1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra,đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu trình độ công nghệ các ngành sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng

136 873 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra, Đánh giá và Xây dựng Cơ sở dữ liệu trình độ công nghệ các ngành sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tác giả ThS. Trần Văn Dũng
Trường học Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3)
Chuyên ngành Khoa học công nghệ
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 7,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ khoa học công nghệ và bối cảnh thực hiện Nhằm thực hiện chương trình ỘTập trung phát triển công nghiệp, ưu tiên ựầu tư ựẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin, phấn ựấu là một

Trang 1

Tổng cục tiêu chuẩn-đo lường-chất lượng

Trung tâm kỹ thuật TC-ĐL-CL 3

Báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ đề tài

điều tra, đánh giá và xây dựng

Trang 2

TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ðO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

TRUNG TÂM K THUT TIÊU CHUN ðO LƯỜNG CHT LƯỢNG 3

BÁO CÁO TỔNG KẾT ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 4

MỤC LỤC

2 Nhiệm vụ khoa học công nghệ và bối cảnh thực hiện 10

Chương II Lựa chọn phương pháp ựiều tra ựánh giá thực trạng công nghệ áp dụng

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá năng suất (TFP) 21

3 Nhận xét ưu khuyết ựiểm của 02 hệ thống Atlas công nghệ và hệ thống chỉ

tiêu ựặc trưng trình ựộ công nghệ sản xuất công nghiệp 23

4 Phương pháp ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ áp dụng tại đà Nẵng 23 4.1 Hệ thống các chỉ tiêu ựiều tra, ựánh giá 26 4.2 Các phương pháp/kỹ thuật ựánh giá thực trạng công nghệ 27 4.3 Các qui trình ựánh giá thực trạng công nghệ 27

Sơ ựồ lưu trình ựánh giá thực trạng công nghệ 29

Chương III Quá trình thực hiện ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ trên ựịa bàn

2 Xây dựng ựề cương nhiệm vụ khoa học công nghệ 30

4 Thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ 31

Chương IV Kết quả thực hiện ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ trên ựịa bàn thành

1.2 Công nghệ sản xuất hóa chất-phân bón 38

Trang 5

1.4 Công nghệ sản xuất nước giải khát 40 1.5 Công nghệ chế biến thức ăn gia súc 40

1.8 Công nghệ sản xuất ngành ñiện-ñiện tử 45 1.9 Công nghệ sản xuất dược-thiết bị y tế 46

1.13 Công nghệ sản xuất bao bì, giấy, in 50

1.15 Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng công trình 55 Bảng so sánh các thành phần T,H,I,O và P giữa các ngành 58 Bảng so sánh thành phần thiết bị, phương tiện giữa các ngành 59 Bảng so sánh thành phần nhân lực giữa các ngành 60 Bảng so sánh thành phần thông tin giữa các ngành 61 Bảng so sánh thành phần tổ chức và quản lý giữa các ngành 62 Bảng so sánh thành phần năng suất-chất lượng-hiệu quả giữa các ngành 63 Bảng so sánh thành phần thực trạng công nghệ giữa các ngành 64

3 Kết quả tham vấn của các Hội ñồng công nghệ chuyên ngành 66

I Nhóm các giải pháp và ñề xuất chung ñể nâng cao trình ñộcông nghệ nhằm

II Nhóm các giải pháp và ñề xuất trong ñịnh hướng phát triển các ngành kinh tế

Các phụ lục

Phụ lục 1 Hồ sơ nghiệm thu cơ sở

Phụ lục 2 Hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu thực trạng công nghệ

Trang 6

Chương I PHẦN MỞ đẦU

1 đà Nẵng Ờ Trung tâm kinh tế, công nghiệp miền Trung

đà Nẵng là thành phố lớn nhất tại khu vực miền Trung, ựã có bề dày 500 năm

lịch sử đà Nẵng nằm ở 15o55Ỗ ựến 16o14Ỗ vĩ tuyến Bắc, 107o18Ỗ ựến 108o20Ỗ kinh

đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, đông giáp

Biển đông

Nằm vào trung ựộ của ựất nước, trên trục giao thông Bắc Nam về ựường bộ,

ựường sắt, ựường biển và ựường hàng không, cách Thủ ựô Hà Nội 764 km về phắa

Nam, cách thành phố Hồ Chắ Minh 964 km về phắa Bắc đà Nẵng nằm giữa 3 di sản văn hóa thế giới tại Trung Trung bộ Việt Nam là cố ựô Huế, phố cổ Hội An, thánh

ựịa Mỹ Sơn và xa hơn một chút về phắa Bắc là rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và của các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma ựến các nước vùng đông Bắc Á thông qua hành lang kinh tế đông Tây với

ựiểm kết thúc là cảng Tiên Sa Với vị trắ thuận lợi này, đà Nẵng có ựiều kiện thuận

lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững

Thành phố đà Nẵng gồm 6 quận, 1 huyện và 1 huyện ựảo, có diện tắch tự nhiên

là 1.255,53 km2, trong ựó các quận nội thành chiếm diện tắch 213,05 km2 Theo số liệu ựiều tra năm 2005, dân cư thành phố có 777.216 người với mật ựộ dân số trung bình 599 người/km2

Trang 7

Hình 1- Bản ựồ thành phố đà Nẵng

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIAI đOẠN 2001-2005

5 năm qua (2001-2005), kinh tế đà Nẵng tăng trưởng liên tục với tốc ựộ trung bình 13%/năm, GDP bình quân ựầu người (VNđ) tăng 2,2 lần; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tắch cực, tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ tăng từ 92,1% lên 94,3% và tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 7,9% còn 5,7% GDP ; ựầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, ựổi mới và chỉnh trang ựô thị ựạt ựược những kết quả nổi bật, ựời sống vật chất

và văn hóa của nhân dân ngày càng cải thiện, tạo những tiền ựề cần thiết cho thời kỳ phát triển mới

Một trong những nhân tố quan trọng của thành tựu ựó chắnh là nhờ Ộthành phố

ựã vận dụng linh hoạt và thực hiện ựồng bộ cơ chế, chắnh sách nhằm khai thác, phát

huy tiềm năng, lợi thế so sánh, tạo ựộng lực phát triểnỢ Nhờ tập trung chỉ ựạo thực

hiện hiệu quả công tác huy ựộng và sử dụng nguồn lực ựầu tư phát triển, 5 năm qua, tổng nguồn vốn ựầu tư xã hội trên ựịa bàn thành phố ựạt tới 23.912 tỷ đồng, tăng trung bình 28,2%, vốn ựầu tư bình quân ựầu người ựạt tới 31,76 triệu đồng (cả nước, chỉ tiêu này ựạt khoảng 13,74 triệu đồng, gấp hơn 3,5 lần so với năm 2000

Thành phố ựã vận dụng nhiều biện pháp ựể cải thiện môi trường ựầu tư và kinh doanh, thu hút các nguồn ựầu tư trong nước và nước ngoài đặc biệt là mạnh dạn ựổi mới cơ chế quản lý các KCN như chuyển chủ ựầu tư từ DNNN sang ựơn vị sự nghiệp, sử dụng vốn ngân sách hoặc ngân sách bảo lãnh tiền vay ựể ựầu tư hạ tầng

Từ ựó, thành phố chủ ựộng trong việc quyết ựịnh giá cho thuê ựất, tiền chuyển quyền

sử dụng ựất, mở rộng khung ưu ựãi về miễn giảm tiền thuê ựất và Thuế Thu nhập

DN, thành lập Trung tâm Xúc tiến ựầu tư thực thi cơ chế Ộmột cửa, tại chỗỢ ựể

khuyến khắch mạnh mẽ ựầu tư Tắnh ựến giữa năm 2005, tại 4 KCN (chưa kể KCN và KCX đà Nẵng) ựã thu hút 319 dự án với tổng vốn ựầu tư ựăng ký 5.329 tỷ đồng và

312 triệu USD Bên cạnh ựó, nhờ phát triển hạ tầng và ựẩy mạnh xúc tiến ựầu tư nên nhiều dự án, nhất là lĩnh vực du lịch-dịch vụ, ựã ựăng ký ựầu tư ngoài các KCN đến thời ựiểm này, ở đà Nẵng ựã có 41 dự án du lịch ựăng ký ựầu tư với tổng vốn 5.745

cá thể có tổng số vốn hơn 710 tỷ đồng Trên cơ sở mở rộng quan hệ ựối ngoại ngày

Trang 8

càng ựi vào chiều sâu và ổn ựịnh, nhờ chủ ựộng tiếp cận và vận ựộng tắch cực, tắnh

ựến nay, thành phố ựã thu hút ựược 79 dự án FDI với tổng vốn ựầu tư ựăng ký 506,4

triệu USD, ựã tiếp nhận hơn 61 triệu USD tài trợ ODA ựầu tư phát triển hạ tầng (chưa tắnh khoảng 350 triệu USD tài trợ ODA ựầu tư dự án Hầm ựường bộ Hải Vân và cải

tạo, nâng cấp cảng Tiên Sa do Trung ương quản lý) và gần 35 triệu USD tài trợ từ các

tổ chức phi chắnh phủ (NGO)

Tuy nhiên, kinh tế đà Nẵng theo ựánh giá vẫn còn chậm chuyển ựổi cơ chế huy

ựộng và phân bổ vốn sang cơ chế thị trường ựể khai thác nguồn lực trong xã hội ựầu

tư, thay vì ựầu tư trực tiếp bằng ngân sách từ chắnh quyền thành phố và tạo ựiều kiện cho các thành phần kinh tế (kể cả ngoài nước) và các tầng lớp dân cư dễ dàng tiếp cận, tham gia thúc ựẩy phát triển các dịch vụ tài chắnh - ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, ựặc biệt là mở rộng các dịch vụ chứng khoán đến nay, ở đà Nẵng chưa hình thành các quỹ ựầu tư phát triển, quỹ bảo lãnh tắn dụng, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa

và nhỏ mặc dù ựã có chủ trương của Chắnh phủ Vì vậy, vốn ựầu tư từ ngân sách chiếm tới 44,65% tổng vốn ựầu tư xã hội, trong khi cả nước tỷ lệ này là 22,46% Ngoài ra, thành phố cũng chưa khai thác, huy ựộng hết nguồn lực ựầy tiềm năng

từ các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước Năm 2004, khu vực KTNN chiếm tới 60,73% GDP, ngược lại, KTDD và FDI chỉ chiếm tỷ trọng 30,05% và 7,15% Trong khi cả nước, tỷ trọng 3 khu vực kinh tế này cùng vào thời ựiểm trên tương ứng là 39,22% - 45,61% - 15,17% (2) Về vốn ựầu tư, năm 2004 khu vực KTDD và FDI chỉ mới chiếm 16,15% và 14,82% tổng vốn ựầu tư xã hội, trong khi cả nước, 2 chỉ tiêu này là 26,9% và 17,1% Thực trạng trên chưa phù hợp với xu hướng và tốc ựộ chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế chung của cả nước

(Nguồn: Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng-an ninh trên ựịa bàn thành phố giai ựoạn 2006 Ờ 2010 số 130 /BC-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của

Ủy ban nhân dân TP đà Nẵng)

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ đÀ NẴNG

Bảng 1-Tổng sản phẩm quốc nội GDP trên ựịa bàn đà Nẵng

(chia theo khu vực Ờ giá so sánh năm 1994)

Trang 9

Bảng 3-GDP bình quân ựầu người

(1.000 đồng Việt Nam)

USD (1 USD = 15.000 ựồng)

đà Nẵng so

với cả nước (%)

TP HCM

Tỷ trọng của

TP HCM

so với đà Nẵng (%)

Tỷ trọng GDP

TP HCM

so với cả nước (%)

2001 5.701,6 481.295 1,2 84.852 1488,2% 17,6%

2002 6.652,3 536.098 1,2 96.403 1449,2% 18,0%

2003 7.767,2 613.443 1,3 113.291 1458,6% 18,5%

Trang 10

Năm đà Nẵng Cả nước

Tỷ trọng của GDP

đà Nẵng so

với cả nước (%)

TP HCM

Tỷ trọng của

TP HCM

so với đà Nẵng (%)

Tỷ trọng GDP

TP HCM

so với cả nước (%)

(Nguồn:Dự thảo Báo cáo chắnh trị của Ban chấp hành đảng bộ thành phố đà

Nẵng khóa XVIII tại đại hội lần thứ XIX đảng bộ thành phố đà Nẵng)

Trang 11

Ngành công nghiệp của thành phố đà Nẵng

Theo số liệu thống kê, cuối năm 2004, thành phố đà Nẵng có 3.863 cơ sở sản xuất công nghiệp ựang hoạt ựộng Trong ựó:

- Cơ sở kinh tế trong nước: 3838 (gồm 29 doanh nghiệp quốc doanh, 317 ngoài quốc doanh và 3492 hộ sản xuất cá thể),

- Doanh nghiệp có vốn ựầu tư của nước ngoài: 25 (17 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, 8 doanh nghiệp liên doanh hay hợp tác kinh doanh)

Các cơ sở sản xuất ựã thu hút 68.587 lao ựộng, trong ựó các doanh nghiệp quốc doanh: 26.891; ngoài quốc doanh: 24.160; doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài: 17.538 Tốc ựộ tăng bình quân về giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm trên 20%, trong ựó các sản phẩm chủ lực như: chế biến hải sản, may mặc, da giầy

Trong hai năm qua, cơ cấu trong ngành công nghiệp có sự thay ựổi: Theo số liệu

6 tháng ựầu năm 2006, thành phố có 614 doanh nghiệp, trong ựó có 25 doanh nghiệp quốc doanh trung ương, 12 doanh nghiệp quốc doanh ựịa phương, 43 doanh nghiệp

có vốn ựầu tư nước ngoài và hơn 500 doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Quy mô của các doanh nghiệp khác nhau: về vốn kinh doanh, doanh nghiệp trung ương và doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài trung bình 80 tỷ ựồng/doanh nghiệp; doanh nghiệp quốc doanh ựịa phương trung bình 8 tỷ ựồng/doanh nghiệp còn doanh nghiệp sản xuất cá thể trung bình 1-1,2 tỷ ựồng/doanh nghiệp

Ngành sản xuất rất ựa dạng: chế biến thuỷ sản, chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất hoá chất, cao su, may mặc xuất khẩu, vật liệu xây dựng, cơ khắ chế tạo, sửa chữa, ựóng tàu, cán thép, ựiện-ựiện tử và các loại hàng tiêu dùng khác

Tốc ựộ tăng bình quân về giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm của thành phố

đà Nẵng trên 20%, (năm 2005 sản xuất công nghiệp Ờ tiểu thủ công nghiệp ựạt giá trị

thực hiện 8.542 tỷ đồng, tăng 20,2% so với năm 2004) Với sự phát triển này mà chủ lực là các sản phẩm chế biến hải sản, may mặc, da giày, săm lốp cao su, xi măng

ựã ựưa tỷ trọng công nghiệp ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu GDP của

và Dịch vụ thủy sản đà Nẵng Thành phố ựang ựón nhận làn sóng ựầu tư mới với các

Trang 12

dự án Nhà máy thép 250 nghìn tấn/năm, các Nhà máy ựóng tàu Sông Hàn với vốn

ựầu tư là 1.200 tỷ đồng, trong ựó giai ựoạn I là 598 tỷ đồng sẽ ựóng loại tàu 6.800

tấn, dự án ựóng tàu của Công ty Sông Thu; dự án liên doanh giữa Tập ựoàn dệt may Việt Nam (Công ty Phong Phú - Vinatex) và Tập ựoàn Birlington (ITC) Mỹ, ựặt tại KCN Hoà Khánh với vốn ựầu tư giai ựoạn I là 80 triệu USD, trong ựó phắa Việt Nam góp 40% ựã ựược cấp phép ựầu tư cuối năm 2007 sẽ ựi vào hoạt ựộng với công suất

60 triệu mét vải và 5 triệu sản phẩm may mặc một nămẦ

Bên cạnh các thế mạnh ựó, ngành sản xuất công nghiệp còn những hạn chế như phát triển khá cao nhưng chưa vững chắc, ựầu tư ựặc biệt là ựầu tư của nước ngoài còn thấp (dưới 20%) so với một số tỉnh và thành phố trọng ựiểm khác, tỷ lệ chế biến thô trong các ngành sản xuất hải sản, nông sản còn cao, tỷ lệ nội ựịa hoá trong ngành may mặc, da giày xuất khẩu còn thấp, giá trị gia tăng nhìn chung chưa ựược cải thiện, còn ở mức khiêm tốn Ngành sản xuất ựa dạng nhưng thành phố chưa có các sản phẩm chủ lực, ựặc trưng, có giá trị lớn, có lợi thế trên thị trường nội ựịa và xuất khẩu Thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chắnh trị ỘVề xây dựng và phát triển thành phố đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ựại hóaỢ; Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ thành phố đà Nẵng ựến năm 2010 và 2015 và các Chương trình, Quyết ựịnh của thành phố về phát triển công nghiệp, thành phố đà Nẵng sẽ nhanh chóng trở thành Ộmột trong những ựịa phương ựi ựầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020Ợ như Nghị quyết ựã nêu

SƠ đỒ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ đÀ NẴNG

Trang 13

2 Nhiệm vụ khoa học công nghệ và bối cảnh thực hiện

Nhằm thực hiện chương trình ỘTập trung phát triển công nghiệp, ưu tiên ựầu tư

ựẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin, phấn ựấu là một trong những ựịa phương

ựi ựầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóaỢ và ỘChiến lược phát triển

khoa học và công nghệ thành phố đà Nẵng ựến năm 2010 và 2015Ợ theo ựịnh hướng

của Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chắnh trị Ộvề xây dựng và phát triển thành phố

đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nướcỢ, thành phố đà Nẵng

ựã ựề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp thực hiện nhiều ựề tài nghiên cứu

và phát triển khoa học, công nghệ (KHCN)

Ngày 10 tháng 5 năm 2004, với Quyết ựịnh số 704/Qđ-BKHCN, Bộ trưởng Bộ

Khoa học và Công nghệ ựã giao nhiệm vụ ựiều tra, ựánh giá và xây dựng cơ sở dữ

liệu về thực trạng công nghệ 10 ngành kinh tế - kỹ thuật với khoảng 200 doanh

nghiệp trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường

Chất lượng 3 (Trung tâm Kỹ thuật 3), thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất

lượng chủ trì và phối hợp thực hiện với Sở Khoa học và Công nghệ thành phố đà

Nẵng (Sở KH&CN TP đà Nẵng) Trên cơ sở nhiệm vụ ựược giao, Trung tâm Kỹ

thuật 3 ựã cùng với Sở KH&CN, các cơ quan quản lý, các tổ chức nghiên cứu của

thành phố đà Nẵng xây dựng ựề cương thực hiện trình Bộ phê duyệt dưới dạng một

ựề tài nghiên cứu triển khai KHCN với các nội dung chắnh như sau:

- Tên ựề tài nghiên cứu khoa học

điều tra, ựánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu thực trạng công nghệ trên ựịa bàn

TP đà Nẵng

- Tên ựơn vị dự tuyển chủ trì thực hiện ựề tài nghiên cứu khoa học

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng 3 (Trung tâm Kỹ thuật 3)-Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng-Bộ Khoa học và Công

nghệ

địa chỉ : 49 Pasteur, Quận 1, Tp Hồ Chắ Minh

điện thoại : (08) 829 4274 - 821 7538

Fax : (08) 829 3012 - 821 7538

Giám ựốc : KS Lê Thị Cẩm Nhung (hiện nay ThS Trần Văn Dũng)

- Họ và tên, học vị, chức vụ, ựịa chỉ người dự tuyển làm chủ nhiệm

ThS Trần Văn Dũng, Phó giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3

- Thời gian thực hiện :

Theo kế hoạch : 11 tháng (từ tháng 8/2005 ựến tháng 6/2006);

Thực tế thực hiện : 16 tháng (từ tháng 8/2005 ựến tháng 12/2006)

Trang 14

- Kinh phắ thực hiện: 950.000.000 ựồng

từ ngân sách SNKH: 950.000.000 ựồng

Trong quá trình thực hiện, ựề tài nghiên cứu này ựược UBND TP đà Nẵng chỉ

ựạo trở thành ựề án thực hiện nhiệm vụ KHCN của thành phố với sự phối hợp thực

hiện của Sở KH&CN, các cơ quan quản lý, các tổ chức nghiên cứu và các doanh nghiệp Ban chỉ ựạo ựề án ựã ựược thành lập theo Quyết ựịnh số 6504/Qđ-UBND ngày 17/8/2005 của Chủ tịch UBND TP đà Nẵng

đề tài ựã ựược thực hiện quan 5 giai ựoạn như sau:

- Giai ựoạn 1 (từ tháng 5/2004 ựến tháng 8/2005): Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã phối hợp với các bên liên quan xây dựng và bảo vệ ựề cương thực hiện Giai ựoạn này kéo dài do phải tạm dừng thực hiện theo Quyết ựịnh số 2585/Qđ-BKHCN ngày 20/12/2004 và tiếp tục thực hiện theo Quyết ựịnh số 1312/Qđ-BKHCN ngày 20/5/2005

- Giai ựoạn 2 (từ tháng 9/2005 ựến tháng 11/2005): xác ựịnh ựối tượng ựiều

tra, ựánh giá gồm 14 ngành với 200 doanh nghiệp (mức phấn ựấu: 250 doanh

nghiệp); biên soạn 16 Quy trình ựiều tra, ựánh giá; biên soạn tài liệu tập huấn và phối

hợp tổ chức 8 khóa tập huấn cho khoảng 350 ựánh giá viên của các cơ quan quản lý,

các doanh nghiệp trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng

- Giai ựoạn 3 (từ tháng 12/2005 ựến tháng 5/2006): từ tháng 12/2005 ựến tháng 3/2006 thực hiện ựánh giá diện ựược 197 doanh nghiệp với 204 công nghệ; hoàn thành cơ bản việc xây dựng phần mềm xử lý số liệu Từ tháng 4/2006 ựến tháng 5/2006, kiểm tra, nghiệm thu các hồ sơ ựánh giá diện nêu trên, nhập dữ liệu vào phần mềm xử lý ựể chạy thử

- Giai ựoạn 4 (từ tháng 5/2006 ựến tháng 6/2006): xem xét, kiểm tra và hiệu chỉnh số liệu của 197 hồ sơ nêu trên, chọn 45 hồ sơ doanh nghiệp ựại diện ựể tiến

hành ựánh giá ựiểm Trong quá trình thực hiện do một số nguyên nhân khách quan, chỉ thực hiện ựánh giá ựược 37 doanh nghiệp Kết quả so sánh cho thấy số liệu giữa

hai lần ựánh giá có ựộ sai lệch nhỏ, vì vậy số liệu ựã thu thập của toàn bộ hồ sơ ựánh giá diện ựã ựược dùng làm cơ sở cho quá trình thực hiện tiếp theo Nội dung này ựã

ựược trình bày trong hội thảo ngày 27/7/2006 tại TP đà Nẵng ựể lấy ý kiến rộng rãi

của các bên liên quan và các nhà khoa học Sau khi kết thúc hội thảo, 5 Hội ựồng

ựánh giá công nghệ chuyên ngành ựã chấp thuận sử dụng kết quả ựánh giá diện nêu

trên

- Giai ựoạn 5 (từ tháng 8/2006 ựến tháng 11/2006): thu thập thêm các thông tin

và soạn thảo báo cáo tổng kết; tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở với các công việc cụ thể

Trang 15

như sau: ngày 14/11/2006 thành lập Hội ựồng nghiệm thu cấp cơ sở theo Quyết ựịnh

số 228/Qđ-KT3 của Giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 gồm 8 thành viên do Bà Trần Thị Mỹ Hiền, Phó giám ựốc Trung tâm làm chủ tịch; ngày 17/11/2006 Hội ựồng ựã làm việc có sự tham gia của Lãnh ựạo Trung tâm Kỹ thuật 3, Lãnh ựạo Sở KH&CN,

Sở Công nghiệp TP đà Nẵng và đại diện Trung tâm Phần mềm đà Nẵng Các thành viên tham dự ựã ựóng góp ý kiến ựể Ban chủ nhiệm ựề tài hoàn thiện báo cáo Hội

ựồng ựã nhất trắ ựánh giá kết quả thực hiện ựề tài đạt yêu cầu của đề cương và Hợp

ựồng số 03/2005/Hđ-đP ngày 24/9/2005

Như vậy, sau 16 tháng, ựến nay nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ giao về

cơ bản ựã hoàn thành Thời gian bị kéo dài do:

- Công tác tập huấn cho các ựánh giá viên phải bổ sung thêm 4 ựợt ựể ựáp ứng yêu cầu về số lượng người tham gia;

- Giai ựoạn ựánh giá diện gặp nhiều khó khăn trong khâu tổ chức, phối hợp nên

Ghi chú: Trong một số tài liệu làm việc, trong một số kết quả thực hiện và trong

phần mềm cơ sở dữ liệu có sử dụng các thuật ngữ, cụm từ khác với các thuật ngữ, cụm từ ựược trình bày trong ựề cương và trong báo cáo Cụ thể là:

Thực trạng công nghệ ựược gọi là thực trạng công nghệ trong các quy trình, trong các báo cáo ựiều tra, ựánh giá của doanh nghiệp và trong phần mềm cơ

sở dữ liệu

đề tài nghiên cứu ựược gọi là nhiệm vụ khoa học công nghệ (KHCN) hay ựề

án thực hiện nhiệm vụ KHCN trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng

Giai ựoạn ựánh giá diện ựược gọi là ựiều tra

đánh giá ựiểm còn gọi là ựánh giá ựiển hình, ựánh giá phúc tra

Trang 16

Chương II LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ðÁNH GIÁ

Trước khi ñi sâu vào nội dung thực hiện, chúng ta cần nói ñến các khái niệm về công nghệ và các phương pháp ñánh giá ñã ñược áp dụng tại Việt Nam hiện nay 1.1 Khái niệm chung

Bước vào thế kỷ 21, thế giới ñã và ñang chứng kiến những biến ñổi lớn lao của nền văn minh nhân loại mà ñộng lực chủ yếu là khoa học và công nghệ Khoa học - công nghệ ñã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp; trong ñó công nghệ là cốt lõi, ở

ñó thông tin, tri thức, tay nghề cùng với trí sáng tạo, tài năng quản lý, nhân cách ñang

trở thành những nguồn lực cho phát triển Nói cách khác, công nghệ là chìa khóa ñể làm chủ sự phát triển kinh tế-xã hội, ai nắm ñược công nghệ người ñó sẽ làm chủ tương lai

Vậy “công nghệ” là gì?

Tùy theo lĩnh vực nghiên cứu và ñối tượng áp dụng, hiện nay trên thế giới người

ta ñưa ra nhiều khái niệm khác nhau, có những khái niệm mang tính trừu tượng, tổng quát, có những khái niệm mang tính cụ thể ñịnh lượng ñược Karl Marx ñã từng cho rằng, công nghệ là một phức hợp những kiến thức khoa học và kỹ thuật về các phương thức và phương pháp sản xuất, tổ chức và quản lý sản xuất Công nghệ bộc lộ mối liên hệ tích cực của con người ñối với thiên nhiên, ñó là quá trình trực tiếp tạo ra cuộc sống của con người, ñồng thời cả những ñiều kiện xã hội và những khái niệm tinh thần bắt nguồn từ những ñiều kiện trên

Thuật ngữ “công nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp “Techne” có nghĩa là một nghệ thuật hay một kỹ năng và “logia” có nghĩa là một khoa học, hay sự nghiên cứu Ở Việt Nam, cho ñến nay công nghệ thường ñược hiểu là quá trình ñể tiến hành một công ñoạn sản xuất, là thiết bị ñể thực hiện một công việc (do ñó công nghệ thường là tính từ của một cụm thuật ngữ như từ qui trình công nghệ, thiết bị công nghệ, dây chuyền công nghệ) Nhưng cách ñây từ vài chục năm, Anh, Mỹ rồi ñến các nước Châu Âu bắt ñầu sử dụng thuật ngữ “công nghệ” ñể chỉ các kỹ thuật cụ thể bắt nguồn

từ các thành tựu khoa học, coi các kỹ thuật ñó như là một sự phát triển của khoa học trong các ứng dụng thực tiễn

Ngày nay, các tổ chức quốc tế về khoa học - công nghệ ñã có rất nhiều cố gắng trong việc ñưa ra một ñịnh nghĩa công nghệ có thể dung hòa các quan ñiểm, ñồng

Trang 17

thời tạo thuận lợi cho việc phát triển và hòa nhập của các quốc gia, trong từng khu vực và trên phạm vi toàn cầu

Có bốn ñặc trưng bao quát trong ñịnh nghĩa về công nghệ như sau:

- Công nghệ là một máy biến ñổi ðặc trưng này nhấn mạnh khả năng làm ra các

ñồ vật của công nghệ Nó ñề cập ñến sự khác nhau giữa khoa học ứng dụng và công

nghệ Các nhà khoa học ứng dụng chỉ chú trọng tới việc khám phá ra các ứng dụng của các lý thuyết; trong khi các nhà công nghệ không chỉ quan tâm tới việc làm ra các

ñồ vật mà còn phải chú ý tới hiệu quả kinh tế, tới sự thích hợp với các mục ñích sử

dụng của công nghệ Do ñó khía cạnh máy biến ñổi của công nghệ hàm ý vấn ñề quản

lý có vai trò ñặc biệt trong việc ñạt ñược kết quả biến ñổi mong muốn

- Công nghệ là một công cụ ðặc trưng này ñề cập ñến việc công nghệ thường

ñược coi là một cái máy, một thiết bị Nhấn mạnh ñặc trưng này, người ta muốn xóa

bỏ quan niệm “cái hộp ñen công nghệ”, coi công nghệ là cái cao siêu không thể với tới ñược Vai trò của máy móc, ñặc biệt sự tác ñộng giữa con người và máy móc có vai trò rất quan trọng trong công nghệ

- Công nghệ là kiến thức ðặc trưng này của công nghệ khẳng ñịnh vai trò cốt

lõi của kiến thức khoa học trong công nghệ Nó phủ nhận cách nhìn công nghệ như là những thực thể ñơn thuần tách rời khỏi những bí quyết, kỹ năng, kinh nghiệm của người sử dụng Vì vậy, ñể phát huy hiệu quả công nghệ người sủ dụng cần phải ñược

ñào tạo, trau dồi các kỹ năng và liên tục cập nhật các kiến thức

- Công nghệ hiện hữu ở các vật thể Thừa nhận các ñặc trưng trên của công nghệ

sẽ mở hoàn toàn “cái hộp ñen công nghệ” Dựa vào ba ñặc trưng nêu trên của công nghệ có nghĩa coi công nghệ nằm trong các dạng mà nó tồn tại như của cải, thông tin, sức lao ñộng Từ ñó thừa nhận công nghệ là hàng hóa, dịch vụ có thể ñược mua bán như các thứ hàng hóa khác trên thị trường

1.2 ðịnh nghĩa về công nghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ:

“Công nghệ là tập hợp các công cụ, phương tiện dùng ñể biến ñổi các nguồn lực

tự nhiên, nguồn lực sản xuất trung gian thành hàng hóa tiêu dùng hoặc nguồn lực trung gian khác.”

1.3 Các thành phần cơ bản của công nghệ

Theo các khái niệm và ñịnh nghĩa nêu trên, bất cứ một công nghệ nào, dù ñơn giản hay phức tạp ñều bao gồm 4 thành phần cơ bản tác ñộng qua lại với nhau:

Trang 18

- TECHNOWARE (viết tắt là T): máy móc, trang bị, công cụ, nguyên vật liệu của công nghệ; biểu thị yếu tố vật chất hỗ trợ hoặc thay thế sức lực và trí tuệ của con người

- HUMANWARE (viết tắt là H): nhân lực với các yếu tố biểu thị năng lực của con người trong công nghệ như kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức, tính sáng tạo…

- INFORWARE (viết tắt là I): thông tin trong công nghệ với các yếu tố ñã ñược

tư liệu hóa, tồn trữ các tri thức ñã ñược tích lũy như dữ liệu, dữ kiện, phương pháp, tài liệu hướng dẫn, bí quyết

- ORGAWARE (viết tắt là O): tổ chức trong công nghệ với các yếu tố biểu thị thẩm quyền, trách nhiệm, tác ñộng qua lại, sự liên kết phối hợp, sự ñiều hành hoạt

ñộng của tổ chức sử dụng công nghệ…

Tất cả bốn thành phần công nghệ nêu trên tác ñộng qua lại ở các mức ñộ khác nhau, từ ñơn giản ñến phức tạp Không thể tạo ra bất cứ sản phẩm công nghệ nào nếu thiếu một trong bốn thành phần ñó Với mỗi quá trình tạo sản phẩm (sản xuất, cung cấp, dịch vụ ) Mỗi thành phần của công nghệ ñều có một thang mức xác ñịnh từ tối thiểu ñến tối ña (mức tinh xảo)

Mô hình tương tác ñộng giữa các thành phần công nghệ

1.4 Các ñặc trưng của công nghệ

Muốn quản lý công nghệ cần nắm vững các ñặc trưng cơ bản của công nghệ Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là một sản phẩm ñặc biệt với các ñặc trưng

cơ bản của loại sản phẩm này như sau:

- ðộ phức tạp;

Trang 19

- Mức tinh xảo của các thành phần công nghệ;

- Chu trình sống của công nghệ

1.5 đánh giá thực trạng công nghệ (Technology Status)

đánh giá thực trạng công nghệ là hoạt ựộng nhận dạng thực tế công nghệ theo

các tiêu chắ nhất ựịnh ựể biết khoảng cách hiện tại so với chuẩn ựược lựa chọn Việc

ựánh giá thực trạng công nghệ thể hiện qua việc xác ựịnh và so sánh kết quả tổng hơp

giữa các doanh nghiệp, giữa các ựịa phương hoặc giữa các quốc gia Bên cạnh ựó có thể so sánh riêng từng thành phần công nghệ ựể thấy ựược sự chênh lệch của thành phần công nghệ ựó, từ ựó có thể hoạch ựịnh, cải tiến cho từng thành phần nhằm mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất Việc phân tắch riêng ựối với từng ngành công nghệ ựược xem là tốt nhất vì có thể giúp chúng ta xác ựịnh cụ thể những công nghệ mũi nhọn cần tập trung ựẩy mạnh

2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU đẶC TRƯNG THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ Hiện nay ở nước ta có nhiều quan ựiểm khác nhau trong ựánh giá thực trạng công nghệ Hai phương pháp ựược sử dụng nhiều nhất là:

- Theo Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng thực trạng công nghệ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành năm 1991 (Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng 1991);

- Theo Atlas công nghệ

(Ngoài ra, hiện nay trong một số ngành kinh tế người ta còn sử dụng Phương pháp ựánh giá năng suất toàn diện (Total Factor Productivity - TFP) ựể xác ựịnh hiệu quả kinh tế trong sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Trong phương pháp này cũng có một số chỉ tiêu tương tự như trong hai phương pháp nêu trên.)

Sau ựây là phương pháp luận và hệ thống các chỉ tiêu thường ựược dùng ựể

ựánh giá thực trạng công nghệ ở nước ta

2.1 Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng 1991

Năm 1991, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ựã ban hành Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng thực trạng công nghệ của sản xuất công nghiệp,

ựã ựược áp dụng từ 1991 ựến 1995

Tổng số 30 chỉ tiêu ựặc trưng chia làm 4 nhóm sau:

- Nhóm chỉ tiêu ựặc trưng về các yếu tố vật chất của sản xuất (17 chỉ tiêu):

∗ Hao mòn hữu hình;

∗ Tuổi trung bình của thiết bị;

∗ Hao mòn vô hình;

Trang 20

∗ Hệ số ựổi mới thiết bị công nghệ;

∗ Tỉ trọng thiết bị trực tiếp tham gia sản xuất;

∗ Mức huy ựộng công suất của thiết bị;

∗ Mức huy ựộng năng suất thiết kế;

∗ Tỷ trọng thiết bị hiện ựại;

∗ Mức trang bị năng lượng cho lao ựộng;

∗ Mức trang bị vốn cho sản xuất;

∗ Tỷ trọng sản phẩm sản xuất theo công nghệ mới ựược áp dụng trong năm;

∗ Tỷ trọng sản phẩm ựược sản xuất theo phương pháp dây chuyền;

∗ Thực trạng cơ khắ hóa, tự ựộng hóa;

∗ Chi phắ năng lượng cho một ựơn vị sản phẩm;

∗ Chi phắ nguyên vật liệu cho một ựơn vị sản phẩm;

∗ Hệ số sử dụng nguyên vật liệu;

∗ Tỷ trọng nguyên vật liệu ựúng quy cách chất lượng,

- Nhóm chỉ tiêu ựặc trưng về chất lượng sản phẩm (3 chỉ tiêu):

∗ Tỷ trọng sản phẩm ựược xuất khẩu;

∗ Tỷ trọng sản phẩm hợp chuẩn;

∗ Tỷ trọng phẩm cấp sản phẩm;

- Nhóm chỉ tiêu ựặc trưng về tổ chức và quản lý sản xuất (8 chỉ tiêu):

∗ Thực trạng tổ chức sản xuất chuyên môn hóa;

∗ Chi phắ bộ máy quản lý;

∗ Mức trang bị kỹ thuật và lao ựộng có kỹ thuật và nghiệp vụ của bộ máy quản lý;

∗ đánh giá thực trạng tổ chức quản lý lao ựộng;

∗ Hiệu lực của bộ máy quản lý;

∗ Mức ựộ ựáp ứng các tài liệu pháp chế kỹ thuật và nghiệp vụ cơ bản;

∗ đào tạo cán bộ;

∗ Môi trường sản xuất

- Nhóm chỉ tiêu ựặc trưng về hiệu quả chung của sản xuất (2 chỉ tiêu):

∗ Năng suất lao ựộng;

∗ Doanh lợi

Trang 21

Hệ thống chỉ tiêu này ựã ựược nhiều ựịa phương (trong ựó có thành phố đà

Nẵng) và một số ngành áp dụng ựể ựánh giá thực trạng công nghệ sản xuất công

nghiệp tại ựịa phương và ngành của mình

2.2 Atlas công nghệ

Dự án Atlas công nghệ ựược khởi xướng trên cơ sở tiền ựề ỘCông nghệ là biến

số chiến lượcỢ quyết ựịnh sự phát triển tăng tốc kinh tế - xã hội trong môi trường

cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt Mục tiêu của dự án là ựưa ra một công cụ hỗ

trợ sự quyết ựịnh ở dạng phương pháp luận ựể hợp nhất các công việc xem xét các

khắa cạnh công nghệ trong quá trình lập kế hoạch ở từng quốc gia, ngành, doanh

nghiệp

Với mục ựắch trên, tại khóa họp hàng năm lần thứ 40 của UN-ESCAP năm 1984

ựã thông qua chương trình Tokyo về công nghệ phục vụ phát triển Châu Á- Thái

Bình Dương

Trên cơ sở mục tiêu của chương trình, trong tháng 3 và tháng 10 năm 1985, các

chuyên gia ựã họp và xác ựịnh mục tiêu, phạm vi áp dụng và các thành phần, các

hành ựộng cụ thể ựể thực hiện dự án

Trong năm 1985- 1986 ựã soạn thảo và trình bày 12 bản báo cáo nghiên cứu của các quốc gia về các chắnh sách và kế hoạch hoá công nghệ ựể làm cơ sở cho việc xây

dựng dự án

Từ tháng 8 năm 1986, nhóm chuyên gia của APCTT ựã bắt tay vào xây dựng dự

án và kết thúc công việc vào cuối năm 1988 Trong quá trình xây dựng dự án,

APCTT ựã thường xuyên trao ựổi, tham khảo ý kiến với các quan chức Chắnh phủ,

các chuyên gia hàng ựầu về quản lý công nghệ của các nước trong khu vực, trong ựó

có GSTS đặng Hữu, lúc ựó là Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học của Việt Nam (tiền thân

của Bộ Khoa học và Công nghệ hiện nay)

Theo Atlas công nghệ, công nghệ ựược phân chia thành 4 thành phần ựóng góp T, H, I, O (xem 1.3)

Hệ số ựóng góp công nghệ TCC của các thành phần công nghệ, ựược tắnh bằng

công thức sau:

Hàm lượng công nghệ TCA của một ngành công nghiệp ựược tắnh toán như sau:

Trang 22

Trong ựó:

λ : hệ số môi trường công nghệ (λ ≤ 1) Nếu λ tiến gần ựến 1 thì hoạt

ựộng của các thành phần trong môi trường công nghệ rất ựược

khuyến khắch

VA : giá trị gia tăng (Value Added) của các thành phần công nghệ

Tất cả bốn thành phần công nghệ trên tác ựộng qua lại từ thấp ựến cao, từ ựơn giản ựến tinh vi Cấp ựộ này ựược gọi là mức ựộ tinh xảo của bốn thành phần công nghệ Sơ ựồ các cấp tinh xảo theo Atlas công nghệ như sau:

Hình 3 Ờ Mức ựộ tinh xảo của các thành phần ựóng góp T-H-I-O

đổi mới

Cải tiến

Thắch ứng Sao chép

Sửa chữa Lắp ựặt

Hình thành Làm quen

Mô tả

đặc trưng Ứng dụng

Nhận thức

Tổng quát

đánh giá

Thủ công động lực

đa dụng

Tự ựộng hóa

Chuyên dụng

Vi tắnh hóa Tắch hợp

HUMANWARE-ABILITIES

ORGAWARE-FRAMEWORK

TECHNOWARE-FACILITIES

INFOWRE-FACTS

Trang 23

đánh giá công nghệ có 5 nội dung: ựánh giá hàm lượng công nghệ, ựánh giá

thực trạng công nghệ, ựánh giá môi trường công nghệ, ựánh giá năng lực công nghệ

và ựánh giá nhu cầu công nghệ Ngoài ra, còn có ựánh giá cấu trúc công nghệ - là nội dung chuyển tiếp ở cấp giai ựoạn

Theo mô hình này, ựánh giá thực trạng công nghệ ựược thực hiện trên cơ sở kết quả ựánh giá hàm lượng công nghệ trong môi trường công nghệ ựược xác ựịnh có kết hợp với việc xem xét các yếu tố thị trường (xuất nhập khẩu) và tắnh ựổi mới của công nghệ Quá trình ựánh giá ựược thực hiện bằng phương pháp chuyên gia kết hợp với các công thức tắnh toán Với mỗi quá trình biến ựổi (sản xuất, cung cấp, dịch vụ ),

ứAÙ NH GIAÙ CAÁ U TRUÙ C COÂ NG NGHEẢ

Hình 2 Ờ Mô hình ựánh giá công nghệ theo Atlas công nghệ (A Framework for Technology-Base Development planning)

Trang 24

mỗi thành phần của công nghệ có một yêu cầu tối thiểu và tối ña (mức tinh xảo), mà ngoài giới hạn ñó, hoạt ñộng biến ñổi có thể sẽ không ñạt tối ưu hoặc không có hiệu quả

Xác ñịnh thực trạng công nghệ căn cứ vào sự ñánh giá mức ñộ tinh xảo của 4 thành phần, ñồng thời tùy theo tình hình, mục ñích và cấp ñộ ñánh giá sẽ có các chuỗi chỉ tiêu cho từng thành phần công nghệ Mức ñộ tinh xảo của từng chỉ tiêu và chuỗi chỉ tiêu ñược xác ñịnh theo phương pháp chuyên gia và ñược lượng hóa bằng các thang ñiểm thích hợp (5, 10 hoặc 100) Từ kết quả này, bằng các hàm toán học sẽ xác ñịnh ñược giá trị ñóng góp của các thành phần T-H-I-O, hệ số ñóng góp của công nghệ (TCC) Nhìn chung các bước ñánh giá theo Atlas công nghệ rất phức tạp, khó triển khai thực hiện, nên trong giai ñoạn vừa qua chưa ñược áp dụng rộng rãi

2.3 Phương pháp ñánh giá năng suất toàn diện (TFP)

Theo Cobb - Douglass, hàm sản xuất có dạng:

1 2

F(x , x , , x ) = A (x ) (x ) (x ) α α αn

Dựa vào ñiều kiện sinh lợi, hàm sản xuất chuyển biến về công thức sau:

Output = F (Physical Capital, Labor, Land, Human Capital)

Tổng năng suất ñầu ra = F (Tài sản, Lao ñộng, ðất ñai và Nguồn Nhân Lực)

3

= A (PK) (α Labor) (α Land) (α HK

Như vậy, tổng năng suất ñầu ra ñược tính theo các yếu tố tham gia trong quá trình tạo sản phẩm như lao ñộng, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc, năng lượng,

kỹ năng quản lý Xét trên bình diện ñịa phương hay ngành công nghiệp thì giá trị này chính là thực trạng và hiệu quả của công nghệ tương ứng Vì vậy, khi ñánh giá thực trạng của công nghệ nên xem xét ñến yếu tố này Tăng năng suất ñồng hành với quá trình thay ñổi công nghệ Tiến bộ về công nghệ thể hiện ở việc sản phẩm không ngừng tăng lên với lượng vốn và lao ñộng như trước Sự thay ñổi về công nghệ trở thành một biến số trong hàm sản xuất Hàm sản xuất với với biến số này cùng với biến số khác như tài sản (Physical Capital) và lao ñộng (Labor) như:

Trang 25

Trong ñó K

L là mức tích lũy vốn (năng suất vốn), Y

L là sản lượng bình quân trên mỗi lao ñộng, A là thực trạng công nghệ

Hàm số này biểu thị, sản lượng bình quân trên mỗi lao ñộng phụ thuộc vào mức

tích lũy vốn trên mỗi lao ñộng; hay tổng năng suất ñầu ra (Output) phụ thuộc vào

tổng năng suất (TFP), tài sản và lao ñộng

Tổng năng suất ñầu ra = TFP * (vốn, công nghệ, dây chuyền công nghệ) * (Lao

ñộng)

Như vậy, khi ñánh giá thực trạng công nghệ, chúng ta không thể bỏ qua các tác

ñộng của năng suất ñối với các công nghệ hiện hữu ðây là nội dung dùng ñể ñánh

giá “hiệu quả” của công nghệ ñang ñược áp dụng rộng rãi tại Nhật Bản, Singapore,

Malaysia, Thái Lan bổ sung cho phần khiếm khuyết của các hệ thống ñánh giá

công nghệ hiện nay TFP và tăng trưởng sản xuất là hai chỉ số ño lường năng suất và

thay ñổi năng suất theo thời gian So với các thước ño năng suất truyền thống như

năng suất lao ñộng hay năng suất vốn, TFP là số ño bao quát hơn vì nó tính ñến tác

ñộng của tất cả yếu tố sản xuất Vì thế TFP thường ñược sử dụng rộng rãi ñể ñánh giá

mức ñộ thành công của cải cách cả về công nghệ lẫn kinh tế

Hiện nay trong việc ñánh giá thực trạng công nghệ ñã thực hiện tại một số ñịa

phương của Việt Nam, ngoài 2 hệ thống chỉ tiêu nêu trên, các ñề tài cũng ñã ñưa vào

một số chỉ tiêu về TFP như tỷ lệ phế phẩm, vốn trên lao ñộng, năng suất lao ñộng,

năng suất vốn, hàm lượng giá trị gia tăng, hiệu quả quá trình, thu nhập của người lao

ñộng Cách ñánh giá này hiện ñang ñược các ñịa phương như Long An, Tây Ninh,

Bình Thuận, sau khi ñược chuyển giao, ñã sử dụng ñể ñánh giá thực trạng công nghệ

hàng năm tại ñịa phương mình

3 NHẬN XÉT VỀ ƯU KHUYẾT ðIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP ðÁNH GIÁ THEO HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ðẶC TRƯNG 1991 VÀ PHƯƠNG PHÁP

ATLAS CÔNG NGHỆ

3.1 Phương pháp Atlas công nghệ

Nhìn chung, Atlas công nghệ sử dụng các công thức tính toán phức tạp, ñòi hỏi

phải có các chuyên gia ñầu ngành có năng lực cả về nghiệp vụ ñánh giá lẫn kiến thức

chuyên ngành và một ñội ngũ ñánh giá viên chuyên nghiệp Phương pháp này không

sẵn có một hệ thống chỉ tiêu và các mức chuẩn ñể ño lường, ñánh giá các thành phần

công nghệ

Trang 26

để có thể sử dụng phương pháp này, cần cụ thể hóa phương pháp bằng hệ thống

các chỉ tiêu ựánh giá (số lượng chỉ tiêu, công thức tắnh toán, mức chuẩn so sánh, phương pháp xử lý dữ liệu thu thập ựược) thể hiện toàn bộ các ựặc trưng của các thành phần công nghệ ựược ựánh giá

để có ựược giá trị hệ số ựóng góp của các thành phần công nghệ TCC

(Technology Contribution Coefficient) cần xác ựịnh các chỉ số thể hiện cường ựộ

ựóng góp βT, βH, βI, βO (Component Contribution Intensities βỖS); các hệ số này phải dùng chuyên gia ựể xác ựịnh

Theo Atlas công nghệ việc ựánh giá thực trạng công nghệ chỉ ựề cập ựến ựối tượng ựánh giá là ngành công nghiệp, không giới hạn theo ựịa bàn hành chắnh (tỉnh hoặc thành phố) đối với cấp công ty việc ựánh giá chỉ thực hiện ựối với từng thành phần công nghệ riêng (Technology Content Assessment)

Tất cả những ựiều trên ựây là những khó khăn cho việc áp dụng phương pháp Atlas công nghệ tại thành phố đà Nẵng

3.2 Phương pháp theo Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng 1991

Hệ thống chỉ tiêu này ựã ựược áp dụng trong công tác thống kê tại Việt Nam nhiều năm gần ựây, các chỉ tiêu cụ thể, dễ hiểu, các công thức tắnh toán ựơn giản, dễ thu thập và xử lý số liệu Tuy nhiên, có một số các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ mang ý nghĩa thống kê không có ý nghĩa ựể ựánh giá thực trạng công nghệ

Các chỉ tiêu kinh tế trong hệ thống này không thể hiện ựầy ựủ vai trò của các hoạt ựộng kinh tế ựóng góp vào công nghệ; trong khi phương pháp Atlas ựã sử dụng giá trị gia tăng (Value Added) và hệ số môi trường công nghệ (λ) ựể xem xét ựến cường ựộ ựóng góp của các hoạt ựộng kinh tế tác ựộng vào công nghệ đây thực sự là các hệ số quan trọng cần phải xem xét khi ựánh giá thực trạng công nghệ

4 PHƯƠNG PHÁP đIỀU TRA, đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG TẠI TP đÀ NẴNG

Hiện nay, trên cơ sở các kết quả ựánh giá ựạt ựược theo phương pháp Hệ thống các chỉ tiêu 1991 và nghiên cứu vận dụng linh hoạt phương pháp Atlas công nghệ, nhóm chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Thẩm ựịnh, ựánh giá và giám

ựịnh công nghệ) ựang nghiên cứu ựể trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn ựánh giá

thực trạng công nghệ Với kinh nghiệm thực hiện các nhiệm vụ liên quan ựến quá trình ựánh giá công nghệ của Trung tâm Kỹ thuật 3 trong hơn 20 năm qua, việc xây dựng phương pháp ựánh giá thực trạng công nghệ tại thành phố đà Nẵng cũng ựược thực hiện trên tinh thần này

Trang 27

Phương pháp ñánh giá thực trạng công nghệ bao gồm nội dung cơ bản sau ñây: a) Xác ñịnh các chỉ tiêu: các chỉ tiêu ñánh giá ñược chọn lọc từ Hệ thống chỉ tiêu

ñặc trưng 1991 có bổ sung một số chỉ tiêu về năng suất

b) Phân nhóm chỉ tiêu: các chỉ tiêu lựa chọn ñược chia thành năm nhóm, trong

ñó bốn nhóm mang ý nghĩa tương ứng với 4 thành phần T-H-I-O theo Atlas công

nghệ và một nhóm chỉ tiêu ñặc trưng về năng suất-chất lượng-hiệu quả (ký hiệu là P)

Một số chỉ tiêu theo Hệ thống chỉ tiêu ñặc trưng 1991 ñược cụ thể hóa như sau:

- Mức chất lượng thực tế thay cho Hao mòn hữu hình

- Hao mòn vô hình ñược chia thành 3 chỉ tiêu riêng là năm sản xuất, nước sản xuất và thời gian ñã qua sử dụng của thiết bị

c) Xác ñịnh hệ số trọng lượng: bằng phương pháp chuyên gia, xác ñịnh hệ số trọng lượng (mức ñộ quan trọng) của mỗi nhóm chỉ tiêu và từng chỉ tiêu

d) Xác ñịnh thang ñiểm: dùng thang ñiểm 5-4-3-2-1 (lẻ 0,5) ðiểm 5 ứng với mức tiên tiến của các nước trên thế giới hay của các nước trong khu vực

e) Xác ñịnh các giá trị ñặc trưng:

Trên cơ sở xử lý các số liệu thu thập ñược trong quá trình ñánh giá, các giá trị

ñặc trưng của các thành phần T,H, I, O, P và giá trị ñặc trưng cho thực trạng công

nghệ CN ñược xác ñịnh theo các công thức sau:

Công thức 1: Tính các giá trị T, H, I, O và P (ký hiệu chung là TP)

Trong ñó:

k : số chỉ tiêu (nội dung) ñánh giá trong từng nhóm,

mi : hệ số trọng lượng các chỉ tiêu trong từng nhóm, ñược xác ñịnh theo phương pháp chuyên gia,

qi : giá trị tương ñối của chỉ tiêu ñược xác ñịnh bằng công thức:

Xi : giá trị xác ñịnh ñược của chỉ tiêu thứ i

X0 : giá trị chuẩn của chỉ tiêu thứ i, giá trị quy

ñổi bằng 5

k

i i i=1 k i i=1

i 0

XX

Trang 28

Xiqd : giá trị quy ựổi của chỉ tiêu thứ i

Công thức 2: Tắnh giá trị CN (xem xét lại)

Trong ựó:

p : số nhóm (5)

mi : hệ số trọng lượng các chỉ tiêu,

i : số chỉ tiêu ựánh giá/ựiều tra,

Mj : hệ số trọng lượng các nhóm chỉ tiêu bằng tổng hệ số trọng lượng các

chỉ tiêu trong nhóm,

j : số nhóm (j=5),

TPj : các giá trị ựã ựược xác ựịnh theo công thức 1

Các thành phần công nghệ và giá trị ựặc trựng thực trạng công nghệ ựược ựánh giá theo các mức như sau:

Từ 0,9 trở lên

Từ 0,9 trở lên

Từ 0,9 trở lên

Từ 0,9 trở lên

Trung bình

tiên tiến

Từ 0,7 ựến dưới 0,9

Từ 0,7 ựến dưới 0,9

Từ 0,7 ựến dưới 0,9

Từ 0,7 ựến dưới 0,9

Từ 0,7 ựến dưới 0,9

Từ 0,7 ựến dưới 0,9

Trung bình Từ 0,5 ựến

dưới 0,7

Từ 0,5 ựến dưới 0,7

Từ 0,5 ựến dưới 0,7

Từ 0,5 ựến dưới 0,7

Từ 0,5 ựến dưới 0,7

Từ 0,5 ựến dưới 0,7

e) Quá trình ựánh giá ựược chia làm 3 giai ựoạn: ựánh giá diện, ựánh giá ựiểm và

ựánh giá tư vấn bằng các Chuyên gia của các Hội ựồng ựánh giá công nghệ chuyên

ngành Cơ sở ựể ựánh giá là Phương pháp ựiều tra ựánh giá thực trạng công nghệ và các Quy trình ựiều tra, ựánh giá công nghệ chuyên ngành (xem danh mục nêu ở mục 4.3 của chương này)

- đánh giá diện (còn gọi là ựánh giá ựiều tra): các doanh nghiệp tự ựánh giá

công nghệ của chắnh mình theo quy trình bởi các đánh giá viên cơ sở (đGVCS) ựã

5 p

i i j=1 i=1

Trang 29

ựược tập huấn Trong quá trình thực hiện, nhóm đGVCS này thường xuyên ựược

hướng dẫn bởi nhóm cán bộ thuộc Cơ quan chủ trì, các Cơ quan quản lý ngành của thành phố đà Nẵng (Nhóm hướng dẫn)

Kết quả của quá trình ựánh giá diện ựược ghi nhận và tắnh toán tại Phiếu ựánh giá thực trạng công nghệ (M05-QTđG 02:2005) Kết quả này sau khi ựược kiểm tra bởi Nhóm hướng dẫn ựược gửi về Tổ công tác của Ban chỉ ựạo (Sở KH&CN TP đà Nẵng) ựể kiểm tra và yêu cầu bổ sung, sửa ựổi nếu cần thiết Sau ựó kết quả ựược nhập vào phần mềm xử lý số liệu

- đánh giá ựiểm (ựánh giá ựiển hình): nhằm mục ựắch kiểm tra tắnh ựúng ựắn

của kết quả ựánh giá diện, xem xét hiệu chỉnh số liệu ựánh giá diện nếu thấy cần thiết đánh giá ựiểm ựược thực hiện trên một số mẫu hồ sơ bởi các Nhóm ựánh giá

ựộc lập với các thành viên của Trung tâm Kỹ thuật 3, Sở KH&CN TP đà Nẵng và

các Cơ quan quản lý của thành phố Kết quả ựánh giá ựiểm ựược lập thành Biên bản xác nhận ựộ chắnh xác của số liệu qua việc so sánh với kết quả ựánh giá diện

- đánh giá tư vấn: sau khi ựã khẳng ựịnh việc chấp nhận kết quả ựánh giá diện,

chuẩn bị các bảng tổng hợp các giá trị T, H, I, O, P và CN của từng doanh nghiệp và của từng ngành Các số liệu ựược gửi lấy ý kiến của các chuyên gia các Hội ựồng

ựánh giá công nghệ chuyên ngành và ựược tổng hợp báo cáo trong hội thảo

Hội ựồng ựánh giá công nghệ chuyên ngành là tổ chức tư vấn cho Ban chủ nhiệm ựề tài, ựược Cơ quan chủ trì thành lập với ba nhiệm vụ chắnh:

Ớ Xem xét kết quả ựánh giá của từng ngành, cho biết ý kiến việc sử dụng ựể

ựánh giá thực trạng công nghệ của ngành, tư vấn về các nội dung ựể bổ

sung, ựiều chỉnh nếu có

Ớ So sánh công nghệ ựược ựánh giá với công nghệ tiên tiến trong nước và của thế giới trên cơ sở cho ựiểm theo thang 5-4-3-2-1

Ớ đề xuất biện pháp ựổi mới công nghệ

4.1 Hệ thống các chỉ tiêu ựiều tra, ựánh giá

Hệ thống chỉ tiêu ựược chọn lựa gồm 33 chỉ tiêu, theo 05 nhóm bao gồm:

Trang 30

Trong các quy trình ựiều tra, ựánh giá riêng của từng ngành có thể giảm bớt một

số chỉ tiêu không phù hợp với công nghệ của ngành ựó

4.2 Các phương pháp kỹ thuật

Việc ựiều tra ựể ựánh giá thực trạng công nghệ trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng

sử dụng hệ thống các phương pháp kỹ thuật sau:

- Phương pháp cảm quan (PP1);

- Phương pháp ựo-thử tại hiện trường (PP2);

- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm mẫu (PP3);

- Phương pháp chuyên gia (PP4);

- Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý thông tin (PP5);

- Phương pháp khảo nghiệm (PP6);

- Phương pháp tổng hợp (PP7)

Các phương pháp này ựược nêu rõ trong Hướng dẫn xác ựịnh giá trị các chỉ tiêu (Phụ lục 2 của QTđG 02:2005) và ựược tập huấn cho các đGVCS

4.3 Các quy trình ựánh giá thực trạng công nghệ

Quy trình ựánh giá là tài liệu pháp chế - kỹ thuật ựược Trung tâm Kỹ thuật 3 nghiên cứu xây dựng và ban hành có sự tham khảo ý kiến các Chuyên gia chuyên ngành bao gồm:

1 QTđG 02:2005 Phương pháp ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ

2 QTđG 03:2005 Quy trình ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất

5 QTđG 06:2005 Quy trình ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất

chế biến thức ăn gia súc

6 QTđG 07:2005 Quy trình ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất

hóa chất Ờ phân bón

7 QTđG 08:2005 Quy trình ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất

nhựa Ờ cao su

Trang 31

8 QTðG 09:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất

giấy, bao bì, in

9 QTðG 10:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất

cơ khí chế tạo

10 QTðG 11:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất,

lắp ráp linh kiện, thiết bị ñiện – ñiện tử

11 QTðG 12:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành chế biến

lâm sản

12 QTðG 13:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành da giầy

13 QTðG 14:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành dệt, may

Trang 32

SƠ đỒ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Tắnh phù hợp

Phù hợp

đánh giá

Hoàn chỉnh

ựề tài

Cơ sở dữ liệu, Website

Chuyển giao

đạt Không ựạt

Tiếp tục duy

trì & P triển

Trang 33

Chương III QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN đIỀU TRA, đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

CÔNG NGHỆ TRÊN đỊA BÀN THÀNH PHỐ đÀ NẴNG

1 NHẬN NHIỆM VỤ

Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ cho Trung tâm Kỹ thuật 3 chủ trì với

sự phối hợp của Sở KH&CN TP đà Nẵng thực hiện việc Ộđiều tra hiện trạng và xây

dựng cơ sở dữ liệu về năng lực công nghệ trên ựịa bàn thành phố đà NẵngỢ ựối với

10 ngành kinh tế - kỹ thuật với khoảng 200 doanh nghiệp theo Quyết ựịnh

số 704/Qđ-BKHCN ngày 10 tháng 5 năm 2004

Sau khi nhận nhiệm vụ, từ tháng 6 ựến tháng 8 năm 2004, hai cơ quan ựã phối

hợp nghiên cứu lựa chọn phương pháp và xây dựng đề cương thực hiện nhiệm vụ

trên cơ sở nghiên cứu tài liệu và kết quả ựã thu ựược trong hoạt ựộng này

Tháng 9 năm 2004, tại TP Hồ Chắ Minh, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã tổ chức Hội

thảo về phương pháp ựánh giá thực trạng công nghệ với sự tham gia của các chuyên

gia công nghệ Nội dung hội thảo tập trung thảo luận về hai phương pháp ựánh giá cơ

bản:

- Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng do KS Văn Tình trình bày

- Nghiên cứu, ứng dụng Atlas công nghệ do PGS.TS Phạm đắp - chủ nhiệm

ựề tài cấp nhà nước KX.05.08 trình bày

Ngày 24/9/2005, Vụ Kế hoạch - Tài chắnh của Bộ KH&CN, Tổng cục Tiêu

chuẩn đo lường Chất lượng và Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã ký hợp ựồng số

03/2005/Hđ-đP về việc Ộđiều tra, ựánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về thực trạng

công nghệ trên ựịa bàn thành phố đà NẵngỢ

2 XÂY DỰNG đỀ CƯƠNG

Phương pháp ựánh giá ựược chọn lựa trên cơ sở kết hợp phương pháp Atlas

công nghệ, phương pháp theo Hệ thống các chỉ tiêu ựặc trưng 1991 và phương pháp

ựánh giá năng suất toàn diện Ngoài gia có tham khảo dự thảo Thông tư hướng dẫn

ựánh giá trình ựộ công nghệ ựang ựược nghiên cứu và lấy ý kiến ựóng góp

Với phương pháp ựược chọn lựa, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã tiến hành xây dựng

đề cương theo hướng dẫn của Bộ KH&CN có sự ựóng góp ý kiến của Sở KH&CN

TP đà Nẵng Ngày 30/9/2004 đề cương ựã ựược bảo vệ trước Hội ựồng Khoa học

Công nghệ của Bộ ựược thành lập theo Quyết ựịnh số 1397/Qđ-BKHCN ngày

13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ KH&CN do PGS.TS Phắ Văn Lịch làm Chủ tịch

Trang 34

3 CHUẨN BỊ THỰC HIỆN

Ngày 20/12/2004 ựề tài tạm dừng thực hiện theo Quyết ựịnh số BKHCN của Bộ KH&CN đề tài ựược tiếp tục thực hiện theo Quyết ựịnh số 1312/Qđ-BKHCN ngày 20/5/2005 và Thông báo số 1891/TB-BKHCN ngày 21/7/2005

2285/Qđ-Từ tháng 6/2005 ựến tháng 8/2005, Trung tâm Kỹ thuật 3 và Sở KH&CN TP

đà Nẵng (hai Cơ quan) ựã khẩn trương thực hiện công tác chuẩn bị với một số nội

dung như sau:

- Tổ chức học tập kinh nghiệm tại Sở KH&CN đồng Nai;

- Lãnh ựạo hai Cơ quan thảo luận các biện pháp thúc ựẩy tiến ựộ thực hiện nhiệm vụ tại TP Hồ Chắ Minh;

- Lãnh ựạo hai Cơ quan làm việc với Tổ công tác của Bộ Khoa học-Công nghệ

và Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng tại TP đà Nẵng;

- Tổ chức hội thảo tại Sơ KH&CN TP đà Nẵng có sự tham dự và báo cáo kinh nghiệm thực hiện của PGS.TS Trần Văn Bình Ờ Chủ nhiệm ựề tài ựánh giá công nghệ tại tỉnh đồng Nai;

- Ngày 17 tháng 8 năm 2005, Chủ tịch UBND thành phố đà Nẵng ựã ký Quyết

ựịnh số 6504/Qđ-UBND thành lập Ban chỉ ựạo ựề án gồm 13 thành viên do Phó chủ tịch UBND thành phố Nông Thị Ngọc Minh làm Trưởng ban với các thành viên là

lãnh ựạo của Trung tâm Kỹ thuật 3 và lãnh ựạo các ngành chủ chốt của thành phố đà Nẵng Ban chỉ ựạo ựã có văn bản cụ thể phân công nhiệm vụ cho các thành viên ựể thống nhất việc chỉ ựạo thực hiện

4 THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Ngày 24/8/2005 tại TP đà Nẵng, Hội nghị triển khai ựề án Ộđiều tra, ựánh giá

và xây dựng cơ sở dữ liệu về thực trạng công nghệ trên ựịa bàn thành phố đà NẵngỢ

ựã ựược tổ chức với sự tham dự của lãnh ựạo UBND, lãnh ựạo các sở, ban, ngành liên

quan, ựại diện các tổ chức nghiên cứu, các cơ quan truyền thông, lãnh ựạo một số doanh nghiệp của thành phố đà Nẵng và lãnh ựạo của Trung tâm Kỹ thuật 3 Hội

nghị ựã nghe phổ biến các văn bản liên quan ựến nhiệm vụ, phương thức và lộ trình

thực hiện

Sau hội nghị, Ban chỉ ựạo với sự hoạt ựộng hiệu quả ựã tạo ựiều kiện thuận lợi

ựể Trung tâm Kỹ thuật 3 và Sở KH&CN TP đà Nẵng triển khai các công việc cụ thể

theo đề cương như sau:

4.1 Xác ựịnh ựối tượng ựiều tra, ựánh giá

Trang 35

Ban chỉ ựạo ựã giao cho Sở KH&CN TP đà Nẵng phối hợp với các ngành, các doanh nghiệp ựiều tra, xác ựịnh số lượng các ngành, các doanh nghiệp thuộc diện

ựiều tra, ựánh giá đến tháng 10/2005, Sở ựã xác ựịnh ựược 15 ngành với khoảng 250

doanh nghiệp

4.2 Biên soạn phương pháp và các qui trình ựiều tra, ựánh giá:

Từ tháng 8/2005 ựến tháng 12/2005, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã tiến hành biên soạn, lấy ý kiến góp ý, xử lý ý kiến, hoàn thiện và ban hành 16 quy trình ựiều tra,

ựánh giá

4.3 Tập huấn cho các ựánh giá viên cơ sở

Trên cơ sở phương pháp và các quy trình ựiều tra ựánh giá ựược ban hành, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã tiến hành biên soạn giáo trình và phối hợp với Sở KH&CN

TP đà Nẵng tổ chức tập huấn cho các đGVCS của các doanh nghiệp và của Nhóm hướng dẫn của các Cơ quan quản lý

Do gặp khó khăn trong việc vận ựộng các doanh nghiệp tham gia nên sau 4 khóa (theo đề cương) số người và số doanh nghiệp cần thiết vẫn chưa ựủ theo yêu cầu Vì vậy, Ban chỉ ựạo ựã quyết ựịnh tổ chức thêm 4 khóa Tổng cộng sau 8 khóa (kết thúc ngày 15/01/2006), khoảng 350 đGVCS ựã ựược tập huấn

4.4 đánh giá diện

Từ tháng 12/2005 theo yêu cầu của Ban chỉ ựạo, các doanh nghiệp ựã bắt ựầu thực hiện việc ựánh giá diện Ban chỉ ựạo ựã thành lập các nhóm công tác phụ trách từng cụm doanh nghiệp theo phạm vi quản lý ựể hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Nhận thức ựược ựây là khâu then chốt trong quá trình ựiều tra, ựánh giá nên các thành viên của Ban chỉ ựạo và các Nhóm hướng dẫn ựã bám sát hiện trường ựể kiểm tra, ựôn ựốc và giải quyết kịp thời các vướng mắc Các đGVCS ựã vận dụng các nội dung ựược tập huấn và hướng dẫn, kết hợp với kinh nghiệm của mình ựã hoàn thành nhiệm vụ ựược giao Với sự nỗ lực chung, vào tháng 3/2006 Ban chỉ ựạo ựã nhận

ựược 197 hồ sơ ựiều tra, ựánh giá bao gồm 202 dây chuyền công nghệ

4.5 Xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu

Việc xây dựng phần mềm xử lý số liệu do Trung tâm Phần mềm đà Nẵng thực hiện với sự kết hợp chặt chẽ với Trung tâm Kỹ thuật 3 (bên ựặt hàng) và Sở KH&CN

TP đà Nẵng (bên sử dụng) theo tiến ựộ sau:

- Tháng 3/2005 hoàn thành;

- Tháng 4/2005 chạy thử;

- Ngày 08 tháng 5 năm 2006 ựánh giá nghiệm thu;

Trang 36

- Ngày 22 tháng 5 năm 2006 Trung tâm Phần mềm đà Nẵng bàn giao sản phẩm và hướng dẫn sử dụng cho Sở KH&CN TP đà Nẵng

Phần mềm này ựã ựảm bảo yêu cầu chất lượng, thuận tiện trong quá trình

chuyển giao, khai thác và sử dụng

4.6 Kiểm tra, chỉnh lý số liệu ựánh giá diện

Sau khi nhận ựược các hồ sơ ựánh giá diện, Nhóm hướng dẫn của Sở KH&CN

TP đà Nẵng ựã tiến hành việc kiểm tra các hồ sơ nhằm phát hiện và hiệu chỉnh những số liệu chưa phù hợp Kết quả, các số liệu trong 197 hồ sơ ựã ựảm bảo ựộ tin cậy, có thể sử dụng cho các bước tiếp theo

4.7 đánh giá ựiểm

Tháng 5/2006, với mục ựắch phúc tra và khẳng ựịnh lại kết quả ựánh giá diện, nhóm công tác của Ban chỉ ựạo ựã lựa chọn 45 doanh nghiệp trong tổng số 197 hồ sơ

ựể tiến hành ựánh giá ựiểm với nội dung kiểm tra hiệu chỉnh lần cuối các số liệu thu

thập và tắnh toán ựược Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên nhân nên ựến ựầu tháng 6/2006 chỉ ựánh giá ựược 37 doanh nghiệp của 15 ngành bao gồm:

TT Ngành công nghệ Số lượng doanh nghiệp ựược

ựánh giá ựiểm

4 Sản xuất bia, rượu, nước giải khát 02

9 Sản xuất dược phẩm, thiết bị y tế 03

Sau ựánh giá ựiểm, các nhóm ựã xử lý số liệu, so sánh với kết quả ựánh giá diện, tìm nguyên nhân sai lệch giữa kết quả hai lần ựánh giá Nhóm cán bộ ựược phân công

Trang 37

ựã biên soạn thành 5 bộ tài liệu ựể chuẩn bị cho bước tham khảo ý kiến các

chuyên gia

4.8 Tham khảo ý kiến chuyên gia

Tháng 7/2006, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã phối hợp với Sở KH&CN TP đà Nẵng

tổ chức tham khảo ý kiến của các chuyên gia với 2 hình thức:

- Hội thảo về kết quả ựiều tra, ựánh giá ựã thu ựược, và

- Thành lập và lấy ý kiến của các Hội ựồng ựánh giá công nghệ chuyên ngành

Theo thỏa thuận với Sở KH&CN, chuyên gia của các hội ựồng là các cán bộ

nghiên cứu, giảng dạy, quản lý, kỹ thuật có kinh nghiệm chủ yếu của thành phố đà

Nẵng, ngoài ra là các chuyên gia từ thành phố Hồ Chắ Minh Ngày 22/7/2006, Giám

ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã ký các quyết ựịnh thành lập 5 Hội ựồng ựánh giá cho 5

nhóm ngành công nghệ như sau:

TT Nhóm ngành Số lượng chuyên gia Chủ tịch Hội ựồng

04 Sản xuất nước giải khát

05 Chế biến thức ăn gia súc

Xây dựng và vật liệu xây dựng

15 15.1: Sản xuất vật liệu xây dựng,

15.2: Xây dựng công trình

6 TS Trần đình

Quảng

Trang 38

Ngày 27/7/2006, Hội thảo khoa học ựã ựược tiến hành với sự tham dự của Ban

chỉ ựạo, 5 Hội ựồng và các cán bộ quản lý, nghiên cứu, trực tiếp sản xuất thuộc các tổ

chức, doanh nghiệp tại thành phố đà Nẵng và các ựịa phương lân cận Các ựại biểu

ựã ựóng góp nhiều ý kiến quý báu liên quan ựến kết quả ựánh giá, tắnh xác thực của

các số liệu, phương pháp ựánh giá và phương thức thực hiện

Ngày 28/7/2006, các Hội ựồng ựã làm việc; nghe báo cáo tổng hợp của Thư ký,

thảo luận và bỏ phiếu ựánh giá thực trạng công nghệ của từng ngành so với thực trạng

công nghệ tiên tiến của ngành tương ứng trong nước và trên thế giới Ý kiến tham

vấn từ các Hội ựồng ựã ựược lập thành Biên bản

4.9 Xây dựng báo cáo tổng kết

Từ tháng 8/2006, Ban chủ nhiệm ựề tài thực hiện việc soạn thảo Báo cáo tổng

kết ựề tài nghiên cứu khoa học qua các bước:

- Xem xét lại các số liệu về kết quả ựánh giá của từng giai ựoạn, xác ựịnh ựộ

lệch của các số liệu, tìm nguyên nhân và biện pháp bổ sung, hiệu chỉnh;

- Xem xét kết quả ựánh giá tổng hợp và so sánh với kết quả ựánh giá của các

Hội ựồng chuyên gia, xác ựịnh các nguyên nhân của sự sai lệch

- Thu thập các ý kiến ựề xuất của các cơ quan quản lý ngành thuộc thành phố

đà Nẵng và các chuyên gia về các biện pháp ựổi mới và nâng cao trình ựộ công nghệ

- Soạn thảo các báo cáo theo quy ựịnh trong Hợp ựồng thực hiện nhiệm vụ

nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 03/2005/Hđ-đP ký ngày 24/9/2005

4.10 Nghiệm thu ựề tài cấp cơ sở

Hội ựồng nghiệm thu cấp cơ sở ựã ựược thành lập theo Quyết ựịnh số

228/Qđ-KT3 ngày 14/11/2006 của Giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 Hội ựồng gồm 8 thành

viên do Phó giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 Trần Thị Mỹ Hiền làm Chủ tịch với 2

Ủy viên phản biện là Ông Bùi Thế Phương, Trưởng phòng Dịch vụ Thắ nghiệm,

Trung tâm Kỹ thuật 3 và Ông Huỳnh Trung Hòa, Phụ trách phòng Quản lý công

nghệ, Sở KH&CN tỉnh Long An

Ngày 17/11/2006 tại Trung tâm Kỹ thuật 3, Hội ựồng nghiệm thu cấp cơ sở ựã

họp với sự tham dự của:

- Giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 và Ban chủ nhiệm ựề tài;

- Các thành viên Hội ựồng;

- Các khách mời: Ông Huỳnh Phước, Giám ựốc Sở KH&CN TP đà Nẵng;

Ông Nguyễn Lương đình, Phó giám ựốc Sở Công nghiệp TP đà Nẵng; Ông Phạm

Trang 39

Tiên Phong, Trưởng phòng Quản lý công nghệ, Sở KH&CN TP đà Nẵng và Ông

đặng đình Nam, Phó trưởng phòng phát triển phần mềm, Trung tâm Phần mềm

đà Nẵng

Hội ựồng ựã nghe báo cáo và chất vấn một số vấn ựề về liên quan ựến việc tuân

thủ các quy trình; ựóng góp các ý kiến về tắnh ựầy ựủ, hợp lý, nhất quán của các kết

quả thực hiện ựể Ban chủ nhiệm ựề tài hoàn thiện báo cáo, bỏ phiếu và thông qua

Biên bản ựánh giá cơ sở kết quả ựề tài

(Kết quả cụ thể ựược trình bày trong chương IV và Phụ lục 1 của báo cáo này)

4.11 Hoàn thiện báo cáo trình Bộ Khoa học và Công nghệ

Trên cơ sở tiếp thu ý kiến của Hội ựồng nghiệm thu cơ sở và các ựại biểu, Ban

chủ nhiệm ựề tài ựã hoàn thiện báo cáo và trình Bộ vào tháng 12/2006

Chương IV KẾT QUẢ đIỀU TRA, đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ

TRÊN đỊA BÀN THÀNH PHỐ đÀ NẴNG

1 KẾT QUẢ đÁNH GIÁ DIỆN

197 doanh nghiệp thuộc 15 nhóm ngành công nghiệp ựã ựược ựiều tra, ựánh giá

Mỗi doanh nghiệp ựược lập một bộ hồ sơ ựánh giá gồm các nội dung:

a) Giới thiệu doanh nghiệp và công nghệ sản xuất;

b) Báo cáo kết quả ựiều tra, ựánh giá với các biểu mẫu:

- Phiếu ựánh giá thực trạng công nghệ (M05-QTđG 02:2005);

- Biểu ựồ T-H-I-O (M06-QTđG 02:2005);

- Danh mục các thiết bị, các phiếu kết quả xác ựịnh mức chất lượng thực tế

của thiết bị (M02-QTđG 02:2005) và của dây chuyền thiết bị

(M03-QTđG 02:2005) Số lượng phiếu tùy thuộc vào số lượng thiết bị có trong

dây chuyền;

- Phiếu ghi nhận và xử lý thông tin (M01-QTđG 02:2005)

(Giá trị các chỉ tiêu T, H, I, O, P và CN của các công nghệ ựược ựánh phân loại

theo nhóm ngành ựược trình bày trong các bảng của chương này)

1.1 Công nghệ chế biến thủy sản

Có 12 doanh nghiệp ựược ựiều tra, ựánh giá bao gồm 3 công ty cổ phần, 5 công

ty TNHH và 4 doanh nghiệp nhà nước ựược phân nhóm theo mức doanh thu như sau:

Trang 40

- Dưới 50 tỷ đồng : 8 doanh nghiệp;

- Từ 50 tỷ đồng ựến 100 tỷ đồng : 2 doanh nghiệp;

- Trên 100 tỷ đồng : 2 doanh nghiệp

Thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp nêu trên khá rộng gồm EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, đài Loan, Hồng Kông, Singapore trong ựó 05 doanh nghiệp ựã có code ựược phép xuất khẩu thủy sản vào Hàn Quốc và EU

Giá trị các chỉ tiêu T, H, I, O, P và CN của ngành chế biến thủy sản ựược tổng hợp theo bảng sau:

TT Doanh nghiệp Công nghệ Sản phẩm chắnh T H I O P CN

0,60 0,41 0,36 0,47 0,56 0,52

03 Cty TNHH TMTH

Phước Tiến

CB thủy sản khô

Nước mắm ựóng chai

Ngày đăng: 15/05/2014, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-Tốc ủộ tăng GDP theo khu vực - Điều tra,đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu trình độ công nghệ các ngành sản xuất công nghiệp trên  địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2 Tốc ủộ tăng GDP theo khu vực (Trang 9)
Bảng 3-GDP bỡnh quõn ủầu người - Điều tra,đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu trình độ công nghệ các ngành sản xuất công nghiệp trên  địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 3 GDP bỡnh quõn ủầu người (Trang 9)
Bảng 1-GDP - Điều tra,đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu trình độ công nghệ các ngành sản xuất công nghiệp trên  địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 1 GDP (Trang 9)
Bảng 2-Thu ngân sách - Điều tra,đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu trình độ công nghệ các ngành sản xuất công nghiệp trên  địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2 Thu ngân sách (Trang 10)
Bảng 3-Kim ngạch xuất khẩu - Điều tra,đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu trình độ công nghệ các ngành sản xuất công nghiệp trên  địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 3 Kim ngạch xuất khẩu (Trang 10)
Hỡnh 3 – Mức ủộ tinh xảo của cỏc thành phần ủúng gúp T-H-I-O - Điều tra,đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu trình độ công nghệ các ngành sản xuất công nghiệp trên  địa bàn thành phố đà nẵng
nh 3 – Mức ủộ tinh xảo của cỏc thành phần ủúng gúp T-H-I-O (Trang 22)
Hỡnh 2 – Mụ hỡnh ủỏnh giỏ cụng nghệ theo Atlas cụng nghệ  (A Framework for Technology-Base Development planning) - Điều tra,đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu trình độ công nghệ các ngành sản xuất công nghiệp trên  địa bàn thành phố đà nẵng
nh 2 – Mụ hỡnh ủỏnh giỏ cụng nghệ theo Atlas cụng nghệ (A Framework for Technology-Base Development planning) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w