Nhiệm vụ khoa học công nghệ và bối cảnh thực hiện Nhằm thực hiện chương trình ỘTập trung phát triển công nghiệp, ưu tiên ựầu tư ựẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin, phấn ựấu là một
Trang 1Tổng cục tiêu chuẩn-đo lường-chất lượng
Trung tâm kỹ thuật TC-ĐL-CL 3
Báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ đề tài
điều tra, đánh giá và xây dựng
Trang 2TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ðO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ðO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3
BÁO CÁO TỔNG KẾT ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 4MỤC LỤC
2 Nhiệm vụ khoa học công nghệ và bối cảnh thực hiện 10
Chương II Lựa chọn phương pháp ựiều tra ựánh giá thực trạng công nghệ áp dụng
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá năng suất (TFP) 21
3 Nhận xét ưu khuyết ựiểm của 02 hệ thống Atlas công nghệ và hệ thống chỉ
tiêu ựặc trưng trình ựộ công nghệ sản xuất công nghiệp 23
4 Phương pháp ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ áp dụng tại đà Nẵng 23 4.1 Hệ thống các chỉ tiêu ựiều tra, ựánh giá 26 4.2 Các phương pháp/kỹ thuật ựánh giá thực trạng công nghệ 27 4.3 Các qui trình ựánh giá thực trạng công nghệ 27
Sơ ựồ lưu trình ựánh giá thực trạng công nghệ 29
Chương III Quá trình thực hiện ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ trên ựịa bàn
2 Xây dựng ựề cương nhiệm vụ khoa học công nghệ 30
4 Thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ 31
Chương IV Kết quả thực hiện ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ trên ựịa bàn thành
1.2 Công nghệ sản xuất hóa chất-phân bón 38
Trang 51.4 Công nghệ sản xuất nước giải khát 40 1.5 Công nghệ chế biến thức ăn gia súc 40
1.8 Công nghệ sản xuất ngành ñiện-ñiện tử 45 1.9 Công nghệ sản xuất dược-thiết bị y tế 46
1.13 Công nghệ sản xuất bao bì, giấy, in 50
1.15 Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng công trình 55 Bảng so sánh các thành phần T,H,I,O và P giữa các ngành 58 Bảng so sánh thành phần thiết bị, phương tiện giữa các ngành 59 Bảng so sánh thành phần nhân lực giữa các ngành 60 Bảng so sánh thành phần thông tin giữa các ngành 61 Bảng so sánh thành phần tổ chức và quản lý giữa các ngành 62 Bảng so sánh thành phần năng suất-chất lượng-hiệu quả giữa các ngành 63 Bảng so sánh thành phần thực trạng công nghệ giữa các ngành 64
3 Kết quả tham vấn của các Hội ñồng công nghệ chuyên ngành 66
I Nhóm các giải pháp và ñề xuất chung ñể nâng cao trình ñộcông nghệ nhằm
II Nhóm các giải pháp và ñề xuất trong ñịnh hướng phát triển các ngành kinh tế
Các phụ lục
Phụ lục 1 Hồ sơ nghiệm thu cơ sở
Phụ lục 2 Hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu thực trạng công nghệ
Trang 6Chương I PHẦN MỞ đẦU
1 đà Nẵng Ờ Trung tâm kinh tế, công nghiệp miền Trung
đà Nẵng là thành phố lớn nhất tại khu vực miền Trung, ựã có bề dày 500 năm
lịch sử đà Nẵng nằm ở 15o55Ỗ ựến 16o14Ỗ vĩ tuyến Bắc, 107o18Ỗ ựến 108o20Ỗ kinh
đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, đông giáp
Biển đông
Nằm vào trung ựộ của ựất nước, trên trục giao thông Bắc Nam về ựường bộ,
ựường sắt, ựường biển và ựường hàng không, cách Thủ ựô Hà Nội 764 km về phắa
Nam, cách thành phố Hồ Chắ Minh 964 km về phắa Bắc đà Nẵng nằm giữa 3 di sản văn hóa thế giới tại Trung Trung bộ Việt Nam là cố ựô Huế, phố cổ Hội An, thánh
ựịa Mỹ Sơn và xa hơn một chút về phắa Bắc là rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và của các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma ựến các nước vùng đông Bắc Á thông qua hành lang kinh tế đông Tây với
ựiểm kết thúc là cảng Tiên Sa Với vị trắ thuận lợi này, đà Nẵng có ựiều kiện thuận
lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững
Thành phố đà Nẵng gồm 6 quận, 1 huyện và 1 huyện ựảo, có diện tắch tự nhiên
là 1.255,53 km2, trong ựó các quận nội thành chiếm diện tắch 213,05 km2 Theo số liệu ựiều tra năm 2005, dân cư thành phố có 777.216 người với mật ựộ dân số trung bình 599 người/km2
Trang 7Hình 1- Bản ựồ thành phố đà Nẵng
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIAI đOẠN 2001-2005
5 năm qua (2001-2005), kinh tế đà Nẵng tăng trưởng liên tục với tốc ựộ trung bình 13%/năm, GDP bình quân ựầu người (VNđ) tăng 2,2 lần; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tắch cực, tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ tăng từ 92,1% lên 94,3% và tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 7,9% còn 5,7% GDP ; ựầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, ựổi mới và chỉnh trang ựô thị ựạt ựược những kết quả nổi bật, ựời sống vật chất
và văn hóa của nhân dân ngày càng cải thiện, tạo những tiền ựề cần thiết cho thời kỳ phát triển mới
Một trong những nhân tố quan trọng của thành tựu ựó chắnh là nhờ Ộthành phố
ựã vận dụng linh hoạt và thực hiện ựồng bộ cơ chế, chắnh sách nhằm khai thác, phát
huy tiềm năng, lợi thế so sánh, tạo ựộng lực phát triểnỢ Nhờ tập trung chỉ ựạo thực
hiện hiệu quả công tác huy ựộng và sử dụng nguồn lực ựầu tư phát triển, 5 năm qua, tổng nguồn vốn ựầu tư xã hội trên ựịa bàn thành phố ựạt tới 23.912 tỷ đồng, tăng trung bình 28,2%, vốn ựầu tư bình quân ựầu người ựạt tới 31,76 triệu đồng (cả nước, chỉ tiêu này ựạt khoảng 13,74 triệu đồng, gấp hơn 3,5 lần so với năm 2000
Thành phố ựã vận dụng nhiều biện pháp ựể cải thiện môi trường ựầu tư và kinh doanh, thu hút các nguồn ựầu tư trong nước và nước ngoài đặc biệt là mạnh dạn ựổi mới cơ chế quản lý các KCN như chuyển chủ ựầu tư từ DNNN sang ựơn vị sự nghiệp, sử dụng vốn ngân sách hoặc ngân sách bảo lãnh tiền vay ựể ựầu tư hạ tầng
Từ ựó, thành phố chủ ựộng trong việc quyết ựịnh giá cho thuê ựất, tiền chuyển quyền
sử dụng ựất, mở rộng khung ưu ựãi về miễn giảm tiền thuê ựất và Thuế Thu nhập
DN, thành lập Trung tâm Xúc tiến ựầu tư thực thi cơ chế Ộmột cửa, tại chỗỢ ựể
khuyến khắch mạnh mẽ ựầu tư Tắnh ựến giữa năm 2005, tại 4 KCN (chưa kể KCN và KCX đà Nẵng) ựã thu hút 319 dự án với tổng vốn ựầu tư ựăng ký 5.329 tỷ đồng và
312 triệu USD Bên cạnh ựó, nhờ phát triển hạ tầng và ựẩy mạnh xúc tiến ựầu tư nên nhiều dự án, nhất là lĩnh vực du lịch-dịch vụ, ựã ựăng ký ựầu tư ngoài các KCN đến thời ựiểm này, ở đà Nẵng ựã có 41 dự án du lịch ựăng ký ựầu tư với tổng vốn 5.745
cá thể có tổng số vốn hơn 710 tỷ đồng Trên cơ sở mở rộng quan hệ ựối ngoại ngày
Trang 8càng ựi vào chiều sâu và ổn ựịnh, nhờ chủ ựộng tiếp cận và vận ựộng tắch cực, tắnh
ựến nay, thành phố ựã thu hút ựược 79 dự án FDI với tổng vốn ựầu tư ựăng ký 506,4
triệu USD, ựã tiếp nhận hơn 61 triệu USD tài trợ ODA ựầu tư phát triển hạ tầng (chưa tắnh khoảng 350 triệu USD tài trợ ODA ựầu tư dự án Hầm ựường bộ Hải Vân và cải
tạo, nâng cấp cảng Tiên Sa do Trung ương quản lý) và gần 35 triệu USD tài trợ từ các
tổ chức phi chắnh phủ (NGO)
Tuy nhiên, kinh tế đà Nẵng theo ựánh giá vẫn còn chậm chuyển ựổi cơ chế huy
ựộng và phân bổ vốn sang cơ chế thị trường ựể khai thác nguồn lực trong xã hội ựầu
tư, thay vì ựầu tư trực tiếp bằng ngân sách từ chắnh quyền thành phố và tạo ựiều kiện cho các thành phần kinh tế (kể cả ngoài nước) và các tầng lớp dân cư dễ dàng tiếp cận, tham gia thúc ựẩy phát triển các dịch vụ tài chắnh - ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, ựặc biệt là mở rộng các dịch vụ chứng khoán đến nay, ở đà Nẵng chưa hình thành các quỹ ựầu tư phát triển, quỹ bảo lãnh tắn dụng, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa
và nhỏ mặc dù ựã có chủ trương của Chắnh phủ Vì vậy, vốn ựầu tư từ ngân sách chiếm tới 44,65% tổng vốn ựầu tư xã hội, trong khi cả nước tỷ lệ này là 22,46% Ngoài ra, thành phố cũng chưa khai thác, huy ựộng hết nguồn lực ựầy tiềm năng
từ các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước Năm 2004, khu vực KTNN chiếm tới 60,73% GDP, ngược lại, KTDD và FDI chỉ chiếm tỷ trọng 30,05% và 7,15% Trong khi cả nước, tỷ trọng 3 khu vực kinh tế này cùng vào thời ựiểm trên tương ứng là 39,22% - 45,61% - 15,17% (2) Về vốn ựầu tư, năm 2004 khu vực KTDD và FDI chỉ mới chiếm 16,15% và 14,82% tổng vốn ựầu tư xã hội, trong khi cả nước, 2 chỉ tiêu này là 26,9% và 17,1% Thực trạng trên chưa phù hợp với xu hướng và tốc ựộ chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế chung của cả nước
(Nguồn: Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng-an ninh trên ựịa bàn thành phố giai ựoạn 2006 Ờ 2010 số 130 /BC-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của
Ủy ban nhân dân TP đà Nẵng)
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ đÀ NẴNG
Bảng 1-Tổng sản phẩm quốc nội GDP trên ựịa bàn đà Nẵng
(chia theo khu vực Ờ giá so sánh năm 1994)
Trang 9Bảng 3-GDP bình quân ựầu người
(1.000 đồng Việt Nam)
USD (1 USD = 15.000 ựồng)
đà Nẵng so
với cả nước (%)
TP HCM
Tỷ trọng của
TP HCM
so với đà Nẵng (%)
Tỷ trọng GDP
TP HCM
so với cả nước (%)
2001 5.701,6 481.295 1,2 84.852 1488,2% 17,6%
2002 6.652,3 536.098 1,2 96.403 1449,2% 18,0%
2003 7.767,2 613.443 1,3 113.291 1458,6% 18,5%
Trang 10Năm đà Nẵng Cả nước
Tỷ trọng của GDP
đà Nẵng so
với cả nước (%)
TP HCM
Tỷ trọng của
TP HCM
so với đà Nẵng (%)
Tỷ trọng GDP
TP HCM
so với cả nước (%)
(Nguồn:Dự thảo Báo cáo chắnh trị của Ban chấp hành đảng bộ thành phố đà
Nẵng khóa XVIII tại đại hội lần thứ XIX đảng bộ thành phố đà Nẵng)
Trang 11Ngành công nghiệp của thành phố đà Nẵng
Theo số liệu thống kê, cuối năm 2004, thành phố đà Nẵng có 3.863 cơ sở sản xuất công nghiệp ựang hoạt ựộng Trong ựó:
- Cơ sở kinh tế trong nước: 3838 (gồm 29 doanh nghiệp quốc doanh, 317 ngoài quốc doanh và 3492 hộ sản xuất cá thể),
- Doanh nghiệp có vốn ựầu tư của nước ngoài: 25 (17 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, 8 doanh nghiệp liên doanh hay hợp tác kinh doanh)
Các cơ sở sản xuất ựã thu hút 68.587 lao ựộng, trong ựó các doanh nghiệp quốc doanh: 26.891; ngoài quốc doanh: 24.160; doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài: 17.538 Tốc ựộ tăng bình quân về giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm trên 20%, trong ựó các sản phẩm chủ lực như: chế biến hải sản, may mặc, da giầy
Trong hai năm qua, cơ cấu trong ngành công nghiệp có sự thay ựổi: Theo số liệu
6 tháng ựầu năm 2006, thành phố có 614 doanh nghiệp, trong ựó có 25 doanh nghiệp quốc doanh trung ương, 12 doanh nghiệp quốc doanh ựịa phương, 43 doanh nghiệp
có vốn ựầu tư nước ngoài và hơn 500 doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Quy mô của các doanh nghiệp khác nhau: về vốn kinh doanh, doanh nghiệp trung ương và doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài trung bình 80 tỷ ựồng/doanh nghiệp; doanh nghiệp quốc doanh ựịa phương trung bình 8 tỷ ựồng/doanh nghiệp còn doanh nghiệp sản xuất cá thể trung bình 1-1,2 tỷ ựồng/doanh nghiệp
Ngành sản xuất rất ựa dạng: chế biến thuỷ sản, chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất hoá chất, cao su, may mặc xuất khẩu, vật liệu xây dựng, cơ khắ chế tạo, sửa chữa, ựóng tàu, cán thép, ựiện-ựiện tử và các loại hàng tiêu dùng khác
Tốc ựộ tăng bình quân về giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm của thành phố
đà Nẵng trên 20%, (năm 2005 sản xuất công nghiệp Ờ tiểu thủ công nghiệp ựạt giá trị
thực hiện 8.542 tỷ đồng, tăng 20,2% so với năm 2004) Với sự phát triển này mà chủ lực là các sản phẩm chế biến hải sản, may mặc, da giày, săm lốp cao su, xi măng
ựã ựưa tỷ trọng công nghiệp ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu GDP của
và Dịch vụ thủy sản đà Nẵng Thành phố ựang ựón nhận làn sóng ựầu tư mới với các
Trang 12dự án Nhà máy thép 250 nghìn tấn/năm, các Nhà máy ựóng tàu Sông Hàn với vốn
ựầu tư là 1.200 tỷ đồng, trong ựó giai ựoạn I là 598 tỷ đồng sẽ ựóng loại tàu 6.800
tấn, dự án ựóng tàu của Công ty Sông Thu; dự án liên doanh giữa Tập ựoàn dệt may Việt Nam (Công ty Phong Phú - Vinatex) và Tập ựoàn Birlington (ITC) Mỹ, ựặt tại KCN Hoà Khánh với vốn ựầu tư giai ựoạn I là 80 triệu USD, trong ựó phắa Việt Nam góp 40% ựã ựược cấp phép ựầu tư cuối năm 2007 sẽ ựi vào hoạt ựộng với công suất
60 triệu mét vải và 5 triệu sản phẩm may mặc một nămẦ
Bên cạnh các thế mạnh ựó, ngành sản xuất công nghiệp còn những hạn chế như phát triển khá cao nhưng chưa vững chắc, ựầu tư ựặc biệt là ựầu tư của nước ngoài còn thấp (dưới 20%) so với một số tỉnh và thành phố trọng ựiểm khác, tỷ lệ chế biến thô trong các ngành sản xuất hải sản, nông sản còn cao, tỷ lệ nội ựịa hoá trong ngành may mặc, da giày xuất khẩu còn thấp, giá trị gia tăng nhìn chung chưa ựược cải thiện, còn ở mức khiêm tốn Ngành sản xuất ựa dạng nhưng thành phố chưa có các sản phẩm chủ lực, ựặc trưng, có giá trị lớn, có lợi thế trên thị trường nội ựịa và xuất khẩu Thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chắnh trị ỘVề xây dựng và phát triển thành phố đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ựại hóaỢ; Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ thành phố đà Nẵng ựến năm 2010 và 2015 và các Chương trình, Quyết ựịnh của thành phố về phát triển công nghiệp, thành phố đà Nẵng sẽ nhanh chóng trở thành Ộmột trong những ựịa phương ựi ựầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020Ợ như Nghị quyết ựã nêu
SƠ đỒ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ đÀ NẴNG
Trang 132 Nhiệm vụ khoa học công nghệ và bối cảnh thực hiện
Nhằm thực hiện chương trình ỘTập trung phát triển công nghiệp, ưu tiên ựầu tư
ựẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin, phấn ựấu là một trong những ựịa phương
ựi ựầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóaỢ và ỘChiến lược phát triển
khoa học và công nghệ thành phố đà Nẵng ựến năm 2010 và 2015Ợ theo ựịnh hướng
của Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chắnh trị Ộvề xây dựng và phát triển thành phố
đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nướcỢ, thành phố đà Nẵng
ựã ựề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp thực hiện nhiều ựề tài nghiên cứu
và phát triển khoa học, công nghệ (KHCN)
Ngày 10 tháng 5 năm 2004, với Quyết ựịnh số 704/Qđ-BKHCN, Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ựã giao nhiệm vụ ựiều tra, ựánh giá và xây dựng cơ sở dữ
liệu về thực trạng công nghệ 10 ngành kinh tế - kỹ thuật với khoảng 200 doanh
nghiệp trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường
Chất lượng 3 (Trung tâm Kỹ thuật 3), thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất
lượng chủ trì và phối hợp thực hiện với Sở Khoa học và Công nghệ thành phố đà
Nẵng (Sở KH&CN TP đà Nẵng) Trên cơ sở nhiệm vụ ựược giao, Trung tâm Kỹ
thuật 3 ựã cùng với Sở KH&CN, các cơ quan quản lý, các tổ chức nghiên cứu của
thành phố đà Nẵng xây dựng ựề cương thực hiện trình Bộ phê duyệt dưới dạng một
ựề tài nghiên cứu triển khai KHCN với các nội dung chắnh như sau:
- Tên ựề tài nghiên cứu khoa học
điều tra, ựánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu thực trạng công nghệ trên ựịa bàn
TP đà Nẵng
- Tên ựơn vị dự tuyển chủ trì thực hiện ựề tài nghiên cứu khoa học
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng 3 (Trung tâm Kỹ thuật 3)-Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng-Bộ Khoa học và Công
nghệ
địa chỉ : 49 Pasteur, Quận 1, Tp Hồ Chắ Minh
điện thoại : (08) 829 4274 - 821 7538
Fax : (08) 829 3012 - 821 7538
Giám ựốc : KS Lê Thị Cẩm Nhung (hiện nay ThS Trần Văn Dũng)
- Họ và tên, học vị, chức vụ, ựịa chỉ người dự tuyển làm chủ nhiệm
ThS Trần Văn Dũng, Phó giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3
- Thời gian thực hiện :
Theo kế hoạch : 11 tháng (từ tháng 8/2005 ựến tháng 6/2006);
Thực tế thực hiện : 16 tháng (từ tháng 8/2005 ựến tháng 12/2006)
Trang 14- Kinh phắ thực hiện: 950.000.000 ựồng
từ ngân sách SNKH: 950.000.000 ựồng
Trong quá trình thực hiện, ựề tài nghiên cứu này ựược UBND TP đà Nẵng chỉ
ựạo trở thành ựề án thực hiện nhiệm vụ KHCN của thành phố với sự phối hợp thực
hiện của Sở KH&CN, các cơ quan quản lý, các tổ chức nghiên cứu và các doanh nghiệp Ban chỉ ựạo ựề án ựã ựược thành lập theo Quyết ựịnh số 6504/Qđ-UBND ngày 17/8/2005 của Chủ tịch UBND TP đà Nẵng
đề tài ựã ựược thực hiện quan 5 giai ựoạn như sau:
- Giai ựoạn 1 (từ tháng 5/2004 ựến tháng 8/2005): Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã phối hợp với các bên liên quan xây dựng và bảo vệ ựề cương thực hiện Giai ựoạn này kéo dài do phải tạm dừng thực hiện theo Quyết ựịnh số 2585/Qđ-BKHCN ngày 20/12/2004 và tiếp tục thực hiện theo Quyết ựịnh số 1312/Qđ-BKHCN ngày 20/5/2005
- Giai ựoạn 2 (từ tháng 9/2005 ựến tháng 11/2005): xác ựịnh ựối tượng ựiều
tra, ựánh giá gồm 14 ngành với 200 doanh nghiệp (mức phấn ựấu: 250 doanh
nghiệp); biên soạn 16 Quy trình ựiều tra, ựánh giá; biên soạn tài liệu tập huấn và phối
hợp tổ chức 8 khóa tập huấn cho khoảng 350 ựánh giá viên của các cơ quan quản lý,
các doanh nghiệp trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng
- Giai ựoạn 3 (từ tháng 12/2005 ựến tháng 5/2006): từ tháng 12/2005 ựến tháng 3/2006 thực hiện ựánh giá diện ựược 197 doanh nghiệp với 204 công nghệ; hoàn thành cơ bản việc xây dựng phần mềm xử lý số liệu Từ tháng 4/2006 ựến tháng 5/2006, kiểm tra, nghiệm thu các hồ sơ ựánh giá diện nêu trên, nhập dữ liệu vào phần mềm xử lý ựể chạy thử
- Giai ựoạn 4 (từ tháng 5/2006 ựến tháng 6/2006): xem xét, kiểm tra và hiệu chỉnh số liệu của 197 hồ sơ nêu trên, chọn 45 hồ sơ doanh nghiệp ựại diện ựể tiến
hành ựánh giá ựiểm Trong quá trình thực hiện do một số nguyên nhân khách quan, chỉ thực hiện ựánh giá ựược 37 doanh nghiệp Kết quả so sánh cho thấy số liệu giữa
hai lần ựánh giá có ựộ sai lệch nhỏ, vì vậy số liệu ựã thu thập của toàn bộ hồ sơ ựánh giá diện ựã ựược dùng làm cơ sở cho quá trình thực hiện tiếp theo Nội dung này ựã
ựược trình bày trong hội thảo ngày 27/7/2006 tại TP đà Nẵng ựể lấy ý kiến rộng rãi
của các bên liên quan và các nhà khoa học Sau khi kết thúc hội thảo, 5 Hội ựồng
ựánh giá công nghệ chuyên ngành ựã chấp thuận sử dụng kết quả ựánh giá diện nêu
trên
- Giai ựoạn 5 (từ tháng 8/2006 ựến tháng 11/2006): thu thập thêm các thông tin
và soạn thảo báo cáo tổng kết; tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở với các công việc cụ thể
Trang 15như sau: ngày 14/11/2006 thành lập Hội ựồng nghiệm thu cấp cơ sở theo Quyết ựịnh
số 228/Qđ-KT3 của Giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 gồm 8 thành viên do Bà Trần Thị Mỹ Hiền, Phó giám ựốc Trung tâm làm chủ tịch; ngày 17/11/2006 Hội ựồng ựã làm việc có sự tham gia của Lãnh ựạo Trung tâm Kỹ thuật 3, Lãnh ựạo Sở KH&CN,
Sở Công nghiệp TP đà Nẵng và đại diện Trung tâm Phần mềm đà Nẵng Các thành viên tham dự ựã ựóng góp ý kiến ựể Ban chủ nhiệm ựề tài hoàn thiện báo cáo Hội
ựồng ựã nhất trắ ựánh giá kết quả thực hiện ựề tài đạt yêu cầu của đề cương và Hợp
ựồng số 03/2005/Hđ-đP ngày 24/9/2005
Như vậy, sau 16 tháng, ựến nay nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ giao về
cơ bản ựã hoàn thành Thời gian bị kéo dài do:
- Công tác tập huấn cho các ựánh giá viên phải bổ sung thêm 4 ựợt ựể ựáp ứng yêu cầu về số lượng người tham gia;
- Giai ựoạn ựánh giá diện gặp nhiều khó khăn trong khâu tổ chức, phối hợp nên
Ghi chú: Trong một số tài liệu làm việc, trong một số kết quả thực hiện và trong
phần mềm cơ sở dữ liệu có sử dụng các thuật ngữ, cụm từ khác với các thuật ngữ, cụm từ ựược trình bày trong ựề cương và trong báo cáo Cụ thể là:
Ớ Thực trạng công nghệ ựược gọi là thực trạng công nghệ trong các quy trình, trong các báo cáo ựiều tra, ựánh giá của doanh nghiệp và trong phần mềm cơ
sở dữ liệu
Ớ đề tài nghiên cứu ựược gọi là nhiệm vụ khoa học công nghệ (KHCN) hay ựề
án thực hiện nhiệm vụ KHCN trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng
Ớ Giai ựoạn ựánh giá diện ựược gọi là ựiều tra
Ớ đánh giá ựiểm còn gọi là ựánh giá ựiển hình, ựánh giá phúc tra
Trang 16Chương II LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ðÁNH GIÁ
Trước khi ñi sâu vào nội dung thực hiện, chúng ta cần nói ñến các khái niệm về công nghệ và các phương pháp ñánh giá ñã ñược áp dụng tại Việt Nam hiện nay 1.1 Khái niệm chung
Bước vào thế kỷ 21, thế giới ñã và ñang chứng kiến những biến ñổi lớn lao của nền văn minh nhân loại mà ñộng lực chủ yếu là khoa học và công nghệ Khoa học - công nghệ ñã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp; trong ñó công nghệ là cốt lõi, ở
ñó thông tin, tri thức, tay nghề cùng với trí sáng tạo, tài năng quản lý, nhân cách ñang
trở thành những nguồn lực cho phát triển Nói cách khác, công nghệ là chìa khóa ñể làm chủ sự phát triển kinh tế-xã hội, ai nắm ñược công nghệ người ñó sẽ làm chủ tương lai
Vậy “công nghệ” là gì?
Tùy theo lĩnh vực nghiên cứu và ñối tượng áp dụng, hiện nay trên thế giới người
ta ñưa ra nhiều khái niệm khác nhau, có những khái niệm mang tính trừu tượng, tổng quát, có những khái niệm mang tính cụ thể ñịnh lượng ñược Karl Marx ñã từng cho rằng, công nghệ là một phức hợp những kiến thức khoa học và kỹ thuật về các phương thức và phương pháp sản xuất, tổ chức và quản lý sản xuất Công nghệ bộc lộ mối liên hệ tích cực của con người ñối với thiên nhiên, ñó là quá trình trực tiếp tạo ra cuộc sống của con người, ñồng thời cả những ñiều kiện xã hội và những khái niệm tinh thần bắt nguồn từ những ñiều kiện trên
Thuật ngữ “công nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp “Techne” có nghĩa là một nghệ thuật hay một kỹ năng và “logia” có nghĩa là một khoa học, hay sự nghiên cứu Ở Việt Nam, cho ñến nay công nghệ thường ñược hiểu là quá trình ñể tiến hành một công ñoạn sản xuất, là thiết bị ñể thực hiện một công việc (do ñó công nghệ thường là tính từ của một cụm thuật ngữ như từ qui trình công nghệ, thiết bị công nghệ, dây chuyền công nghệ) Nhưng cách ñây từ vài chục năm, Anh, Mỹ rồi ñến các nước Châu Âu bắt ñầu sử dụng thuật ngữ “công nghệ” ñể chỉ các kỹ thuật cụ thể bắt nguồn
từ các thành tựu khoa học, coi các kỹ thuật ñó như là một sự phát triển của khoa học trong các ứng dụng thực tiễn
Ngày nay, các tổ chức quốc tế về khoa học - công nghệ ñã có rất nhiều cố gắng trong việc ñưa ra một ñịnh nghĩa công nghệ có thể dung hòa các quan ñiểm, ñồng
Trang 17thời tạo thuận lợi cho việc phát triển và hòa nhập của các quốc gia, trong từng khu vực và trên phạm vi toàn cầu
Có bốn ñặc trưng bao quát trong ñịnh nghĩa về công nghệ như sau:
- Công nghệ là một máy biến ñổi ðặc trưng này nhấn mạnh khả năng làm ra các
ñồ vật của công nghệ Nó ñề cập ñến sự khác nhau giữa khoa học ứng dụng và công
nghệ Các nhà khoa học ứng dụng chỉ chú trọng tới việc khám phá ra các ứng dụng của các lý thuyết; trong khi các nhà công nghệ không chỉ quan tâm tới việc làm ra các
ñồ vật mà còn phải chú ý tới hiệu quả kinh tế, tới sự thích hợp với các mục ñích sử
dụng của công nghệ Do ñó khía cạnh máy biến ñổi của công nghệ hàm ý vấn ñề quản
lý có vai trò ñặc biệt trong việc ñạt ñược kết quả biến ñổi mong muốn
- Công nghệ là một công cụ ðặc trưng này ñề cập ñến việc công nghệ thường
ñược coi là một cái máy, một thiết bị Nhấn mạnh ñặc trưng này, người ta muốn xóa
bỏ quan niệm “cái hộp ñen công nghệ”, coi công nghệ là cái cao siêu không thể với tới ñược Vai trò của máy móc, ñặc biệt sự tác ñộng giữa con người và máy móc có vai trò rất quan trọng trong công nghệ
- Công nghệ là kiến thức ðặc trưng này của công nghệ khẳng ñịnh vai trò cốt
lõi của kiến thức khoa học trong công nghệ Nó phủ nhận cách nhìn công nghệ như là những thực thể ñơn thuần tách rời khỏi những bí quyết, kỹ năng, kinh nghiệm của người sử dụng Vì vậy, ñể phát huy hiệu quả công nghệ người sủ dụng cần phải ñược
ñào tạo, trau dồi các kỹ năng và liên tục cập nhật các kiến thức
- Công nghệ hiện hữu ở các vật thể Thừa nhận các ñặc trưng trên của công nghệ
sẽ mở hoàn toàn “cái hộp ñen công nghệ” Dựa vào ba ñặc trưng nêu trên của công nghệ có nghĩa coi công nghệ nằm trong các dạng mà nó tồn tại như của cải, thông tin, sức lao ñộng Từ ñó thừa nhận công nghệ là hàng hóa, dịch vụ có thể ñược mua bán như các thứ hàng hóa khác trên thị trường
1.2 ðịnh nghĩa về công nghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ:
“Công nghệ là tập hợp các công cụ, phương tiện dùng ñể biến ñổi các nguồn lực
tự nhiên, nguồn lực sản xuất trung gian thành hàng hóa tiêu dùng hoặc nguồn lực trung gian khác.”
1.3 Các thành phần cơ bản của công nghệ
Theo các khái niệm và ñịnh nghĩa nêu trên, bất cứ một công nghệ nào, dù ñơn giản hay phức tạp ñều bao gồm 4 thành phần cơ bản tác ñộng qua lại với nhau:
Trang 18- TECHNOWARE (viết tắt là T): máy móc, trang bị, công cụ, nguyên vật liệu của công nghệ; biểu thị yếu tố vật chất hỗ trợ hoặc thay thế sức lực và trí tuệ của con người
- HUMANWARE (viết tắt là H): nhân lực với các yếu tố biểu thị năng lực của con người trong công nghệ như kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức, tính sáng tạo…
- INFORWARE (viết tắt là I): thông tin trong công nghệ với các yếu tố ñã ñược
tư liệu hóa, tồn trữ các tri thức ñã ñược tích lũy như dữ liệu, dữ kiện, phương pháp, tài liệu hướng dẫn, bí quyết
- ORGAWARE (viết tắt là O): tổ chức trong công nghệ với các yếu tố biểu thị thẩm quyền, trách nhiệm, tác ñộng qua lại, sự liên kết phối hợp, sự ñiều hành hoạt
ñộng của tổ chức sử dụng công nghệ…
Tất cả bốn thành phần công nghệ nêu trên tác ñộng qua lại ở các mức ñộ khác nhau, từ ñơn giản ñến phức tạp Không thể tạo ra bất cứ sản phẩm công nghệ nào nếu thiếu một trong bốn thành phần ñó Với mỗi quá trình tạo sản phẩm (sản xuất, cung cấp, dịch vụ ) Mỗi thành phần của công nghệ ñều có một thang mức xác ñịnh từ tối thiểu ñến tối ña (mức tinh xảo)
Mô hình tương tác ñộng giữa các thành phần công nghệ
1.4 Các ñặc trưng của công nghệ
Muốn quản lý công nghệ cần nắm vững các ñặc trưng cơ bản của công nghệ Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là một sản phẩm ñặc biệt với các ñặc trưng
cơ bản của loại sản phẩm này như sau:
- ðộ phức tạp;
Trang 19- Mức tinh xảo của các thành phần công nghệ;
- Chu trình sống của công nghệ
1.5 đánh giá thực trạng công nghệ (Technology Status)
đánh giá thực trạng công nghệ là hoạt ựộng nhận dạng thực tế công nghệ theo
các tiêu chắ nhất ựịnh ựể biết khoảng cách hiện tại so với chuẩn ựược lựa chọn Việc
ựánh giá thực trạng công nghệ thể hiện qua việc xác ựịnh và so sánh kết quả tổng hơp
giữa các doanh nghiệp, giữa các ựịa phương hoặc giữa các quốc gia Bên cạnh ựó có thể so sánh riêng từng thành phần công nghệ ựể thấy ựược sự chênh lệch của thành phần công nghệ ựó, từ ựó có thể hoạch ựịnh, cải tiến cho từng thành phần nhằm mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất Việc phân tắch riêng ựối với từng ngành công nghệ ựược xem là tốt nhất vì có thể giúp chúng ta xác ựịnh cụ thể những công nghệ mũi nhọn cần tập trung ựẩy mạnh
2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU đẶC TRƯNG THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ Hiện nay ở nước ta có nhiều quan ựiểm khác nhau trong ựánh giá thực trạng công nghệ Hai phương pháp ựược sử dụng nhiều nhất là:
- Theo Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng thực trạng công nghệ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành năm 1991 (Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng 1991);
- Theo Atlas công nghệ
(Ngoài ra, hiện nay trong một số ngành kinh tế người ta còn sử dụng Phương pháp ựánh giá năng suất toàn diện (Total Factor Productivity - TFP) ựể xác ựịnh hiệu quả kinh tế trong sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Trong phương pháp này cũng có một số chỉ tiêu tương tự như trong hai phương pháp nêu trên.)
Sau ựây là phương pháp luận và hệ thống các chỉ tiêu thường ựược dùng ựể
ựánh giá thực trạng công nghệ ở nước ta
2.1 Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng 1991
Năm 1991, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ựã ban hành Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng thực trạng công nghệ của sản xuất công nghiệp,
ựã ựược áp dụng từ 1991 ựến 1995
Tổng số 30 chỉ tiêu ựặc trưng chia làm 4 nhóm sau:
- Nhóm chỉ tiêu ựặc trưng về các yếu tố vật chất của sản xuất (17 chỉ tiêu):
∗ Hao mòn hữu hình;
∗ Tuổi trung bình của thiết bị;
∗ Hao mòn vô hình;
Trang 20∗ Hệ số ựổi mới thiết bị công nghệ;
∗ Tỉ trọng thiết bị trực tiếp tham gia sản xuất;
∗ Mức huy ựộng công suất của thiết bị;
∗ Mức huy ựộng năng suất thiết kế;
∗ Tỷ trọng thiết bị hiện ựại;
∗ Mức trang bị năng lượng cho lao ựộng;
∗ Mức trang bị vốn cho sản xuất;
∗ Tỷ trọng sản phẩm sản xuất theo công nghệ mới ựược áp dụng trong năm;
∗ Tỷ trọng sản phẩm ựược sản xuất theo phương pháp dây chuyền;
∗ Thực trạng cơ khắ hóa, tự ựộng hóa;
∗ Chi phắ năng lượng cho một ựơn vị sản phẩm;
∗ Chi phắ nguyên vật liệu cho một ựơn vị sản phẩm;
∗ Hệ số sử dụng nguyên vật liệu;
∗ Tỷ trọng nguyên vật liệu ựúng quy cách chất lượng,
- Nhóm chỉ tiêu ựặc trưng về chất lượng sản phẩm (3 chỉ tiêu):
∗ Tỷ trọng sản phẩm ựược xuất khẩu;
∗ Tỷ trọng sản phẩm hợp chuẩn;
∗ Tỷ trọng phẩm cấp sản phẩm;
- Nhóm chỉ tiêu ựặc trưng về tổ chức và quản lý sản xuất (8 chỉ tiêu):
∗ Thực trạng tổ chức sản xuất chuyên môn hóa;
∗ Chi phắ bộ máy quản lý;
∗ Mức trang bị kỹ thuật và lao ựộng có kỹ thuật và nghiệp vụ của bộ máy quản lý;
∗ đánh giá thực trạng tổ chức quản lý lao ựộng;
∗ Hiệu lực của bộ máy quản lý;
∗ Mức ựộ ựáp ứng các tài liệu pháp chế kỹ thuật và nghiệp vụ cơ bản;
∗ đào tạo cán bộ;
∗ Môi trường sản xuất
- Nhóm chỉ tiêu ựặc trưng về hiệu quả chung của sản xuất (2 chỉ tiêu):
∗ Năng suất lao ựộng;
∗ Doanh lợi
Trang 21Hệ thống chỉ tiêu này ựã ựược nhiều ựịa phương (trong ựó có thành phố đà
Nẵng) và một số ngành áp dụng ựể ựánh giá thực trạng công nghệ sản xuất công
nghiệp tại ựịa phương và ngành của mình
2.2 Atlas công nghệ
Dự án Atlas công nghệ ựược khởi xướng trên cơ sở tiền ựề ỘCông nghệ là biến
số chiến lượcỢ quyết ựịnh sự phát triển tăng tốc kinh tế - xã hội trong môi trường
cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt Mục tiêu của dự án là ựưa ra một công cụ hỗ
trợ sự quyết ựịnh ở dạng phương pháp luận ựể hợp nhất các công việc xem xét các
khắa cạnh công nghệ trong quá trình lập kế hoạch ở từng quốc gia, ngành, doanh
nghiệp
Với mục ựắch trên, tại khóa họp hàng năm lần thứ 40 của UN-ESCAP năm 1984
ựã thông qua chương trình Tokyo về công nghệ phục vụ phát triển Châu Á- Thái
Bình Dương
Trên cơ sở mục tiêu của chương trình, trong tháng 3 và tháng 10 năm 1985, các
chuyên gia ựã họp và xác ựịnh mục tiêu, phạm vi áp dụng và các thành phần, các
hành ựộng cụ thể ựể thực hiện dự án
Trong năm 1985- 1986 ựã soạn thảo và trình bày 12 bản báo cáo nghiên cứu của các quốc gia về các chắnh sách và kế hoạch hoá công nghệ ựể làm cơ sở cho việc xây
dựng dự án
Từ tháng 8 năm 1986, nhóm chuyên gia của APCTT ựã bắt tay vào xây dựng dự
án và kết thúc công việc vào cuối năm 1988 Trong quá trình xây dựng dự án,
APCTT ựã thường xuyên trao ựổi, tham khảo ý kiến với các quan chức Chắnh phủ,
các chuyên gia hàng ựầu về quản lý công nghệ của các nước trong khu vực, trong ựó
có GSTS đặng Hữu, lúc ựó là Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học của Việt Nam (tiền thân
của Bộ Khoa học và Công nghệ hiện nay)
Theo Atlas công nghệ, công nghệ ựược phân chia thành 4 thành phần ựóng góp T, H, I, O (xem 1.3)
Hệ số ựóng góp công nghệ TCC của các thành phần công nghệ, ựược tắnh bằng
công thức sau:
Hàm lượng công nghệ TCA của một ngành công nghiệp ựược tắnh toán như sau:
Trang 22Trong ựó:
λ : hệ số môi trường công nghệ (λ ≤ 1) Nếu λ tiến gần ựến 1 thì hoạt
ựộng của các thành phần trong môi trường công nghệ rất ựược
khuyến khắch
VA : giá trị gia tăng (Value Added) của các thành phần công nghệ
Tất cả bốn thành phần công nghệ trên tác ựộng qua lại từ thấp ựến cao, từ ựơn giản ựến tinh vi Cấp ựộ này ựược gọi là mức ựộ tinh xảo của bốn thành phần công nghệ Sơ ựồ các cấp tinh xảo theo Atlas công nghệ như sau:
Hình 3 Ờ Mức ựộ tinh xảo của các thành phần ựóng góp T-H-I-O
đổi mới
Cải tiến
Thắch ứng Sao chép
Sửa chữa Lắp ựặt
Hình thành Làm quen
Mô tả
đặc trưng Ứng dụng
Nhận thức
Tổng quát
đánh giá
Thủ công động lực
đa dụng
Tự ựộng hóa
Chuyên dụng
Vi tắnh hóa Tắch hợp
HUMANWARE-ABILITIES
ORGAWARE-FRAMEWORK
TECHNOWARE-FACILITIES
INFOWRE-FACTS
Trang 23đánh giá công nghệ có 5 nội dung: ựánh giá hàm lượng công nghệ, ựánh giá
thực trạng công nghệ, ựánh giá môi trường công nghệ, ựánh giá năng lực công nghệ
và ựánh giá nhu cầu công nghệ Ngoài ra, còn có ựánh giá cấu trúc công nghệ - là nội dung chuyển tiếp ở cấp giai ựoạn
Theo mô hình này, ựánh giá thực trạng công nghệ ựược thực hiện trên cơ sở kết quả ựánh giá hàm lượng công nghệ trong môi trường công nghệ ựược xác ựịnh có kết hợp với việc xem xét các yếu tố thị trường (xuất nhập khẩu) và tắnh ựổi mới của công nghệ Quá trình ựánh giá ựược thực hiện bằng phương pháp chuyên gia kết hợp với các công thức tắnh toán Với mỗi quá trình biến ựổi (sản xuất, cung cấp, dịch vụ ),
ứAÙ NH GIAÙ CAÁ U TRUÙ C COÂ NG NGHEẢ
Hình 2 Ờ Mô hình ựánh giá công nghệ theo Atlas công nghệ (A Framework for Technology-Base Development planning)
Trang 24mỗi thành phần của công nghệ có một yêu cầu tối thiểu và tối ña (mức tinh xảo), mà ngoài giới hạn ñó, hoạt ñộng biến ñổi có thể sẽ không ñạt tối ưu hoặc không có hiệu quả
Xác ñịnh thực trạng công nghệ căn cứ vào sự ñánh giá mức ñộ tinh xảo của 4 thành phần, ñồng thời tùy theo tình hình, mục ñích và cấp ñộ ñánh giá sẽ có các chuỗi chỉ tiêu cho từng thành phần công nghệ Mức ñộ tinh xảo của từng chỉ tiêu và chuỗi chỉ tiêu ñược xác ñịnh theo phương pháp chuyên gia và ñược lượng hóa bằng các thang ñiểm thích hợp (5, 10 hoặc 100) Từ kết quả này, bằng các hàm toán học sẽ xác ñịnh ñược giá trị ñóng góp của các thành phần T-H-I-O, hệ số ñóng góp của công nghệ (TCC) Nhìn chung các bước ñánh giá theo Atlas công nghệ rất phức tạp, khó triển khai thực hiện, nên trong giai ñoạn vừa qua chưa ñược áp dụng rộng rãi
2.3 Phương pháp ñánh giá năng suất toàn diện (TFP)
Theo Cobb - Douglass, hàm sản xuất có dạng:
1 2
F(x , x , , x ) = A (x ) (x ) (x ) α α αn
Dựa vào ñiều kiện sinh lợi, hàm sản xuất chuyển biến về công thức sau:
Output = F (Physical Capital, Labor, Land, Human Capital)
Tổng năng suất ñầu ra = F (Tài sản, Lao ñộng, ðất ñai và Nguồn Nhân Lực)
3
= A (PK) (α Labor) (α Land) (α HK)α
Như vậy, tổng năng suất ñầu ra ñược tính theo các yếu tố tham gia trong quá trình tạo sản phẩm như lao ñộng, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc, năng lượng,
kỹ năng quản lý Xét trên bình diện ñịa phương hay ngành công nghiệp thì giá trị này chính là thực trạng và hiệu quả của công nghệ tương ứng Vì vậy, khi ñánh giá thực trạng của công nghệ nên xem xét ñến yếu tố này Tăng năng suất ñồng hành với quá trình thay ñổi công nghệ Tiến bộ về công nghệ thể hiện ở việc sản phẩm không ngừng tăng lên với lượng vốn và lao ñộng như trước Sự thay ñổi về công nghệ trở thành một biến số trong hàm sản xuất Hàm sản xuất với với biến số này cùng với biến số khác như tài sản (Physical Capital) và lao ñộng (Labor) như:
Trang 25Trong ñó K
L là mức tích lũy vốn (năng suất vốn), Y
L là sản lượng bình quân trên mỗi lao ñộng, A là thực trạng công nghệ
Hàm số này biểu thị, sản lượng bình quân trên mỗi lao ñộng phụ thuộc vào mức
tích lũy vốn trên mỗi lao ñộng; hay tổng năng suất ñầu ra (Output) phụ thuộc vào
tổng năng suất (TFP), tài sản và lao ñộng
Tổng năng suất ñầu ra = TFP * (vốn, công nghệ, dây chuyền công nghệ) * (Lao
ñộng)
Như vậy, khi ñánh giá thực trạng công nghệ, chúng ta không thể bỏ qua các tác
ñộng của năng suất ñối với các công nghệ hiện hữu ðây là nội dung dùng ñể ñánh
giá “hiệu quả” của công nghệ ñang ñược áp dụng rộng rãi tại Nhật Bản, Singapore,
Malaysia, Thái Lan bổ sung cho phần khiếm khuyết của các hệ thống ñánh giá
công nghệ hiện nay TFP và tăng trưởng sản xuất là hai chỉ số ño lường năng suất và
thay ñổi năng suất theo thời gian So với các thước ño năng suất truyền thống như
năng suất lao ñộng hay năng suất vốn, TFP là số ño bao quát hơn vì nó tính ñến tác
ñộng của tất cả yếu tố sản xuất Vì thế TFP thường ñược sử dụng rộng rãi ñể ñánh giá
mức ñộ thành công của cải cách cả về công nghệ lẫn kinh tế
Hiện nay trong việc ñánh giá thực trạng công nghệ ñã thực hiện tại một số ñịa
phương của Việt Nam, ngoài 2 hệ thống chỉ tiêu nêu trên, các ñề tài cũng ñã ñưa vào
một số chỉ tiêu về TFP như tỷ lệ phế phẩm, vốn trên lao ñộng, năng suất lao ñộng,
năng suất vốn, hàm lượng giá trị gia tăng, hiệu quả quá trình, thu nhập của người lao
ñộng Cách ñánh giá này hiện ñang ñược các ñịa phương như Long An, Tây Ninh,
Bình Thuận, sau khi ñược chuyển giao, ñã sử dụng ñể ñánh giá thực trạng công nghệ
hàng năm tại ñịa phương mình
3 NHẬN XÉT VỀ ƯU KHUYẾT ðIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP ðÁNH GIÁ THEO HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ðẶC TRƯNG 1991 VÀ PHƯƠNG PHÁP
ATLAS CÔNG NGHỆ
3.1 Phương pháp Atlas công nghệ
Nhìn chung, Atlas công nghệ sử dụng các công thức tính toán phức tạp, ñòi hỏi
phải có các chuyên gia ñầu ngành có năng lực cả về nghiệp vụ ñánh giá lẫn kiến thức
chuyên ngành và một ñội ngũ ñánh giá viên chuyên nghiệp Phương pháp này không
sẵn có một hệ thống chỉ tiêu và các mức chuẩn ñể ño lường, ñánh giá các thành phần
công nghệ
Trang 26để có thể sử dụng phương pháp này, cần cụ thể hóa phương pháp bằng hệ thống
các chỉ tiêu ựánh giá (số lượng chỉ tiêu, công thức tắnh toán, mức chuẩn so sánh, phương pháp xử lý dữ liệu thu thập ựược) thể hiện toàn bộ các ựặc trưng của các thành phần công nghệ ựược ựánh giá
để có ựược giá trị hệ số ựóng góp của các thành phần công nghệ TCC
(Technology Contribution Coefficient) cần xác ựịnh các chỉ số thể hiện cường ựộ
ựóng góp βT, βH, βI, βO (Component Contribution Intensities βỖS); các hệ số này phải dùng chuyên gia ựể xác ựịnh
Theo Atlas công nghệ việc ựánh giá thực trạng công nghệ chỉ ựề cập ựến ựối tượng ựánh giá là ngành công nghiệp, không giới hạn theo ựịa bàn hành chắnh (tỉnh hoặc thành phố) đối với cấp công ty việc ựánh giá chỉ thực hiện ựối với từng thành phần công nghệ riêng (Technology Content Assessment)
Tất cả những ựiều trên ựây là những khó khăn cho việc áp dụng phương pháp Atlas công nghệ tại thành phố đà Nẵng
3.2 Phương pháp theo Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng 1991
Hệ thống chỉ tiêu này ựã ựược áp dụng trong công tác thống kê tại Việt Nam nhiều năm gần ựây, các chỉ tiêu cụ thể, dễ hiểu, các công thức tắnh toán ựơn giản, dễ thu thập và xử lý số liệu Tuy nhiên, có một số các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ mang ý nghĩa thống kê không có ý nghĩa ựể ựánh giá thực trạng công nghệ
Các chỉ tiêu kinh tế trong hệ thống này không thể hiện ựầy ựủ vai trò của các hoạt ựộng kinh tế ựóng góp vào công nghệ; trong khi phương pháp Atlas ựã sử dụng giá trị gia tăng (Value Added) và hệ số môi trường công nghệ (λ) ựể xem xét ựến cường ựộ ựóng góp của các hoạt ựộng kinh tế tác ựộng vào công nghệ đây thực sự là các hệ số quan trọng cần phải xem xét khi ựánh giá thực trạng công nghệ
4 PHƯƠNG PHÁP đIỀU TRA, đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG TẠI TP đÀ NẴNG
Hiện nay, trên cơ sở các kết quả ựánh giá ựạt ựược theo phương pháp Hệ thống các chỉ tiêu 1991 và nghiên cứu vận dụng linh hoạt phương pháp Atlas công nghệ, nhóm chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Thẩm ựịnh, ựánh giá và giám
ựịnh công nghệ) ựang nghiên cứu ựể trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn ựánh giá
thực trạng công nghệ Với kinh nghiệm thực hiện các nhiệm vụ liên quan ựến quá trình ựánh giá công nghệ của Trung tâm Kỹ thuật 3 trong hơn 20 năm qua, việc xây dựng phương pháp ựánh giá thực trạng công nghệ tại thành phố đà Nẵng cũng ựược thực hiện trên tinh thần này
Trang 27Phương pháp ñánh giá thực trạng công nghệ bao gồm nội dung cơ bản sau ñây: a) Xác ñịnh các chỉ tiêu: các chỉ tiêu ñánh giá ñược chọn lọc từ Hệ thống chỉ tiêu
ñặc trưng 1991 có bổ sung một số chỉ tiêu về năng suất
b) Phân nhóm chỉ tiêu: các chỉ tiêu lựa chọn ñược chia thành năm nhóm, trong
ñó bốn nhóm mang ý nghĩa tương ứng với 4 thành phần T-H-I-O theo Atlas công
nghệ và một nhóm chỉ tiêu ñặc trưng về năng suất-chất lượng-hiệu quả (ký hiệu là P)
Một số chỉ tiêu theo Hệ thống chỉ tiêu ñặc trưng 1991 ñược cụ thể hóa như sau:
- Mức chất lượng thực tế thay cho Hao mòn hữu hình
- Hao mòn vô hình ñược chia thành 3 chỉ tiêu riêng là năm sản xuất, nước sản xuất và thời gian ñã qua sử dụng của thiết bị
c) Xác ñịnh hệ số trọng lượng: bằng phương pháp chuyên gia, xác ñịnh hệ số trọng lượng (mức ñộ quan trọng) của mỗi nhóm chỉ tiêu và từng chỉ tiêu
d) Xác ñịnh thang ñiểm: dùng thang ñiểm 5-4-3-2-1 (lẻ 0,5) ðiểm 5 ứng với mức tiên tiến của các nước trên thế giới hay của các nước trong khu vực
e) Xác ñịnh các giá trị ñặc trưng:
Trên cơ sở xử lý các số liệu thu thập ñược trong quá trình ñánh giá, các giá trị
ñặc trưng của các thành phần T,H, I, O, P và giá trị ñặc trưng cho thực trạng công
nghệ CN ñược xác ñịnh theo các công thức sau:
Công thức 1: Tính các giá trị T, H, I, O và P (ký hiệu chung là TP)
Trong ñó:
k : số chỉ tiêu (nội dung) ñánh giá trong từng nhóm,
mi : hệ số trọng lượng các chỉ tiêu trong từng nhóm, ñược xác ñịnh theo phương pháp chuyên gia,
qi : giá trị tương ñối của chỉ tiêu ñược xác ñịnh bằng công thức:
Xi : giá trị xác ñịnh ñược của chỉ tiêu thứ i
X0 : giá trị chuẩn của chỉ tiêu thứ i, giá trị quy
ñổi bằng 5
k
i i i=1 k i i=1
i 0
XX
Trang 28Xiqd : giá trị quy ựổi của chỉ tiêu thứ i
Công thức 2: Tắnh giá trị CN (xem xét lại)
Trong ựó:
p : số nhóm (5)
mi : hệ số trọng lượng các chỉ tiêu,
i : số chỉ tiêu ựánh giá/ựiều tra,
Mj : hệ số trọng lượng các nhóm chỉ tiêu bằng tổng hệ số trọng lượng các
chỉ tiêu trong nhóm,
j : số nhóm (j=5),
TPj : các giá trị ựã ựược xác ựịnh theo công thức 1
Các thành phần công nghệ và giá trị ựặc trựng thực trạng công nghệ ựược ựánh giá theo các mức như sau:
Từ 0,9 trở lên
Từ 0,9 trở lên
Từ 0,9 trở lên
Từ 0,9 trở lên
Trung bình
tiên tiến
Từ 0,7 ựến dưới 0,9
Từ 0,7 ựến dưới 0,9
Từ 0,7 ựến dưới 0,9
Từ 0,7 ựến dưới 0,9
Từ 0,7 ựến dưới 0,9
Từ 0,7 ựến dưới 0,9
Trung bình Từ 0,5 ựến
dưới 0,7
Từ 0,5 ựến dưới 0,7
Từ 0,5 ựến dưới 0,7
Từ 0,5 ựến dưới 0,7
Từ 0,5 ựến dưới 0,7
Từ 0,5 ựến dưới 0,7
e) Quá trình ựánh giá ựược chia làm 3 giai ựoạn: ựánh giá diện, ựánh giá ựiểm và
ựánh giá tư vấn bằng các Chuyên gia của các Hội ựồng ựánh giá công nghệ chuyên
ngành Cơ sở ựể ựánh giá là Phương pháp ựiều tra ựánh giá thực trạng công nghệ và các Quy trình ựiều tra, ựánh giá công nghệ chuyên ngành (xem danh mục nêu ở mục 4.3 của chương này)
- đánh giá diện (còn gọi là ựánh giá ựiều tra): các doanh nghiệp tự ựánh giá
công nghệ của chắnh mình theo quy trình bởi các đánh giá viên cơ sở (đGVCS) ựã
5 p
i i j=1 i=1
Trang 29ựược tập huấn Trong quá trình thực hiện, nhóm đGVCS này thường xuyên ựược
hướng dẫn bởi nhóm cán bộ thuộc Cơ quan chủ trì, các Cơ quan quản lý ngành của thành phố đà Nẵng (Nhóm hướng dẫn)
Kết quả của quá trình ựánh giá diện ựược ghi nhận và tắnh toán tại Phiếu ựánh giá thực trạng công nghệ (M05-QTđG 02:2005) Kết quả này sau khi ựược kiểm tra bởi Nhóm hướng dẫn ựược gửi về Tổ công tác của Ban chỉ ựạo (Sở KH&CN TP đà Nẵng) ựể kiểm tra và yêu cầu bổ sung, sửa ựổi nếu cần thiết Sau ựó kết quả ựược nhập vào phần mềm xử lý số liệu
- đánh giá ựiểm (ựánh giá ựiển hình): nhằm mục ựắch kiểm tra tắnh ựúng ựắn
của kết quả ựánh giá diện, xem xét hiệu chỉnh số liệu ựánh giá diện nếu thấy cần thiết đánh giá ựiểm ựược thực hiện trên một số mẫu hồ sơ bởi các Nhóm ựánh giá
ựộc lập với các thành viên của Trung tâm Kỹ thuật 3, Sở KH&CN TP đà Nẵng và
các Cơ quan quản lý của thành phố Kết quả ựánh giá ựiểm ựược lập thành Biên bản xác nhận ựộ chắnh xác của số liệu qua việc so sánh với kết quả ựánh giá diện
- đánh giá tư vấn: sau khi ựã khẳng ựịnh việc chấp nhận kết quả ựánh giá diện,
chuẩn bị các bảng tổng hợp các giá trị T, H, I, O, P và CN của từng doanh nghiệp và của từng ngành Các số liệu ựược gửi lấy ý kiến của các chuyên gia các Hội ựồng
ựánh giá công nghệ chuyên ngành và ựược tổng hợp báo cáo trong hội thảo
Hội ựồng ựánh giá công nghệ chuyên ngành là tổ chức tư vấn cho Ban chủ nhiệm ựề tài, ựược Cơ quan chủ trì thành lập với ba nhiệm vụ chắnh:
Ớ Xem xét kết quả ựánh giá của từng ngành, cho biết ý kiến việc sử dụng ựể
ựánh giá thực trạng công nghệ của ngành, tư vấn về các nội dung ựể bổ
sung, ựiều chỉnh nếu có
Ớ So sánh công nghệ ựược ựánh giá với công nghệ tiên tiến trong nước và của thế giới trên cơ sở cho ựiểm theo thang 5-4-3-2-1
Ớ đề xuất biện pháp ựổi mới công nghệ
4.1 Hệ thống các chỉ tiêu ựiều tra, ựánh giá
Hệ thống chỉ tiêu ựược chọn lựa gồm 33 chỉ tiêu, theo 05 nhóm bao gồm:
Trang 30Trong các quy trình ựiều tra, ựánh giá riêng của từng ngành có thể giảm bớt một
số chỉ tiêu không phù hợp với công nghệ của ngành ựó
4.2 Các phương pháp kỹ thuật
Việc ựiều tra ựể ựánh giá thực trạng công nghệ trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng
sử dụng hệ thống các phương pháp kỹ thuật sau:
- Phương pháp cảm quan (PP1);
- Phương pháp ựo-thử tại hiện trường (PP2);
- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm mẫu (PP3);
- Phương pháp chuyên gia (PP4);
- Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý thông tin (PP5);
- Phương pháp khảo nghiệm (PP6);
- Phương pháp tổng hợp (PP7)
Các phương pháp này ựược nêu rõ trong Hướng dẫn xác ựịnh giá trị các chỉ tiêu (Phụ lục 2 của QTđG 02:2005) và ựược tập huấn cho các đGVCS
4.3 Các quy trình ựánh giá thực trạng công nghệ
Quy trình ựánh giá là tài liệu pháp chế - kỹ thuật ựược Trung tâm Kỹ thuật 3 nghiên cứu xây dựng và ban hành có sự tham khảo ý kiến các Chuyên gia chuyên ngành bao gồm:
1 QTđG 02:2005 Phương pháp ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ
2 QTđG 03:2005 Quy trình ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất
5 QTđG 06:2005 Quy trình ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất
chế biến thức ăn gia súc
6 QTđG 07:2005 Quy trình ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất
hóa chất Ờ phân bón
7 QTđG 08:2005 Quy trình ựiều tra, ựánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất
nhựa Ờ cao su
Trang 318 QTðG 09:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất
giấy, bao bì, in
9 QTðG 10:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất
cơ khí chế tạo
10 QTðG 11:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành sản xuất,
lắp ráp linh kiện, thiết bị ñiện – ñiện tử
11 QTðG 12:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành chế biến
lâm sản
12 QTðG 13:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành da giầy
13 QTðG 14:2005 Quy trình ñiều tra, ñánh giá thực trạng công nghệ ngành dệt, may
Trang 32SƠ đỒ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
Tắnh phù hợp
Phù hợp
đánh giá
Hoàn chỉnh
ựề tài
Cơ sở dữ liệu, Website
Chuyển giao
đạt Không ựạt
Tiếp tục duy
trì & P triển
Trang 33Chương III QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN đIỀU TRA, đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG NGHỆ TRÊN đỊA BÀN THÀNH PHỐ đÀ NẴNG
1 NHẬN NHIỆM VỤ
Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ cho Trung tâm Kỹ thuật 3 chủ trì với
sự phối hợp của Sở KH&CN TP đà Nẵng thực hiện việc Ộđiều tra hiện trạng và xây
dựng cơ sở dữ liệu về năng lực công nghệ trên ựịa bàn thành phố đà NẵngỢ ựối với
10 ngành kinh tế - kỹ thuật với khoảng 200 doanh nghiệp theo Quyết ựịnh
số 704/Qđ-BKHCN ngày 10 tháng 5 năm 2004
Sau khi nhận nhiệm vụ, từ tháng 6 ựến tháng 8 năm 2004, hai cơ quan ựã phối
hợp nghiên cứu lựa chọn phương pháp và xây dựng đề cương thực hiện nhiệm vụ
trên cơ sở nghiên cứu tài liệu và kết quả ựã thu ựược trong hoạt ựộng này
Tháng 9 năm 2004, tại TP Hồ Chắ Minh, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã tổ chức Hội
thảo về phương pháp ựánh giá thực trạng công nghệ với sự tham gia của các chuyên
gia công nghệ Nội dung hội thảo tập trung thảo luận về hai phương pháp ựánh giá cơ
bản:
- Hệ thống chỉ tiêu ựặc trưng do KS Văn Tình trình bày
- Nghiên cứu, ứng dụng Atlas công nghệ do PGS.TS Phạm đắp - chủ nhiệm
ựề tài cấp nhà nước KX.05.08 trình bày
Ngày 24/9/2005, Vụ Kế hoạch - Tài chắnh của Bộ KH&CN, Tổng cục Tiêu
chuẩn đo lường Chất lượng và Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã ký hợp ựồng số
03/2005/Hđ-đP về việc Ộđiều tra, ựánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về thực trạng
công nghệ trên ựịa bàn thành phố đà NẵngỢ
2 XÂY DỰNG đỀ CƯƠNG
Phương pháp ựánh giá ựược chọn lựa trên cơ sở kết hợp phương pháp Atlas
công nghệ, phương pháp theo Hệ thống các chỉ tiêu ựặc trưng 1991 và phương pháp
ựánh giá năng suất toàn diện Ngoài gia có tham khảo dự thảo Thông tư hướng dẫn
ựánh giá trình ựộ công nghệ ựang ựược nghiên cứu và lấy ý kiến ựóng góp
Với phương pháp ựược chọn lựa, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã tiến hành xây dựng
đề cương theo hướng dẫn của Bộ KH&CN có sự ựóng góp ý kiến của Sở KH&CN
TP đà Nẵng Ngày 30/9/2004 đề cương ựã ựược bảo vệ trước Hội ựồng Khoa học
Công nghệ của Bộ ựược thành lập theo Quyết ựịnh số 1397/Qđ-BKHCN ngày
13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ KH&CN do PGS.TS Phắ Văn Lịch làm Chủ tịch
Trang 343 CHUẨN BỊ THỰC HIỆN
Ngày 20/12/2004 ựề tài tạm dừng thực hiện theo Quyết ựịnh số BKHCN của Bộ KH&CN đề tài ựược tiếp tục thực hiện theo Quyết ựịnh số 1312/Qđ-BKHCN ngày 20/5/2005 và Thông báo số 1891/TB-BKHCN ngày 21/7/2005
2285/Qđ-Từ tháng 6/2005 ựến tháng 8/2005, Trung tâm Kỹ thuật 3 và Sở KH&CN TP
đà Nẵng (hai Cơ quan) ựã khẩn trương thực hiện công tác chuẩn bị với một số nội
dung như sau:
- Tổ chức học tập kinh nghiệm tại Sở KH&CN đồng Nai;
- Lãnh ựạo hai Cơ quan thảo luận các biện pháp thúc ựẩy tiến ựộ thực hiện nhiệm vụ tại TP Hồ Chắ Minh;
- Lãnh ựạo hai Cơ quan làm việc với Tổ công tác của Bộ Khoa học-Công nghệ
và Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng tại TP đà Nẵng;
- Tổ chức hội thảo tại Sơ KH&CN TP đà Nẵng có sự tham dự và báo cáo kinh nghiệm thực hiện của PGS.TS Trần Văn Bình Ờ Chủ nhiệm ựề tài ựánh giá công nghệ tại tỉnh đồng Nai;
- Ngày 17 tháng 8 năm 2005, Chủ tịch UBND thành phố đà Nẵng ựã ký Quyết
ựịnh số 6504/Qđ-UBND thành lập Ban chỉ ựạo ựề án gồm 13 thành viên do Phó chủ tịch UBND thành phố Nông Thị Ngọc Minh làm Trưởng ban với các thành viên là
lãnh ựạo của Trung tâm Kỹ thuật 3 và lãnh ựạo các ngành chủ chốt của thành phố đà Nẵng Ban chỉ ựạo ựã có văn bản cụ thể phân công nhiệm vụ cho các thành viên ựể thống nhất việc chỉ ựạo thực hiện
4 THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Ngày 24/8/2005 tại TP đà Nẵng, Hội nghị triển khai ựề án Ộđiều tra, ựánh giá
và xây dựng cơ sở dữ liệu về thực trạng công nghệ trên ựịa bàn thành phố đà NẵngỢ
ựã ựược tổ chức với sự tham dự của lãnh ựạo UBND, lãnh ựạo các sở, ban, ngành liên
quan, ựại diện các tổ chức nghiên cứu, các cơ quan truyền thông, lãnh ựạo một số doanh nghiệp của thành phố đà Nẵng và lãnh ựạo của Trung tâm Kỹ thuật 3 Hội
nghị ựã nghe phổ biến các văn bản liên quan ựến nhiệm vụ, phương thức và lộ trình
thực hiện
Sau hội nghị, Ban chỉ ựạo với sự hoạt ựộng hiệu quả ựã tạo ựiều kiện thuận lợi
ựể Trung tâm Kỹ thuật 3 và Sở KH&CN TP đà Nẵng triển khai các công việc cụ thể
theo đề cương như sau:
4.1 Xác ựịnh ựối tượng ựiều tra, ựánh giá
Trang 35Ban chỉ ựạo ựã giao cho Sở KH&CN TP đà Nẵng phối hợp với các ngành, các doanh nghiệp ựiều tra, xác ựịnh số lượng các ngành, các doanh nghiệp thuộc diện
ựiều tra, ựánh giá đến tháng 10/2005, Sở ựã xác ựịnh ựược 15 ngành với khoảng 250
doanh nghiệp
4.2 Biên soạn phương pháp và các qui trình ựiều tra, ựánh giá:
Từ tháng 8/2005 ựến tháng 12/2005, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã tiến hành biên soạn, lấy ý kiến góp ý, xử lý ý kiến, hoàn thiện và ban hành 16 quy trình ựiều tra,
ựánh giá
4.3 Tập huấn cho các ựánh giá viên cơ sở
Trên cơ sở phương pháp và các quy trình ựiều tra ựánh giá ựược ban hành, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã tiến hành biên soạn giáo trình và phối hợp với Sở KH&CN
TP đà Nẵng tổ chức tập huấn cho các đGVCS của các doanh nghiệp và của Nhóm hướng dẫn của các Cơ quan quản lý
Do gặp khó khăn trong việc vận ựộng các doanh nghiệp tham gia nên sau 4 khóa (theo đề cương) số người và số doanh nghiệp cần thiết vẫn chưa ựủ theo yêu cầu Vì vậy, Ban chỉ ựạo ựã quyết ựịnh tổ chức thêm 4 khóa Tổng cộng sau 8 khóa (kết thúc ngày 15/01/2006), khoảng 350 đGVCS ựã ựược tập huấn
4.4 đánh giá diện
Từ tháng 12/2005 theo yêu cầu của Ban chỉ ựạo, các doanh nghiệp ựã bắt ựầu thực hiện việc ựánh giá diện Ban chỉ ựạo ựã thành lập các nhóm công tác phụ trách từng cụm doanh nghiệp theo phạm vi quản lý ựể hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Nhận thức ựược ựây là khâu then chốt trong quá trình ựiều tra, ựánh giá nên các thành viên của Ban chỉ ựạo và các Nhóm hướng dẫn ựã bám sát hiện trường ựể kiểm tra, ựôn ựốc và giải quyết kịp thời các vướng mắc Các đGVCS ựã vận dụng các nội dung ựược tập huấn và hướng dẫn, kết hợp với kinh nghiệm của mình ựã hoàn thành nhiệm vụ ựược giao Với sự nỗ lực chung, vào tháng 3/2006 Ban chỉ ựạo ựã nhận
ựược 197 hồ sơ ựiều tra, ựánh giá bao gồm 202 dây chuyền công nghệ
4.5 Xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu
Việc xây dựng phần mềm xử lý số liệu do Trung tâm Phần mềm đà Nẵng thực hiện với sự kết hợp chặt chẽ với Trung tâm Kỹ thuật 3 (bên ựặt hàng) và Sở KH&CN
TP đà Nẵng (bên sử dụng) theo tiến ựộ sau:
- Tháng 3/2005 hoàn thành;
- Tháng 4/2005 chạy thử;
- Ngày 08 tháng 5 năm 2006 ựánh giá nghiệm thu;
Trang 36- Ngày 22 tháng 5 năm 2006 Trung tâm Phần mềm đà Nẵng bàn giao sản phẩm và hướng dẫn sử dụng cho Sở KH&CN TP đà Nẵng
Phần mềm này ựã ựảm bảo yêu cầu chất lượng, thuận tiện trong quá trình
chuyển giao, khai thác và sử dụng
4.6 Kiểm tra, chỉnh lý số liệu ựánh giá diện
Sau khi nhận ựược các hồ sơ ựánh giá diện, Nhóm hướng dẫn của Sở KH&CN
TP đà Nẵng ựã tiến hành việc kiểm tra các hồ sơ nhằm phát hiện và hiệu chỉnh những số liệu chưa phù hợp Kết quả, các số liệu trong 197 hồ sơ ựã ựảm bảo ựộ tin cậy, có thể sử dụng cho các bước tiếp theo
4.7 đánh giá ựiểm
Tháng 5/2006, với mục ựắch phúc tra và khẳng ựịnh lại kết quả ựánh giá diện, nhóm công tác của Ban chỉ ựạo ựã lựa chọn 45 doanh nghiệp trong tổng số 197 hồ sơ
ựể tiến hành ựánh giá ựiểm với nội dung kiểm tra hiệu chỉnh lần cuối các số liệu thu
thập và tắnh toán ựược Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên nhân nên ựến ựầu tháng 6/2006 chỉ ựánh giá ựược 37 doanh nghiệp của 15 ngành bao gồm:
TT Ngành công nghệ Số lượng doanh nghiệp ựược
ựánh giá ựiểm
4 Sản xuất bia, rượu, nước giải khát 02
9 Sản xuất dược phẩm, thiết bị y tế 03
Sau ựánh giá ựiểm, các nhóm ựã xử lý số liệu, so sánh với kết quả ựánh giá diện, tìm nguyên nhân sai lệch giữa kết quả hai lần ựánh giá Nhóm cán bộ ựược phân công
Trang 37ựã biên soạn thành 5 bộ tài liệu ựể chuẩn bị cho bước tham khảo ý kiến các
chuyên gia
4.8 Tham khảo ý kiến chuyên gia
Tháng 7/2006, Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã phối hợp với Sở KH&CN TP đà Nẵng
tổ chức tham khảo ý kiến của các chuyên gia với 2 hình thức:
- Hội thảo về kết quả ựiều tra, ựánh giá ựã thu ựược, và
- Thành lập và lấy ý kiến của các Hội ựồng ựánh giá công nghệ chuyên ngành
Theo thỏa thuận với Sở KH&CN, chuyên gia của các hội ựồng là các cán bộ
nghiên cứu, giảng dạy, quản lý, kỹ thuật có kinh nghiệm chủ yếu của thành phố đà
Nẵng, ngoài ra là các chuyên gia từ thành phố Hồ Chắ Minh Ngày 22/7/2006, Giám
ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 ựã ký các quyết ựịnh thành lập 5 Hội ựồng ựánh giá cho 5
nhóm ngành công nghệ như sau:
TT Nhóm ngành Số lượng chuyên gia Chủ tịch Hội ựồng
04 Sản xuất nước giải khát
05 Chế biến thức ăn gia súc
Xây dựng và vật liệu xây dựng
15 15.1: Sản xuất vật liệu xây dựng,
15.2: Xây dựng công trình
6 TS Trần đình
Quảng
Trang 38Ngày 27/7/2006, Hội thảo khoa học ựã ựược tiến hành với sự tham dự của Ban
chỉ ựạo, 5 Hội ựồng và các cán bộ quản lý, nghiên cứu, trực tiếp sản xuất thuộc các tổ
chức, doanh nghiệp tại thành phố đà Nẵng và các ựịa phương lân cận Các ựại biểu
ựã ựóng góp nhiều ý kiến quý báu liên quan ựến kết quả ựánh giá, tắnh xác thực của
các số liệu, phương pháp ựánh giá và phương thức thực hiện
Ngày 28/7/2006, các Hội ựồng ựã làm việc; nghe báo cáo tổng hợp của Thư ký,
thảo luận và bỏ phiếu ựánh giá thực trạng công nghệ của từng ngành so với thực trạng
công nghệ tiên tiến của ngành tương ứng trong nước và trên thế giới Ý kiến tham
vấn từ các Hội ựồng ựã ựược lập thành Biên bản
4.9 Xây dựng báo cáo tổng kết
Từ tháng 8/2006, Ban chủ nhiệm ựề tài thực hiện việc soạn thảo Báo cáo tổng
kết ựề tài nghiên cứu khoa học qua các bước:
- Xem xét lại các số liệu về kết quả ựánh giá của từng giai ựoạn, xác ựịnh ựộ
lệch của các số liệu, tìm nguyên nhân và biện pháp bổ sung, hiệu chỉnh;
- Xem xét kết quả ựánh giá tổng hợp và so sánh với kết quả ựánh giá của các
Hội ựồng chuyên gia, xác ựịnh các nguyên nhân của sự sai lệch
- Thu thập các ý kiến ựề xuất của các cơ quan quản lý ngành thuộc thành phố
đà Nẵng và các chuyên gia về các biện pháp ựổi mới và nâng cao trình ựộ công nghệ
- Soạn thảo các báo cáo theo quy ựịnh trong Hợp ựồng thực hiện nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 03/2005/Hđ-đP ký ngày 24/9/2005
4.10 Nghiệm thu ựề tài cấp cơ sở
Hội ựồng nghiệm thu cấp cơ sở ựã ựược thành lập theo Quyết ựịnh số
228/Qđ-KT3 ngày 14/11/2006 của Giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 Hội ựồng gồm 8 thành
viên do Phó giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 Trần Thị Mỹ Hiền làm Chủ tịch với 2
Ủy viên phản biện là Ông Bùi Thế Phương, Trưởng phòng Dịch vụ Thắ nghiệm,
Trung tâm Kỹ thuật 3 và Ông Huỳnh Trung Hòa, Phụ trách phòng Quản lý công
nghệ, Sở KH&CN tỉnh Long An
Ngày 17/11/2006 tại Trung tâm Kỹ thuật 3, Hội ựồng nghiệm thu cấp cơ sở ựã
họp với sự tham dự của:
- Giám ựốc Trung tâm Kỹ thuật 3 và Ban chủ nhiệm ựề tài;
- Các thành viên Hội ựồng;
- Các khách mời: Ông Huỳnh Phước, Giám ựốc Sở KH&CN TP đà Nẵng;
Ông Nguyễn Lương đình, Phó giám ựốc Sở Công nghiệp TP đà Nẵng; Ông Phạm
Trang 39Tiên Phong, Trưởng phòng Quản lý công nghệ, Sở KH&CN TP đà Nẵng và Ông
đặng đình Nam, Phó trưởng phòng phát triển phần mềm, Trung tâm Phần mềm
đà Nẵng
Hội ựồng ựã nghe báo cáo và chất vấn một số vấn ựề về liên quan ựến việc tuân
thủ các quy trình; ựóng góp các ý kiến về tắnh ựầy ựủ, hợp lý, nhất quán của các kết
quả thực hiện ựể Ban chủ nhiệm ựề tài hoàn thiện báo cáo, bỏ phiếu và thông qua
Biên bản ựánh giá cơ sở kết quả ựề tài
(Kết quả cụ thể ựược trình bày trong chương IV và Phụ lục 1 của báo cáo này)
4.11 Hoàn thiện báo cáo trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Trên cơ sở tiếp thu ý kiến của Hội ựồng nghiệm thu cơ sở và các ựại biểu, Ban
chủ nhiệm ựề tài ựã hoàn thiện báo cáo và trình Bộ vào tháng 12/2006
Chương IV KẾT QUẢ đIỀU TRA, đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ
TRÊN đỊA BÀN THÀNH PHỐ đÀ NẴNG
1 KẾT QUẢ đÁNH GIÁ DIỆN
197 doanh nghiệp thuộc 15 nhóm ngành công nghiệp ựã ựược ựiều tra, ựánh giá
Mỗi doanh nghiệp ựược lập một bộ hồ sơ ựánh giá gồm các nội dung:
a) Giới thiệu doanh nghiệp và công nghệ sản xuất;
b) Báo cáo kết quả ựiều tra, ựánh giá với các biểu mẫu:
- Phiếu ựánh giá thực trạng công nghệ (M05-QTđG 02:2005);
- Biểu ựồ T-H-I-O (M06-QTđG 02:2005);
- Danh mục các thiết bị, các phiếu kết quả xác ựịnh mức chất lượng thực tế
của thiết bị (M02-QTđG 02:2005) và của dây chuyền thiết bị
(M03-QTđG 02:2005) Số lượng phiếu tùy thuộc vào số lượng thiết bị có trong
dây chuyền;
- Phiếu ghi nhận và xử lý thông tin (M01-QTđG 02:2005)
(Giá trị các chỉ tiêu T, H, I, O, P và CN của các công nghệ ựược ựánh phân loại
theo nhóm ngành ựược trình bày trong các bảng của chương này)
1.1 Công nghệ chế biến thủy sản
Có 12 doanh nghiệp ựược ựiều tra, ựánh giá bao gồm 3 công ty cổ phần, 5 công
ty TNHH và 4 doanh nghiệp nhà nước ựược phân nhóm theo mức doanh thu như sau:
Trang 40- Dưới 50 tỷ đồng : 8 doanh nghiệp;
- Từ 50 tỷ đồng ựến 100 tỷ đồng : 2 doanh nghiệp;
- Trên 100 tỷ đồng : 2 doanh nghiệp
Thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp nêu trên khá rộng gồm EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, đài Loan, Hồng Kông, Singapore trong ựó 05 doanh nghiệp ựã có code ựược phép xuất khẩu thủy sản vào Hàn Quốc và EU
Giá trị các chỉ tiêu T, H, I, O, P và CN của ngành chế biến thủy sản ựược tổng hợp theo bảng sau:
TT Doanh nghiệp Công nghệ Sản phẩm chắnh T H I O P CN
0,60 0,41 0,36 0,47 0,56 0,52
03 Cty TNHH TMTH
Phước Tiến
CB thủy sản khô
Nước mắm ựóng chai