Microsoft Word TOM TAT LUAN VAN doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN VĂN HẢI KHÔNG GIAN D Chuyên ngành Phương pháp Toán sơ cấp Mã số 60 46 40 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Đà Nẵng Năm[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2Cô g trìn đư c h àn thàn tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngư i hư n dẫn k oa học : TS CAO VĂN NUÔI
Phản biện 1: PGS.TSKH Trần Quốc Chiến
Phản biện 2: PGS.TS Huỳn Thế Ph ng
Luận văn đã đư c bảo vệ trư c Hội đ n chấm Luận văn tốt
n hiệp Thạc sĩ Kh a học họp tại Đại học Đà Nẵn vào n ày 1thán 1 năm 2 1
Có thể tm hiểu luận văn tại :
- Tru g tâm Th n tn - Học lệu,Đại học Đà Nẵn
- Thư viện Trư n Đại học Kin tế,Đại học Đà Nẵn
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Không gian C thích hợp để mô tả các quá trình ngẫu nhiên như quá trình Poisson, nhưng không được thuận lợi để nghiên cứu chuyển động Brown vì nó chứa các hàm bước nhảy Chính vì lý do
đó, người ta khảo sát không gian D, không gian các hàm liên tục phải
và có các giới hạn bên trái Để nghiên cứu và tìm hiểu rõ hơn sự mở rộng này và các ứng dụng của nó tôi chọn việc nghiên cứu không gian
D để làm đề tài luận văn tốt nghiệp bậc cao học của mình Mặc dù còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận các khái niệm mới của toán học
hiện đại, nhưng tôi vẫn cố gắng thực hiện thành công đề tài “Không gian D” để kết thúc bậc cao học của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nghiên cứu không gian các lớp hàm liên tục phải và có các giới hạn trái Đề tài cũng khảo sát về tôpô Skorohod, tính compact trong D và các tập hữu hạn chiều, sau đó đề tài cũng khảo sát về sự hội tụ yếu và tính tight trong D
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của đề tài là khảo sát từ tính chất hình học đến tôpô của không gian D Tính tight, compact và sự hội tụ yếu cũng được đề tài quan tâm khảo sát
4 Phương pháp nghiên cứu
Tập hợp các tài liệu liên quan đến không gian D, trong các sách chuyên khảo và trên mạng internet Sau đó, sắp xếp các kiến thức theo trình tự phù hợp để hoàn thành luận văn theo nội dung đã vạch ra
Trang 45 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn là một tài liệu tham khảo về không gian D và các vấn đề liên quan Nó có thể được sử dụng để khảo sát một số vấn đề trong xác suất hiện đại
Trang 5CHƯƠNG 1
MÔ TẢ HÌNH HỌC CỦA KHÔNG GIAN D
Không gian C (không gian các hàm thực liên tục trên [0,1]) thích hợp để mô tả các quá trình ngẫu nhiên như quá trình Poisson, nhưng không được thuận lợi để nghiên cứu chuyển động Brown vì nó chứa các hàm bước nhảy Trong chương này chúng ta nghiên cứu sự hội tụ yếu trong một không gian bao gồm các hàm không liên tục
Một hàm x được gọi là gián đoạn loại 1 tại t nếu tồn tại x(t-)
và x(t+) nhưng khác nhau và x(t) nằm giữa chúng Bất kỳ sự gián đoạn của một phần tử của D là thuộc loại 1 và x(t) = x(t+) Tất nhiên, C[0 ;1] là một tập hợp con của D, (C[0 ;1] là tập các hàm số liên tục trên [0 ;1])
Trang 6Bổ đề 1 Đối với mỗi x trong D và mỗi ε dương tồn tại những điểm t 0 , t 1 , , t r , sao cho:
Ta kí hiệu Λ là lớp các hàm từ [0,1] lên chính nó tăng thực sự
và liên tục Nếu λ∈ Λ thì λ(0) 0= và λ(1) 1= Đối với x và y trong
D, xác định d(x, y) là cận dưới đúng những ε dương mà tồn tại λ
trong Λ sao cho
supt λt− ≤ (1.12)t ε
và
supt x t( )−y( )λt ≤ε (1.13) Theo (1.5), d(x, y) là hữu hạn (lấyλ t ≡ t) Rõ ràng, d(x, y)
1
supt λ−t− =t supt λt− t
và supt x(λ− 1t)−y t( ) =supt x t( )−y( )λt
Nếu λ1 và λ2 nằm trong D, thì hàm hợp λ λ1. 2 cũng nằm trong D; bất đẳng thức tam giác được thỏa mãn do:
supt λ λ t − ≤ t supt λ t − + t supt λ t − t
và sup ( ) x t − z ( λ λ1 2t ) sup ( ) ≤ x t − y ( ) sup λ1t + y t ( ) − z ( λ2t )
Trang 7Do đó, d là một metric
Metric này xác định một tôpô và nó được gọi là tôpô Skorohod Khoảng cách đều giữa x và y có thể được xác định là cận dưới đúng của những ε dương mà sup ( )t x t −y t( )≤ ε
Các phần tử xn của D hội tụ về giới hạn x trong tôpô Skorohod nếu và chỉ nếu tồn tại các hàm λn trongΛsao cho lim (n n ) ( )
n x λt =x t
đều theo t và lim n
n λt=t đều theo t Nếu xn hội tụ đều tới x, thì nó hội
tụ trong tôpô Skorohod (lấy λn t≡ ) Mặt khác, có sự hội tụ t
Với metric d ở trên thì không gian D là không gian không đầy
Trang 8và vì vậy {xn} là dãy cơ bản theo metric d, mặc dù nó không hội tụ Chúng ta sẽ giới thiệu trong D một metric khác là metric d0, metric này tương đương với d, nhưng với metric d0 thì D là đầy đủ
Nếu λ là một hàm không giảm trên [0,1] với λ (0) 0 = và
Nếu λ là hữu hạn, thì độ dốc các cung của λ là bị chặn Do
đó nó là liên tục và tăng ngặt và do đó thuộc Λ
Cho d0(x, y) là cận dưới đúng của những ε dương mà trong
Λ có chứa một λ nào đó với
Trang 9d x y < (1.22)
So sánh (1.15) và (1.21) suy ra không có bất đẳng thức theo chiều ngược lại với (1.22) Bổ đề sau đây, cho thấy, d0(x, y) là bé nếu d(x, y) và wx'( ) δ cả hai đều bé
Bổ đề 2 Nếu d x y( , )<δ2, trong đó 0 1
4δ
< < , thì
Định lý 1.1 Các metric d và d 0 là tương đương
Định lý 1.2 Với metric d0 thì không gian D là đầy đủ.
1.3 TÍNH COMPACT TRONG D
Chúng ta trở lại vấn đề đặc trưng của các tập hợp con compact của D Với môđun w'x( ) δ được xác định bởi (1.6), chúng ta có một tính chất tương tự của định lý Arzela-Ascoli
Trang 10Định lý 1.3 Một tập hợp A có bao đóng compact trong tôpô
skorohod nếu và chỉ nếu
1.4 ĐẶC TRƯNG THỨ HAI CỦA TÍNH COMPACT
Mặc dù các môdunw '( ) δ là tự nhiên theo nghĩa nó dẫn đến một đặc trưng đầy đủ của các tập hợp compact, một tính chất đôi lúc
rõ ràng hơn, nghĩa là:
w " ( ) sup min{ ( )x δ = x t − x t ( ) , (1 x t2− x t ( )}, (1.44) trong đó cận trên đúng mở rộng trên t1, t và t2 thỏa mãn
t1≤ ≤t t2, t2− ≤ t1 δ (1.45) Với δ và ε cho trước, phân hoạch [0,1) thành các khoảng con [si-1, si) sao cho si − si−1> δ và w sx[ i−1, ) si < w ' ( )x δ + ε Nếu (1.45) nghiệm đúng thì hoặc là t1 và t2 nằm trong cùng một khoảng con [si-1, si), trong trường hợp đó x t( )−x t( )1 <w' ( )x δ +εvà 2
Trang 11Có thể không có bất đẳng thức theo chiều ngược lại Ví dụ,
Do {xn} có bao đóng compact trong trường hợp ngược lại thì
có thể sẽ không có điều kiện compact liên quan đến một hạn chế trên
" ( )x
w δ , tuy nhiên, có thể thiết lập điều kiện tính compact theo thuật ngữ củaw " ( )x δ và hành vi của x cận 0 và 1
Định lý 1.4 Một tập hợp A có bao đóng compact trong tôpô
Skorohod nếu và chỉ nếu
supx A∈ supt x t ( ) < ∞ (1.49)
và
0
0 0
δ δ δ
δ δ δ
Trang 121 ( ) ( ( ), , ( )1 )
k
t t x x t x t k
π = (1.57) 0
π và π1 liên tục hầu khắp nơi Giả sử 0 < t < 1 Nếu các điểm
xn hội tụ về x trong tôpô Skorohod và x là liên tục tại t, thì
n
x t x t Mặt khác, giả sử rằng x đó là gián đoạn tại t Nếu λn
là phần tử của Λ, nghĩa là tuyến tính trên [0, t] và [t, 1] và thỏa mãn
1 /
n t t n
λ = − , và nếu x sn( ) ≡ x ( λns )thì xn hội tụ về x trong tôpô Skorohod nhưng xn(t) không hội tụ về x(t) Như vậy: Nếu 0 < t <1 thì t
π liên tục tại x khi và chỉ khi x liên tục tại t
đo Lebesgue bằng 0 Do xn bị chặn đều,
Trang 14CHƯƠNG 2
SỰ HỘI TỤ YẾU VÀ TÍNH TIGHT TRONG D
2.1 CÁC PHÂN PHỐI HỮU HẠN CHIỀU
Đối với một độ đo xác suất P trên (D, D) Cho Tp chứa những t trong [0,1] mà phép chiếu πt liên tục ngoại trừ những điểm tạo thành một tập hợp có P-độ đo bằng 0 Điểm 0 và 1 luôn luôn nằm trong Tp Nếu 0 < t < 1, thì t ∈ TP khi và chỉ khi P (Jt) = 0,
Jt = { : ( ) x x t ≠ x t ( )} − (2.1)
là tập hợp những x gián đoạn tại t, với 0 < t < 1, πt liên tục tại x khi
và chỉ khi x liên tục tại t
Một phần tử của D có nhiều nhất một số đếm được các bước nhảy Chúng ta chứng minh P(Jt) > 0 với nhiều nhất đếm được các giá trị t Cho Jt (ε) là tập hợp của x có tại t một bước nhảy x t( )−x t( )−
vượt quá ε Với ε và σ cố định dương, có nhiều nhất hữu hạn các điểm t mà P(Jt(ε ))≥δ , do bất đẳng thức này nên với một dãy các điểm phân biệt t1, t2, , thì tập hợp limsupnJt k( ) ε sẽ có độ đo ít nhất là δ và do đó sẽ không rỗng, điều này mâu thuẫn với thực tế rằng với mỗi x, bước nhảy có thể vượt quá ε tại hữu hạn điểm Với một ε dương cố địnhP J( t( )ε ) có thể khác 0 với nhiều nhất là đếm được các điểm t Vì P J( t( )ε )↑P J( )t khi ε ↓ 0, ta có kết quả sau
Trang 15Như vậy: Tp chứa 0 và 1 và phần bù của nó trong [0,1] là không quá đếm được Nếu tất cả t1,……tk, đều nằm trong TP thì
1 [0, ) 2
I và Pn , một khối lượng đơn vị tại
n
Pπ− ⇒Pπ− là không đúng
Trang 16(ii) Với mỗi ε và η dương, tồn tại một δ , 0 < < δ 1, và một số nguyên n 0 sao cho
P xn{ : w ' ( )x δ ≥ ε } ≤ η, n≥n0 (2.6)
Sử dụng Định lý 1.4 và Định lý 1.3 ta có một tập hợp thứ hai các điều kiện thứ hai về tính tight
Định lý 2.3 Dãy {Pn } có tính tight khi và chỉ khi hai điều kiện sau đây nghiệm đúng:
(i) Với mỗi η dương, tồn tại một a sao cho
P J = Cuối cùng giả sử rằng, với mỗi ε và η dương, tồn tại δ,
0< <δ 1, và một số nguyên n 0 sao cho
P x δ ≥ ε ≤ η, n ≥ n0 (2.11)
Trang 17Khi đó, P n ⇒P
Định lý 2.5 Giả sử rằng, với mỗi số η dương, tồn tại một a sao cho
P x x n{ : (0) >a}≤η,n ≥ 1 (2.17) Giả sử thêm rằng, với mỗi ε và η dương, tồn tại một δ ,
0< <δ 1, và một số nguyên n 0 sao cho
P xn{ : w ( )x δ ≥ ε } ≤ η, n ≥ n0 (2.18) Thì P n có tính tight, và, nếu P là giới hạn yếu của một dãy con {P n } thì P(C) = 1
2.3 PHẦN TỬ NGẪU NHIÊN TRONG D
Chúng ta thường gọi một phần tử ngẫu nhiên của D là một hàm ngẫu nhiên Nếu X là một ánh xạ từ (Ω,B,P) vào D thì với mỗi ω,
( )
X ω là một phần tử của D mà giá trị của nó tại t được ký hiệu bởi
( , )
X tω Với mỗi t, X(t) biểu thị là hàm thựcπtX trên Ω giá trị của
nó tại ω là X t ( , ) ω Như trong không gian C, X là một phần tử ngẫu
nhiên của D(X-1D⊂B ) khi và chỉ khi với mỗi t, X(t) là một biến ngẫu
nhiên
Một dãy {Xn} các phần tử ngẫu nhiên của D được gọi là có tính tight nếu dãy các phân phối tương ứng có tính tight Mỗi một định lý từ định lý 2.1 đến 2.5 có thể thiết lập lại tương tự cho các hàm ngẫu nhiên
Cho Xn và X các là phần tử ngẫu nhiên của D Viết TX cho TP,
mà P là phân phối của X Vì vậy TX có chứa 0 và 1, và nếu 0 < < t 1,
Trang 18α > , và F là hàm liên tục không giảm trên [0,1] Khi đó, Xn→D X
2.4 TIÊU CHUẨN HỘI TỤ
Định lý 2.7 Tồn tại trong D một phần tử ngẫu nhiên với các
phân phối hữu hạn chiều
Trang 19với t1≤ ≤ t t2, khi γ ≥ 0, 1
2
α > và F là một hàm liên tục không giảm trên [0,1] và giả sử
2.5 QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊU TÁCH ĐƯỢC
Định lý 2.8 Nếu { ξt: 0 ≤ ≤ t 1 } là một quá trình ngẫu nhiên tách được, và nếu tồn tại trên (D, D) một độ đo xác suất có phân phối
hữu hạn chiều giống như { } ξt thì các đường dẫn mẫu, với xác suất 1, liên tục phải tại t = 0, có giới hạn trái tại t = 1 và liên tục trên (0,1) trừ các điểm gián đoạn loại 1.
Một ví dụ cho thấy không thể tiếp tục và chứng minh rằng các đường dẫn phải liên tục trong D (với xác suất 1): Xác định
lý
Trang 20CHƯƠNG 3 CÁC ÁP DỤNG
với mỗi E trong B 0 Giả sử thêm rằng tất cả E n nằm trong σ(B 0 ) Nếu
P 0 là liên tục tuyệt đối đối với P, một độ đo xác suất thứ hai trên B,
thì P E0( )n →α (3.6)
Định lý 3.3 Định lý 3.1 vẫn đúng nếu P được thay thế bởi một
độ đo xác suất P 0 liên tục tuyệt đối đối với P
Định lý 3.4 Giả sử ξn độc lập và có một hàm phân phối chung F(t) Nếu x n được xác định bởi (3.14),do đó
Y n →D Y, (3.15)
Trong đó Y là phần tử ngẫu nhiên Gaussi của D, đặt trưng bởi
Trang 213.2 THỜI GIAN BIẾN ĐỔI NGẪU NHIÊN
Đôi khi người ta cần một phân phối gần đúng cho một tổng
Giả sử các tổng riêng S n =ξ1+ + ξnvới một chỉ số n không ngẫu nhiên, tuân theo định lý giới hạn trung tâm, cùng với thừa số chuẩn σ n, sao cho:
Để trình bày một định lý giới hạn, xét dãy {νn} của các số nguyên ngẫu nhiên Chúng ta xét điều kiện sau:
khi n → ∞ Thật không dễ để đưa ra giả thiết rằng νn tiến đến vô cùng theo xác suất, theo nghĩa:
P{νn≤α}→0,n→ ∞ (3.19) với mỗi α Giả sử ξn là độc lập và lấy giá trị +1 và -1, với xác suất 1
2, cho mỗi trường hợp ,để (3.17) nghiệm đúng với σ = 1 Nếu νn là giá
Trang 22trị thứ n của k mà Sk = 0, khi đó (3.19) nghiệm đúng (vì
1 1
νn ≥νn− + ) nhưng (3.18) thì không đúng (vì Sν =0)
Để có (3.18), chúng ta phải giả thiết nhiều hơn (3.19) Kết quả
cơ bản cuối cùng vẫn là (3.18) nghiệm đúng nếu νn/n … hội tụ theo xác suất tới một biến ngẫu nhiên dương và hữu hạn và nếu ξn là độc lập và có cùng phân phối với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai
σ2 Chúng ta có kết quả này từ định lý giới hạn trung tâm thuộc hàm
mà nó có nhiều thông tin hơn
Xác định một phần tử ngẫu nhiên Xn của D bởi
Phân phối của hàm ngẫu nhiên như Yn được khảo sát một cách
dễ dàng bằng cách vận dụng từ Xn với sự thay đổi thời gian ngẫu nhiên Đặt Φn( , )t ω =ν[ ]nt ( ) /ω n Do
Y tn( , ) ω = Xn( Φn( , ), t ω ω ) (3.20) (Chúng ta giả thiết mômen νn ≤n, sao cho Φn( , ) 1t ω ≤ ), Yn là
Xn với phạm vi thời gian phụ thuộc vào sự thay đổi do hàm ngẫu nhiên
Rõ ràng để hợp lý trong lý luận mục này, trước hết chúng ta xét thay đổi
Trang 23thời gian ngẫu nhiên trong trường hợp tổng quát Giả sử mỗi Xn và Φn
hội tụ theo phân phối và tìm điều kiện mà theo đó Yn được xác định bởi (3.20), hội tụ theo phân phối
Cho D0 gồm các phần tử φ của D mà nó không giảm và thỏa mãn 0 ≤ φ(t) ≤ 1 với mọi t Một φ như vậy thể hiện một phép biến đổi trong khoảng [0,1] Chúng ta tôpô hóa D0 bởi tôpô liên quan với tôpô Skorohod của D Do D0 ∈ D, dễ chỉ ra σ- trường D0của tập Borel trong D0 bao gồm các tập con của D0 nằm trong D
Với x∈D và φ∈D0, cho xoφ là hàm hợp của x và φ là hàm trên [0,1] có giá trị tại thời điểm t là
( x o ϕ )( ) t = x ( ϕ ( ) t ) (3.21) Lúc này xoϕ nằm trên D, và nếu ψ : D × D0 → D được xác định bởi
ψ( , )xϕ = ox ϕ (3.22) thì ψ là đo được
Cho X là một phần tử ngẫu nhiên của D và cho Φ là một phần
tử ngẫu nhiên của D0 Giả sử X và Φ có cùng miền xác định sao cho (X,Φ) là một phần tử ngẫu nhiên của D × D0 với tôpô tích Nếu XoΦ
có một giá trị X( )ω oΦ( )ω (ω) tại w kéo theo, nếu XoΦ =ψ( , )X Φ , khi đó XoΦ là một phần tử ngẫu nhiên của D, XoΦ kết quả có được
là do sự phụ thuộc Xvào sự thay đổi thời gian tương ứng bởi Φ Giả sử rằng, thêm vào X và Φ chúng ta có với mỗi n, X n và
Φ lần lượt là các phần tử ngẫu nhiên của D và D0, X n và Φn có cùng miền xác định (có thể biến thiên với n) Ta cần các điều kiện mà
Trang 24x Cvà ϕ⊂ ∩D0 Nếu xn hội tụ tới x và φn hội tụ tại φ trong tôpô Skorohod, và nếu x và φ nằm trong C, tính hội tụ trong mỗi trường hợp là đều Nhưng
supt x n ϕn( )t −x ϕ( )t ≤supt x t n( )−x t( ) sup+ t x ϕn( )t −x ϕ( )t
do x là liên tục đều, x noϕn hội tụ đều về xoϕ và trong tôpô Skorohod, (3.25) được chứng minh
Trang 25Y n →D W
(3.28)
3.3 LÝ THUYẾT ĐỔI MỚI
Có thể vận dụng những ý tưởng này để suy ra định lý giới hạn trung tâm hàm liên quan đến lý thuyết đổi mới Cho η η1, , 2 là dãy các biến ngẫu nhiên dương và xác định
3 2