ể xây dựng một hính phủ kiến tạo, liêm chính hay nói cách khác là xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, việc xây dự
Trang 3Luận văn đã được sửa chữa theo khuyến nghị của ội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2021
Ủ TỊ ĐỒN
P S TS Nguyễn Vũ Tiến
Trang 4LỜ AM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi ác số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có xuất xứ rõ ràng Những kết luận trong luận văn chưa từng công bố trong bất cứ công trình nào
T Ả LU N V N
Lê Tất Đạt
Trang 5DANH MỤ TỪ V ẾT TẮT
N : ội đồng nhân dân UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 6MỤ LỤ
MỞ ĐẦU 1
hương 1: N ỮN VẤN ĐỀ LÝ LU N VỀ ẤT L N Đ N N Ứ QUAN U N M N ỦA Ủ AN N N N U N 12
1.1 ội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện - Khái niệm, vị trí, vai trò, đặc điểm 12
1.2 hất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện – Khái niệm và tiêu chí đánh giá 20
hương 2: ẤT L N Đ N N Ứ QUAN U N M N ỦA Ủ AN N N N U N A M P T N N P N NA – T Ự TRẠN V N ỮN VẤN ĐỀ ĐẶT RA 33
2.1 ác yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình Phước hiện nay 33
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình Phước hiện nay 42
2.3 Những vấn đề đặt ra về chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình Phước hiện nay 68
hương 3: P N N V Ả P P N ẰM N N AO ẤT L N Đ N N Ứ QUAN U N M N ỦA Ủ AN N N N U N A M P T N N P TRON T Ờ AN T 73
3.1 Phư ng hướng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình Phước trong thời gian tới 73
3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình Phước trong thời gian tới 76
KẾT LU N 100
T L U T AM K ẢO 102
P Ụ LỤ 108
TÓM TẮT LU N V N 110
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
ông chức là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ, công chức,
có vai trò quyết định đến chất lượng tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền nhà nước, là cầu nối quan trọng giữa ảng, Nhà nước với Nhân dân
ể xây dựng một hính phủ kiến tạo, liêm chính hay nói cách khác là xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong đó có đội ngũ công chức các c quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có số lượng, c cấu phù hợp với yêu cầu thực tiễn, từng bước tiến tới chuyên nghiệp, hiện đại; có phẩm chất đạo đức tốt và năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và phục vụ Nhân dân
là nhiệm vụ cấp thiết Sinh thời, hủ tịch ồ hí Minh đã nhiều lần nêu lên những quan điểm, tư tưởng của mình nhằm nhấn mạnh vai trò của đội ngũ cán bộ - những người dẫn dắt phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân Người khẳng định: “cán bộ là cái gốc của mọi công việc” [33, tr.309]; “muôn
việc thành công hoặc thất bại đều là do cán bộ tốt hay kém” [33, tr.208]
ược sự quan tâm của ảng và Nhà nước bằng những quy định, chính sách cụ thể, đội ngũ công chức hiện nay đã trưởng thành về mọi mặt, phát triển cả về số lượng và chất lượng, được rèn luyện, thử thách từ thực tiễn, có phẩm chất đạo đức, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến thức, có ý thức tổ chức kỷ luật Nhưng bên cạnh kết quả đã được, chất lượng đội ngũ công chức vẫn có những hạn chế nhất định Văn kiện ại hội lần thứ X II của ảng chỉ rõ: “Tham nhũng, lãng phí, quan liêu, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ cũng như những mâu thuẫn xã hội còn diễn biến phức tạp” [21, tr.108]; “Một bộ phận cán bộ, đảng viên phai nhạt lý tưởng, giảm sút ý chí, ngại khó, ngại khổ, suy
Trang 8thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá” [21, tr.92]; Ở một số c quan, đ n vị, địa phư ng vẫn còn tình trạng buông lỏng quản lý; kỷ luật, kỷ cư ng trong thực thi công vụ chưa nghiêm; vẫn nảy sinh những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà tới người dân, doanh nghiệp Tình trạng vi phạm pháp luật, quy chế, quy định trong hoạt động công
vụ, có nhiều trường hợp bị xử lý kỷ luật, thậm chí bị truy tố, xét xử, bao gồm
cả cán bộ, công chức, viên chức từ c sở cho tới cán bộ cao cấp ở nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau
ù ia Mập là một huyện thuộc tỉnh ình Phước, có nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống (23 dân tộc anh em), đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện
Bù Gia Mập cũng nằm trong tình trạng chung của đội ngũ công chức trong cả
nước Những năm qua, đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện từng bước được quan tâm và có bước trưởng thành, phát triển
về nhiều mặt, chất lượng ngày càng được nâng lên, từng bước đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; c cấu độ tuổi, giới tính, dân tộc, ngành nghề, lĩnh vực công tác có sự cân đối, hợp lý
h n; Nhiều cán bộ năng động, sáng tạo, thích ứng với xu thế hội nhập, có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế Tuy nhiên, công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện ù ia Mập vẫn còn một số hạn chế như: còn một số chưa được đào tạo về lý luận chính trị, bồi dưỡng về kiến thức quản lý nhà nước; tỷ lệ nữ công chức, người dân tộc thiểu số thấp; năng lực tham mưu, kỹ năng, nghiệp vụ về quản lý hành chính còn nhiều hạn chế; vẫn còn
có vi phạm các quy định
Xuất phát từ những tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tác giả quyết
định lựa chọn đề tài: "Ch t ng ội ng ng h á qu n huy n m n
ủ Ủy n nh n n huy n B Gia M p, t nh B nh Ph hi n n y" làm đề tài
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Xây dựng ảng và hính quyền nhà nước
Trang 92 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
* Những công tr nh nghi n c u v i ng công ch c v ch t ng
i ng công ch c hiện nay
Trần ư ng Thanh (2010), Cá i n pháp t m ý n ng o tính tí h ự
o ộng ủ án ộ, ng h trong á qu n hành hính nhà n hi n nay, Nhà xuất bản hính trị quốc gia, à Nội Tác giả cuốn sách đã làm rõ
một số vấn đề lý luận về tính tích cực lao động của cán bộ, công chức trong các c quan hành chính nhà nước; đánh giá thực trạng tính tích cực lao động của cán bộ, công chức trong các c quan hành chính nhà nước hiện nay, từ đó
tác giả gắng đi sâu nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và đề ra những giải pháp
có tính khả thi cao khắc phục hạn chế, nâng cao tính tích cực chủ động của đội ngũ cán bộ, công chức trong các c quan hành chính nhà nước hiện nay
à Quang Ngọc –Nguyễn Minh Phư ng (2013), T t ởng Hồ Chí Minh về
tổ h nhà n và án ộ, ng h , Nhà xuất bản hính trị quốc gia – Sự
thật, à Nội uốn sách tập trung trình bày một số vấn đề chung nhất về nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển và những nội dung c bản của tư tưởng ồ
hí Minh về tổ chức nhà nước và cán bộ, công chức ở nước ta hiện nay
Trần ình Thắng (2013), Đảng ãnh ạo x y ựng ội ng án ộ, ng
h , vi n h nhà n , Nhà xuất bản hính trị quốc gia, à Nội uốn
sách đi sâu phân tích, luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn, đồng thời nghiên cứu, tổng kết quá trình lịch sử ảng lãnh đạo, chỉ đạo cải cách chế độ công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước từ khi thành lập Nhà nước Việt Nam ân chủ ộng hòa cho đến nay Trên cở sở đó, cuốn sách đã đưa ra nhiều đề xuất, kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, tiên tiến, hiện đại; xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước ồng thời, cuốn sách khẳng định
rõ h n vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của ảng đối với việc cải cách bộ máy nhà nước và nền công vụ, công chức, viên chức nhà nước
Trang 10Trư ng Quốc Việt, Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu
cải cách nền hành chính nhà nước, Tạp chí Tổ h nhà n i n tử, ngày
03/8/2016 ài viết đã phân tích và nêu lên các lý do bức thiết hiện nay phải nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước; đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay Trần Nghị (2017), Trá h nhi m ủ ng h trong thự thi ng vụ
áp ng y u ầu ải á h nền hành hính nhà n , Nhà xuất bản hính trị
quốc gia, à Nội uốn sách phân tích những nội dung c bản, các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến trách nhiệm công chức trong thực thi công vụ; nêu rõ thực trạng thực thi công vụ của công chức Việt Nam ở các c quan hành chính nhà nước Trung ư ng và địa phư ng; thông qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm của công chức trong thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay
ào Thị Thanh Thủy (2017), Cá m h nh tuyển ụng ng h tr n
thế gi i và ịnh h ng ng ụng ho Vi t N m, Nhà xuất bản hính trị quốc
gia, à Nội uốn sách cung cấp tư liệu về mô hình tuyển dụng, c chế tuyển dụng công chức trên thế giới; Phân tích về thực tiễn các mô hình tuyển dụng theo hệ thống chức nghiệp, mô hình tuyển dụng theo hệ thống vị trí việc làm,
mô hình tuyển dụng hỗn hợp của một số quốc gia điển hình trên thế giới; Giới
thiệu thực tiễn triển khai mô hình tuyển dụng công chức ở Việt Nam theo Luật án bộ, công chức năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành, và định hướng ứng dụng kinh nghiệm quốc tế vào nền công vụ Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đầu vào và gia tăng kết quả thực thi công vụ, phục vụ yêu cầu hội nhập ở nước ta hiện nay
ào Thị Kim Lân, Nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán
bộ, công chức, Tạp chí Tổ h nhà n i n tử, ngày 13/9/2017 Tác giả
bài viết đã nêu lên khái niệm, các khía cạnh khác nhau của năng lực thực thi
Trang 11công vụ của cán bộ công chức; đánh giá thực trạng năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức hiện nay, chỉ ra nguyên nhân của kết quả đạt được và nguyên nhân của hạn chế; từ đó nêu lên 7 định hướng nâng cao chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức
ào Thị Thanh Thủy (2019), Đánh giá ng h theo kết quả thự thi
ng vụ, Nhà xuất bản hính trị quốc gia, à Nội Nội dung cuốn sách được
chia thành 2 phần, gồm 5 chư ng, trình bày những nội dung c bản về: sự hình thành lý thuyết đánh giá công chức theo kết quả và lý luận về đánh giá công chức theo kết quả thực thi công vụ; các yếu tố then chốt trong đánh giá công chức theo kết quả thực thi công vụ tại một số quốc gia trên thế giới; thực trạng đánh giá công chức ở Việt Nam hiện nay qua nghiên cứu thực tiễn ở một số địa phư ng như: à Nội, à Nẵng, Lào ai; và định hướng ứng dụng đánh giá công chức theo kết quả thực thi công vụ nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ ở Việt Nam
Tạ Ngọc ải, hất lượng công chức và chất lượng đội ngũ công chức,
Tạp chí Tổ h nhà n i n tử, ngày 08/02/2018 ài viết đã làm sáng tỏ
quan niệm về chất lượng công chức, chất lượng đội ngũ công chức ặc biệt
là tác giả bài viết đã khái quát, hệ thống và nêu lên nội dung một số tiêu chí đánh giá chất lượng công chức và chất lượng đội ngũ công chức
ư ng Xuân Ngọc, Một số vấn đề về đội ngũ cán bộ, công chức, Tạp chí
Tổ h nhà n i n tử, ngày 18/7/2019 Tác giả bài viết đã đề cập đến sự
phát triển nhận thức lý luận về đội ngũ cán bộ, công chức của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ánh giá thực thực trạng, nêu lên ưu điểm, hạn chế và chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế; ồng thời, nêu lên 5 vấn
đề đặt ra đối với đội với cán bộ, công chức của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay
Nguyễn á hiến – oàn Văn Tình, ào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
cho nền công vụ từ kinh nghiệm quốc tế đến giải pháp cho Việt Nam, Tạp chí
Trang 12Tổ h nhà n , số tháng 5-2020 ài viết đã đề cấp đến cách thức đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực nền công vụ của một số nước trên thế giới; trên c
sở nghiên cứu mô hình đào tạo, bồi dưỡng của các nước, đem phân tích, so sánh với thực tiễn Việt Nam, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi cao có thể vận dụng vào thực tiễn đào tạo, bồi dưỡng công chức của Việt Nam hiện nay
Thang Văn Phúc, ạo đức công vụ - Yêu cầu cấp thiết đối với cán bộ,
công chức thời kỳ phát triển mới, Tạp hí D n v n i n tử, ngày 26/5/2020
Nội dung bài viết đã bàn đến ản chất và nội hàm của đạo đức công vụ; ác nhân tố ảnh hưởng đến đạo đức công vụ; Nêu lên một số giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao đạo đức công vụ
* Những công tr nh nghi n c u v i ng công ch c c p huyện v
ch t ng i ng công ch c c p huyện hiện nay:
oàng Văn Nhưỡng (2016), Ch t ng ội ng án ộ, ng h p
huy n ở huy n Lụ Y n, t nh Y n Bái hi n n y, Luận văn thạc sĩ Xây dựng
ảng và hính quyền nhà nước, ọc viện hính trị quốc gia ồ hí Minh,
à Nội Luận văn đã nghiên cứu việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên ái, trong đó đã nêu lên các giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp huyện ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên ái thời gian tới
ư ng Long n (2017), Ch t ng ội ng ng h hành hính qu n
ở qu n Th nh Xu n, thành phố Hà Nội hi n n y, Luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý xã hội, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận và đã đề cập đến thực trạng chất lượng đội ngũ công chức hành chính quận ở quận Thanh Xuân, thành phố à Nội, nêu lên những ưu điểm hạn chế Từ đó đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính quận ở quận Thanh Xuân, thành phố à Nội thời gian tới
Trang 13Lê Thị Thuý (2018), Ch t ng ội ng ng h qu n huy n m n
ủ Ủy n nh n n p huy n ở t nh Th nh Hó gi i oạn hi n n y, Luận
văn thạc sĩ Xây dựng ảng và hính quyền nhà nước, ọc viện hính trị quốc gia ồ hí Minh, à Nội Luận văn đã đề cập đến những vấn đề lý luận và
thực tiễn, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức c quan chuyên
môn của UBND cấp huyện ở tỉnh Thanh óa; đề xuất phư ng hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức c quan chuyên môn của UBND cấp huyện ở tỉnh Thanh óa đến năm 2025
ùi Xuân ùng (2019), Ch t ng ội ng ng h ủ Uỷ n nh n
n huy n Ý Y n, t nh N m Định hi n n y, Luận văn thạc sĩ Xây dựng ảng và
hính quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội Luận văn
đã phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ công chức của UBND huyện; Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức của UBND huyện Ý Yên, tỉnh Nam ịnh; ề xuất phư ng hướng
và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của UBND huyện Ý Yên, tỉnh Nam ịnh thời gian tới
Lê Thị ạnh, Yêu cầu và tiêu chí đánh giá chất lượng công chức cấp
huyện, Tạp chí Quản ý nhà n i n tử, ngày 24/11/2020 ài viết đã nêu lên
04 yêu cầu chất lượng công chức cấp huyện: Th nh t, yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức công chức Th h i, yêu cầu về văn hóa công chức; Th ,
yêu cầu nâng cao trí tuệ đội ngũ công chức; Th t , yêu cầu chuyên môn hóa,
chức trong thực thi nhiệm vụ ồng thời, tác giả các bài biết cũng đưa ra các
tiêu chí đánh giá chất lượng công chức UBND cấp huyện, gồm: Một à, về phẩm chất chính trị, lư ng tâm và đạo đức nghề nghiệp; H i à, về tính chuyên nghiệp; B à, về năng lực và trình độ kiến thức; Bốn à, về kỹ năng xử lý công việc; Năm à, kết quả công tác, sự tín nhiệm của Nhân dân
Trang 14* Những công tr nh nghi n c u v i ng công ch c v ch t ng
i ng công ch c của tỉnh B nh ph ớc hiện nay:
Giang Thị Phư ng ạnh (2009), X y ựng ội ng án ộ, ng h
hành hính nhà n theo y u ầu ải á h hành hính ủ t nh B nh Ph
hi n n y, Luận văn thạc sĩ Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, ọc
viện hính trị quốc gia ồ hí Minh, à Nội Luận văn đã làm rõ c sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước theo yêu cầu cải cách hành chính của tỉnh ình Phước hiện nay; Nêu lên quan điểm và đề xuất những giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước theo yêu cầu cải cách hành chính của tỉnh ình Phước
ư ng Thanh Xuân (2011), C u xã hội ủ ội ng án ộ, ng
h á n Đảng p t nh ở B nh Ph - thự trạng và xu h ng iến ổi,
Luận văn thạc sĩ Xã hội học, ọc viện hính trị quốc gia ồ hí Minh, à Nội Luận văn đã nghiên cứu c cấu xã hội của đội ngũ cán bộ, công chức các ban ảng cấp tỉnh ở ình Phước - thực trạng và xu hướng biến đổi, trong đó
đã nêu lên các giải pháp về xây dựng c cấu xã hội của đội ngũ cán bộ, công chức các ban ảng cấp tỉnh ở ình Phước
Lê Trọng ức (2011), Ch t ng án ộ, ng h hính quyền p
xã ủ t nh B nh Ph áp ng y u ầu x y ựng Nhà n pháp quyền xã hội hủ nghĩ Vi t N m, Luận văn thạc sĩ Lý luận và lịch sử Nhà nước và
pháp luật, ọc viện hính trị quốc gia ồ hí Minh, à Nội Luận văn đã đề cập đến thực trạng chất lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã của tỉnh ình Phước, nêu ra những ưu điểm, hạn chế và rút ra một số bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã của tỉnh ình Phước đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phan Kiều ưng (2012), cấu xã hội đội ngũ cán bộ, công chức trong
hệ thống chính trị cấp tỉnh ở ình Phước (Nghiên cứu trường hợp Khối Mặt
Trang 15trận, oàn thể), Luận văn thạc sĩ Xã hội học, ọc viện hính trị quốc gia ồ
hí Minh, à Nội Luận án đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn;
dự báo xu hướng biến đổi, giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong
hệ thống chính trị cấp tỉnh ở ình Phước (Nghiên cứu trường hợp Khối Mặt trận, oàn thể)
Phạm Thị nh Thư, iải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức làm
công tác đối ngoại tỉnh ình Phước, Tạp chí Quản ý nhà n i n tử, ngày
24/6/2021 ài viết đánh giá thực trạng về năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại tại Sở Ngoại vụ, tỉnh ình Phước trên c sở đó đề xuất một số giải pháp và kiên nghị nhằm nâng cao năng lực cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại tỉnh ình Phước
Những công trình nói trên đã đề cập tới một số vấn đề chung về cán bộ, công chức Tuy nhiên cho đến nay, chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước vẫn chưa có tác giả nào đầu
tư nghiên cứu một cách c bản, toàn diện và có hệ thống
3 Mục đích nhiệm vụ của luận văn
* Mục ích nghi n c u:
Trên c sở làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; Luận văn đề xuất phư ng hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước thời gian tới
* Nhiệm vụ nghi n c u:
- Phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện
Trang 16- Khảo sát, đánh giá thực trạng và những vấn đề đang đặt ra về chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước hiện nay
- ề xuất phư ng hướng và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối t ng nghi n c u:
Chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước hiện nay
* Phạm vi nghi n c u của uận văn
Luận văn nghiên cứu về chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước từ 2016 đến nay Phư ng hướng và giải pháp thực hiện của luận văn có giá trị đến năm
2030
5 ơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
* Cơ sở ý uận:
Luận văn nghiên cứu dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng ồ hí Minh và hệ thống những quan điểm của ảng, Nhà nước về cán bộ, công chức và chất lượng đội ngũ công chức
* Ph ơng pháp nghi n c u:
Luận văn được nghiên cứu bằng phư ng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và sử dụng tổng hợp các phư ng pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành và liên ngành: lôgic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; thống kê, so sánh; tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận,
Trang 176 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước: quan niệm, vị trí, vai trò, đặc điểm, tiêu chí đánh giá; đề xuất được một số phư ng hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình
Phước thời gian tới
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho
Sở Nội vụ, huyện ủy, UBND các huyện ở tỉnh ình Phước trong việc tuyển dụng và quản lý đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND ồng thời luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy ở Trường hính trị tỉnh ình Phước, các Trung tâm bồi dưỡng
chính trị huyện trong tỉnh
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 03 chư ng, 07 tiết
Trang 18iện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều có công chức Thuật ngữ công chức được các nước sử dụng nhằm chỉ những người được tuyển dụng vào làm việc trong bộ máy nhà nước và hưởng lư ng từ ngân sách nhà nước Song, do đặc thù về thể chế chính trị nên khái niệm công chức ở mỗi nước cũng không hoàn toàn đồng nhất Về phạm vi, một số nước coi công chức chỉ
là những người tham gia quản lý nhà nước, nhưng nhiều nước khác coi tất cả những người làm việc trong các c quan, tổ chức có tính chất công quyền là công chức ó nước coi công chức là biên chế được bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên, song có nước lại xác định công chức không mang tính thường xuyên, liên tục mà tồn tại hệ thống thải loại
Tại ộng hòa liên bang ức, công chức được xác định như sau:
ao gồm những nhân viên làm việc trong các c quan, tổ chức văn hóa, nghệ thuật giáo dục và nghiên cứu khoa học quốc gia, nhân viên công tác trong các doanh nghiệp công ích do nhà nước quản lý, các nhân viên, quan chức làm
Trang 19việc trong các c quan chính phủ, giáo sư đại học, giáo viên trung học, tiểu học, bác sĩ, hộ lý bệnh viện, nhân viên lái xe lửa 43, tr.280] Tại Mỹ, quốc gia có nền kinh tế, khoa học kỹ thuật đứng đầu thế giới, công chức Mỹ được xác định: “ ao gồm tất cả những nhân viên trong ngành hành chính của hính phủ, kể cả những người được bổ nhiệm về chính trị như: ộ trưởng, thứ trưởng, trợ lý bộ trưởng, người đứng đầu các c quan hính phủ” [43, tr.352]
Tại Trung Quốc, một nước có thể chế chính trị tư ng đồng giống Việt Nam, khái niệm công chức được hiểu gồm hai loại ông chức lãnh đạo và ông chức nghiệp vụ Trong đó, “ ông chức lãnh đạo là những người thừa hành quyền lực hành chính nhà nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều chỉnh của iến pháp, iều lệ công chức và Luật Tổ chức chính quyền các cấp” 43, tr 23-24 òn ông chức nghiệp vụ được hiểu là
“những người thi hành chế độ thường nhiệm, do c quan hành chính các cấp
bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào iều lệ công chức, họ chiếm tuyệt đại đa số công chức nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt, chấp hành chính sách và pháp luật [43, tr.23-24]
Ở Việt Nam, trong suốt một thời gian dài do điều kiện chiến tranh và sau này là thời kỳ bao cấp, chúng ta ít khi sử dụng khái niệm công chức, thay vào
đó chủ yếu sử dụng thuật ngữ cán bộ, công nhân viên nhà nước Thuật ngữ đó nhằm chỉ tất cả những người trong biên chế, hưởng lư ng từ ngân sách nhà nước, từ những người đứng đầu một c quan, tổ chức đến các nhân viên phục
vụ như bảo vệ, lao động tạp vụ hoặc lái xe
ước vào những thập niên đầu của thời kỳ đổi mới, hính phủ đã ban hành nhiều nghị định về tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng và quản lý công chức, khái niệm công chức bước đầu được hình thành rõ ràng
h n, tuy nhiên vẫn chưa xác định rõ đối tượng công chức và phân biệt giữa công chức với viên chức Sự phân định không rạch ròi ảnh hưởng không nhỏ
Trang 20tới hiệu quả hoạt động công vụ nói chung và quản lý, bố trí sử dụng, chế độ chính sách công chức nói riêng Vấn đề bức thiết đặt ra phải chuẩn hóa khái niệm công chức áp ứng yêu cầu trên, ngày 13/11/2008 Quốc hội nước ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X đã thông qua Luật án bộ, công chức Trong Luật đã đưa ra khái niệm công chức khoa học, hoàn chỉnh Luật xác định:
ông chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong c quan của ảng ộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ư ng, cấp tỉnh, cấp huyện và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đ n vị sự nghiệp công lập của ảng ộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lư ng từ ngân sách nhà nước 46]
Qua khái niệm trên, các đối tượng là công chức đã được phân định rõ ràng, bao gồm: công chức nhà nước; công chức làm việc trong các c quan của ảng; công chức trong các tổ chức chính trị - xã hội như Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc, ông đoàn Việt Nam, ội Nông dân, ội Liên hiệp Phụ nữ, oàn Thanh niên ộng sản ồ hí Minh, ội ựu chiến binh; công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đ n vị sự nghiệp công lập; công chức trong các
c quan, đ n vị thuộc Quân đội nhân dân và ông an nhân dân Như vậy, sự
đa dạng trong các đối tượng là một trong những đặc trưng nổi bật nhất của công chức Việt Nam, phù hợp với thể chế chính trị, cũng như tổ chức bộ máy của nước ta
1.1.1.2 Uỷ n nh n n huy n
UBND huyện là một trong bốn phân hệ c quan hành chính của bộ máy Nhà nước ộng hoà X N Việt Nam, bao gồm hính phủ, các bộ, c quan ngang bộ, c quan thuộc hính phủ, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các c quan trực thuộc ác c quan hành chính nhà nước cấp trung ư ng
Trang 21được xác định bao gồm hính phủ và các c quan hành chính nhà nước ở trung ư ng là các bộ, c quan ngang bộ Trong đó, UBND là c quan chấp hành của N cùng cấp
iều 8, Luật Tổ chức chính quyền địa phư ng năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) quy định: “Ủy ban nhân dân do ội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là c quan chấp hành của ội đồng nhân dân, c quan hành chính nhà nước ở địa phư ng, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phư ng, ội đồng nhân dân cùng cấp và c quan hành chính nhà nước cấp trên” [45]
C u tổ h ủ UBND huy n gồm ó: “ hủ tịch, Phó hủ tịch và
các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó hủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do hính phủ quy định” [45]
1.1.1.3 C qu n huy n m n ủ Uỷ n nh n n huy n
iều 9, Luật Tổ chức chính quyền địa phư ng năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) quy định về c quan chuyên môn giúp việc cho uỷ ban nhân
dân, cụ thể như sau:
quan chuyên môn thuộc UBND huyện là c quan tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở huyện và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của
thành phố trực thuộc trung ư ng, các c quan chuyên môn của UBND huyện
gồm có: Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng
Trang 22Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động – Thư ng binh và Xã hội, Phòng Văn hoá và Thông tin, Phòng iáo dục và ào tạo, Phòng Y tế, Thanh tra
huyện, Văn phòng N và UBND; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Phòng Kinh tế và ạ tầng, Phòng dân tộc
Đối v i á huy n ảo: ăn cứ vào các điều kiện cụ thể của từng huyện
đảo, UBND cấp tỉnh trình ội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện đảo; Số lượng c quan
chuyên môn của UBND huyện đảo không quá 10 phòng [7]
1.1.1.4 Đội ng ng h á qu n huy n m n ủ Ủy n nh n
n huy n
Từ các phân tích trên, có thể hiểu đội ngũ công chức các c quan chuyên
môn của UBND huyện: là toàn thể những ng n Vi t N m tuyển
ụng, ổ nhi m vào ngạ h, h vụ, h nh àm vi trong á quan huy n m n ủ UBND huy n, trong i n hế và h ởng ng từ ng n sá h nhà n và ảm ảo những iều ki n v t h t, tinh thần nh t ịnh ể thi hành những huy n m n nghi p vụ gi o
ội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND đảm nhiệm chức năng quản lý nhà nước, có vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, chăm lo đời sống của nhân dân và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phư ng Lao động của công chức tại các c quan chuyên môn cấp huyện này chịu sự điều chỉnh của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán
bộ, công chức năm 2019 như mọi công chức khác
1.1.2 Vị trí, vai trò của i ng công ch c các cơ quan chuy n môn của Ủy an nh n n huyện
ội ngũ công chức có vị trí, vai trò quan trọng đối với c quan, tổ chức,
là thành viên, phần tử cấu thành tổ chức bộ máy ó quan hệ mật thiết với tổ
chức và quyết định mọi sự hoạt động của tổ chức iệu quả hoạt động trong
Trang 23tổ chức, bộ máy phụ thuộc vào công chức ông chức tốt s làm cho bộ máy hoạt động nhịp nhàng, và ngược lại, công chức kém s làm cho bộ máy tê liệt Vai trò của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện thể hiện trên những khía cạnh cụ thể như sau:
Th nh t, là lực lượng nòng cốt trong các c quan chuyên môn thuộc
UBND huyện, có nhiệm vụ tham mưu hoạch định các chính sách, đưa các chính sách và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của ảng, Nhà nước, của c quan nhà nước cấp trên và của Huyện uỷ, N , U N huyện trở thành thực tiễn, tiếp thu nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt những yêu cầu thực tiễn của cuộc sống để phản ánh kịp thời với cấp trên, giúp ảng và Nhà nước, trực tiếp nhất là giúp U N đề ra được những chủ trư ng, chính sách sát với thực tiễn
Th h i, đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện
có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước cấp huyện nói chung và U N huyện nói riêng, là một trong những nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, chiến lược, chư ng trình, kế hoạch của địa phư ng, góp phần đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Th , là đội ngũ chủ yếu trực tiếp hoạch định và tổ chức thực hiện các
chính sách, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của địa phư ng, tổ chức quản
lý nhà nước và kiểm tra việc thực hiện ọ là những người trực tiếp tạo môi trường, điều kiện về sử dụng công cụ kinh tế, nguồn lực kinh tế để tác động, quản lý, điều tiết nền kinh tế thị trường
1.1.3 Đặc iểm của i ng công ch c các cơ quan chuy n môn của
Ủy ban nh n n huyện
Một à, cấp huyện là cấp trong hệ thống c quan nhà nước có tổ chức bộ
máy hoàn chỉnh h n nhiều so với xã, phường, thị trấn Mọi hoạt động của c quan nhà nước cấp tỉnh và trung ư ng triển khai xuống c sở và nhân dân đều
Trang 24qua cấp huyện nên công chức cấp huyện phải là những người ngoài việc am hiểu và nắm vững pháp luật và chính sách còn phải am hiểu rõ đặc điểm của địa phư ng mình quản lý để từ đó đề ra những biện pháp để tổ chức thực hiện sao cho mang lại hiệu quả cao nhất tại địa phư ng mình, muốn vậy họ phải là những người mẫn cán trong công việc để tạo ra một mối liên hệ mật thiết giữa chính quyền và nhân dân, việc gần gũi với nhân dân và chính quyền c sở làm cho uy tín của Nhà nước tăng lên, việc tuyên truyền, phổ biến kịp thời càng làm cho tính hiệu quả và hiệu lực quản lý nhanh h n, xã hội trật tự, nề nếp và phát triển
Hai à, đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện là
những người trực tiếp tiếp xúc với công dân trong quá trình giải quyết công việc; là những người trực tiếp triển khai các chủ trư ng, đường lối, chính sách của ảng và pháp luật của Nhà nước vào giải quyết quyền, lợi ích hợp pháp cho nhân dân cũng như trực tiếp lắng nghe, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của nhân dân địa phư ng ông chức các c quan chuyên môn của U N huyện
là cầu nối, là chất keo kết dính giữa ảng, Nhà nước và Nhân dân
Ba à, để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình công
chức các c quan chuyên môn của U N huyện phải là những người thực thiện nghiêm túc các chủ trư ng, chính sách của c quan ảng và c quan nhà nước cấp trên; phải có khả năng lĩnh hội tốt các chủ trư ng, đường lối, chính sách đó để áp dụng vào giải quyết công việc đồng thời phải là những tuyên truyền viên tích cực hướng dẫn cho cấp c sở để đảm bảo pháp luật được thực hiện thống nhất Thực tiễn cho thấy, công chức các c quan chuyên môn của U N huyện có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì tính ổn định của Nhà nước Ở địa phư ng nào công chức huyện vững mạnh thì tình hình chính trị - xã hội ổn định, kinh tế - văn hóa phát triển bởi vì khi
đó chính quyền cấp huyện đã tạo được niềm tin đối với nhân dân Ngược lại,
ở địa phư ng nào công chức không được quan tâm, không đáp ứng đầy đủ
Trang 25phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp, tham ô, lãng phí, tham nhũng, hống hách, cửa quyền khi giải quyết công việc thì tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội s không ổn định
Bốn à, công chức các c quan chuyên môn của U N huyện khác với
cán bộ, công chức chuyên môn cấp tỉnh và công chức chuyên môn cấp xã:
án bộ, công chức các c quan chuyên môn thuộc U N huyện vừa là những người đóng vai trò tiếp nhận và tuyên truyền các chủ trư ng, chính sách của cấp Trung ư ng và cấp tỉnh đến cấp xã, vừa là người trực tiếp giải quyết yêu cầu của tổ chức, cá nhân nên đòi hỏi đội ngũ này phải có kiến thức toàn diện h n, sâu rộng h n, sáng tạo h n để thực hiện cùng lúc nhiều chức năng, nhiệm vụ theo phân công, phân cấp
Năm à, công chức làm việc trong các c quan chuyên môn của UBND
huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho chính quyền cấp huyện
và thực hiện một số chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực, đảm bảo sự thống nhất từ trung ư ng đến c sở
Sáu à, hoạt động công vụ của công chức chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
U N huyện nhưng đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của c quan chuyên môn trực thuộc U N tỉnh ây chính là tính chất hai chiều trực thuộc, vì thế quản lý nhà nước của c quan chuyên môn thuộc
U N huyện phải đảm bảo đồng thời hiệu quả quản lý theo ngành và theo lãnh thổ Trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với chính quyền và công chức cấp xã Như vậy ảnh hưởng của công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện còn tác động đến cấp xã
Trang 261.2 hất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn của Ủy
an nhân dân huyện – Khái niệm và tiêu chí đánh giá
1.2.1 Khái niệm
hất lượng là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong đời sống xã hội,
là đối tượng nghiên cứu của nhiều chuyên ngành, nhiều môn khoa học; chất lượng được xem xét với nhiều góc độ khác nhau, tuỳ thuộc nhu cầu tiếp cận
và khai thác
Triết học Mác- Lênin khẳng định mọi sự vật hiện tượng luôn là sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng, chất là cái tư ng đối ổn định, là cái quy định bản chất của sự vật, hiện tượng Sự tác động biện chứng giữa chất và lượng làm cho sự vật, hiện tượng tồn tại, vận động và phát triển
Từ điển Triết học định nghĩa: “ hất lượng (chất) là tính quy định bản chất của sự vật, tính quy định những đặc điểm và tính cách vốn có của sự vật;
do tính quy định đó, sự vật là sự vật như nó đang tồn tại, chứ không phải là sự vật khác; tính quy định đó phân biệt sự vật ấy với sự vật khác” 54, tr.150 hất lượng là một phạm trù triết học, tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người Tuy nhiên, trong thực tiễn, con người cần xem xét chất lượng sự vật trong nhiều mối quan hệ biện chứng đáp ứng nhu cầu mục đích, lợi ích của con người
Từ điển tiếng Việt khẳng định: “ hất lượng là thuộc tính vốn có, là cái tạo nên giá trị của sự vật, hiện tượng, con người” 55, tr 378]
hất lượng là tổng hợp những thuộc tính, yếu tố, bộ phận bên trong sự vật, hiện tượng, tạo nên giá trị của sự vật, hiện tượng; có chất lượng cao, vừa, thấp hất lượng và số lượng luôn thống nhất và quan hệ chặt ch trong một
sự vật, hiện tượng quy định sự tồn tại, vận động, phát triển và phân biệt nó
với sự vật khác
Nghị quyết ội nghị lần thứ ba, an hấp hành Trung ư ng Khóa V khẳng định:
Trang 27hất lượng người cán bộ là sự thống nhất giữa phẩm chất chính trị
và năng lực công tác, thể hiện ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ, không thể tách rời và đối lập yêu cầu về phẩm chất với yêu cầu về năng lực công tác, vì thiếu một mặt nào cũng không đủ tiêu chuẩn người cán bộ của ảng và Nhà nước 14, tr.196-197]
Như vậy, theo quan điểm của ảng, từ chất lượng người cán bộ có thể hiểu, chất lượng công chức ở đây là sự thống nhất giữa phẩm chất và năng lực công tác, trong đó phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ là vấn đề c bản, then chốt tạo thành chất lượng công chức hất lượng công chức được biểu hiện ra ở kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao và uy tín của người công chức đó
hất lượng đội ngũ công chức nói chung và chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện được hình thành trên c sở chất lượng của mỗi cá nhân công chức Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện không phải phép cộng giản
đ n giữa chất lượng của mỗi công chức, mà nó là tổng hòa chất lượng của mỗi công chức đặt trong mối quan hệ về c cấu, tổ chức biên chế, số lượng và
vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện
Chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện là chất lượng tổng hợp được kết tinh bởi ba yếu tố c bản là: c cấu, số lượng, chất lượng từng công chức và mối quan hệ giữa các yếu tố đó hất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện được xem xét trong mối tư ng quan với vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, chức trách và kết quả hoàn thành nhiệm vụ ể xây dựng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện vững mạnh, cần đặc biệt coi trọng chất lượng, nhất là phẩm chất chính trị, đạo đức của người công chức, coi đó là
Trang 28yếu tố quan trọng để bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện
Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm: Ch t ng ội ng
ng h á qu n huy n m n ủ UBND huy n à tổng h p á ti u hí
về số ng, u ội ng ng h và ph m h t, năng ự , ph ng pháp,
tá phong ng tá ủ m i ng h , phản ánh ở kết quả thự hi n
h trá h, nhi m vụ ủ ội ng ng h á qu n huy n m n ủ UBND huy n
Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của
U N huyện nêu trên đã chỉ rõ những vấn đề c bản sau đây:
Th nh t, chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của
U N huyện là tổng hợp thống nhất biện chứng giữa c cấu đội ngũ, số lượng công chức với phẩm chất, năng lực, phư ng pháp, tác phong công tác của mỗi công chức
Th h i, chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của
U N huyện được thể hiện tập trung ở kết quả thực hiện chức trách, nhiệm
vụ của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện và hiệu quả hoạt động của các c quan chuyên môn
1.2.2 Ti u chí ánh giá ch t ng i ng công ch c các cơ quan chuy n môn của Ủy an nh n n huyện
1.2.2.1 Số ng và u ội ng ng h á qu n huy n m n
ủ Ủy n nh n n huy n
Số lượng công chức các c quan chuyên môn của U N huyện là yếu tố
quan trọng hàng đầu trong một c quan nhà nước, quyết định phần lớn hiệu quả hoạt động của U N huyện nói chung và của từng c quan chuyên môn của U N nó riêng Một c quan có đủ về số lượng công chức thì s có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu công việc, hoạt động công vụ cùng được đảm bảo
h n Nếu một c quan thiếu về số lượng công chức, một công chức phải kiêm
Trang 29nhiều công việc khác nhau, khả năng đáp ứng công việc vì thế cũng bị hạn chế Nhưng mặt khác, nếu c quan thừa số lượng công chức thì s dẫn đến hiện tượng nhiều công chức nhàn rỗi, ngồi ch i x i nước, gây lãng phí nguồn nhân lực cũng như chi phí chi trả lư ng của Nhà nước Một c quan hoạt động hiệu quả là c quan có đủ về số lượng công chức, đáp ứng được yêu cầu
công việc của tổ chức đó
ên cạnh việc đáp ứng yêu cầu về số lượng, c cấu đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện cũng phải được đảm bảo cấu đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, điều kiện, quy mô, tính chất, phư ng thức
tổ chức hoạt động của từng c quan chuyên môn mới là những dấu hiệu phản ánh chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện UBND huyện có nhiều c quan chuyên môn khác nhau, mỗi c quan chuyên môn lại có chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, điều kiện, quy mô, tính chất, phư ng thức tổ chức và hoạt động cụ thể, khác nhau Theo đó yêu cầu
về c cấu đội ngũ công chức cũng khác nhau, kéo theo sự khác nhau về mức
độ phù hợp về c cấu đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện C cấu đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện thường đánh giá theo các tiêu chí sau: cấu công chức theo độ tuổi; c cấu công chức theo giới tính; c cấu công chức theo trình độ ợp lý về c cấu
là tiêu chí phản ánh chất lượng đội ngũ công chức Một đội ngũ công chức với c cấu tuổi, giới tính, trình độ,… hợp lý, hài hòa, có tính kế thừa s là điều kiện tốt để triển khai công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, đảm bảo được tính năng động có thể tiêp cận đư c với những kiến thức mới, các yêu cầu đòi hỏi cao của nhiệm vụ
1.2.2.2 Ph m h t hính trị, ạo ối sống, tá phong và ề ối àm vi
Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, tác phong và lề lối làm việc của
đội ngũ công chức là yếu tố c bản, quyết định chất lượng đội ngũ công chức
Trang 30các c quan chuyên môn của U N huyện Vì vậy đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, tác phong và lề lối làm việc của đội ngũ công chức là tiêu chí c bản, then chốt đánh giá chất lượng đội ngũ công chức các c quan
chuyên môn của U N huyện
ánh giá phẩm chất, lập trường, bản lĩnh chính trị của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện, cần đánh giá mức độ kiên định, lòng trung thành, lòng tin của đội ngũ công chức đối với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với NX ; con đường đi lên NX ở nước ta; sự nghiệp đổi mới theo định hướng X N; chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng ồ hí Minh; quan điểm, đường lối, chủ trư ng của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sự lãnh đạo của ảng, quản lý của nhà nước ánh giá ý chí, quyết tâm sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao ánh giá quan điểm, thái độ, động c , lập trường bản lĩnh của công chức trước những sự kiện, hiện tượng của đời sống KT-X ở trong nước, khu vực và trên thế giới ánh giá nhận thức, trách nhiệm, mức độ thực hiện đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên, chức trách, nhiệm vụ được giao của công chức ánh giá ý thức, trách nhiệm, động c , thái độ của công chức trong đấu tranh ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ
Phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc của người công chức nói chung và công chức các c quan chuyên môn của U N huyện được đánh giá qua các nội dung: Gư ng mẫu về đạo đức, lối sống; thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, không tham nhũng, vụ lợi
và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực; hấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trư ng của ảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của c quan; thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của pháp luật Phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong của công
Trang 31chức còn biểu hiện ở việc tận tụy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân; không quan liêu, hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với c quan, tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc ó lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm ắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân n i cư trú tín nhiệm; ó tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc; biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp và những người xung quanh; lời nói đi đôi với việc làm, nói ít làm nhiều
ội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện là người tiếp xúc, làm nhiều việc liên quan trực tiếp đến nhân dân, vừa chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp cho các xã, thị trấn thực hiện đường lối, chủ trư ng, chính sách của ảng và pháp luật của Nhà nước Vì vậy, phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong và lế lối làm việc của công chức các c quan chuyên môn thuộc UBND huyện là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công việc
Phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ công chức quan hệ mật thiết với phẩm chất chính trị Phẩm chất chính trị chi phối, quy định phẩm chất đạo đức; phẩm chất đạo đức tác động tới sự phát triển phẩm chất chính trị ội ngũ công chức có giác ngộ chính trị, có niềm tin sâu sắc vào lý tưởng cộng sản chủ nghĩa s giúp họ có tình yêu thư ng đồng chí, kính trọng nhân dân, quan tâm giúp đỡ mọi người, biết hy sinh lợi ích cá nhân cho lợi ích cách mạng Những phẩm chất đạo đức tốt đ p như trung, hiếu, dũng, liêm, s giúp họ củng cố, phát triển các phẩm chất chính trị như sự kiên định lập trường, tư tưởng, tính tiên phong, gư ng mẫu Quan hệ biện chứng giữa phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tạo nên phẩm chất đạo đức cách mạng
của người công chức
Trang 321.2.2.3 Tr nh ộ, năng ự huy n m n, nghi p vụ
ần đánh giá kiến thức, trình độ học vấn, trình độ quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học, của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của
U N huyện cụ thể như sau:
Một à, trình độ học vấn là mức độ kiến thức của người công chức,
thường được xác định bằng các bậc học cụ thể trong hệ thống giáo dục quốc dân ây là nền tảng để rèn luyện, nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn và
cả phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của người công chức ồng thời cũng là yếu tố c bản có ảnh hưởng lớn đến năng lực và hiệu quả làm việc của công chức, là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng của từng công chức và đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện
H i à, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người công chức là mức độ
kiến thức và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các chức danh công việc theo quy định Trình độ chuyên môn của người công chức không chỉ được đánh giá bởi bằng cấp chuyên môn được đào tạo mà chủ yếu là ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, ở uy tín trong công tác chuyên môn Tiêu chuẩn về trình độ có sự khác nhau với từng ngành, từng ngạch công chức khác nhau Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là điều kiện tiên quyết trong thực hiện các nhiệm vụ
Bà à, trình độ chính trị là mức độ hiểu biết về chính trị của người công
chức Trên thực tế, trình độ chính trị được đánh giá chủ yếu bằng mức độ hiểu biết về lý luận chính trị Trình độ chính trị là c sở để tạo nên phẩm chất chính trị của người công chức
Bốn à, trình độ quản lý nhà nước là mức độ đạt được trong hệ thống tri
thức về lĩnh vực quản lý nhà nước bao gồm tri thức về tổ chức bộ máy, pháp luật, công cụ, phư ng pháp, nguyên tắc, kỹ năng quản lý nhà nước ây là những kiến thức chung mà những người làm việc trong nền công vụ đều cần phải nắm được
Trang 33Năm à, trình độ ngoại ngữ, tin học
Nghị quyết ội nghị lần thứ 7 an hấp hành Trung ư ng khoá X “về xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược” đã đưa ra mục tiêu
về xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức có thể làm việc được trong môi trường quốc tế ồng thời, hiện nay các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân người ngoài đang sinh sống, học tập và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam chiếm một lực lượng đông đảo và có vai trò đặc biệt quan trọng Vì vậy, đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện cần có trình độ, sự hiểu biết về ngoại ngữ và tin học
Theo quy định về quản lý công chức hiện hành, công chức bắt buộc phải
có trình độ ngoại ngữ, tin học Trình độ ngoại ngữ, tin học được quy định ngay từ khâu tuyển dụng và trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng ông chức cần phải có những kiến thức và kỹ năng cần thiết về ngoại ngữ, tin học để có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc theo hướng hiện đại và toàn cầu hóa
o vậy, trình độ tin học, ngoại ngữ cũng là một trong các tiêu chí quan trọng
để đánh giá chất lượng đội ngũ công chức nói chung và chất lượng công chức các c quan chuyên môn thuộc U N huyện nói riêng
ên cạnh trình độ, do tính chất công việc là thực hiện chức năng quản lý nhà nước, đội ngũ công chức làm việc trong các c quan chuyên môn của UBND huyện còn cần phải có một số năng lực để xử lý công việc
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế Kỹ năng nghề nghiệp bao giờ cũng gắn với một vị trí việc làm nhất định, một hoạt động ở một lĩnh vực cụ thể như công chức lãnh đạo cần kỹ năng quản lý, kỹ năng ra quyết định, chuyên viên tổng hợp cần kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng soạn thảo văn bản, công chức kế toán cần kỹ năng lập chứng từ, quyết toán ây là sản phẩm của quá trình tư duy kết hợp với việc tích lũy kinh nghiệm thông qua đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện
và thực tiễn công tác
Trang 34Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng của từng công chức và của các đội ngũ công chức khi thực thi nhiệm
vụ ó những năng lực cần thiết cho mọi công chức và có những năng lực không thể thiếu đối với một nhóm công chức nhất định, phụ thuộc vào tính chất công việc mà họ đảm nhận Việc phân chia năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ thành các nhóm là c sở để xác định nội dung bồi dưỡng kỹ năng cho các nhóm công chức ở các đ n vị chuyên môn khác nhau ể đánh giá được chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện, chúng ta có thể đánh giá dựa trên những tiêu chí về năng lực cụ thể như sau: năng lực tham mưu, đề xuất giúp lãnh đạo đ n vị, c quan xác định các chủ trư ng, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời; Năng lực nghiên cứu, quán triệt, cụ thể hóa đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên, xác định chư ng trình, kế hoạch trong thực nhiệm nhiệm vụ chuyên môn được giao; năng lực quán triệt và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên, chư ng trình, kế hoạch trong thực nhiệm nhiệm vụ chuyên môn được giao; Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành mọi hoạt động của c quan chuyên môn thuộc U N đối với công chức là cán bộ lãnh đạo, quản lý của đ n vị; Năng lực tuyên truyền, thuyết phục, cổ vũ, động viên; năng lực xử lý, giải quyết các tình huống trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
iện nay, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong thực thi công vụ của đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện là vấn đề được đặc biệt quan tâm bởi vì hầu hết các c quan, đ n vị không thiếu công chức có bằng cấp chuyên môn nhưng lại hụt hẫng một đội ngũ công chức am hiểu pháp luật, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có thể khả năng thực thi công vụ và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao một cách chủ động, sáng tạo
Trang 351.2.2.4 Kết quả thự hi n nhi m vụ
hất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện được thể hiện tập trung ở kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ, uy tín của đội ngũ đó Vì vậy kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ, uy tín của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện là sự phản ánh tập trung chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện
ánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện phải căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ của từng c quan chuyên môn gắn với chức trách, nhiệm vụ, yêu cầu, tiêu chuẩn theo từng chức danh công chức; cần tập trung đánh giá những vấn đề
cụ thể sau: ánh giá kết quả nghiên cứu, quán triệt, cụ thể hóa đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên; kết quả nắm bắt tình hình, nhiệm vụ của c quan, đ n vị; kết quả tham mưu, đề xuất giúp lãnh đạo c quan, đ n vị lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai nhiệm vụ; kết quả xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện chư ng trình,
kế hoạch của c quan, đ n vị ánh giá kết quả chấp hành đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên đối với đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện… ây là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện Hay nói cách khác để đánh giá chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện có chất lượng hay không cần dựa vào các kết quả đầu ra của công việc mà công chức đảm nhiệm Kết quả đầu ra của công chức là số lượng và chất lượng các sản phẩm mà công chức tạo ra ối với đặc thù hoạt động công vụ, các sản phẩm tạo ra chủ yếu là trên hình thức văn bản ác sản phẩm đầu ra của công chức bao gồm các quyết định quản lý, dịch vụ công, thủ tục hành chính và các hoạt
Trang 36động tác nghiệp cụ thể ể so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào cần phải có những chỉ số đo lường cụ thể
Thực tế hiện nay cho thấy do không có các chỉ số đánh giá cụ thể nên việc đánh giá có thể bị chi phối bởi các yếu tố chủ quan như căn cứ vào ấn tượng tốt hoặc xấu mà đối tượng bị đánh giá tạo ra trước đó, sự định kiến khiến đối tượng có thể bị đánh giá quá dễ dãi hoặc quá khắt khe làm sai lệch kết quả đánh giá hỉ số thực thi là những tiêu chuẩn cụ thể mang tính định lượng để đo lường kết quả thực hiện công việc Nó xác định kết quả phải đạt được của quá trình thực hiện công việc trước đó Tính định lượng của các chỉ
số thể hiện thông qua các con số (số lượng, giá trị ) có thể cân, đong, đo, đếm được ây là yếu tố đặc biệt quan trọng bởi căn cứ vào đó, chủ thể đánh giá mới có c sở để so sánh, đối chiếu với kết quả đầu ra của công vụ
Ở nước ta hiện nay, chưa có những chỉ số cụ thể làm tiêu chí để đo lường đầu ra của công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ iện nay khi đang triển khai xây dựng vị trí việc làm trong các c quan hành chính nhà nước, đầu ra của từng vị trí việc làm được tính toán và quy thành số lượng cụ thể iều đó s tạo điều kiện cho việc so sánh giữa kết quả thực thi với yêu cầu đặt ra ban đầu, từ đó xem xét công chức đó có hoàn thành nhiệm vụ hay không và hoàn thành ở mức độ nào
Từ việc xác định được kết quả đầu ra trong công tác của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện mà đem so sánh với chi phí
bỏ ra để thấy được đội ngũ công chức các c quan chuyên môn có chất lượng hay không ây là tiêu chí quan trọng nhất vì nó liên quan trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước, đến chất lượng công tác tham mưu cho
U N , trực tiếp, thường xuyên là thường trực U N của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn
Kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức còn được đánh giá bởi một yếu tố rất quan trọng đó là sự hài lòng của người dân Mục đích cuối cùng của
Trang 37một nền hành chính hiện đại là đem lại sự hài lòng cho tổ chức, doanh nghiệp
và người dân iện nay, chúng ta đa ra sức phấn đấu xây dựng một nền hành chính chuyển từ thực hiện chức năng quản lý sang chức năng phục vụ Do vậy, đánh giá chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện cần phải đánh giá và đo lường mức độ hài lòng của tổ chức và công dân đối với việc giải quyết công vụ của đội ngũ công chức ây là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện nói riêng uyện là cấp hành chính có quan hệ mật thiết với nhân dân, là n i trực tiếp cung ứng nhiều dịch vụ công Vì vậy, hoạt động của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn thuộc U N huyện có ảnh hưởng rất lớn đến quyền
và lợi ích chính đáng của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân Sự hài lòng của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân đối với việc thực thi nhiệm vụ của đội ngũ công chức là thước đo chính xác cho tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ công chức
Mức độ hài lòng của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân đối với hoạt động thực thi công vụ của đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện là cảm nhận của họ đối với chất lượng dịch vụ mà đội ngũ công chức đó mang lại và có thể được đo lường qua một số tiêu chí như sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ công chức trong quá trình thực thi công vụ
Trang 38Tiểu kết chương 1
Nghiên cứu chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn thuộc
U N cấp huyện có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm xây dựng một đội ngũ đội ngũ công chức chuẩn hóa, đủ số lượng, có chất lượng cao, c cấu hợp lý và đủ khả năng hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao và tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị ở địa phư ng, tạo tiền đề vững chắc giữ vững QP -
N, sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế -xã hội của huyện
Trong chư ng 1, tác giả luận văn đã đi làm rõ nhiều vấn đề lý luận liên quan đến chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn thuộc
U N cấp huyện, như: khái niệm, vị trí, trò, đặc điểm đội ngũ công chức các
c quan chuyên môn thuộc U N cấp huyện ồng thời đưa ra những tiêu chí cụ thể để làm căn cứ đánh giá chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn thuộc U N cấp huyện ánh giá chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện, đòi hỏi chủ thể đánh giá cần nắm chắc tiêu chí c bản: đánh giá c cấu, số lượng công chức; đánh giá phẩm chất, năng lực đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện; kết quả hoàn thành chức trách, nhiệm vụ và sự hài lòng của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân đối với đội ngũ công chức các c quan chuyên
môn của U N huyện
Trang 392.1.1 Đi u kiện tự nhi n, kinh tế - xã h i
2.1.1.1 Điều ki n tự nhi n
ù ia Mập là một huyện thuộc tỉnh ình Phước được thành lập vào ngày 11 tháng 8 năm 2009 theo Nghị quyết số 35-NQ/ P và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/11/2009 (gồm 18 xã), trên c sở phần còn lại của huyện Phước Long cũ, sau khi thành lập thị xã Phước Long Ngày 01/8/2015, một lần nữa huyện ù ia Mập được chia tách thành 02 huyện: ù ia Mập (gồm 08 xã) và huyện Phú Riềng (gồm 10 xã) theo Nghị quyết số 931/NQ-
U TVQ 13 ngày 15/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
uyện ù ia Mập có diện tích tự nhiên là 106.428ha, dân số có 77.320 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 36,22 , toàn huyện có 8
đ n vị hành chính cấp xã với 68 thôn; có đường biên giới tiếp giáp với Vư ng quốc ampuchia dài trên 60km; dân cư phân bố không đều, trình độ dân trí còn thấp, địa bàn rộng, c sở hạ tầng hạn chế, đường giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế sản xuất nông nghiệp là chủ yếu chiếm trên 80 ;
là huyện nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi cao nguyên và vùng đồng bằng nên ù ia Mập có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng cả về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng
ù ia Mập có nhiều thành phần dân tộc khác nhau sinh sống với 23 dân tộc anh em ồng bào dân tộc ít người chiếm khoảng 36,22 , đa số là người S'tiêng, một số ít người oa, Khmer, Nùng, Tày, vì thế ù ia Mập có nhiều
Trang 40nét văn hóa của đồng bào dân tộc S'tiêng Riêng đối với đồng bào dân tộc S'tiêng là dân tộc bản địa trên địa bàn huyện có nét văn hóa riêng và còn giữ được nhiều nét văn hóa truyền thống Trên địa bàn huyện có khoảng 30 c sở tôn giáo, có ba tôn giáo chính là ông giáo, Phật giáo và Tin Lành Ngoài ra còn một số ít người theo các tôn giáo khác như ao ài, òa ảo, ạo ồi…
2.1.1.2 T nh h nh kinh tế, văn hoá, xã hội
* Về kinh tế:
N ng - L m nghi p - Thủy sản: Trong thời gian qua tuy gặp nhiều khó
khăn về giá cả, thời tiết, thiên tai dịch bệnh song giá trị sản xuất giá so sánh năm 2010 tăng bình quân 7,44 /năm, vượt chỉ tiêu Nghị quyết ại hội X đề
ra bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 1,25 /năm iện tích cây trồng lâu năm là 51.220,5 ha, tăng 30 so với năm 2015 (năm 2015 là 39.398 ha) àn gia súc gia cầm hiện có 301.332 con, giảm 14 so với năm 2015 Về nuôi trồng thủy sản đạt 2.573 tấn, với diện tích nuôi trồng thủy sản và ao hồ là 1.178 ha Kinh tế trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác phát triển mạnh và hoạt động hiệu quả, góp phần tăng thu nhập và bảo đảm cuộc sống cho người nông dân Toàn huyện có 61 trang trại, 08 hợp tác xã với 520 thành viên và 12 tổ hợp tác với 447 thành viên
C ng nghi p và x y ựng: iá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh
với năm 2010 tăng bình quân 22,75 , so với Nghị quyết đại hội ảng bộ X đề
ra là 18,55 Toàn huyện có 137 doanh nghiệp không ngừng tăng trưởng, phát
triển về quy mô, vốn chủ sở hữu tăng 2,02 lần ông tác quy hoạch, xây dựng
được chú trọng, đã tổ chức lập và được phê duyệt quy hoạch ụm công nghiệp Phú Nghĩa , Phú Nghĩa với tổng diện tích 93,6 ha; quy hoạch khu thư ng mại - dịch vụ với tổng diện tích 9,2 ha, phù hợp với thực tiễn của huyện
Th ng mại - ị h vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tăng 42,51 so với đầu nhiệm kỳ oạt động thư ng mại dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng, sản xuất kinh doanh phát triển ngày càng mạnh, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội