1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai

171 834 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (gis) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hòa tỉnh đồng nai
Tác giả Pgs.Ts. Trần Vĩnh Phước
Trường học Trường Đại Học CNTT - Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 6,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa tỉnh ðồng Nai; Nội dung 2: Nghiên cứu thiết kế cơ sở dữ liệu GIS theo mô hình GeoDatabase phục vụ quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa; Nội dung 3: Xây d

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

trường đại học cntt - đại học quốc gia tp.hcm

báo cáo tổng kết đề tài kh&cn cấp nhà nước

xây dựng hệ thống thông tin địa lý (gis) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hòa tỉnh đồng nai

chủ nhiệm đề tài: Pgs.ts trần vĩnh phước

7052

24/12/2008

TP Hồ Chí Minh - 2008

Trang 2

i

MỤC LỤC

THÔNG TIN CHUNG 1

1 Tên ñề tài 1

2 Thuộc chương trình 1

3 Cơ quan chủ trì ñề tài 1

4 Cơ quan quản lý ñề tài 1

5 Chủ nhiệm ñề tài: 1

6 Thời gian thực hiện 1

7 Mục tiêu của ñề tài 1

8 Nội dung thực hiện 1

9 Sản phẩm của ñề tài 2

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG BIHOGIS 3

I Phần cứng 4

II Phần mềm 5

1 Phần mềm hỗ trợ quản lý và phân tích dữ liệu GIS 5

2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) 7

III Dữ liệu 9

1 Dữ liệu nền 9

2 Dữ liệu chuyên ñề 10

IV Quy trình 12

V Tổ chức 12

VI Con người 13

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH DỮ LIỆU TP BIÊN HÒA 15

I Mô hình dữ liệu Geodatabase 15

II Mô hình cơ sở dữ liệu nền 16

III Mô hình dữ liệu chuyên ñề 17

1 Mô hình dữ liệu chuyên ñề Giao thông 17

2 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Nhà ñất 18

3 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Qui hoạch 21

4 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Xây dựng 22

5 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Mạng lưới cung cấp ñiện 26

Trang 3

6 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Viễn thông 27

7 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Cấp nước 28

8 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Thoát nước 29

9 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Công nghiệp 30

10.Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Dân cư 32

11.Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Thương mại – Dịch vụ 33

12.Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Y tế 36

13.Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Văn hóa 39

14.Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Giáo dục 40

15.Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Môi trường 41

16.Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Tôn giáo 43

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU TP BIÊN HÒA 44

I Cơ sở dữ liệu nền 44

II Cơ sở dữ liệu chuyên ñề 44

1 Chuyên ñề Quản lý Giao thông 44

2 Chuyên ñề Quản lý Nhà ñất 45

3 Chuyên ñề Quản lý Xây dựng 46

4 Chuyên ñề Quản lý Qui hoạch 47

5 Chuyên ñề cấp nước 48

6 Chuyên ñề thoát nước 49

7 Chuyên ñề Quản lý Mạng viễn thông 50

8 Chuyên ñề Quản lý Mạng cung cấp ñiện 51

9 Chuyên ñề Quản lý Môi trường 52

10.Chuyên ñề Quản lý Dân cư 52

11.Chuyên ñề Quản lý Y tế 53

12.Chuyên ñề Quản lý Văn hóa 55

13.Chuyên ñề Quản lý Tôn giáo 55

14.Chuyên ñề Quản lý Giáo dục 56

15.Chuyên ñề Quản lý Thương mại – Dịch vụ 57

16.Chuyên ñề Quản lý Công nghiệp 58

III QUY TRÌNH HỖ TRỢ KHAI THÁC VÀ CẬP NHẬT DỮ LIỆU 59

1 Qui trình hiệu chỉnh dữ liệu sau khi thu thập 59

2 Qui trình chuyển ñổi dữ liệu hiện hữu sang cấu trúc ñã thiết kế 60

Trang 4

iii

3 Qui trình biên tập dữ liệu 62

4 Qui trình tạo cơ sở dữ liệu 63

5 Qui trình metadata 66

6 Qui trình kiểm tra dữ liệu 69

CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM HỖ TRỢ KHAI THÁC VÀ CẬP NHẬT DỮ LIỆU HỆ THỐNG BIHOGIS 70

I Phân tích thiết kế 70

1 Chương trình phần mềm hỗ trợ Kết nối cơ sở dữ liệu 70

2 Chương trình phần mềm hỗ trợ Hiển thị dữ liệu 71

3 Chương trình phần mềm hỗ trợ Nhập dữ liệu thuộc tính 72

4 Chương trình phần mềm hỗ trợ Thêm mới ñối tượng không gian 73

5 Chương trình phần mềm hỗ trợ Sao chép dữ liệu không gian 75

6 Chương trình phần mềm hỗ trợ Danh mục 76

7 Chương trình phần mềm hỗ trợ Tìm kiếm 78

8 Chương trình phần mềm hỗ trợ Thống kê 79

9 Chương trình phần mềm hỗ trợ Phân tích 81

10.Chương trình phần mềm hỗ trợ In ấn 82

11.Chương trình phần hỗ trợ Metadata 83

12.Chương trình phần mềm Trợ giúp 84

13.Chương trình phần mềm hỗ trợ Sao lưu, phục hồi dữ liệu 85

II Giao diện chương trình 87

1 Chuyên ñề Quản lý Giao thông 87

2 Chuyên ñề Quản lý Nhà ñất 87

3 Chuyên ñề Quản lý Quy hoạch 87

4 Chuyên ñề Quản lý Xây dựng 88

5 Chuyên ñề Quản Lý mạng cung cấp ñiện 88

6 Chuyên ñề Quản lý Mạng viễn thông 88

7 Chuyên ñề Quản lý Mạng cấp nước 89

8 Chuyên ñề Quản lý Mạng thoát nước 89

9 Chuyên ñề Quản lý Công nghiệp 89

10.Chuyên ñề Quản lý Dân cư 90

11.Chuyên ñề Quản Lý Thương Mại - Dịch Vụ 90

12.Chuyên ñề Quản lý Y tế 90

Trang 5

13.Chuyên ñề Quản lý Văn hóa 91

14.Chuyên ñề Quản lý Giáo dục 91

15.Chuyên ñề Quản lý Môi trường 91

16.Chuyên ñề Quản lý Tôn giáo 92

CHƯƠNG 5: WEBGIS THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 93

I Chương trình phần mềm hỗ trợ khai thác cơ sở dữ liệu trên WebGIS 93

1 Xem dữ liệu ñược chọn 93

2 Phóng to 94

3 Thu nhỏ 95

4 Di chuyển khung nhìn 95

5 Chọn ñối tượng 96

6 Hủy thao tác chọn ñối tượng 97

7 Kích hoạt lớp 97

8 Hiển thị lớp 98

9 Xem thuộc tính của ñối tượng 98

10.Công cụ tìm kiếm 99

11.Công cụ truy vấn 99

12.Công cụ thống kê 100

II Trang website dữ liệu văn bản pháp quy 100

1 Bố cục của trang web 100

2 Các chức năng dùng cho người dùng 101

3 Các chức năng dùng cho người quản trị 114

CHƯƠNG 6: CÔNG VIỆC KHUNG BIHOGIS 130

I Tổng quan về Công việc khung 130

1 ðịnh nghĩa công việc khung 130

2 Vai trò của công việc khung 130

3 Chức năng của công việc khung 131

4 Mô hình Công việc khung 132

II Các thành phần của Công công việc khung BIHOGIS 137

1 Thành phần dữ liệu 137

2 Thành phần kỹ thuật 137

3 Thành phần thương mại 137

III Những quy ñịnh trong công việc khung BIHOGIS 138

Trang 6

v

1 Dữ liệu: 138

2 Qui trình 138

3 Tổ chức 141

4 Con người 143

CHƯƠNG 7: ðÀO TẠO TIẾP NHẬN CÔNG NGHỆ GIS 145

I MỤC TIÊU 145

II CHƯƠNG TRÌNH ðÀO TẠO 145

III TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ KẾT QUẢ ðÀO TẠO 146

1 ðợt 1 146

2 ðợt 2 147

3 ðợt 3 148

4 ðợt 4 148

5 ðợt 5 149

6 ðợt 6 149

7 ðợt 7 150

IV ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ ðÀO TẠO 150

1 Nội dung 150

2 Phương pháp 150

3 Giáo viên – Học viên 151

4 Tổ chức 151

5 Kết quả và kiến nghị 151

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Mô hình cơ sở dữ liệu Nền ở mức logic 17

Bảng 2: Mô hình cơ sở dữ liệu Giao thông ở mức logic 18

Bảng 3: Mô hình cơ sở dữ liệu Nhà ñất ở mức logic 21

Bảng 4: Mô hình cơ sở dữ liệu Qui hoạch ở mức logic 22

Bảng 5: Mô hình cơ sở dữ liệu Xây dựng ở mức logic 25

Bảng 6: Mô hình cơ sở dữ liệu Cung cấp ñiện ở mức logic 26

Bảng 7: Mô hình cơ sở dữ liệu Viễn thông ở mức logic 27

Bảng 8: Mô hình cơ sở dữ liệu Cấp nước ở mức logic 29

Bảng 9: Mô hình cơ sở dữ liệu Thoát nước ở mức logic 30

Bảng 10: Mô hình cơ sở dữ liệu Công nghiệp ở mức logic 31

Bảng 11: Mô hình cơ sở dữ liệu Dân cư ở mức logic 33

Bảng 12: Mô hình cơ sở dữ liệu Thương mại – Dịch vụ ở mức logic 36

Bảng 13: Mô hình cơ sở dữ liệu Y tế ở mức logic 38

Bảng 14: Mô hình cơ sở dữ liệu Văn hóa ở mức logic 40

Bảng 15: Mô hình cơ sở dữ liệu Môi trường ở mức logic 42

Bảng 16: Mô hình cơ sở dữ liệu Tôn giáo ở mức logic 43

Bảng 17: Danh sách Cơ quan ban hành văn bản pháp luật 102

Bảng 18: Danh sách Loại văn bản pháp luật 105

Bảng 19: Danh sách thông tin chi tiết của văn bản pháp luật 126

Bảng 20: Phân chia quản lý và khai thác dữ liệu các chuyên ñề 142

Trang 8

vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Sáu thành phần của hệ thống GIS 3

Hình 2: Mô hình mạng của hệ thống thông tin ñịa lý thành phố Biên Hòa 4

Hình 3: Mô hình dữ liệu hệ thống BIHOGIS 9

Hình 4: Cấu trúc dữ liệu hệ thống theo mô hình 3 lớp 16

Hình 5: Sơ ñồ quy trình hiệu chỉnh dữ liệu sau khi thu thập 59

Hình 6: Các bước thực hiện số hóa 61

Hình 7: Lưu ñồ chức năng kết nối 71

Hình 8: Giao diện chức năng kết nối 71

Hình 9: Lưu ñồ giải thuật chức năng Hiển thị dữ liệu 72

Hình 10: Giao diện chức năng Hiển thị dữ liệu 72

Hình 11: Lưu ñồ giải thuật chức năng Cập nhật thuộc tính 73

Hình 12: Giao diện chức năng Cập nhật thuộc tính 73

Hình 13: Lưu ñồ giải thuật chức năng Thêm mới ñối tượng 74

Hình 14: Giao diện chức năng Thêm mới ñối tượng không gian 75

Hình 15: Lưu ñồ giải thuật chức năng Sao chép dữ liệu không gian 75

Hình 16: Giao diện chọn nền và phương pháp sao chép không gian 76

Hình 17: Giao diện thêm mới dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính ñối 76

Hình 18: Lưu ñồ giải thuật chức năng Danh mục 77

Hình 19: Giao diện chức năng Danh mục 77

Hình 20: Lưu ñồ giải thuật chức năng Tìm kiếm dữ liệu 78

Hình 21: Giao diện chức năng Tìm kiếm dữ liệu 79

Hình 22: Lưu ñồ giải thuật chức năng Thống kê 80

Hình 23: Giao diện chức năng Thống kê 81

Hình 24: Lưu ñồ giải thuật chức năng Phân tích dữ liệu 81

Hình 25: Giao diện chức năng Phân tích dữ liệu 82

Hình 26: Lưu ñồ giải thuật chức năng In ấn bản ñồ 82

Hình 27: Giao diện chức năng In ấn bản ñồ 83

Hình 28: Lưu ñồ giải thuật chức năng Metadata 83

Hình 29: Giao diện chức năng Metadata 84

Hình 30: Lưu ñồ giải thuật chức năng Trợ giúp 84

Hình 31: Giao diện chức năng Trợ giúp 85

Trang 9

Hình 32: Lưu ñồ chức năng sao lưu dữ liệu 85

Hình 33: Lưu ñồ giải thuật chức năng Phục hồi dữ liệu 86

Hình 34: Giao diện chức năng Sao lưu dữ liệu 86

Hình 35: Giao diện chức năng Phục hồi dữ liệu 86

Hình 36: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Giao thông 87

Hình 37: Thanh toobar khai thác dữ liệu chuyên ñề Nhà ñất 87

Hình 38: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Quy hoạch 87

Hình 39: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Xây dựng 88

Hình 40: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Cung cấp ñiện 88

Hình 41: Thanh toolbar khai thác dữ liệu Chuyên ñề quản lý mạng Viễn thông 88

Hình 42: Thanh công cụ Toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Cấp nước 89

Hình 43: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Thoát nước 89

Hình 44: Thanh toolbar khai thác dữ liệu Chuyên ñề Quản lý Công nghiệp 89

Hình 45: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Dân cư 90

Hình 46: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Thương mại – dịch vụ 90

Hình 47: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Y tế 90

Hình 48: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Văn hóa 91

Hình 49: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñê Giáo dục 91

Hình 50: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Môi trường 91

Hình 51: Thanh toolbar khai thác dữ liệu chuyên ñề Tôn giáo 92

Hình 52: Cấu trúc WebGIS của hệ thống thông tin ñịa lý Tp Biên Hòa 93

Hình 53: Vị trí công cụ Xem toàn bộ dữ liệu trên toolbar 94

Hình 54: Vị trí công cụ Phóng to dữ liệu trên toolbar 95

Hình 55: Vị trí công cụ Thu nhỏ dữ liệu trên toolbar 95

Hình 56: Vị trí công cụ Di chuyển khung nhìn dữ liệu trên toolbar 96

Hình 57: Vị trí công cụ Chọn ñối tượng trên toolbar 96

Hình 58: Vị trí công cụ Hủy thao tác chọn ñối tượng trên toolbar 97

Hình 59: Giao diện Kích hoạt lớp dữ liệu chuyên ñề 97

Hình 60: Giao diện Hiển thị lớp dữ liệu chuyên ñề 98

Hình 61: Vị trí công cụ Xem nhiều ñối tượng dữ liệu trên toolbar 98

Hình 62: Vị trí công cụ Tìm kiếm trên toolbar 99

Hình 63: Vị trí công cụ Truy vấn trên toolbar 99

Hình 64: Vị trí công cụ Thống kê trên toolbar 100

Trang 10

ix

Hình 65: Sơ ñồ WebGIS Biên Hòa 100

Hình 66: Công cụ Tìm kiếm nhanh trên webGIS 101

Hình 67: Công việc khung theo mô hình tập trung 133

Hình 68: Công việc khung theo mô hình phi tập trung 134

Hình 69: Mô hình công việc khung BIHOGIS 136

Hình 70: Quy trình phân quyền người dùng 139

Hình 71: Quy trình cập nhật dữ liệu các chuyên ñề 140

Hình 72: Tổ chức lưu trữ dữ liệu 141

Trang 11

THÔNG TIN CHUNG

3 Cơ quan chủ trì ựề tài

Trường đại học Công nghệ thông tin (UIT) Ờ đại học Quốc gia Tp HCM

4 Cơ quan quản lý ựề tài

Bộ Khoa học và Công nghệ; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh đồng Nai

5 Chủ nhiệm ựề tài:

PGS.TS Trần Vĩnh Phước

6 Thời gian thực hiện

Từ năm 2005 ựến năm 2008

7 Mục tiêu của ựề tài

Mục tiêu chung: Nghiên cứu xây dựng Hệ thống thông tin ựịa lý của Tp Biên Hòa có khả năng lưu trữ, xử lý, phân tắch, trao ựổi dữ liệu giữa các phòng ban, cấp thành phố ựể phục vụ công tác quản lý ựô thị thành phố Biên Hòa

Mục tiêu cụ thể:

 Xây dựng Hệ thống thông tin ựịa lý phục vụ quản lý ựô thị thành phố Biên Hòa gồm: Thiết kế kiến trúc hệ thống, Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS theo mô hình Geodatabase, Xây dựng phần mềm ứng dụng, Xây dựng WebGIS, Xây dựng công việc khung

 đào tạo nguồn nhân lực có trình ựộ về GIS cho các ựơn vị thuộc UBND thành phố Biên Hòa ựể vận hành và khai thác hệ thống

8 Nội dung thực hiện

Nội dung 1: Nghiên cứu thiết kế kiến trúc hệ thống thông tin ựịa lý phục vụ

Trang 12

2

quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa tỉnh ðồng Nai;

Nội dung 2: Nghiên cứu thiết kế cơ sở dữ liệu GIS theo mô hình GeoDatabase phục vụ quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa;

Nội dung 3: Xây dựng dữ liệu GIS theo cấu trúc ñã thiết kế;

Nội dung 4: Nghiên cứu xây dựng phần mềm ứng dụng với chức năng cập nhật, phân tích, kết xuất, hiển thị dữ liệu GIS phục vụ công tác quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa;

Nội dung 5: Nghiên cứu xây dựng hệ thống WebGIS cung cấp thông tin ñiều hành tác nghiệp và dịch vụ công của thành phố Biên Hòa;

Nội dung 6: Nghiên cứu xây dựng công việc khung nhằm vận hành và phát triển cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa;

Nội dung 7: Xây dựng chương trình ñào tạo và tổ chức ñào tạo chuyển giao công nghệ

9 Sản phẩm của ñề tài

Sản phẩm 1: Hệ thống thông tin ñịa lý phục vụ công tác quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa, tỉnh ðồng Nai, gồm:

 Mô hình cơ sở dữ liệu;

 Cơ sở dữ liệu geodatabase gồm 14 chuyên ñề;

 Metadata cho cơ sở dữ liệu;

 Phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa;

 Hệ thống WebGIS;

 Từ ñiển dữ liệu;

 Tài liệu ñào tạo cho các cán bộ thuộc thành phố Biên Hòa;

 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin và vận hành hệ thống;

 Báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Sản phẩm 2: Cán bộ của các ñơn vị thuộc UBND thành phố Biên Hòa ñược ñào tạo theo chương trình và nội dung phù hợp với vị trí công tác và yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ của ñơn vị, có 8 lớp ñào tạo (khoảng 140 lượt người ñược ñào tạo theo 4 chương trình)

Trang 13

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG BIHOGIS

Hệ thống thông tin ñịa lý phục vụ công tác quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa, tỉnh ðồng Nai (BIHOGIS) là hệ thống tích hợp toàn bộ dữ liệu không gian và phi không gian của các lĩnh vực quản lý ñô thị thành phố Biên Hòa gồm cơ sở hạ tầng

kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội trên một dữ liệu nền thống nhất trong phạm vi toàn thành phố, trong ñó, mỗi chuyên ñề ñược thiết kế như một hệ thống con (sub-system), các phân hệ hoạt ñộng ñộc lập với nhau, phục vụ nhiều người dùng trong

và ngoài hệ thống thông qua hệ thống mạng riêng ảo VPN và hệ thống WebGIS

Hệ thống BIHOGIS là hệ thống thông tin ñịa lý chuyên nghiệp (enterprise system) ñược thiết kế theo kiến trúc mô hình 6 thành phần: phần cứng, phần mềm,

dữ liệu, quy trình, tổ chức và con người

Hình 1: Sáu thành ph ần của hệ thống GIS

Trang 14

4

I Phần cứng

Hệ thống BIHOGIS sử dụng chung hạ tầng công nghệ thông tin hiện có của

Tp Biên Hòa, gồm một hệ thống mạng diện rộng sử dụng ñường truyền dữ liệu của thành phố, các thiết bị ñầu cuối của người dùng trong hệ thống và người dùng ngoài hệ thống, v.v Phần cứng của hệ thống ñáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu dung lượng lớn, bảo mật và an toàn dữ liệu, truyền nhận dữ liệu trong hệ thống với dung lượng lớn, cung cấp dữ liệu và thông tin cho người dùng trong hệ thống và người dùng ngoài hệ thống

Với những ưu thế vượt trội so với các hệ thống máy chủ khác như tương thích tốt với hệ quản trị Oracle Database Server và ArcGIS Application Server, khả năng kết nối ña luồng với hệ thống lưu trữ và mạng, dẫn ñầu trong giải pháp bảo mật, Server SUN Solaris ñược ñề tài trang bị ñể thiết lập một hệ thống Server gồm Data Server lưu trữ 17 cơ sở dữ liệu của 16 chuyên ñề và cơ sở dữ liệu nền; một máy HP Server lưu trữ WebGIS của hệ thống

Hình 2: Mô hình m ạng của hệ thống thông tin ñịa lý thành phố Biên Hòa

Trang 15

Cấu hình máy SUN Server của hệ thống BIHOGIS là: RoHS-5, SunFire V440 Server, 2*1.593GHz UltraSPARC IIIi Processors with 1MB Cache each, 4GB Memory (8*512MB DIMMS), 4*73GB 10Krpm Ultra320 SCSI Disks, DVD-ROM, 2 Power supplies, Solaris10 + Java Enterprise System Software pre-installed RoHS Compliant)

Cấu hình máy HP Server lưu trữ WebGIS của hệ thống: CQ HP Server DL380

DC Xeon 2.3, 4GB Memory, Hard Disk 2*72GB, NIC, Array + 2 bộ CD (Driver, Document)

ðề tài ñã ñăng trang web của hệ thống thông tin ñịa lý Tp Biên Hòa trên miền của Sở Khoa học Công nghệ tỉnh ðồng Nai http://www.dost-dongnai.net/bienhoa

Kỹ thuật VPN (Virtual Private Network) ñược thiết lập giữa Data Server ñặt tại Sở Khoa học Công nghệ tỉnh ðồng Nai và các máy client ñặt tại các phòng ban của

Tp Biên Hòa, hỗ trợ các quản trị viên chuyên ñề truy cập tương tác vào cơ sở dữ liệu của chuyên ñề mình phụ trách Một vấn ñề ñã giải quyết tốt ở ñây là tương thích font chữ Việt với ArcInfo trên hệ ñiều hành Solaris của SUN Ngoài ra, ñề tài cũng ñã hỗ trợ nâng cấp một số máy PC của các Phòng Ban Tp Biên Hòa

II Phần mềm

1 Phần mềm hỗ trợ quản lý và phân tích dữ liệu GIS

Với yêu cầu quản lý và khai thác dữ liệu của các chuyên ñề một cách ñồng thời của nhiều người dùng ở các phòng ban khác nhau, phần mềm trong hệ thống thông tin ñịa lý phục vụ quản lý ñô thị Tp Biên Hòa cần có các chức năng nhập; lưu trữ; truy vấn và phân tích; hiển thị và xuất dữ liệu trên môi trường mạng nhiều người dùng Phần mềm GIS là thành phần nền hoạt ñộng trên hệ thống máy tính tạo các giao diện tương tác với người sử dụng, hỗ trợ người dùng thực hiện các chức năng của hệ thống thông tin ñịa lý Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm GIS

hỗ trợ khởi tạo, phân tích và hiển thị dữ liệu GIS Một số phần mềm ñược sử dụng phổ biến hiện nay như MapInfo, Microstation, ArcView, ArcInfo, DolGIS… ða số các phần mềm chỉ hỗ trợ triển khai các ứng dụng theo mô hình máy ñơn, một người dùng Trong khi ñó, họ phần mềm ArcInfo của ESRI (Environmental Systems Research Institute, Inc) hiện nay hỗ trợ nhiều tính năng của một phần mềm GIS chuyên nghiệp như cấu trúc dữ liệu topology, tổ chức lưu trữ dữ liệu GIS theo mô hình cơ sở dữ liệu ñịa lý (geodatabase) phục vụ nhiều người dùng trên môi trường mạng, hỗ trợ hầu hết các bài toán phân tích không gian

Với những ñặc tính ưu việt trong quản lý và phân tích dữ liệu của các phần mềm họ Arc của ESRI, hiện nay rất nhiều ñơn vị, tổ chức ñã và ñang triển khai ứng dụng các phần mềm này trong công tác tùy theo nhu cầu và quy mô ứng dụng Trong ñó, phổ biến nhất hiện nay là phần mềm ArcView ESRI cũng có hơn 30 năm kinh nghiệm phát triển các sản phẩm GIS về giải pháp và công nghệ

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm GIS hỗ trợ việc khởi tạo, phân tích và hiển thị dữ liệu GIS Một số phần mềm ñược sử dụng phổ biến hiện nay gồm MapInfo, Microstation, ArcView, ArcInfo, DolGIS, Các phần mềm chỉ hỗ

Trang 16

6

ñó, họ phần mềm ArcInfo của ESRI (Environmental Systems Research Institute, Inc) hỗ trợ nhiều tính năng của một phần mềm GIS chuyên nghiệp như cấu trúc dữ liệu theo topology, tổ chức lưu trữ dữ liệu GIS theo mô hình cơ sở dữ liệu ñịa lý (geodatabase) phục vụ nhiều người dùng, hỗ trợ các bài toán phân tích không gian ñặc biệt là các bài toán phân tích mạng

ArcGIS là một họ các sản phẩm phần mềm của ESRI gồm các gói sản phẩm ñộc lập là ArcView, ArcEditor và ArcInfo ArcView là phần mềm có giá mua thấp nhất và cũng là phần mềm cơ bản nhất với các tính năng tạo, hiển thị và phân tích

dữ liệu GIS hay tạo bản ñồ, báo cáo ArcView ñược sử dụng phổ biến và rộng rãi

vì nó cung cấp cho người dùng các công cụ làm việc với thông tin ñịa lý, ñặc biệt

là quản trị và cập nhật dữ liệu trở nên thuận tiện hơn, phù hợp với nhu cầu ñông ñảo của người dùng

ArcEditor và ArcInfo cũng tương tự như sản phẩm ArcView, tuy nhiên ở mỗi gói sản phẩm thì cấp ñộ cũng như các công cụ phân tích nâng cao sẽ ñược bổ sung

và tăng dần theo các cấp ñộ từ ArcEditor cho ñến ArcInfo ArcInfo là sản phẩm ñược phát triển ñầy ñủ nhất với mọi tính năng mà ESRI cung cấp Có thể hình dung rằng, với sản phẩm ArcEditor chúng ta có thể sử dụng tất cả các tính năng có trong ArcView, hoặc với ArcInfo ta có thể sử dụng các tính năng của ArcEditor, ArcView Sản phẩm ArcEditor sẽ ñược bổ sung thêm các công cụ nâng cao tập trung vào việc chỉnh sửa và biên tập dữ liệu ñịa lý Ví dụ việc chỉnh sửa, chuẩn hóa các dữ liệu không gian cần có công cụ tạo topology ñể bảo ñảm các nguyên tắc hợp

lý về mặt hình học, chỉ có thể thực hiện ñược khi sử dụng sản phẩm từ phiên bản ArcEditor trở lên

Ngoài ra khi làm việc với các ñịnh dạng dữ liệu GIS khác nhau, việc chuyển ñổi qua lại các ñịnh dạng dữ liệu cũng cần ñược thực hiện nhờ sự hỗ trợ của các công cụ, muốn xuất dữ liệu ở ñịnh dạng CAD từ các ñịnh dạng trong ArcGIS, người dùng cần có phần mềm ArcInfo và chỉ có thể thực hiện ở gói phần mềm này Chính như vậy mà phần mềm ArcInfo có giá thành cao nhất trong số những sản phẩm trên

Trong những quy mô lớn hơn, ñơn cử như việc quản lý dữ liệu có dung lượng lớn và cần có sự chia sẻ thông tin trong cùng một thời ñiểm, việc lưu trữ dữ liệu GIS trong Enterprise Geodatabase cho phép nhiều người cùng biên tập và chỉnh sửa thông tin cùng lúc, ñể biên tập ñồng thời trong Enterprise Geodatabase, người dùng phải sử dụng gói phần mềm từ ArcEdior trở lên Khi cài ñặt các phần mềm ArcView, ArcEditor và ArcInfo, Người dùng ñều làm việc với ba ứng dụng ñộc lập

là ArcMap, ArcCatalog và ArcToolbox Ba ứng dụng này luôn ñi kèm với nhau khi chúng ta cài ñặt bất cứ gói phần mềm nào Với ArcMap người dùng có thể hiển thị, truy vấn, phân tích, biên tập dữ liệu, tạo bản ñồ và các báo cáo Với ArcCatalog, ứng dụng này cho phép quản lý dữ liệu GIS như xóa, ñổi tên, sao lưu và chuyển vị trí của dữ liệu ArcToolbox là ứng dụng chuyên lưu trữ các công cụ phân tích trong ArcGIS, việc lưu trữ này giúp cho người dùng có thể tìm kiếm các công cụ phân tích một cách nhanh chóng, thao tác dựa trên các công cụ này cũng sẽ tiện lợi và chuyên biệt hơn

Trang 17

2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)

Trong các hệ thống thông tin ñịa lý, dữ liệu là thành phần rất quan trọng, tuy nhiên ñể việc quản lý và khai thác dữ liệu thực sự hiệu quả, dữ liệu cần ñược tổ chức sắp xếp lưu trữ sao cho hợp lý và tối ưu ñể ñáp ứng khả năng truy xuất, chia

sẻ dữ liệu, sao cho nhiều người dùng cùng thao tác, truy cập kho dữ liệu mà vẫn ñảm bảo ñược tính toàn vẹn và sự thống nhất của dữ liệu Do ñó, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu ñể tổ chức lưu trữ dữ liệu GIS là cần thiết Hiện nay, có rất nhiều

hệ quản trị lớn nhỏ khác nhau như Oracle, SQL Server, Informix, hoặc DB2… Trong ñó, hai hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle và SQL Server ñang ñược sử dụng phổ biến trong các hệ thống lớn Chúng có khả năng lưu trữ dung lượng lớn thích hợp cho GIS, ngoài ra chúng còn giải quyết tốt các vấn ñề về nhiều người dùng cùng truy cập, vấn ñề bảo mật, …

Cơ sở dữ liệu GIS của ñề tài “Xây dựng hệ thống thông tin ñịa lý phục vụ công tác quản lý ñô thị Tp Biên Hòa tỉnh ðồng Nai” là một hệ thống tích hợp 16 chuyên ñề: giao thông, nhà ñất, quy hoạch, xây dựng, mạng viễn thông, cung cấp ñiện, cấp nước, thoát nước, môi trường, dân cư, y tế, văn hoá, giáo dục, thương mại-dịch vụ, công nghiệp, tôn giáo trên cơ sở dữ liệu nền dùng chung

Dữ liệu ñược thu thập từ các phòng ban trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa theo từng chuyên ñề sẽ ñược nhập/chuyển vào cơ sở dữ liệu Dữ liệu này ñược lưu trữ trong cơ sở dữ liệu ñể phục vụ các bài toán tìm kiếm, hiển thị hoặc phân tích không gian theo các yêu cầu tác nghiệp hằng ngày của các phòng ban

Từ các mô tả trên ta có thể nhận ra một số ñặc ñiểm của cơ sở dữ liệu như sau:

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn

 Quá trình xử lý các yêu cầu dữ liệu từ phía client là nhiều và phức tạp Do

ñó, các cấu trúc lưu trữ và truy vần cần tối ưu

 Các quan hệ trong cơ sở dữ liệu phức tạp, ñòi hỏi hệ quản trị hỗ trợ rất nhiều tính năng như: kiểu dữ liệu ñặc biệt, ràng buộc toàn vẹn Khả năng tạo chỉ mục cũng ñược yêu cầu ñể tăng cường tốc ñộ truy vấn, tìm kiếm

Do là một hệ thống lớn cùng một lúc phục vụ nhiều người dùng truy vấn, hiệu chỉnh dữ liệu nên hệ quản trị ñược chọn phải hỗ trợ nhiều người truy cập ñồng thời Các vấn ñề giải quyết tranh chấp, ñụng ñộ trong quá trình truy xuất ñồng thời của các hệ quản trị có thể khác nhau Do ñó, việc chọn lựa hệ quản trị hoạt ñộng ổn ñịnh rất quan trọng

Lưu trữ dữ liệu nhiều chuyên ñề trên một không gian rộng lớn phủ khắp 26 phường/ xã của Tp Biên Hòa mang tính chiến lược ñể phát triển kinh tế xã hội toàn thành phố Vì thế việc bảo ñảm an toàn cho hệ thống là rất quan trọng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ñược chọn phải có khả năng hỗ trợ chống xâm nhập, sao chép và phá hoại dữ liệu trên cơ sở cho phép ñồng thời nhiều người dùng có quyền truy cập khác nhau và môi trường khai thác qua hệ thống mạng

Một vấn ñề quan trọng khác liên quan ñến an toàn hệ thống là khả năng phục

Trang 18

8

hồi của hệ thống khi có sự cố phần cứng, phần mềm thậm chí là các thảm họa thiên tai như: cháy, ñộng ñất, lũ lụt, Vấn ñề này chỉ có thể thực hiện ñược khi hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ tốt khả năng sao lưu dự phòng

Các vấn ñề khác cũng cần ñược xem xét như vấn ñề giá mua bản quyền phần mềm hệ quản trị, chế ñộ bảo hành của nhà sản xuất, uy tín của phần mềm trên thị trường, ñặc biệt là các thử nghiệm tin cậy của hệ quản trị trong các hệ thống tương

tự Cam kết phát triển của nhà sản xuất ñối với sản phẩm cũng cần ñược quan tâm Các mở rộng sau này cũng cần ñược xem xét như: khả năng chạy trên nhiều nền khác nhau như: Windows, Unix, Linux

Căn cứ vào các tiêu chí nêu ra ở phần trên, ñồng thời xem xét ñến tính phổ biến của các hệ quản trị thông dụng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, các

hệ quản trị ñược ñề xuất là: Oracle, MS SQL Server, Informix, Access, Foxpro

Các tính năng ñược ñưa ra ñối sánh giữa các hệ quản trị là:

 Các ñặc ñiểm cơ sở (kiểu dữ liệu, ñặc ñiểm ngôn ngữ SQL, ràng buộc toàn vẹn khai báo, sự trừu tượng lập trình, sự sinh tự ñộng các ID )

 Giao dịch và truy cập nhiều người dùng

 Lập trình ở mức cơ sở dữ liệu (stored procedured và triggers)

 Yếu tố quản trị (ñiều khiển truy cập, back up và di chuyển dữ liệu)

 Tin cậy (phục hồi khi có sự cố)

 Vấn ñề thương mại (hỗ trợ kỹ thuật, vị trí thị trường)

So sánh, ñối chiếu các yêu cầu của hệ thống với các ñặc ñiểm của các hệ quản trị thông dụng hiện nay, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle của hãng Oracle Corporation là hệ quản trị ñược chọn lựa ñể quản lý cơ sở dữ liệu BIHOGIS

Ngoài các tính năng vượt trội của Oracle so với các hệ quản trị khác, Oracle còn có cơ chế quản lý dữ liệu không gian thông qua công nghệ Spatial Carttridge rất mạnh và hiệu quả Hệ quản trị này quản lý thống nhất dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Oracle không chỉ là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) mà ngày càng ñược phát triển như một hệ quản trị dữ liệu quan hệ hướng ñối tượng (ORDBMS) Thông qua các hàm (function), thủ tục (procedures), trigger ñược phát triển bằng ngôn ngữ PL/SQL, việc quản trị cơ sở dữ liệu trở nên thuận tiện ðiều này bộc lộ rõ quan ñiểm của Oracle: tích hợp mọi thứ vào cơ sở dữ liệu Các phiên bản Oracle sau này tăng cường hỗ trợ khả năng kết xuất dữ liệu qua Internet,

Trang 19

là ñiểm mạnh của phần mềm Việc an toàn và bảo mật dữ liệu ñược hệ quản trị Oracle hỗ trợ rất cao

Nhược ñiểm lớn của Oracle là giá khá cao so với các phần mềm khác Tuy nhiên, nếu số lượng người dùng càng tăng chi phí sẽ càng rẻ Một nhược ñiểm khác của Oracle là ñòi hỏi người dùng cần có chuyên môn cao, ñiều này cũng có thể khắc phục khi có kế hoạch bồi dưỡng nhân lực phù hợp Tuy nhiên, các nhược ñiểm này không ñáng kể so với các ưu ñiểm vượt trội mà Oracle ñem lại

III Dữ liệu

Dữ liệu của hệ thống thông tin ñịa lý Tp Biên Hòa gồm hai thành phần chính

là dữ liệu nền và dữ liệu chuyên ñề

Các lớp chuyên ñề Quy hoạch

Các lớp chuyên ñề Nhà ñất

Các lớp chuyên ñề Giao thông

Dữ liệu chuyên ñề

Các lớp chuyên ñề Môi trường

Hình 3: Mô hình d ữ liệu hệ thống BIHOGIS

1 Dữ liệu nền

Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin ñịa lý Tp Biên Hòa ñược tích hợp từ nhiều chuyên ñề ñược quản lý bởi các cơ quan quản lý nhà nước khác nhau Hệ thống chỉ thực sự có ý nghĩa khi dữ liệu không gian của các chuyên ñề có thể chia

sẻ nhau, nghĩa là các cơ quan quản lý nhà nước có thể cung cấp dữ liệu cho nhau

và các dữ liệu chuyên ñề của một cơ quan phải chồng khớp lên dữ liệu chuyên ñề của cơ quan khác

ðể có thể chồng khớp các nguồn dữ liệu khác nhau của cùng một không gian lãnh thổ, dữ liệu cần ñược xây dựng trên một nền chung Dữ liệu nền là những dữ liệu cơ sở mà tất cả các cơ quan làm dữ liệu không gian ñều cần dùng ñến Do ñó, các cơ quan quản lý khác nhau xây dựng những cơ sở dữ liệu chuyên ñề khác nhau dựa trên những dữ liệu nền dùng chung cho tất cả các cơ quan

Trang 20

10

Dữ liệu nền dùng chung tại Tp Biên Hòa gồm dữ liệu về cơ sở toán học ñể ñịnh vị ñối tượng không gian, dữ liệu không gian về ranh giới hành chính, dữ liệu không gian của hệ thống giao thông, thủy hệ, nhà ở Dữ liệu nền của hệ thống thông tin ñịa lý phục vụ quản lý ñô thị Tp Biên Hòa ñược xây dựng trên cơ sở bản

ñồ ñịa chính tỉ lệ 1:500 ñể ñáp ứng yêu cầu chi tiết ñến từng nhà của dữ liệu chuyên ñề Các lớp dữ liệu nền ñược thiết kế trong BIHOGIS là:

Cơ sở toán học

Hệ tọa ñộ ñược sử dụng trong hệ thống là hệ VN2000

ðiểm khống chế: cung cấp các thông tin về tọa ñộ vị trí các ñiểm khống chế quốc gia và thông tin hệ tọa ñộ tham chiếu

Mạng lưới sông ngòi

Tim sông: cung cấp các thông tin về tên, ñộ rộng, ñộ sâu, phân biệt các loại sông, suối, kênh, mương

Sông hồ: biểu diễn bề mặt của các loại sông, hồ, ñầm lầy, kênh, mương

Ranh giới hành chính

ðường ranh giới hành chính: biểu diễn ñường bao ranh giới ở mức ñộ chi tiết cấp phường/xã, cung cấp thông tin liên quan ñến các ñơn vị hành chính kề nhau Phân vùng hành chính: biểu diễn vùng hành chính mức ñộ chi tiết cấp phường /

xã, cung cấp các thông tin mã, tên và diện tích của các ñơn vị hành chính

ðơn vị hành chính: xác ñịnh vị trí các ủy ban nhân dân các cấp với mức ñộ chi tiết cấp phường / xã

Trang 21

quản lý ựô thị Tp Biên Hòa đó là hạ tầng cơ sở dữ liệu của 16 chuyên ựề phục vụ quản lý, khai thác và vận hành hệ thống quản lý ựô thị Tp Biên Hòa

để có thể vận hành hệ thống thông tin ựịa lý phục vụ quản lý ựô thị Tp Biên Hòa, tất cả các thông tin liên quan về 16 chuyên ựề ựang ựược sử dụng trong các tác nghiệp hàng ngày cần ựược chuyển ựổi thành dữ liệu lưu trữ trên hệ thống máy tắnh một cách ựầy ựủ, chi tiết Các thông tin này hiện nay ựang ựược lưu trữ trong các loại họa ựồ, các hồ sơ kỹ thuật hay trong nguồn dữ liệu số ở một số ựơn vị Nguồn dữ liệu không gian của 16 chuyên ựề có thể ựược số hóa từ các họa ựồ gốc, các họa ựồ hoàn công kết hợp với các hồ sơ kỹ thuật hoặc thừa kế và chuẩn hóa nguồn dữ liệu số từ các bản vẽ AutoCAD Trong ựó, nguồn dữ liệu số này cần ựược chuyển ựổi ựịnh dạng dữ liệu từ AutoCAD sang ựịnh dạng dữ liệu của phần mềm GIS ựược sử dụng trong hệ thống, sau ựó chuẩn hóa mô hình dữ liệu và hệ tọa ựộ tham chiếu Dữ liệu thuộc tắnh chuyên ngành ựược nhập từ các hồ sơ kỹ thuật của 16 chuyên ựề quản lý hay các tài liệu liên quan Mức ựộ chi tiết của nguồn dữ liệu gốc hiện nay cung cấp thông tin ựầy ựủ cho người dùng khi ựược chuyển vào hệ thống máy tắnh Tuy nhiên, do các họa ựồ giấy cũng như các bản vẽ thiết kế số ựược xây dựng theo tỉ lệ, vẽ một cách tương ựối, không ựược tham chiếu ựến một hệ tọa ựộ ựịa lý nào, do ựó khi dữ liệu này ựược sử dụng trong hệ thống thông tin ựịa lý, nguồn dữ liệu sẽ bị sai lệch nhiều

Dữ liệu ựược sử dụng trong hệ thống thống tin ựịa lý cần ựược xây dựng chuẩn hóa theo mô hình dữ liệu không gian vector và cài ựặt trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu có khả năng quản lý các ựối tượng không gian nhằm tối ưu hóa trong lưu trữ

và khai thác dữ liệu Mô hình dữ liệu vector hỗ trợ quản lý ựộc lập từng ựối tượng

và giải quyết các bài toán phân tắch không gian dễ dàng hơn Cơ sở dữ liệu ựịa lý là một dạng cơ sở dữ liệu cho phép thiết kế các mô hình dữ liệu không gian, các thuộc tắnh của chúng và tạo các mối liên kết giữa các ựối tượng không gian Dữ liệu ựược sử dựng trong hệ thống thông tin ựịa lý (dữ liệu GIS) sẽ ựược quản lý bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ khả năng liên thông

dữ liệu trên mạng, phục vụ nhiều người dùng Mặt khác, hệ quản trị cho phép các mức ựộ truy cập, khai thác dữ liệu khác nhau ựối với từng nhóm người dùng cũng như khả năng bảo mật và an ninh dữ liệu

Ngoài việc thiết kế cơ sở dữ liệu ựịa lý phục vụ quản lý ựô thị Tp Biên Hòa hướng ựến mục tiêu tối ưu hóa lưu trữ và khai thác dữ liệu không gian, một ựặc tắnh quan trọng của cơ sở dữ liệu này cần ựược xem xét ựó là tắnh mở Tắnh mở của

cơ sở dữ liệu là một trong những khắa cạnh ựể phát triển hệ thống thông tin Khi triển khai hệ thống, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý ựô thị Tp Biên Hòa cần có khả năng mở rộng liên kết với các cơ sở dữ liệu hiện có của các chuyên ựề hoặc các chuyên ựề khác không ựược quản lý trong hệ thống

Hệ thống thông tin ựịa lý phục vụ công tác quản lý ựô thị Tp Biên Hòa có khả năng chia sẻ dữ liệu công cộng với các phân hệ khác trong hệ thống DONAGIS của tỉnh đồng thời, nó cũng cần có khả năng bảo mật và an ninh dữ liệu khi tắch hợp vào hệ thống này

Tóm l ại, dữ liệu trong hệ thống thông tin ựịa lý phục vụ quản lý ựô thị Tp Biên

Trang 22

12

Hòa g ồm dữ liệu chuyên ngành của 16 chuyên ñề và dữ liệu nền tham chiếu

D ữ liệu GIS gồm dữ liệu không gian mô tả vị trí hình dạng các thực thể và dữ

li ệu thuộc tính mô tả các thông tin, ñặc ñiểm, tính chất của thực thể

D ữ liệu trong hệ thống ñược khởi tạo từ các nguồn dữ liệu giấy (các họa ñồ, hồ

s ơ kỹ thuật) và nguồn dữ liệu số (các bản thiết kế, *.dxf; dữ liệu nền, *.dgn; số liệu

và cài ñặt hỗ trợ một số quy trình, một số công ñoạn của các quy trình tại các phòng ban phụ trách các chuyên ñề

Hệ thống thông tin ñịa lý Tp Biên Hòa gồm 16 chuyên ñề khác nhau, nên nguồn dữ liệu GIS trong hệ thống cần ñược ñảm bảo tính nhất quán ñể hệ thống có thể vận hành hiệu quả Tính nhất quán của dữ liệu trong hệ thống sẽ ñảm bảo tính ñúng ñắn và sự chính xác khi khai thác, sử dụng chung nguồn dữ liệu, chia sẻ dữ liệu giữa các ñơn vị trực thuộc Tp Biên Hòa Dữ liệu sẽ tránh ñược sự không thống nhất khi mỗi ñơn vị thực hiện theo những phương thức, những ký hiệu hay quy ñịnh khác nhau Do ñó, dữ liệu hệ thống cần ñược tổ chức lưu trữ tập trung và một công việc khung cho hệ thống cần ñược thiết kế ñể ñặt ra quy ñịnh trong việc khai thác và cập nhật dữ liệu

Các quy trình, công ñoạn của quy trình ñược hỗ trợ tin học hoá tại các phòng ban sẽ khác nhau tuỳ theo mỗi chuyên ñề Nội dung này ñược trình bày chi tiết trong báo cáo kỹ thuật

V Tổ chức

Hiện tại, ña số các phòng ban thuộc UBND Tp Biên Hòa ñều mới thành lập hoặc mới ñược tách ra từ các phòng ban khác cho nên nhân sự cũng có sự thay ñổi, chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban cũng có sự thay ñổi cho phù hợp với công tác quản lý Tuy nhiên, về cơ cấu tổ chức của các phòng ban thuộc UBND thành phố tương ñối giống nhau

Hệ thống thông tin ñịa lý phục vụ công tác quản lý ñô thị Tp Biên Hòa là một

hệ thống lớn cho phép nhiều người truy cập ñồng thời Do ñó, sẽ ảnh hưởng ñến quá trình tổ chức vận hành hệ thống, liên quan vấn ñề tổ chức phân quyền truy cập

hệ thống mạng theo chức năng và nhiệm vụ của từng cá nhân trong mỗi phòng ban Với các ñặc ñiểm trong cơ cấu tổ chức quản lý và vận hành của các phòng ban hiện nay, mô hình tổ chức quản lý dữ liệu hệ thống thông tin ñịa lý phục vụ công tác quản lý ñô thị Tp Biên Hòa thích hợp với mô hình quản lý tập trung Các

Trang 23

cấp lãnh ñạo của Ủy ban nhân dân có toàn quyền sử dụng Lãnh ñạo các phòng ban

có toàn quyền sử dụng các chức năng trong chuyên ñề mà phòng quản lý Các nhân viên của các phòng ban truy cập vào chuyên ñề do phòng quản lý tùy theo chức năng nhiệm vụ của từng cá nhân

Dữ liệu ñược quản lý tập trung tại Sở Khoa học Công nghệ Các phòng ban quản lý các chuyên ñề, truy xuất vào hệ thống máy chủ quản lý dữ liệu phục vụ cho các nghiệp vụ hằng ngày Một số tính chất của mô hình quản lý dữ liệu tập trung ñược trình bày như sau:

 ðơn vị có nhiệm vụ làm Trung tâm sẽ quản lý toàn bộ dữ liệu, tài nguyên của hệ thống, là nơi ñiều phối các hoạt ñộng của hệ thống

 Việc vận hành hoạt ñộng của hệ thống sẽ thuận tiện hơn nhờ vai trò ñiều phối của Trung tâm

Các phòng ban phụ trách chuyên ñề nào thì chỉ phòng ban ñó có trách nhiệm cập nhật các thông tin của các ñối tượng trong chuyên ñề mà phòng quản lý ñể ñảm bảo tính thống nhất dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của toàn bộ hệ thống

Do khả năng ñiều phối tập trung, nên việc chia sẻ dữ liệu cho tất cả các phân hệ tham gia hệ thống sẽ thuận tiện trong việc quản lý phân quyền theo chức năng và nhiệm vụ của từng cá nhân, ñơn vị

VI Con người

ðể hệ thống ñược vận hành khai thác ñạt hiệu quả cao, một số vị trí sau cần thiết trong hệ thống:

 Nhóm 1: Quản trị hệ thống có nhiệm vụ bảo ñảm hệ thống hoạt ñộng liên tục, tiếp nhận và phân tích các yêu cầu, các bài toán từ lãnh ñạo, các nhà quản lý liên quan ñến hoạt ñộng và ñịnh hướng phát triển hệ thống phục vụ công tác của từng phòng ban

 Nhóm 2: Chuyên viên kỹ thuật GIS có nhiệm vụ thực hiện các bài toán do nhà quản trị hệ thống chuyển giao, ñồng thời cần ñảm bảo hệ thống vận hành ổn ñịnh và hiệu quả

 Nhóm 3: Những người sử dụng GIS như là công cụ, phương tiện hỗ trợ cho các tác nghiệp hàng ngày Những vị trí này gồm các cán bộ kỹ thuật, các chuyên viên trong các phòng ban quản lý các chuyên ñề sử dụng các thiết

bị hiện ñại, các công cụ phần mềm ñể truy xuất, khai thác và phát triển cơ

sở dữ liệu GIS phục vụ các quy trình tác nghiệp khi hệ thống vận hành Qua kết quả khảo sát và phân tích các thành phần trong hệ thống thông tin ñịa

lý như trên, nhu cầu ñào tạo nguồn nhân lực ñể vận hành hệ thống là rất cần thiết Hiện nay, các cán bộ, chuyên viên của các phòng ban phụ trách 16 chuyên ñề ñang công tác tại các vị trí khác nhau theo trình ñộ, chuyên môn và kinh nghiệm của mỗi người Bên cạnh ñó, trình ñộ về tin học của các cán bộ trong từng phòng ban còn hạn chế, ña số sử dụng máy tính ñể ñánh văn bản Mặc khác, các cán bộ này hầu hết chưa ñược tiếp cận nhiều với GIS nên có phần khó khăn ñể vận hành khai thác

hệ thống thông tin ñịa lý

Trang 24

14

Trong phân nhóm nhân lực của hệ thống thông tin ñịa lý, nhóm 3 là nhóm có

số lượng rất ñông, ñồng thời ñây cũng chính là nguồn nhân lực chính yếu trong các hoạt ñộng chuyên ngành của các phòng ban Nhóm này cần ñược trang bị các kiến thức cơ bản về GIS và các kỹ năng GIS ñể có thể ứng dụng GIS hỗ trợ các tác nghiệp hàng ngày Hiệu quả vận hành của hệ thống sẽ ñược ñánh giá thông qua số lượng người sử dụng các công cụ phần mềm trong hệ thống thông tin ñịa lý phục

vụ tác nghiệp hắng ngày Theo ñặc ñiểm của từng ñơn vị, các công cụ phần mềm ứng dụng sẽ khác nhau tùy theo nhu cầu của từng phòng ban

Một số môn học trang bị kiến thức và kỹ năng cơ bản về GIS hỗ trợ vận hành

hệ thống thông tin ñịa lý phục vụ quản lý ñô thị Tp Biên Hòa:

 GIS ñại cương với phần mềm ArcView

 GIS với phần mềm ArcGIS Desktop

Chuyển giao công nghệ các công cụ hỗ trợ tác nghiệp:

Nhân lực trong nhóm 2 phụ trách quản trị hoạt ñộng hệ thống mạng máy tính, giải quyết các bài toán liên quan ñến vận hành và phát triển hệ thống sao cho ñạt hiệu quả cao Nhóm này cần nhiều kiến thức cũng như kỹ năng chuyên nghiệp về GIS và công nghệ thông tin Khi hệ thống vận hành, nguồn nhân lực này rất quan trọng trong ñiều phối toàn bộ hoạt ñộng của hệ thống ðể có thể giải quyết các bài toán ñặt ra từ nhóm 1, nhóm này cần ñược ñào tạo chính quy về công nghệ thông tin và bổ sung các kiến thức và kỹ năng chuyên ñề GIS từ cơ bản ñến chuyên sâu Ngoài những kiến thức và kỹ năng cơ bản về GIS, một số kiến thức chuyên sâu về mạng máy tính và GIS cần ñược trang bị như:

 Phân tích không gian

 Ngôn ngữ Visual Basic với ArcObject

 Hệ ñiều hành Sun Microsystem Solaris

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle

 Mạng máy tính

Nhóm 1 trong hệ thống thông tin ñịa lý là các chuyên gia GIS có thể phân tích, giải quyết các vấn ñề thực tế Trong giai ñoạn hiện nay ñể có ñược nguồn nhân lực này vận hành trong hệ thống, có hai biện pháp thực hiện ñó là ñào tạo chính quy về GIS hoặc tuyển chọn các chuyên gia có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này Nhìn chung, ñể hệ thống hoạt ñộng hiệu quả nguồn nhân lực vận hành cần ñáp ứng các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng ở từng vị trí trong hệ thống

Hiện nay, nguồn nhân lực này ñang công tác tại các vị trí trong các phòng ban theo trình ñộ, chuyên môn và kinh nghiệm khác nhau, do ñó họ cần ñược trang bị thêm các kiến thức về GIS với các mức ñộ khác nhau:

 Nhóm 1: Cần ñào tạo chính quy hoặc có kinh nghiệm trong lĩnh vực GIS

 Nhóm 2: Có chuyên môn về công nghệ thông tin và trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về GIS

 Nhóm 3: Trang bị các kiến thức và kỹ năng cơ bản về GIS, sử dụng GIS như công cụ ñể hỗ trợ công tác

Trang 25

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH DỮ LIỆU TP BIÊN HÒA

I Mô hình dữ liệu Geodatabase

Geodatabase là một mô hình cơ sở dữ liệu không gian ñược sử dụng phổ biến hiện nay ñể lưu trữ các cơ sở dữ liệu GIS lớn, hỗ trợ nhiều người dùng Geodatabase là một công nghệ ñặc biệt của ESRI chuyên sử dụng ñể thiết kế và xây dựng các các cơ sở dữ liệu GIS cho các hệ thống thông tin ñịa lý

Geodatabase hỗ trợ mô hình tích hợp các lớp ñối tượng không gian ñịa lý, tương tự mô hình coverage Coverage là một dạng mô hình dữ liệu vector ñược xây dựng theo cấu trúc topology Geodatabase mở rộng mô hình coverage với sự

hỗ trợ cho hệ phức hợp mạng (networks), các mối quan hệ (relationships) giữa các lớp ñối tượng và các ñối tượng khác ñược thiết kế theo mô hình hướng ñối tượng Các ứng dụng của ESRI ArcGIS (ArcMap, ArcCatalog, and ArcToolbox) thao tác với geodatabase cũng giống như thao tác với coverage

Mô hình geodatabase ArcInfo ñược bổ sung trên những cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn với máy chủ cài ñặt ứng dụng ArcSDE ArcSDE ñịnh nghĩa một giao diện

mở ñến những hệ cơ sở dữ liệu cho người sử dụng, cho phép người dùng thông qua phần mềm ArcGIS quản lý thông tin ñịa lý trên sự ña dạng của những nền cơ sở dữ liệu khác nhau như Oracle, Microsoft SQL Server, IBM DB2, Informix

Mô hình geodatabase ñịnh nghĩa một mô hình tổng quát cho hệ thống thông tin ñịa lý Mô hình tổng quát này có thể ñược sử dụng ñể ñịnh nghĩa và làm việc với

sự ña dạng phong phú của những mô hình ñược xác ñịnh theo từng ứng dụng và từng người dùng khác nhau Bằng cách ñịnh nghĩa và bổ sung sự ña dạng trong nhận thức dựa trên mô hình tổng quát

Mô hình geodatabase hỗ trợ mô hình dữ liệu vector hướng ñối tượng Trong

mô hình này, các thực thể ñược biểu diễn như là các ñối tượng với các thuộc tính, hành vi và các mối quan hệ Geodatabase hỗ trợ cho sự ña dạng của các loại ñối tượng ñịa lý khác nhau khi xây dựng dữ liệu Những loại ñối tượng này gồm những ñối tượng ñơn giản, những ñặc tính ñịa lý, những ñặc tính mạng, … Mô hình còn cho phép ñịnh nghĩa các quan hệ giữa các ñối tượng, kết hợp chúng theo một quy luật ñể duy trì sự toàn vẹn tham chiếu giữa các ñối tượng

Hệ thống thông tin ñịa lý phục vụ công tác quản lý ñô thị Tp Biên Hòa ñược xây dựng theo mô hình geodatabase là một mô hình hệ thống 3 tầng (3 – tiers) Mô hình gồm tầng ứng dụng, tầng chức năng/giao tiếp và tầng dữ liệu Tầng dữ liệu sử dụng phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, ñể quản lý cơ sở dữ liệu nền và các

cơ sở dữ liệu chuyên ñề; Tầng chức năng sử dụng phần mềm ArcSDE và ArcIMS

ñể truy xuất dữ liệu từ tầng dữ liệu lên tầng ứng dụng và lên mạng internet thông qua WebGIS; Tầng ứng dụng sử dụng các gói phần mềm ArcGIS như: ArcMap và ArcCatalog ñể thực hiện các chức năng hiển thị, truy vấn, phân tích, biên tập dữ liệu, tạo bản ñồ và các báo cáo thông qua các chương trình phần mềm ñược lập trình phát triển bằng ngôn ngữ Visual Basic trên nền ArcGIS của hãng ESRI

Trang 26

Hình 4: C ấu trúc dữ liệu hệ thống theo mô hình 3 lớp

Khi hệ thống thông tin ựịa lý phục vụ công tác quản lý ựô thị Tp Biên Hòa ựược triển khai thực tế theo mô hình 3 tầng, hệ thống phần mềm ArcGIS của ESRI

có thể hỗ trợ ựược chức năng theo nhu cầu của người dùng Trong ựó, các máy trạm cài ựặt phần mềm ứng dụng ArcGIS Desktop ựể quản lý và khai thác dữ liệu Máy chủ ựược cài ựặt phần mềm ứng dụng ArcSDE hỗ trợ các giao diện tạo kết nối từ các máy trạm ựến cơ sở dữ liệu GIS ựược quản lý bởi một hệ quản trị cơ sở

dữ liệu trên máy chủ

II Mô hình cơ sở dữ liệu nền

Cơ sở dữ liệu nền BIHOGIS ựược thiết kế dùng chung cho tất cả các chuyên ựề

của hệ thống đối tượng Nhà là cơ sở không gian của các chuyên ựề ựược thiết kế

trong hệ thống Do ựó, các lớp không gian của các chuyên ựề ựều tham chiếu

không gian ựến lớp Nhà

Cơ sở dữ liệu nền ựược thiết kế dùng chung là ựiều kiện cần ựể các cơ sở dữ liệu chuyên ựề thống nhất dữ liệu không gian, ựồng thời phát triển tắnh riêng biệt của từng chuyên ựề

Cơ sở dữ liệu nền là môi trường ựể trao ựổi, chia sẻ dữ liệu của các chuyên ựề khác nhau, ựồng thời là môi trường ựể tắch hợp dữ liệu các chuyên ựề phục vụ công tác quản lý, ra quyết ựịnh Mặt khác, việc xây dựng cơ sở dữ liệu nền còn góp phần tiết kiệm ựáng kể ngân sách vì các phòng ban, các ngành có thể dùng chung một nguồn dữ liệu

Cơ sở dữ liệu nền BIHOGIS ựược thiết kế theo các tiêu chắ:

 đáp ứng tắnh chuyên biệt của các chuyên ựề

 đáp ứng tắnh thống nhất về mặt dữ liệu (không gian, phi không gian)

 đáp ứng tắnh liên tục của dữ liệu (không gian, phi không gian)

 đáp ứng yêu cấu trao ựổi và chia sẻ dữ liệu dùng chung giữa các chuyên

ựề

Cơ sở dữ liệu nền của hệ thống thông tin ựịa lý Tp Biên Hòa gồm dữ liệu mà

Cơ sở dữ liệu nền BIHOGIS = I Cơ sở dữ liệu chuyên ựề

Trang 27

các chuyên ñề ñều cần ñến và dùng chung Trong hệ thống, cơ sở dữ liệu nền ñược xây dựng trước rồi ñến các cơ sở dữ liệu chuyên ñề có thể phát triển ñộc lập

B ảng 1: Mô hình cơ sở dữ liệu Nền ở mức logic

III Mô hình dữ liệu chuyên ñề

1 Mô hình dữ liệu chuyên ñề Giao thông

Chuyên ñề Giao thông do phòng Quản lý ñô thị quản lý

Các công việc hàng ngày của phòng Quản lý ñô thị trong chuyên ñề Giao thông

là quản lý ñường giao thông, các biển báo hiệu ñường bộ, vỉa hè, quy hoạch ñường giao thông, cây xanh ven ñường, cầu, trạm dừng xe buýt,

Cơ sở dữ liệu chuyên ñề Giao thông ñược thiết kế nhằm lưu trữ các ñối tượng

và các thông tin về ñối tượng trong lĩnh vực giao thông do phòng Quản lý ñô thị quản lý Dữ liệu không gian và phi không gian ñược quản lý, lưu trữ thống nhất trong cùng một cơ sở dữ liệu, người dùng có thể cập nhật, tìm kiếm, thống kê, kết xuất, dữ liệu không gian và phi không gian thuận tiện hơn

Trang 28

18

B ảng 2: Mô hình cơ sở dữ liệu Giao thông ở mức logic

2 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Nhà ñất

Hiện nay, chuyên ñề Nhà ñất ñược phòng Tài nguyên – Môi trường quản lý ñất

và phòng Quản lý ñô thị quản lý nhà

Các công việc hàng ngày của phòng Quản lý ñô thị trong chuyên ñề Nhà ñất là tiếp nhận hồ sơ xin cấp chủ quyền nhà, cấp giấy chứng nhận nhà ở, cấp ñổi, cấp lại giấy chứng nhận nhà ở,

Các công việc hàng ngày của phòng Tài nguyên – Môi trường trong chuyên ñề Nhà ñất là tiếp nhận hồ sơ xin cấp chứng nhận quyền sử dụng ñất, thẩm ñịnh các

hồ sơ xin cấp chứng nhận quyền sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất,

Trang 29

Các ñối tượng không gian trong chuyên ñề Nhà ñất lấy ñối tượng Nhà căn hộ (Nha) làm cơ sở Các lớp không gian trong chuyên ñề Nhà ñất ñều tham chiếu không gian ñến lớp “Nha”

Trang 30

20

Trang 31

B ảng 3: Mô hình cơ sở dữ liệu Nhà ñất ở mức logic

3 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Qui hoạch

Trong tiến trình xây dựng và phát triển ñô thị Tp Biên Hòa một cách nhanh chóng, quy hoạch là vấn ñề luôn ñược quan tâm ñặc biệt nhất là quyết ñịnh phê duyệt ñiều chỉnh quy hoạch chung Tp Biên Hòa ñến năm 2020

Trong nội dung ñiều chỉnh quy hoạch chung của Tp Biên Hòa ñến năm 2010

và ñịnh hướng 2020, người dân cần ñược thông tin ñầy ñủ và hướng dẫn về quy hoạch ñể không ñi chệch mục tiêu và cùng với chính quyền thực hiện quy hoạch chung của thành phố ðồng thời, người dân cần ñuợc giải ñáp các thắc mắc liên quan ñến các khu quy hoạch như: khu ñất muốn mua có nằm trong khu quy hoạch hay không, việc xây cất, sửa chữa nhà có phù hợp với quy hoạch chung của thành phố,

Do ñó cơ sở cơ sở dữ liệu qui hoạch không chỉ hỗ trợ công tác quản lý của Phòng Quản lý ñô thị mà còn cần cung cấp thông tin cho nhân dân

Trang 32

22

B ảng 4: Mô hình cơ sở dữ liệu Qui hoạch ở mức logic

4 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Xây dựng

Trong quản lý xây dựng, có những chức năng quản lý về cấp phép nhà ở, kiểm tra quy chuẩn và thẩm ñịnh các công trình xây dựng Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dân về nhà ở hoặc ñền bù giải tỏa Nhân viên quản lý hàng ngày phải cập nhật ñầy ñủ các thông tin về ñất ñai, nhà ở, tiếp nhận nhiều loại hồ sơ về xin phép xây dựng mới, xin phép xây dựng sửa chữa nhà, xin phép xây dựng tạm, các

hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng, … của người dân

ði ñôi với sự phát triển kinh tế là nhu cầu về xây dựng, sửa chữa nhà ở của người dân ngày càng tăng Khi ñời sống ñược nâng cao thì nhu cầu về nhà ở cũng cần ñược ñáp ứng Tình hình xây dựng trên ñịa bàn Tp Biên Hòa ngày càng phức tạp, dẫn ñến công việc của Phòng cũng tăng theo Làm cách nào có thể giải quyết khối lượng lớn hồ sơ một cách nhanh chóng và hiệu quả, giảm bớt thời gian chờ ñợi, hạn chế ñi lại cho người dân khi muốn xin cấp giấy phép xây dựng, khi có những thắc mắc, khiếu nại về xây dựng là một thách thức cho các nhân viên phòng Quản lý ñô thị

Trang 34

24

Trang 35

B ảng 5: Mô hình cơ sở dữ liệu Xây dựng ở mức logic

Trang 36

26

5 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Mạng lưới cung cấp ñiện

Với xu hướng phát triển kinh tế của Tp Biên Hòa ngày nay, hệ thống ñiện là

hệ thống phát triển song hành với mọi mặt của nền kinh tế thành phố Hệ thống cung cấp ñiện ñóng vai trò chủ ñạo cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất cũng như các hoạt ñộng hàng ngày trong ñời sống xã hội

Việc quản lý mạng lưới ñiện trung thế và hạ thế, quản lý vận hành các trạm ñèn ñường, kiểm tra tình hình chiếu sáng hàng tháng, lên kế hoạch duy tu sửa chữa, thay thế bóng hỏng nhằm bảo ñảm tình hình chiếu sáng tốt trên ñịa bàn Tp Biên Hòa cũng như bảo ñảm cảnh quan ñô thị của phòng Quản lý ñô thị là cần thiết

B ảng 6: Mô hình cơ sở dữ liệu Cung cấp ñiện ở mức logic

Trang 37

6 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Viễn thông

Chuyên ñề Viễn thông do Công ty ñiện báo ñiện thoại ðồng Nai quản lý

Các công việc hàng ngày của Công ty ñiện báo ñiện thoại ðồng Nai là lắp ñặt mới ñiện thoại cho khách hàng, thay ñổi ñiện thoại (thay ñổi chủ thể, thay ñổi ñịa

lý, thay ñổi chủ thể lẫn ñịa lý của số ñiện thoại), thu cước, cung cấp các dịch vụ Internet, quản lý các công trình viễn thông, tuyến dây, hầm cáp, tủ cáp, cống cáp,

Trang 38

28

7 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Cấp nước

Hiện nay, chuyên ñề Cấp nước do Công ty cấp nước trực tiếp quản lý gồm các ñường ống nước, trạm bơm, nhà máy nước, trụ cứu hỏa, ñồng hồ nước, thủy ñài, , phòng Quản lý ñô thị quản lý các báo cáo về hiện trạng cấp nước của 26 phường xã trên ñịa bàn thành phố Hầu hết các ñường ống nước ñược ñặt ngầm dưới lòng ñất nên gây khó khăn trong công tác quản lý, trùng tu và sửa chữa Các trụ cứu hỏa, họng lấy nước, họng tưới cây, van, ñồng hồ nước, ñược ñặt tại nhiều vị ví khác nhau nằm rải rác trên toàn thành phố nên rất khó xác ñịnh ñược vị trí và mất nhiều thời gian tìm kiếm Bên cạnh ñó, ngày càng có nhiều hộ gia ñình ñăng ký sử dụng nguồn nước của Công ty nên cần quản lý chặt chẽ tất cả các ñồng hồ nước của từng

hộ, do ñó làm tăng khối lượng công việc hàng ngày Vì vậy, ñể quản lý các ñường ống nước, thiết bị ñường ống, ñồng hồ nước, trụ cứu hoả, họng tưới cây, có hiệu quả, Công ty cấp nước cần có một công cụ hỗ trợ quản lý, giúp các nhân viên trong Công ty thực hiện các tác nghiệp hàng ngày ñược thuận tiện, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý

Trang 39

B ảng 8: Mô hình cơ sở dữ liệu Cấp nước ở mức logic

8 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Thoát nước

Trong chuyên ñề này, phòng Quản lý ñô thị phối hợp với các ñịa phương kiểm tra, theo dõi các vị trí ngập úng, ñồng thời cán bộ phòng ñề xuất biện pháp xử lý ngập úng trên ñịa bàn Tp Biên Hòa

ðể xử lý các vị trí ngập úng trên các tuyến ñường này một cách hiệu quả và tiết kiệm, nhân viên phòng Quản lý ñô thị cần nắm vững hệ thống thoát nước của tuyến ñường ñang khảo sát như vị trí các cống, hố ga, giếng chuyển bậc, cửa thu, cửa xả, mương, suối, Với mật ñộ dân cư ngày càng ñông và tốc ñộ phát triển ñô thị nhanh, hệ thống thoát nước Tp Biên Hòa có nhu cầu cải thiện và nâng cấp ñể không ảnh hưởng ñến môi trường sống của người dân Do ñó, cán bộ phòng Quản

Trang 40

B ảng 9: Mô hình cơ sở dữ liệu Thoát nước ở mức logic

9 Thiết kế mô hình dữ liệu chuyên ñề Công nghiệp

Với tốc ñộ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, Biên Hòa là một trong những thành phố trọng ñiểm gia tăng ngày càng nhiều những cơ sở sản xuất cá thể

và các hợp tác xã … ðiều này kéo theo một loạt các vấn ñề cần giải quyết cho phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân Tp Biên Hòa

Song song với sự gia tăng về cơ sở sản xuất cá thể thì số người lao ñộng trong từng cơ sở, trong từng ngành nghề sản xuất và hàng loạt các vấn ñề về xử lý môi trường cũng có xu hướng tăng cao

Ngày đăng: 15/05/2014, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Andrew MacDonald (2001), Building a geodatabase, ESRI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Building a geodatabase
Tác giả: Andrew MacDonald
Năm: 2001
[3] Booch (1994), Object – oriented analysis and design with applications, Benjamin / Cummings Sách, tạp chí
Tiêu đề: Object – oriented analysis and design with applications
Tác giả: Booch
Năm: 1994
[4] Carmelle Jacqueline Côté (1998), Content standards for geospatial Metadata: impacts on international spatial data sharing, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Content standards for geospatial Metadata: impacts on international spatial data sharing
Tác giả: Carmelle Jacqueline Côté
Nhà XB: New York
Năm: 1998
[5] ESRI (1999), Using ArcCatalog, ArcInfo 8, GIS by Esri Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using ArcCatalog
Tác giả: ESRI
Năm: 1999
[7] FGDC (May 1, 2000), Content Standard for Digital Geospatial Metadata Workbook, Version 2.0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Content Standard for Digital Geospatial Metadata Workbook
[8] Federal Geographic Data Committee (1998), Content Standard for Digital Geospatial Metadata, Washington DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Content Standard for Digital Geospatial Metadata
Tác giả: Federal Geographic Data Committee
Năm: 1998
[9] National Mapping Program Technical Instructions (1999), Standards for Digital Line Graphs, U.S. Department of the Interior, U.S. Geological Survey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards for Digital Line Graphs
Tác giả: National Mapping Program Technical Instructions
Năm: 1999
[10] Philippe Rigaux, Michel Scholl, Agnès Voisard (2002), Spatial database, Morgan Kaufmannn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spatial database
Tác giả: Philippe Rigaux, Michel Scholl, Agnès Voisard
Nhà XB: Morgan Kaufmannn
Năm: 2002
[11] Phuoc Tran Vinh (2002), GIS Một số vấn ủế chọn lọc, Nhà xuất bản giỏo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS Một số vấn ủế chọn lọc
Tác giả: Phuoc Tran Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản giỏo dục
Năm: 2002
[12] Schach (2002), Object-oriented and classical software Engineering, McGraw – Hill / Irwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Object-oriented and classical software Engineering
Tác giả: Schach
Nhà XB: McGraw – Hill / Irwin
Năm: 2002
[13] Stan Aronoff (1993), Geographic Information Systems: A management Perspective, WDL Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geographic Information Systems: A management Perspective
Tác giả: Stan Aronoff
Nhà XB: WDL Publications
Năm: 1993
[14] Standards Working Group (December 21, 2000) Federal Geographic Data Committee, Content Standard for Digital Geospatial Metadata: Extensions for Remote Sensing Metadata, Public Review Draft Sách, tạp chí
Tiêu đề: Federal Geographic Data Committee, Content Standard for Digital Geospatial Metadata: Extensions for Remote Sensing Metadata
[15] Stephen R.Schach (2004), Introduction to object – oriented analysis and design, McGraw – Hill / Irwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to object – oriented analysis and design
Tác giả: Stephen R.Schach
Năm: 2004
[16] Nhúm thực hiện ủề tài (2005-2008), cỏc Phiếu thụng tin, cỏc Bỏo cỏo khảo sỏt, cỏc Bỏo cỏo kỹ thuật ðề tài Hệ thống thụng tin ủịa lý Tp. Biờn Hũa.[17] www.esri.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phi"ế"u thông tin, "các" Báo cáo kh"ả"o sỏt", cỏc "Bỏo cỏo k"ỹ" thu"ậ"t "ðề" tài H"ệ" th"ố"ng thụng tin "ủị"a lý Tp. Biờn Hũa
[2] Anzlic (February 2001) , ANZLIC Metadata Guideline, Version 2 Khác
[6] ESRI (2001), ESRI Profile of the Content Standard for Digital Geospatial Metadata Khác
[20] www.gisdevelopment.net [21] www.mycoordinates.org [22] www.ncgia.ucsb.edu [23] www.gis-home.net Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mô hình cơ sở dữ liệu Nền ở mức logic - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Bảng 1 Mô hình cơ sở dữ liệu Nền ở mức logic (Trang 27)
Bảng 2: Mô hình cơ sở dữ liệu Giao thông ở mức logic - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Bảng 2 Mô hình cơ sở dữ liệu Giao thông ở mức logic (Trang 28)
Bảng 3: Mụ hỡnh cơ sở dữ liệu Nhà ủất ở mức logic - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Bảng 3 Mụ hỡnh cơ sở dữ liệu Nhà ủất ở mức logic (Trang 31)
Bảng 4: Mô hình cơ sở dữ liệu Qui hoạch ở mức logic - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Bảng 4 Mô hình cơ sở dữ liệu Qui hoạch ở mức logic (Trang 32)
Bảng 7: Mô hình cơ sở dữ liệu Viễn thông ở mức logic - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Bảng 7 Mô hình cơ sở dữ liệu Viễn thông ở mức logic (Trang 37)
Bảng 8: Mô hình cơ sở dữ liệu Cấp nước ở mức logic - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Bảng 8 Mô hình cơ sở dữ liệu Cấp nước ở mức logic (Trang 39)
Bảng 11: Mô hình cơ sở dữ liệu Dân cư ở mức logic - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Bảng 11 Mô hình cơ sở dữ liệu Dân cư ở mức logic (Trang 43)
Bảng 12: Mô hình cơ sở dữ liệu Thương mại – Dịch vụ ở mức logic - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Bảng 12 Mô hình cơ sở dữ liệu Thương mại – Dịch vụ ở mức logic (Trang 46)
Bảng 14: Mô hình cơ sở dữ liệu Văn hóa ở mức logic - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Bảng 14 Mô hình cơ sở dữ liệu Văn hóa ở mức logic (Trang 50)
Hình 56: Vị trí công cụ Di chuyển khung nhìn dữ liệu trên toolbar - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Hình 56 Vị trí công cụ Di chuyển khung nhìn dữ liệu trên toolbar (Trang 106)
Hỡnh 60: Giao diện Hiển thị lớp dữ liệu chuyờn ủề - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
nh 60: Giao diện Hiển thị lớp dữ liệu chuyờn ủề (Trang 108)
Hình 64: Vị trí công cụ Thống kê trên toolbar - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Hình 64 Vị trí công cụ Thống kê trên toolbar (Trang 110)
Hình 66: Công cụ Tìm kiếm nhanh trên webGIS - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Hình 66 Công cụ Tìm kiếm nhanh trên webGIS (Trang 111)
Hình 67: Công việc khung theo mô hình tập trung - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Hình 67 Công việc khung theo mô hình tập trung (Trang 143)
Hỡnh 2: Mụ hỡnh 3 tầng của hệ thống thụng tin ủịa lý thành phố Biờn Hũa - Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đô thị thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
nh 2: Mụ hỡnh 3 tầng của hệ thống thụng tin ủịa lý thành phố Biờn Hũa (Trang 167)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm