1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tổng hợp tmu khoa kế toán tại công ty tnhh kiểm toán và định giá tân việt

48 105 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp TMU khoa Kế toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt
Tác giả Vũ Kim Ngân
Trường học Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình thực tập, tôi đã đi sâu tìm hiểu các công tác kế toán, phân tích vàkiểm toán tại công ty cũng như cách thức tổ chức bộ máy quản lý của công ty vàhoàn thành bài viết sơ lược về

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường đã tạo ra cho cácdoanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức, khó khăn Để tồn tại vàphát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụquản lý kinh tế, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận cho công ty.Muốn đạt được mục tiêu đó các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập chính là xu hướng tấtyếu, khách quan có tính quy luật của kinh tế thị trường Kiểm toán độc lập chính làcông cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần hỗ trợ doanh nghiệp đó cóthể kiểm soát được các vấn đề cơ bản nhất như hàng hóa, tài sản cố định, các khoảnthu, chi công nợ và có thể lập được những kế hoạch dài hạn của mình một cách tốtnhất như đầu tư mở rộng kinh doanh, đổi mới dây truyền, công nghệ… nâng caotính hiệu quả của nền kinh tế thị trường Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ kếhoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý Nhà nước, do

đó mà kiểm toán đã hình thành và đi vào hoạt động ở Việt Nam Sự phát triểnnhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở Việt Nam làminh chứng cho những điều này

Là một sinh viên đã và đang được học tập, rèn luyện trau dồi các kiến thứckinh tế - xã hội chuyên môn, và các kỹ năng mềm trong một trong những ngôitrường Đại học danh tiếng ở Việt Nam – Đại học Thương mại và đi kèm với mongmuốn được vận dụng kiến thức đã được trang bị trong nhà trường để tiếp cận vớithực tế, em đã tìm hiểu về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

Quá trình thực tập, tôi đã đi sâu tìm hiểu các công tác kế toán, phân tích vàkiểm toán tại công ty cũng như cách thức tổ chức bộ máy quản lý của công ty vàhoàn thành bài viết sơ lược về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt.Báo cáo thực tập của em gồm 4 chương chính như sau:

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân ViệtChương 2: Tổ chức công tác kế toán, công tác phân tích, công tác kiểm toántại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

Trang 2

Chương 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, công tác phân tích kinh tế,công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

Chương 4: Định hướng đề tài khoá luận tốt nghiệp

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Kế toán –Kiểm toán đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích và emcũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các anh chị Kiểm toán viên trong Công

ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt đã giúp đỡ, chỉ dẫn cho em trong quátrình em thực tập tại công ty thời gian qua, tạo điều kiện để em hoàn thành bài báocáo thực tập tổng hợp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Vũ Kim Ngân

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

DTBH&CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụGTGT Giá trị gia tăng

KTBCTC Kiểm toán báo cáo tài chính

LNTT Lợi nhuận trước thuế

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu 1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh giá Tân Việt trong giai đoạn 2019 – 2021 7Biểu số 2.1 Các tài khoản chi tiết tại công ty 16Biểu 2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị trong giai đoạn 2019 – 2021.21

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá TânViệt

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống bộ máy kế toán Công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh giá Tân Việt

Sơ đồ: 2.2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.2.2 Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ thu tiền mặt của công ty TNHHKiểm toán và Định giá Tân Việt

Sơ đồ 2.2.3 Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Kiểm toán và Định giá Tân Việt

Sơ đồ 2.3.2: Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá TânViệt

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

ĐỊNH GIÁ TÂN VIỆT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

1.1.1 Giới thiệu chung

Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

Tên quốc tế: Tan Viet Auditing and Valuation Company Limited

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt có quy mô như sau:

- Quy mô hoạt động tại Việt Nam, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giáTân Việt có trụ sở chính được đặt tại Hà Nội và 2 chi nhánh tại các địa bàn như HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh

- Vốn điều lệ: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt:2.000.000.000 đồng

- Quy mô lao động: Đội ngũ công nhân viên của công ty TNHH Kiểmtoán và Định giá Tân Việt bao gồm 35 người

Trang 6

với sứ mệnh luôn tôn trọng triệt để các nguyên tắc về tính độc lập khách quan, tínhbảo mật phù hợp với các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và các thông lệ quốc tếđược chấp nhận tại Việt Nam Công ty cung cấp cho khách hàng các giải pháp thiếtthực, sáng tạo nhằm không ngừng gia tăng giá trị doanh nghiệp cho khách hàng.Công ty luôn sát cánh cùng các doanh nghiệp, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng giải quyếtnhững khó khăn vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn bảo vệ mọiquyền lợi chính đáng và hợp pháp của khách hàng vì sự phát triển của khách hàngchính là sự thành công của chúng tôi.

Với phương châm hoạt động: "Bảo mật, Uy tín chất lượng và cùng phát triển" công ty Kiểm toán và Định giá Tân Việt mong muốn được phục vụ và hỗ trợ

Quý công ty có được một nền tài chính minh bạch, vững chắc trong quá trình pháttriển và hội nhập sắp tới

Kiểm toán và Định giá Tân Việt luôn trân trọng sự tín nhiệm của khách hàng.

Chúng tôi cam kết luôn bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp và bảo mật thông tincủa khách hàng theo quy định của pháp luật Chúng tôi mong muốn mãi là ngườibạn đồng hành tin cậy của khách hàng vì sự phát triển của khách hàng chính là sựthành công của chúng tôi

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt được thành lập vào ngày 28tháng 04 năm 2016 bởi những kiểm toán viên, giám đốc tài chính giàu kinh nghiệm,những người từng giữ vai trò quản lý trong các tổ chức kiểm toán lớn trên địa bànViệt Nam

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt phục vụ gần 60 khách hàngđang hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Chúng tôi khôngngừng nỗ lực qua từng dịch vụ cung cấp nhằm mang đến sự hài lòng cao nhất cho

khách hàng Với phương châm hoạt động: “Bảo mật, uy tín, chất lượng và cùng phát triển” chúng tôi hiểu rằng mọi thành viên phải liên tục tích lũy kinh nghiệm

và phát triển không ngừng năng lực chuyên môn trong quá trình cung cấp dịch vụ

Trang 7

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

 Dịch vụ Tư vấn Tài chính - Thuế

 Dịch vụ Tư vấn pháp lý đầu tư và

quản trị kinh doanh

 Dịch vụ Định giá tài sản và Định giádoanh nghiệp

 Dịch vụ Đào tạo bồi dưỡng kiếnthức quản lý kinh tế tài chính

 Dịch vụ Tư vấn, phát triển ứng dụngcông nghệ thông tin

1.2.2 Khách hàng của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

Khách hàng mà công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt hiện đangcung cấp dịch vụ trên rất đa dạng về nhiều loại hình kinh doanh, ngành nghề kinhdoanh trong đó có các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị hànhchính sự nghiệp, các công ty tập đoàn đa quốc gia, các công ty thương mại, công tysản xuất … Và một số khách hàng điển hình của công ty trong các loại hình saunhư: Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghệ cao Hòa Lạc (HHPD); CTCP Xổ

số Kiến thiết Thanh Hóa; Bệnh viện Quân y 103; Trường Đại học Sao Đỏ; Sở Tàinguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang; Ủy ban Nhân dân xã, phường; Tập đoànBất động sản Vimedimex; Và các đơn vị khác

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Hiện nay, công ty Kiểm toán và Định giá Tân Việt đang có trong tay đội ngũlãnh đạo, nhân viên dày dạn kinh nghiệm, kiến thức không ngừng nâng cao được tổchức quản lý chặt chẽ từ cấp lãnh đạo đến đội ngũ kiểm toán viên, các nhóm trưởng

và các trợ lý kiểm toán Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty được mô phỏng ở

sơ đồ 1.1 – Phụ lục số 01

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việtđược tổ chức theo sáu phân tầng cơ cấu khác nhau Với các tầng lần lượt như sau:Tầng thứ nhất là Hội đồng thành viên, tầng thứ hai phân vị theo chức vụ cụ thể đó làchủ tịch hội đồng thành viên trong đó đại diện chủ tịch của hội đồng thành viên là

Trang 8

ông Trần Xuân Toàn – người toàn quyền quyết định việc thực hiện hoạt động kinhdoanh của đơn vị Phân tầng thứ ba tại đơn vị đó là Ban Giám đốc bao gồm các Phótổng Giám đốc phụ trách hỗ trợ Tổng Giám đốc trong việc quản lý thực hiện các dự

án kinh doanh hoạt động của các chi nhánh, … Tầng thứ 4 là bao gồm các Giámđốc chi nhánh, … và tầng thứ 5 đó là các Phó Giám đốc của các trụ sở chính và chinhánh Tầng thứ sáu phân tầng theo các phòng ban chức năng bao gồm có 4 phòng:Phòng kiểm toán 1 – Kiểm toán tài chính, phòng kiểm toán 2 – Kiểm toán xâydựng, phòng tư vấn, phòng Kế toán hành chính (Phòng Tổng hợp) Bên cạnh đó còn

có bộ các hoạt động kiểm soát của hệ thống công ty, chi nhánh được thực hiện bởiban Kiểm soát Các tầng có cơ cấu và mối quan hệ chặt chẽ với nhau

1.3.1 Ban lãnh đạo

Chịu trách nhiệm điều hành chung hoạt động của công ty và có nhiệm vụ xâydựng, chỉ đạo thực hiện các dự toán, kế hoạch, chiến lược kinh doanh của công tybao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên: Ông Trần Xuân Toàn, ông là sáng lậpviên của công ty và là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước cơquan quản lý nhà nước về hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá TânViệt

- Phó chủ tịch Hội đồng thành viên: Bà Trịnh Thị Kim Thư

- Trưởng phòng Kiểm toán: Ông Nguyễn Xuân Thịnh

- Phó Tổng Giám đốc: Ông Trần Xuân Toàn, phụ trách quản lý các hoạtđộng của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

- Giám đốc chi nhánh miền Bắc: Ông Trần Xuân Lâm – Giám đốc công tyTNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt – Chi nhánh miền Bắc

Các Giám đốc chi nhánh, Phó Tổng Giám đốc, Phó chủ tịch HĐTV, Trưởngphòng Kiểm toán là những người hỗ trợ trong việc tổ chức, quản lý và thực hiện các

dự án, mục tiêu của công ty, bên cạnh đó là việc phụ trách các mảng đào tạo chuyênmôn, cũng như việc điều hành, hoạch định chiến lược phát triển của đơn vị và xâydựng hệ thống bộ máy tổ chức quản lý của công ty, các chi nhánh trong các giaiđoạn khác nhau và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Trần Xuân Toàn về cáclĩnh vực được phân công

Trang 9

1.3.2 Các phòng ban chức năng của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu tổ chức quản lý của công

ty, tuân thủ theo sự chỉ đạo trực tiếp của HĐTV và Ban Giám đốc, đồng thời hỗ trợban lãnh đạo công ty chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty

 Phòng Kiểm toán tài chính: Việc kiểm toán Báo cáo tài chính hàng nămđược tiến hành bằng các đợt kiểm toán sơ bộ và kiểm toán kết thúc theo kế hoạchkiểm toán đã thống nhất với khách hàng Quy trình kiểm toán BCTC được xây dựngtrên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các thông lệ chung củaQuốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp, đồng thời tuân thủ những nguyên tắc đạo đứcnghề nghiệp kiểm toán

 Phòng Kiểm toán XDCB – Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư XDCB: Kiểmtoán quyết toán vốn đầu tư dự án trong các lĩnh vực Kinh tế, Văn hóa, Xã hội Kiểmtoán các báo cáo quyết toán của các công trình xây dựng cơ bản các hạng mục côngtrình hoàn thành Thẩm định giá trị tài sản là nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho mục đích cổ phầnhóa Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản

 Phòng Tư vấn – Định giá: Cung cấp dịch vụ tư vấn, định giá cho kháchhàng như: Tư vấn thuế; Tư vấn kế toán; Tư vấn quản trị kinh doanh; Tư vấn tàichính; Tư vấn hỗ trợ tuyển dụng; Tư vấn thiết lập và hoàn thiện hệ thống quản trị tàichính, hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tưvấn cổ phần hóa doanh nghiệp và niêm yết chứng khoán trên thị trường chứngkhoán và dịch vụ định giá tài sản

 Phòng Hành chính kế toán: Bao gồm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủquỹ, thực hiện việc bổ sung, sửa đổi quy chế tài chính hiện hành của công ty Thựchiện công tác tổ chức hành chính, kê stoans, văn thư, lễ tân, … có chức năng quản

lý tài chính và các hoạt động hành chính của công ty Bộ phận này thực hiện côngviệc chuyên môn nghiệp vụ kế toán, lập báo cáo quản trị để trợ giúp ban Giám đốccông tác quản lý và có nhiệm vụ phối hợp thực hiện với các phòng ban để giúp chotoàn bộ hệ thống hoạt động hiệu quả

Trang 10

 Ban Kiểm soát: Kiểm tra tính hợp lý, tính trung thực và mức độ cẩn trọngtrong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán,thống kê Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định

kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng thành viên tại cuộchọp thường niên Kiến nghị Hội đồng quản trị các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cảitiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 11

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt trong giai đoạn 2019 2021

-Biểu 1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt trong giai đoạn 2019 – 2021

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và

Trang 12

-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.319.072.978 1.344.647.587 1.666.349.124 25.574.609 1,94 347.276.146 26,33

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 6.274.228 7.756.327 48.073.075 1.482.099 23,62 41.798.847 666,2

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Trang 13

- Tổng thu nhập của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt năm

2020 so với 2019 tăng chậm, ít có sự biến động về kinh tế cụ thể:

 DTBH&CCDV và doanh thu thuần từ hoạt động BH&CCDV năm 2020đạt 6.089.490.677 đồng tăng 10.163.913 đồng so với năm 2019 tương ứng với tỉ lệtăng là 0,17% Năm 2021 đạt 10.614.026.122 tăng lên 4.534.699.358 đồng so vớinăm 2019 tương tứng tỉ lệ tăng đạt 74,59%

 Doanh thu hoạt động tài chính năm 2020 đạt 10.193.535 đồng tăng lên4.088.681 đồng so với năm 2019, tương ứng tỉ lệ là 66,97% Doanh thu hoạt độngtài chính năm 2020 đạt 3.505.024 đồng giảm 2.599.830 đồng so với năm 2019tương ứng tỉ lệ giảm là 42,59%

 Thu nhập khác của đơn vị năm 2020 tăng lên 271 đồng so với năm 2019

- Tổng chi phí của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt năm

2020 so với năm 2019 lại có những biến động tương đối, trong đó:

 Giá vốn hàng bán năm 2020 đạt 4.396.474.086 đồng, tỉ lệ giảm của chiphí giá vốn là 7,15% tương ứng với số tiền giảm 338.513.416 đồng so với năm

2019 Giá vốn hàng bán năm 2021 so với năm 2019 tăng từ 4.734.987.502 đồng lên7.826.816.645 đồng tức tăng 3.091.829.143 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 65,3%

 Chi phí bán hàng của đơn vị năm 2020 so với năm 2019 tăng lên319.754.545 đồng Chi phí bán hàng của công ty năm 2021 đạt 884.000.0000 đồngtăng 884.000.000 đồng so với năm 2019

 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2020 đạt 1.344.647.587 đồng, tỉ lệtăng đạt 1,94% tương ứng số tiền tăng 25.574.609 đồng so với năm 2019 Chi phíquản lý doanh nghiệp năm 2021 đạt 1.666.349.124 đồng tăng lên 347.276.146 đồng

so với năm 2019, tương ứng tỉ lệ tăng là 26,33%

 Chi phí khác năm 2020 là 26.632, tỉ lệ giảm là 99,42% tướng ứng số tiềngiảm 4.598.485 đồng so với năm 2019

 Chi phí thuế TNDN hiện hành năm 2020 đạt 7.756.327 đồng so với năm

2019 tăng lên 1.482.099 đồng tương ứng tỉ lệ tăng là 23,62%

- Lợi nhuận gộp và LNTT và LNST của công ty vào năm 2020 đều tănglên so với năm 2019 với số tiền tăng lần lượt là 12.035.612 đồng và 10.553.513đồng tương ứng tỉ lệ tăng lần lượt là 45% và 51,55% LNTT, LNST năm 2021 so

Trang 14

với năm 2019 đạt lần lượt là 240.365.377; 192.292.302 tăng 213.619.356 đồng;171.820.509 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng lần lượt là 798,7% và 839,30%.

Khi tiến hành phân tích kết quả kinh doanh doanh theo phương pháp so sánhliên hoàn ta nhận thấy:

- Nhóm Doanh thu:

 DTBH&CCDV và Doanh thu thuần từ hoạt động BH&CCDV năm 2021đạt 10.614.026.122 đồng tăng 4.524.535.445 đồng so với năm 2020 tương ứng tỉ lệtăng là 74,3%

 Doanh thu hoạt động tài chính năm 2021 đạt 3.505.024 đồng giảm đi6.688.511 đồng so với năm 2020

 Thu nhập khác năm 2021 so với năm 2020 giảm 271 đồng

- Nhóm chi phí:

 Giá vốn hàng bán năm 2021 đạt 7.826.816.645 đồng tăng 3.430.342.559đồng so với năm 2020 tương ứng với tỉ lệ tăng 78,02%

 Chi phí bán hàng năm 2021 đạt 884.000.000 đồng tăng 564.245.455 đồng

so với năm 2020 tương ứng với tỉ lệ tăng 176,46%

 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 đạt 1.666.349.124 đồng tăng321.701.537 đồng so với năm 2020 tương ứng với tỉ lệ tăng 23,92%

 Chi phí tài chính và chi phí khác của đơn vị trong năm 2021 không có phátsinh

- Nhóm lợi nhuận:

 LNTT và LNST của đơn vị năm 2021 đạt lần lượt là 240.365.377 đồng và192.292.302 đồng tăng lần lượt là 201.583.744 đồng và 161.266.996 đồng tươngứng với tỉ lệ tăng lần lượt là 519,79%

Kết luận:

Bằng việc kết hợp hai phương pháp so sánh định gốc và so sánh liên hoàn vànhững nhận xét chi tiết ở trên, ta có thể thấy rằng, năm 2021 tình hình kinh doanhcủa công ty có chuyển biến tích cực so với giai đoạn năm 2019 - 2020, qua biểuphân tích ta thấy rõ rằng tỉ lệ tăng của doanh thu trong năm 2021 cao hơn tỉ lệ tăngcủa chi phí, đặc biệt đó chính là sự gia tăng đáng kể của lợi nhuận trước thuế và lợinhuận sau thuế với tỉ lệ tăng rất cao đạt lần lượt là 666,2% và 839,3%, khi xét phân

Trang 15

tích theo phương pháp so sánh định gốc và tỉ lệ tăng 519,79% khi xét theo phươngpháp so sánh liên hoàn, sự gia tăng nhanh chóng của lợi nhuận là dấu hiệu tốt củacông ty trong quá trình hoạt động kinh doanh Sự gia tăng của thu nhập và lợi nhuậntrên đây là chính là kết quả của sự nỗ lực trong thay đổi trong tác phong quản lý,thực hiện dự toán doanh thu của ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên trong côngty.

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC, KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ TÂN VIỆT

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Quy mô hoạt động của công ty Kiểm toán và Định giá Tân Việt lớn, có nhiềuchi nhánh trên lãnh thổ Việt Nam, nên đơn vị lựa chọn mô hình kế toán phân tán.Với mô hình kế toán phân tán, công tác kế toán được tập trung chủ yếu ở các cấpdưới như các văn phòng đại diện, các chi nhánh, … Kế toán tại đơn vị cấp trên đảmnhiệm vai trò tổng hợp và lập các báo cáo kế toán chung Sơ đồ tổ chức hệ thống

bộp máy kế toán Công ty được thể hiện ở sơ đồ 2.1 – Phụ lục số 02.

Qua sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việt,trong bộ máy kế toán của đơn vị hiện nay có tất cả 4 người được phân theo cấp bậc,

và trong đó có 1 người đảm nhận vị trí Giám đốc Tài chính, và 3 người bao gồm kếtoán trưởng, kế toán tổng hợp và có trình độ Đại học Sơ đồ thể hiện rõ vị trí, chứcnăng và nhiệm vụ của từng bộ phận, công nhân viên của đơn vị trong phòng kế toánbao gồm:

- Giám đốc Tài chính: Đảm nhận việc quản lý các vấn đề tài chính trongcác công ty Và cũng là những người chịu trách nhiệm trước, chủ tịch Hội đồngthành viên và Tổng giám đốc về các công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp

- Kế toán trưởng: Đảm nhiệm việc lập BCTC hợp nhất, tổ chức và chịutrách nhiệm trước Ban Giám đốc và Hội đồng thành viên về toàn thể hoạt động kếtoán của công ty

- Kế toán tổng hợp: Là người thực hiện việc xử lý các nghiệp vụ kế toán,ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu và trình lên kế toán trưởng phê duyệt

- Bộ phận kiểm tra: Đảm nhận công tác kiểm tra công tác kế toán, kiểmsoát hoạt động nội bộ của công ty

Trang 17

2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

- Niên độ kế toán: Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 vàkết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam(VND)

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theoThông tư số 200 ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 (TT200/2014/TT-BTC)

- Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng: Hình thức ghi sổ kế toán là sổ nhật kýchung và được hỗ trợ trên nền phần mềm kế toán 3T-SOFT

- Kế toán thuế GTGT: Công ty kê khai nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ

- Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: Công ty tính trị giá hàng tồn khotheo phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theophương pháp đường thẳng

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

2.1.2.1 Tổ chức hạch toán toán ban đầu

Việc lựa chọn loại chứng từ sử dụng trong kế toán của công ty đều phụ thuộcvào đặc điểm hoạt động của công ty Các chứng từ được sử dụng đều dựa vào quyđịnh chuẩn của Luật Kế toán Việt Nam Ngoài ra, tùy theo nội dung từng phần hành

kế toán mà các chứng từ công ty sử dụng cho phù hợp bao gồm cả các hệ thống bắtbuộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn theo quy định của luật kế toán, chuẩn mực kếtoán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành

 Tổ chức hệ thống chứng từ

Hệ thống chứng từ của đơn vị chủ yếu được sử dụng tại công ty:

Chứng từ liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền: Phiếu thu,

phiếu chi; giấy báo nợ, giấy báo có; giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán tạmứng; biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt; Sổ phụ ngân hàng

Chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động BH&CCDV: Hóa đơn GTGT,

Trang 18

Chứng từ liên quan đến hàng tồn kho: Hợp đồng kinh tế, phiếu xuất

-nhập kho, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, Hóa đơn GTGT…

Chứng từ liên quan đến lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm

công, phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương và các chứng từ liên quan đến các khoảnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Các chứng từ về thuế phải nộp: Tờ khai thuế, biên bản quyết toán thuế,

giấy báo nợ, giấy báo có …

Tổ chức hệ thống luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty được mô tả ở sơ

đồ 2.2.1 – Phụ lục số 03

 Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán: Mọi giao dịch kinh tế phát sinhliên quan đến các hoạt động kinh doanh của công ty, kế toán đều phải lập và ghichép vào các chứng từ kế toán có liên quan Các chứng từ liên quan đến giao dịch ởcông ty quy định chỉ được lập một lần duy nhất cho một nghiệp vụ Tất cả các nộidung được ghi trên hóa đơn chứng từ của công ty đều phải ghi nhận tuân thủ theoquy định của Luật và chuẩn mực kế toán Trong một số trường hợp khi có sai sótdẫn đến việc ghi sai và phải hủy bỏ chứng từ, công ty yêu cầu kế toán viết đơn yêucầu và giải trình lý do

 Phụ trách công tác kiểm tra và ký nhận chứng từ hoặc trình Giám đốccông ty phê duyệt: Trước khi trình Giám đốc công ty ký và phê duyệt, kế toán củacông ty bắt buộc phải kiểm tra Trong quá trình kiểm tra chứng từ kế toán cần phảikiểm tra theo các nội dung như sau:

+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghichép trên chứng từ kế toán

+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trênchứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán:

+ Các chứng từ kế toán đầu vào – đầu ra của công ty trước khi dùng để ghi sổbắt buộc phải phân loại riêng ra theo chủng loại của chúng, và yêu cầu phải sắp xếpchứng từ theo thứ tự lần lượt theo quy định của luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế

độ kế toán hiện hành và quy định, yêu cầu quản lý của Ban Giám đốc đơn vị

Trang 19

+ Sau khi thực hiện công tác phân loại, sắp xếp các chứng từ, kế toán thựchiện công tác định khoản, ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vịtheo nội dung và hoạt động ghi trên chứng từ.

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán: Các chứng từ đầu ra – đầu vào, …của công ty đều bắt buộc phải lưu trữ, bảo quản an toàn trong quá trình sử dụng vàlưu trữ Chứng từ được đưa vào lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với yêu cầucủa luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam

Ví dụ minh họa về việc xử lý và luân chuyển chứng từ thu tiền mặt của công

ty được thể hiện ở sơ đồ 2.2.2 – Phụ lục số 04.

2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theoTT200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 Công ty đã đăng

ký sử dụng đầy đủ hệ thống tài khoản theo TT200/2014/TT-BTC

Trong quá trình hoạt động, để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và tìm hiểuchi tiết trong các tài khoản, kế toán đã thực hiện việc mở các tài khoản chi tiết cầnthiết cho từng tài khoản cấp 1, các tài khoản cấp 2, và cả các tài khoản cấp 3 Cụ thểnhư sau:

 Kế toán quá trình cung cấp dịch vụ:

Tài khoản Phải trả người lao động - TK 334; Tài khoản Phải trả khác – TK338; Tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – TK 154; …

 Tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền:

Tài khoản tiền mặt – TK 111; Tài khoản tiền gửi ngân hàng – TK 112; Đầu tưnắm giữ đến ngày đáo hạn – TK 128 (Kỳ hạn thu hồi dưới 3 tháng)

Tuy nhiên, đối với tài khoản tiền gửi ngân hàng – TK 112: Công ty Kiểm toán

và Định giá Tân Việt tiến hành mở tài khoản tiền gửi ngân hàng chi tiết tại mỗingân hàng mà đơn vị chọn để thực hiện các giao dịch

Trang 20

Biểu số 2.1 Các tài khoản chi tiết tại công ty

TK 11211: Tiền gửi ngân hàng BIDV

TK 11213: Tiền gửi ngân hàng

Techcombank

TK 11212: Tiền gửi ngân hàngVIETCOMBANK

TK 1311: Phải thu kiểm toán BCTC

TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

của hàng hóa, dịch vụ

TK 1312: Phải thu kiểm toán XDCB

TK 1313: Phải thu dịch vụ định giá

TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ

của TSCĐ

TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang phòng Kiểm toán tài chính

TK 1542: Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang phòng kiểm toán XDCB

TK 1543: Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang phòng định giá

TK 2111: Nhà của, vật kiến trúc TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền

dẫn

TK 51131: Doanh thu kiểm toán BCTC TK 51132: Doanh thu kiểm toán XDCB

Và một số tài khoản chi tiết khác

 Kế toán chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – TK 154; Chi phíbán hàng TK 641; Chi phí giá vốn hàng bán – TK 632; Chi phí quản lý doanhnghiệp – TK 642; Chi phí khác – TK 811

- Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ - TK 511; Xác định kết quả kinh doanh – Tài khoản 911, Lợinhuận sau thuế chưa phân phối/ Lợi nhuận sau thuế TNDN – TK 421

 Các ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Phiếu chi số 15/03, ngày 15/03/2022, chi tạm ứng tiền tiền công tác

phí Job Bình Minh từ của Trần Thị Thanh theo đề nghị thanh toán, số tiền là5.520.000 đồng

Nợ TK 141: 5.520.000

Có TK 111: 5.520.000

Ví dụ 2: Chi tiền chứng thực tài liệu và phí chuyển phát tài liệu tiền cho Công

ty TNHH Dịch thuật và Tư vấn PDI theo phiếu thu ngày 23/08/2022 Số tiền

832.000 đồng (Phụ lục số 05)

Nợ TK 331: 150.000

Có TK 1111: 150.000

Trang 21

Ví dụ 3: Hóa đơn GTGT số 140 ngày 04/06/2019, phí dịch vụ Kiểm toán Báo

cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2021 theo hợp đồng số220322.01/HĐKT.TC ký ngày 22/03/2022, số tiền là 13.888.889 đồng, VAT 8%

Khách hàng chưa thanh toán (Phụ lục số 06)

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung Hàng ngày,

Kế toán công ty theo dõi và căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, sắp xếp, phân loạiđược dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýchung, sau đó căn cứ vào số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theocác tài khoản kế toán phù hợp Công ty mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việcghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiếtliên quan Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái và lập các bảngđối phát sinh Sai khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết được dùng để lập BCTC.Công ty mở một số sổ kế toán chi tiết, tổng hợp trên phần mềm kế toán 3TSoft

để tiến hành theo dõi chi tiết các khoản mục như: Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngânhàng; Sổ tổng hợp công nợ phải thu khách hàng theo từng đối tượng riêng biệt Sổtổng hợp doanh thu theo đối tượng Sổ tổng hợp chi phí giá vốn theo từng đốitượng

Trình tự ghi sổ kế toán của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Tân Việtđược thể hiện theo quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, và được môphỏng theo sơ đồ 2.1.2.3 – Phụ lục 08

Trang 22

2.1.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán

Hệ thống Báo cáo của công ty được Kế toán chuẩn bị và lập theo yêu cầu củaluật, chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam Trong đó:

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập hai lần vào hai thời điểm như

là giữa niên độ, và kết thúc niên độ Cơ sở lập Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưuchuyển tiền tệ được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưuchuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp Thời hạn nộp BCTC của công

ty là ngày 31/03 hàng năm, và nộp tại chi cục thuế quận Cầu Giấy và chi cục thống

kê Hệ thống BCTC của công ty Kiểm toán và Định giá Tân Việt lập 4 báo cáo:Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 - DN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DN

Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu B09 – DN

Riêng hệ thống báo cáo quản trị của công ty Kiểm toán và Định giá Tân Việtđược lập theo mỗi quý, dựa trên báo cáo hàng tuần của các trưởng phòng, phóphòng mỗi nhân viên các phòng phải lập báo tuần phòng và báo cáo tuần cá nhân.Các báo cáo này đều bắt buộc phải thông qua việc kiểm tra, xét duyệt của ban Giámđốc sau khi được duyệt, ban Giám đốc thực hiện phục vụ cho công tác xây dựng dựtoán, kiểm tra tình hình phát triển của công ty và thúc đẩy và hoàn thiện các chỉ tiêutheo yêu cầu của Ban Giám đốc Các báo cáo quản trị được lập đó là báo cáo chi tiếtphân tích tình hình biến động các khoản mục trên BCTC, báo cáo tình hình kết quảhoạt động kinh doanh, … các báo cáo này được sử dụng nội bộ, và gửi lên Hội đồngthành viên

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế

2.2.1 Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh

tế tại công ty.

Bộ phận thực hiện: Công ty kiểm toán Tân Việt không có phòng phân tích nên

việc lập bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế trong công ty được nhân viên phòng kếtoán thực hiện công tác phân tích thay Riêng tại trụ sở chính của công ty đã cóđược bộ phận phân tích riêng biệt và chia rõ nhiệm vụ cá nhân

Trang 23

Thời điểm tiến hành phân tích: Báo cáo phân tích của doanh nghiệp được lập

vào cuối mỗi quý, và cuối niên độ kế toán gửi lên Ban Giám đốc cũng như là Hộiđồng thành viên

Nguồn dữ liệu phân tích: Số liệu thực tế trên bảng cân đối số phát sinh, BCTC

và sổ kế toán

2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích

Hiện nay, công ty đã nhận thức được rằng công tác phân tích một công việcquan trọng, cần thiết giúp cho nhà quản trị nhận thấy được những thuận lợi và khókhăn hiện tại của công ty để đưa ra những biện pháp khắc phục và phát huy cácthành quả đạt được trong trong quá trình hoạt động kinh doanh qua các thời điểm,thời kỳ Và hiện nay công ty đã và đang thực hiện phân tích kinh tế của doanhnghiệp thông qua các chỉ tiêu điển hình như sau:

Trong đó, “Lợi nhuận gộp = DTBH&CCDV – Giá vốn hàng bán” Tỷ suất lợinhuận gộp cho biết rằng mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng với doanh thu, và thể hiện

số tiền lãi thu được sau khi lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thời – hệ số khả năng thanh toán chungnói lên khả năng thanh toán của công ty trong hiện tại, đánh giá khả năng thanh toánngắn hạn và đặc biệt quan trọng đối với các bên cho vay hoặc cho thanh toán chậm.Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính của công ty vớicác bên liên quan

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Trang 24

Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tàisản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn (TSNH baogồm Tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn).

 Hệ số khả năng thanh toán chung =

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tổngquát của công ty, đồng thời phản ánh khả năng thanh toán chung của công ty trong

kỳ báo cáo

 Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA – Return on Assets) =

ROA cho thấy cung cấp cho công ty biết thông tin về các khoản lãi được tạo ra

từ lượng vốn đầu tư (lượng tài sản)

 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity) =

ROE là thước đo chính xác và quan trọng để đánh giá khi bỏ ra một đồng vốnthì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của côngty

 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS – Return on Sales) =

100%

ROS thể hiện lợi nhuận ròng/doanh thu, tức là lợi nhuận thu được chiếm baonhiêu % so với doanh thu

 Doanh thu trên tổng tài sản =

Tỷ suất doanh thu trên tổng tài sản cho thấy khả năng sinh lời của tài sản

Ngày đăng: 20/04/2023, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w