cổ phần Cảng Cát:
- Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG (ASG)
- Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ (DVP)
- Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An (HAH)
Mã cổ phiếu CLL ASG DVP HAH
Tỉ số giá thị trường
Tỉ số khả năng sinh lợi
- Tỉ số giá thị trường:
Trong năm 2018, cả ba doanh nghiệp đều có chỉ số EPS dương, cho thấy hoạt động kinh doanh khả quan Đặc biệt, DVP với chỉ số 7.19 dẫn đầu thị trường, thu hút nhiều nhà đầu tư nhờ lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu cao hơn đáng kể so với hai công ty còn lại.
Chỉ số P/E cho thấy cả ba công ty đều nhận được sự đánh giá tích cực từ các nhà đầu tư, trong đó CLC nổi bật với mức đánh giá cao hơn hẳn, gần gấp đôi so với hai doanh nghiệp còn lại.
Mặc dù chỉ số EPS của CLL thấp, nhưng công ty này vẫn thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư và được đánh giá cao hơn so với các đối thủ trong ngành.
- Tỉ số khả năng sinh lợi:
Tỉ số ROS (lợi nhuận/doanh thu) cho thấy cả bốn công ty trong ngành đều hoạt động hiệu quả trong việc tạo ra lợi nhuận từ doanh thu DVP nổi bật với lợi nhuận cao nhất, đạt 0.4505 đồng lợi nhuận cho mỗi đồng doanh thu, cho thấy đây là một năm thành công đối với công ty Trong khi đó, CLL cũng được đánh giá tích cực với lợi nhuận dương và ổn định so với các doanh nghiệp khác trong ngành.
CTCP DVP tiếp tục dẫn đầu về tỉ số ROA, cho thấy khả năng sử dụng tài sản hiệu quả để tạo ra lợi nhuận So với các công ty khác, CLL cũng có mức sử dụng tài sản tốt, với chỉ số ROA gần bằng ASG (12.69 và 12.61) và cao hơn đáng kể so với HAH (12.69 và 8.16).
ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG BE.TA CHO CÔNG TY
Tỷ suất sinh lợi
Tỷ suất sinh lợi (Rate) là lợi nhuận có được từ đầu tư, đây là tỷ số cực kỳ quan trọng trong đầu tư.
Giá trị hiện tại (PV) là số tiền đầu tư hiện tại, trong khi giá trị tương lai (FV) là số tiền mà chúng ta sẽ nhận được tại một thời điểm trong tương lai.
Từ đó chúng ta sẽ có công thức tính như sau:
+ FV: Giá trị tương lai
+ PV: Giá trị hiện tại
Hệ số rủi ro beta
Hệ số rủi ro beta là chỉ số đo lường mức độ biến động và rủi ro hệ thống của một chứng khoán hoặc danh mục đầu tư so với toàn bộ thị trường Beta đóng vai trò quan trọng trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), giúp tính toán tỷ suất sinh lời kỳ vọng của tài sản dựa trên hệ số beta và tỷ suất sinh lời thị trường.
Nếu một chứng khoán có hệ số beta:
+ Bằng 1, mức biến động của giá chứng khoán này sẽ bằng với mức biến động của thị trường.
+ Nhỏ hơn 1, mức độ biến động của giá chứng khoán này thấp hơn mức biến động của thị trường.
+ Lớn hơn 1: mức độ biến động giá của chứng khoán này lớn hơn mức biến động của thị trường.
Nếu một chứng khoán có beta là 1,2, điều này có nghĩa là mức biến động của chứng khoán này sẽ cao hơn 20% so với biến động chung của thị trường.
Công thức tính hệ số beta:
• : Tỷ suất sinh lời của chứng khoán.
• : Tỷ suất sinh lời của thị trường (ở đây là VN-Index).
• ( ): Phương sai của tỷ suất sinh lời của thị trường.
• ( , ): Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của chứng khoán và tỷ suất sinh lời của thị trường.
Tỷ suất sinh lời được tính như sau:
• 1 : Giá đóng cửa điều chỉnh phiên đang xét.
• 0 : Giá đóng cửa điều chỉnh phiên trước đó.
Lịch sử giá cổ phiếu và chỉ số VN-Index theo ngày của công ty Cổ phần Cảng Cát Lái (2018)
Được tính toán trong file Excel đính kèm “Ước tính rủi ro hệ thống beta cho công ty.xlsx”.
Ước tính tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu (Daily stock return) và của thị trường theo ngày tính theo chỉ số VN - Index trong năm 2018
Được tính toán trong file Excel đính kèm “Ước tính rủi ro hệ thống beta cho công ty.xlsx”.
Ước tính hệ số beta của công ty trong năm 2018
Được tính toán trong file Excel đính kèm “Ước tính rủi ro hệ thống beta cho công ty.xlsx”.
So sánh với kết quả mà các công ty chứng khoáng công bố cho công ty
Sự khác biệt giữa beta đã tính và beta được công bố bởi các công ty chứng khoán cho công ty Cổ phần Cảng Cát Lái trong năm 2018 là một vấn đề quan trọng Theo thông tin từ trang web Vietstock, chỉ số beta của công ty này đã được công bố rõ ràng.
Vào năm 2018, beta của công ty Cổ phần Cảng Cát Lái được ghi nhận là 0.22, trong khi beta tính toán bằng hàm SLOPE dựa trên tất cả các phiên giao dịch trong năm này là 0.2441 Sự khác biệt giữa hai giá trị beta này chủ yếu xuất phát từ số lượng phiên giao dịch được sử dụng trong tính toán và các mốc thời gian của các phiên giao dịch khác nhau.