BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á (bìa 1, bìa đóng giấy màu) BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG TÊN BÀI TẬP LỚN QUÁN LÝ QUÁN INTERNET Sinh viên thực hiện Khóa Lớp Mã[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
(bìa 1, bìa đóng giấy màu)
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
TÊN BÀI TẬP LỚN: QUÁN LÝ QUÁN INTERNET
Vi Giang Huy K12 DCCNTT12.10.0 20210779
3 Phan Đức Huy K12 DCCNTT12.10.0 20210664
3 Trần Đàm Minh K12 DCCNTT12.10.0 20210807
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
(trang phụ bìa số 2, bìa mềm)
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Nhóm: 7 TÊN (BÀI TẬP LỚN): QUẢN LÝ QUÁN INTERNET
Kiên
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN 6
1 Giới thiệu: 6
2 Chức năng: 7
CHƯƠNG 2: PHA PHÂN TÍCH 12
I Sơ đồ khảo sát thực trạng hiện tại: 12
II Biểu đồ luồng dữ liệu 13
III Biểu đồ phân luồng dữ liệu: 19
1 Biểu đồ Use case tổng quát: 19
1.1 Mô tả các Use case chính 19
2.Biểu đồ hoạt động 24
3 Biểu đồ trình tự 25
3.1Biểu đồ trình tự của khách hàng 25
3.2Biểu đồ trình tự của người quản lí 26
4.Biểu đồ giao tiếp 27
4.1 Biểu đồ giao tiếp của khách hàng 27
4.2 Biểu đồ giao tiếp của người quản lý 28
CHƯƠNG 3: PHA THIẾT KẾ 29
1 Biểu đồ lớp chi tiết 29
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 30
KẾT LUẬN 31
Trang 4là dùng các phần mềm về quản lí Quán net.
Để làm ra một sản phẩm phần mềm tốt thì đòi hỏi các bên tham gia dự ánphần mềm thực hiện rất nhiều công việc, trong đó việc phân tích thiết kế vàxây dựng phần mềm là công việc rất quan trọng mà các nhà phát triển phảithực hiện Đây là công việc rất quan trọng và khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đếnviệc dự án có được thực hiện tốt hay không Có phân tích và thiết kế đúngmới giúp cho việc xây dựng phần mềm được tối ưu Ngược lại, nếu làmkhông tốt có thể dẫn đến hậu quả không tốt, nhẹ thì sản phẩm không tối ưu,hoặc dẫn đến thiếu hụt kinh phí, thua lỗ hoặc nghiêm trọng hơn là không thựchiện được dự án Do đó các nhà phát triển cần thực hiện tốt công việc này
Chúng em thực hiện đề tài “Quản lý quán net” để áp dụng những kiến
thức về phân tích thiết kế phần mềm vào một hệ thống thực tế để hiểu rõ hơncông việc này Đây là công việc mới mẻ và khó khăn nên trong quá trình thựchiện mắc phải một số sai lầm và được thầy chỉ bảo để sửa chữa Chúng emxin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy: cung cấp những kiến thức cầnthiết để hoàn thành đề tài, góp ý và chỉ ra những sai lầm để chúng em sửachữa Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót, chúng
Trang 5em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá của cô.
Sau đây, chúng em xin trình bày về nội dung những công việc đã làm đượctrong bản Báo cáo Mong cô và các bạn cùng lắng nghe
Trang 6CHƯƠNG 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN
1 Giới thiệu:
Đây là chương trình quản lí quán NET cho một quán NET nhỏ ở tầm 20
máy Chương trinh chỉ được cài đắt trên máy chủ Phân mêm này giông như một cái bảng qua đó ta co thể xử lí các thông tin liên quan đên quán NET
Thanh toán tiền máy Lưu thông tin về các sự cố của các máy của quán NET,đưa ra cácthông tin tổng kêt về tình hình quán NET sau một khoảng thời giannhất định: sau một tháng, một quý, một năm Qua đó người chủ quán NET
có thể đưa ra các bươc phát triển quán NET
* Mục đích: Phân tích thiết kế phần mềm quản lý quán game.
* Khảo sát thực trạng: Nhóm đã khảo sát thực trạng của quán net bằng cách
tham quan và hỏi ý kiến các khách hàng và nhân viên làm việc tại quán net Kết quả của khảo sát cho thấy quán net hiện nay đang gặp phải nhiều vấn đề về quản lýkhách hàng và tiền bạc
* Đánh giá hiện trạng: Hiện tại, quán net không có một hệ thống quản lý rõ
ràng, dẫn đến việc quản lý khách hàng và tiền bạc không hiệu quả Một số khách hàng cũng thấy khó khăn trong việc đặt chỗ hoặc đưa ra yêu cầu sử dụng phòng máy tính
* Phương án: Nhằm giải quyết các vấn đề trên, nhóm quyết định triển khai một hệ
thống quản lý quán net hoàn chỉnh, bao gồm các tính năng quản lý khách hàng, quản
lý thiết bị, quản lý phòng máy tính và quản lý tiền bạc
Trang 72 Chức năng:
* Yêu cầu chức năng:
- Chức năng quản lí máy: quản lí về thông tin cua máy, thông tin về bảo trí sửa chữa, qua đó chỉ ra được tình trạng của máy khi chủ quán cần xem
- Chức năng quản lí kỉn tế: quản lí về các khoản thu, khoản chi Đăc biệt là phân thu (phần tính tiền trong quán NET) đây là phân cốt lõi của phần mềm Hiệu quả của phần mềm phụ thuộc rất nhiều vào phần này Vì thế qua khảo sáthiên trạng củaquán NET, khi một khác hàng vào quán ngoài nhu cầu sử dụngmáy ra thi còn có các nhu cầu khác đi kèm như: hút thuốc, uống nước… Vì vậy tạo ra các khoản ngoại thu khác ngoài tiền máy Khí tính tiền thi tính cả tiềnngoại thu, tiền máy
- Chức năng thông kê tìm kiếm: đây là một phần quan trọng, giúp chủ quán cóthể đưa ra những nhận xet về tình tràn phòng máy, phần này gồm các chức năng, kế toán thu, kế toán chi …
* Hệ thống quản lý Quán Game gồm các chức năng chính sau:
- Quản lý tài khoản khách hàng:
- Cho phép tạo mới tài khoản khách hàng với các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, email, số điện thoại
- Cho phép đăng nhập và thay đổi thông tin tài khoản
- Cho phép tìm kiếm tài khoản khách hàng bằng tên đăng nhập hoặc email
- Quản lý tài khoản quản lý:
+ Cho phép tạo mới tài khoản quản lý với các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, email, số điện thoại, quyền hạn
Trang 8+ Cho phép đăng nhập và thay đổi thông tin tài khoản.
+ Cho phép tìm kiếm tài khoản quản lý bằng tên đăng nhập hoặc email - Quản lý thông tin game:
+ Cho phép thêm mới game với các thông tin như tên game, hình ảnh, giá bán, môtả
+ Cho phép chỉnh sửa thông tin game
+ Cho phép xóa game khỏi danh sách game
- Quản lý hóa đơn:
+ Cho phép tạo hóa đơn mới khi khách hàng chơi game
+ Cho phép tìm kiếm hóa đơn bằng tên khách hàng, ngày bắt đầu và ngày kết thúc
sử dụng dịch vụ của khách hàng, mã hóa đơn
+ Cho phép in hóa đơn sau khi thanh toán
Trang 9+ Về phần thiết kế hệ thống, ta có thể sử dụng mô hình MVC
(Model-View-Controller) để phân tách các thành phần của hệ thống
- Model: Bao gồm tất cả các class và các đối tượng liên quan đến dữ liệu như quản lý tài khoản, quản lý game, quản lý hóa đơn, quản lý đặt chỗ trước
- View: Bao gồm các trang giao diện người dùng để hiển thị thông tin như trangchủ, trang quản lý tài khoản, trang quản lý game, trang quản lý hóa đơn và trangthống kê
- Controller: Bao gồm các phương thức liên kết giữa view và model, xử lý các yêu cầu từ người dùng và trả về kết quả tương ứng
Hơn nữa, ta cũng nên sử dụng cơ sở dữ liệu để lưu trữ các thông tin khách
hàng, tài khoản quản lý, thông tin game, hóa đơn, đặt chỗ trước và thống
kê Ta cần xác định các bảng dữ liệu và quan hệ giữa chúng
* Mục Tiêu của hệ thống:
Quản lý thông tin 60 máy
Quản lý dịch vụ của quán (đồ ăn, đồ uống, thẻ
game…) Quản lý thời gian sử dụng máy
Quản lý doanh thu của quán
* Đầu vào: Thông tin khách, thông tin máy, thông tin các loại dịch vụ, thời gian
sử dụng, giá các loại dịch vụ, chi phí sử dụng
* Đầu ra: Thông tin và chi phí khách hàng cần thanh toán (dịch vụ, tiền máy),
thông tin doanh thu của cửa hàng
Trang 10* Nghiệp Vụ:
- Khách hàng vào quán đến đăng kí với người quản lý của cửa hàng
- Nếu chọn kiểu khách vãng lai thì chỉ cần thông tin về tên của khách hàng
- Nếu chọn thuộc loại khách thường xuyên thì đăng kí một số thông tin cá nhân têntuổi, và tên đăng kí thành viên, … trong lần đầu tiên đến (khách sẽ được phát chomột thẻ thành viên của quán) Sau khi khách hàng đăng ký, người quản lý sẽ ghi cácthông tin vào sổ thành viên: Tên thành viên, Mã thành viên, số tiền trong tài khoảncủa khách và ngày tháng đăng kí
- Trong thẻ thành viên bao gồm các thông tin: Tên thành viên, Mã thành viên, Tênquán và Xác nhận của người quản lý (chữ kí) Loại khách hàng này có thể đưa trướctiền và ghi chép lại tiền thừa để lần sau đến có thể tiếp tục sử dụng
- Sau khi đăng kí khách sẽ được nhân viên quán dẫn đi bật máy Nhân viên này sau
đó sẽ về chỗ người quản lý cửa hàng thông báo thời gian bắt đầu sử dụng và số hiệumáy của khách hàng đó Người quản lý sẽ ghi lại các thông tin này vào sổ ghi chép
- Nếu tình trạng máy không tốt khách hàng có thể gửi yêu cầu đến nhân viên quản
lý máy để nhân viên này đến đổi cho máy khác
- Nhân viên quản lý máy sau khi đổi máy cho khách sẽ đến thông báo lại cho ngườiquản lí cửa hàng thông tin về máy mới đổi cho khách hàng
- Khách hàng muốn sử dụng dịch vụ có thể yêu cầu nhân viên quán về dịch vụmình muốn (nước, mỳ tôm, …) Nhân viên này sẽ thực hiện và cung cấp dịch vụ chokhách hàng Những thông tin về dịch vụ được ghi trên bảng giá dán trên tường, gồm
có tên dịch vụ và giá một đơn vị
- Người quản lý có thể thay đổi dịch vụ, bằng cách sửa thông tin trên bảng giá
- Các thông tin về việc thêm bớt dịch vụ được ghi vào sổ kinh doanh
- Sau đó nhân viên quán đến thông báo cho người quản lý cửa hàng về những dịch
vụ khách hàng đó sử dụng Người quản lý sẽ ghi bổ sung các thông tin đó vào sổ ghichép
Trang 11- Khi khách hàng muốn ngừng sử dụng máy thì nhân viên quán sẽ đến tắt máy vàthông báo thời gian kết thúc cho người quản lý cửa hàng Người quản lý cửa hàng sẽtổng hợp tất cả các thông tin của khách hàng đó, gồm có giờ chơi và dịch vụ sử dụng
để thông báo tổng chi phi khách hàng cần thanh toán
- Cuối ngày người quản lý cửa hàng sẽ tổng hợp lại doanh thu trong ngày của của hàng và ghi vào sổ kinh doanh
Trang 12CHƯƠNG 2: PHA PHÂN TÍCH
I Sơ đồ khảo sát thực trạng hiện tại:
Sơ đồ khỏa sát thực trạng hiện tại:
Trang 13II Biểu đồ luồng dữ liệu
SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH:
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1:
Trang 16Chức năng quản li máy gồm hai phần:
+ Quan Lí Phòng Máy ở chức năng này chúng ta có thể nhập thông tin của phòngmáy số lượng, thông tin liên quan của từng máy trong quán NET, như về số giờ sử dụngcủa mỗi máy.
+ Bảo trì: nhâp thông tin về sửa chữa bảo trì, hỏng hóc của các máy trong quán NET, và các thông tin
về thêm bớt các máy trong quan NET.
+ Tìm Kiếm: đưa ra cac thông tin của máy và phòng máy dang sử dụng.
SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIÊỤ ĐỊNH NGHĨA CHỨC NĂNG QUẢN LÍ KINH TỂ
Trang 17Thông tin khoản chi:
- Chức năng quản lí kinh tế được biêu diễn bởi hai chức năng: THU và CHI
+ CHI: nhập vào các khoản phải chi ra cho quán NET dang sử dụng, tiền điện, tiền mạng, tiền bảo trì + THU: Đây là chức năng quan trọng nhất, dùng để tính tiền cho các máy trong quán NET Sau đây là
sơ đồ luồng dữ liệu định nghĩa chức năng THU
Thông tin giờ chơi:
- Chức năng THU được chia làm hai phần như trên bởi vì Trong thực tê khi một ngườikhách vào quán NET ngoài nhu cầu sử dụng máy ,khách hàng còn yêu cầu thêm các nhucâu khác do vậy phát sinh ra các khoản ngoại thu
Trang 18SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU ĐỊNH NGHĨA CHỨC NĂNG THÔNG KÊ :
Trang 19III Biểu đồ phân luồng dữ liệu:
1 Biểu đồ Use case tổng quát:
1.1 Mô tả các Use case chính
Mô tả Use case: Quản lí máy
- Tên use case: Quan li may
- Actor tham gia: Người quản lý
Trang 20- Mô tả: Chức năng giúp người quản lí theo dõi tình trạng mỗi máy trạm ở thời điểm hiện tại, bao nhiêu máy hoạt động, bao nhiêu máy trống, thời gian được sử dụng trong ngày và sự cố gặp phải nếu có.
- Điều kiện kích hoạt: Người quản lý muốn kiểm tra tình trạng máy
- Luồng thực hiện: người quản lý yêu cầu nhân viên quản lí máy -> ghi lại tình trạng các máy trạm -> Nhận yêu cầu của khách -> Thao tác tắt máy, mở máy, đổi máy
- Luồng phụ: Máy trạm gặp sự cố, mất kết nối -> Liên hệ với nhân viên quản
lý máy -> báo cáo với người quản lý cửa hàng
* Mô tả use case: Quản lý thông tin khách hàng:
• Tên use case: Quan ly thong tin khach hang
• Acter tham gia: Người quản lý
• Mô tả: chức năng thể hiện người quản lý của quán quản lý các thông tin của người dùng như tên, giờ chơi, tiền nạp
• Điều kiện kích hoạt: khách hàng đăng kí thành viên của cửa hàng
• Luồng thực hiện: lấy sổ ghi chép thông tin khách hàng -> tra cứu thông tin khách hàng -> cập nhật thông tin khách hàng
• Luồng ngoại lệ:
• Khách hàng mới muốn đăng kí: đăng kí tên, các thông tin cá nhân
* Mô tả use case: Quản lý dịch vụ
• Tên use case: Quan ly dich vu
• Acter tham gia: Người quản lý
• Mô tả: Chức năng thể hiện người quản lý của quán quản lý các dịch vụ của quán khi có người sử dụng
Trang 21• Điều kiện kích hoạt: Có người (khách hàng) sử dụng các dịch vụ của quán.
• Luồng thực hiện: Lập danh sách dịch vụ và giá thành -> nhận yêu cầu khách hàng -> cung cấp dich vu
• Luồng ngoại lệ:
• Khách yêu cầu dịch vụ (nước, thuốc, ) nhưng hết: thông báo khách hàng
• Có dịch vụ mới: cập nhật vào danh sách
* Mô tả use case: Yêu cầu máy
• Tên use case: Yêu cau may
• Actor tham gia: Khách hàng
• Mô tả: Chức năng thể hiện người sử dụng (khách hàng) vào quán và muốn
sử dụng máy để chơi
• Điều kiện kích hoạt: Khách hàng vào chơi, yêu cầu máy chơi
• Luồng thực hiện: Vào chơi -> đăng kí với người quản lí -> yêu cầu cho máy chơi -> nhân viên quản lý máy đến bật máy
• Luồng phụ (ngoại lệ):
+ Đang chơi, máy hỏng
• Giải quyết: yêu cầu chuyển máy với người quản lý để chuyển máy, nếu hết máy có thể phải chờ đợi
* Mô tả use case: Báo cáo
• Tên use case: Bao cao
Trang 22• Actor tham gia: người quản lý
• Mô tả: định kì (hàng ngày, tuần, tháng) tạo báo cáo tổng hợp thông tin của quán game (doanh thu, chi phí)
• Điều kiện kích hoạt: Cần tạo báo cáo kinh doanh
• Luồng thực hiện: người quản lý tổng hợp, tạo báo cáo từ thông tin lưu trữ sẵn
• Luồng phụ:
• Lỗi hệ thống, không lưu trữ thông tin: sửa chữa máy chủ, khôi phục thông tin, luôn giữ bản backup định kì
* Mô tả use case: Thanh toán
• Tên use case: Thanh toan
• Actor tham gia: khách hàng và người quản lý
• Mô tả: Với khách hàng là thành viên quán có tài khoản thì trừ tiền vào tài khoản, với khách hàng không có tài khoản thì thanh toán trực tiếp với người quản
Trang 23* Mô tả use case: yêu cầu dịch vụ:
• Tên use case: Yeu cau dich vu
• Actor tham gia: khách hàng và người quản lý
• Mô tả: Khách hàng có thể yêu cầu người quản lý các dịch vụ như bánh kẹo, nước, thuốc lá, …
• Điều kiện kích hoạt: Khách vào chơi, yêu cầu dịch vụ
• Luồng thực hiện: yêu cầu cho máy chơi -> gọi dịch vụ -> kiểm tra dịchvụ
-> cung cấp dịch vụ
• Luồng phụ:
• Quán hết đồ dịch vụ: người quản lý yêu cầu khách sử dụng dịch vụ khác
* Mô tả use case: đăng kí thành viên
Tên use case: dang ki thanh viên
Actor tham gia: khách hàng và người quản lý
Mô tả: Khách hàng có thể đăng kí là thành viên của cửa hàng để nhận một
số ưu đãi
Điều kiện kích hoạt: Khách hàng muốn đăng kí làm thành viên
Luồng thực hiện: khách vào quán -> đăng kí với người quản lí -> cung cấp
thẻ thành viên
Trang 242.Biểu đồ hoạt động.
Trang 253 Biểu đồ trình tự
3.1Biểu đồ trình tự của khách hàng
Trang 263.2Biểu đồ trình tự của người quản lí
Trang 274.Biểu đồ giao tiếp
4.1 Biểu đồ giao tiếp của khách hàng
Trang 284.2 Biểu đồ giao tiếp của người quản lý
Trang 29CHƯƠNG 3: PHA THIẾT KẾ
1 Biểu đồ lớp chi tiết
Trang 302 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Trang 31KẾT LUẬN
Trên đây là những nội dung chúng em đã thực hiện được
trong quá trình thực hiện đề tài: “Quán lý quán Net” Vì
không có sự chuẩn bị tốt và thiếu kinh nghiệm thực tế nêncòn nhiều sai sót Chúng em mong cô và các bạn cùng góp
ý để Bài tập lớn được hoàn thiện hơn