Sai lệch lớn nhất đặc trưng dòng triểu tháng trạm Cửa Cảm năm 2005 “ Bảng l3, So sánh đặc trưng R triểu tính bãng thủ công và IIYĐTH tram Cua Ca ấm năm Bảng 1.5.. Sai lệch lớn nhất đặc
Trang 1
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MỖI TRƯỜNG
TRUNG TÂM KHÍ TƯỜNG THUỶ VĂN QUOC GIA
3 SE 4é tR 2 2l 3E ok sabe ako k tk
XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ SỐ LIỆU THUỶ VĂN
VUNG SÔNG ANH HUONG THUY TRIEU
HYDTID 4.0
PHỤ LỤC 7 THU NGHIEM CHINH BIEN TAI LIEU LƯU LƯỢNG NƯỚC VÀ LƯU
LUONG CHAT LO LUNG NAM 2005, 2006 BANG THU CONG VA
Trang 2MỤC LỤC
1, THỦ NGHIÊM CHÍNH BIỂN TÀI LIỆU LƯU LƯỢNG NƯỚC VÀ LƯU
LƯỢNG CUAT LO LUNG NAM 2005 BANG HYDTID 1.0 CHO 11 TRAM
THUY VAN
1.1 Trạm Cửa Cấm — Sông Kinh Thây
1.2 Trạm Trung Trang — Sông Văn Úc
1.3 Trạm Cát Khê - Sông Thi Bình,
1+ Trạm Triều Dương — Sông HỘ 2220 25 222212 2tr 42 1.5 Tram Nam Định — Sông Đào ch nh HH he re Sf
1.6 Trạm Trực Phương - Sông Ninh Cơ
1.7 Trạm Quyết Chiến — Sông Trà Lý
1.9 Trạm Cần Thơ — Sông Hậu .à 0.221 n2 n2 1212221 re 4 1.10 Trạm Tân Châu ~ Sông “TIỀN su 2 cv 22H22 222 re
1.11 Tram Vam Nao — Séng Vam Nao "
2 THU’ NGHIEM CHINH BIEN TAI LIỆU LƯU LƯỢNG NUỚC VÀ LƯU
LUỢNG CHAT LO LUNG NAM 2006 BANG HYDTID 1.0 CHO 13 TRAM
¡"a5
2.1 Trạm Cửa Cấm - Sông Kinh Thầy
2.2 Tram Trung Trang - Sông Văn Ue
2.3 Trạm Cát Khê - Sông Thái Bình
2.4 Trạm Bến Bình - Sông Kinh Thầy
2.5 Trạm Triều Dương — Sông Luộc
2.6 Tram Nam Dinh — Sông Đào
2.7 Tram Trực Phương — Sông Ninh Cơ
2.8 Trạm Quyết Chiến ~ Sông Tà LY n2 Hee |
2.9 Trạm Mỹ Thuận —- Sông 1" ccc cccccssecssesssessesitesecsussstensesssapsressnssvessnesseeeestees 127
2.10 Trạm Cần Thơ — Séng Hau
2.11 Tram Tan Chau — Séng Tién
2.12 Tram Vam Nao ~Séng Vam Nao ° "
2.13 Trạm Châu Đốc ~ Sông HẬU 2 S222 222 22122 ryu
Trang 3
Danh sách các bảng
Bảng 1.1 So sánh đặc trưng dòng triển thắng tính ba ine tha cong va HYDTED trạm Cửa Cam
VI QS sa II an
Bảng 1.2 Sai lệch lớn nhất đặc trưng dòng triểu tháng trạm Cửa Cảm năm 2005 “
Bảng l3, So sánh đặc trưng R triểu tính bãng thủ công và IIYĐTH) tram Cua Ca ấm năm
Bảng 1.5 Súi lệch lớn nhất đặc trưng động tr Su thang tram ‘Trung Prd ec eeeeseeteeee 24
Bang 1.6 So sanh trị số đặc trưng R triéu tinh bang thd céng va HYDTID trạm Trung Trang
Bảng 1.7 So sánh trị số đặc trưng dòng triểu tháng tính bằng thú công và LIYIYT12 trạm Cát Bang 1.8 Sai lệch lớn nhất đặc trưng dòng triểu tháng, trạm Cát Khê năm 2005 36
Bảng 1.9 So sánh lưu lượng nước mùa lũ (Q) tính bằng thủ công và HYD TH trạm Cát Khê
Bảng 1.10 So sánh đặc trưng R mùa cạn tính bằng thủ công và LÌYIT1D trạm Cát Khê năm
Bang 1.11 So sánh đặc trưng lŸ mùa li tinh bang tha cong va LPYDTID trạm Cát Khê năm
Bảng 1.14 Sai lệch lớn nhất đặc trưng dòng triểu tháng trạm Triều lương năm 2005
Bảng 1.15 So sánh đặc trưng RB tinh bang thd céng va HYDT ID trạm Triều Dương năm”
Bảng 1.16 So sánh đặc trưng triểu tính băng tha céng va HYD TID tram Nam ‘Dinh nim
Bang 1.17 Sai lệch lớn nhất đặc trưng dòng triểu tháng trạm Nam Định năm 2005 ¬
Bảng 1.18, Số sánh đặc trưng Q mùa 1õ tính bing tht cong va HYDTID tram Nam Dinh nam
Bang 1.20 Sai lệch lớn nhất die trưng dòng triều tháng trạm Trực Phương 02 Bang 1.21 So sénh Q maa lii tinh bang HYDTID va thi cong tram ‘Trye Phuong năm 2005
Bang 1.27 So sánh đặc trưng lR triểu tính bằng thủ công vả I1YJITID trạm Quyết Chiến
"58020507 74
Trang 4Bảng 1.28 So sánh đặc trưng dòng triều tháng tính bằng thủ công và IEYI3LTID trạm Mỹ
§h ha 79 Bảng 1.29 Sai lệch lớn nhật đặc trưng dòng triều tháng trạm Mỹ thuận năm 2005 83 Bảng 1.30 So sánh đặc trưng dòng triểu tháng tính băng thú công và HỆY LTD vam Can
Bảng 1.31, Sai lệch đặc trưng Q triểu lớn nhật tạm Cần Thờ natn 2005 cece 90 Bang 1.32 So sánh đặc trưng dòng triểu tháng tính băng thú công và HY1211Đ ưạm Tân
CHAU NI 2008 eee cence 93
Bang 1.33 Sai lệch lớn nhất các đặc trưng triéu tram Tan Chau nam 2005
Bang 1.34 So sanh tri & dic tr ung R tinh bang tha công và FEYDTID
Bang 1.35 So sánh đặc trưng dòng triều tháng tính bằng thủ công và HYITID trạm Vam Nao nam 2005 "
Bang 1.36 Sai lệch lớn nhất đặc trưng dòng triểu tháng tram Vam Nao năm 2005
Đăng 2.1 So sánh đặc trưng dòng triều tháng tính bằng thú công và HYIYTID tạm Cửa Cấm
h0 1 Bảng 2.2, So sánh đặc trưng động, triều tháng tính bằng thủ công và
Trang năm 2006
Bảng 2.3 So sánh đặc trưng dòng, triệu tháng tính băng thủ công 0
NAIM TT .ởẽỐ6Ố6Ốaadđ TH HH ko Bang 2.4 So sánh đặc trưng đồng triểu tháng tính bằng thủ công é
"h0 Bảng 2.5 So sánh đặc trưng dòng: triều tháng tính bằng thủ công và
Dương năm 2006
Bảng 2.6 So sánh đã
Dinh nam 2006
Bảng 2.11 So sánh đặc trưng, triểu tính bằng thú công và LÍY ĐT) trạm Tân Châu năm p0) Am S111 HH HH H0 HH H010 HH vn 136-
Trang 51 THỬ NGHIỀM CHÍNH BIỂN TÀI LIỆU LƯU LƯỢNG NƯỚC VÀ LƯU
LUONG CHAT LO LUNG NAM 2005 BANG HYDTID 1.6 CHO 11 TRAM
THUY VAN
Sau dây là báo cáo quá trình và kết quả thứ nghiệm chính biên Q và R cho tải liệu
Q và l năm 2005 cho TT trạm thuy văn,
1.1 Trụm Cửa Cẩm Sông Ninh Thiy
1 Mô tả vị trí, lịch sử, đoạn sông đặt trạm
Trạm thuy văn Cửa Cấm có toạ độ địa lý 10650° Kinh độ đông, 20°46’ Vi do bắc Trạm nằm bên bờ hữu sông Kinh Thấy thuộc địa phận thôn Cam Lộ — Phường
Hùng Vương - quận Hồng lăng - thành phố Hai Phòng, cách hợp lưu sông Kinh Thay
và sông Thượng Lý Ikm về phía hạ lưu (vị trí này nằm trong khu vực cảng Hải
ky nay dùng dễ tham khảo, từ tháng VI/1960 trạm chuyển về vị trí cách vị trí cũ §km
về phía thượng lưu thuộc thôn Quỳnh Cư, xã Hùng Vương, huyện Án Hải: Trạm quan
trắc mực nước, tốc độ nước, hướng đòng chảy, lượng ngậm cát, Đến tháng 1/1962 quan trắc thêm độ mặn nước
Thang 1/1970 tram chuyển về dưới hạ lưu 1 km thuộc địa phận thôn Cam Lộ,
xã Hùng Vương huyện An Hải (nay là phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng) và hoạt động tại đây cho đên ngày nay
Trạm quan trắc mực nước, nhiệt độ nước, tốc độ dòng chảy, lượng ngậm cát, độ
mặn, lượng mưa đến hết tháng 12/1977
Từ tháng 1/1978 dến tháng 12/1979 quan trắc mực nước, nhiệt độ nước, độ mặn
và lượng mưa
Từ tháng 1/1980 dến tháng 5/1981 quan trắc mực nước, tốc độ đòng, chảy,
lượng ngậm cát, độ mặn, nhiệt độ nước
Tháng 5/1983 trạm chính thức hạ cấp xuống trạm hạng II, theo quyết định số 81/QĐ/TC Ký ngày 29/IV/1983 của Tổng cục trưởng, theo đó trạm chỉ quan trắc các
yếu tố: Mực nước, nhiệt độ nước và lượng mưa.
Trang 6Từ ngấy 0L tháng 0L Năm 2001 Trạm lại được nâng cấp lên thành trạm hạng |,
theo quyết dịnh số 61 1/Q12< PCK PEV Ký ngày 29/8/2000 của Tổng cục RE,
Các yêu tô thuỷ văn mà trạm có nhiệm vụ thu thập, tính toán, chính lý, chỉnh
biên, gồm: Mực nước, lưu lượng nước, LLCLL, nhiệt độ nước, lượng mưa, và dộ mặn : (S97), độ PH trong 6 tháng mùa cạn
Doan sông đặt trạng
Đoạn sông đặt trạm khá thăng, độ rộng trung, bình từ 400-500m liên bờ phải là công ty vận tải dường sông số 4, Xí nghiệp rau quả xuất khâu (nay xí nghiệp dược
thay thê bằng nhà máy chế biên cô đặc cả chua), các bên bãi chứa vật liệu vv có các
công trình xây dựng đên tận mép nước Dải đất năm giữa lòng sông và quốc lộ SA có
độ rộng trung bình 100m Bên trái là bãi tràn rộng từ L00 dến 200m có dộ cao trung
bình xấp xỉ 3m Đây là bãi đất hoang lẫn canh tác Đê trái có độ cao trung bình trên 4m Quốc lộ 5A và hệ thông đê không chê mực nước nhiều năm Cách tuyên đo từ 4 đên 5 km về phía thượng lưu dòng sông cong ngoặt về bên trái, vỉ vậy hệ thông mặt cắt ngang sông có hình chữ V và độ sâu lớn nhất lệch về bên phải, theo đó chủ lưu dong chảy cả 2 mùa lũ, kiệt, cả dòng triểu lên và dòng triêu xuống đêu có xu thê gan
bờ phải hơn
Day sông là bùn cát pha sét mịn, Bên phải dòng sông tàu thuyền qua lai, dau dé nhiều, xong việc hoạt dong cua các phương tiện vận tái này ảnh hướng Không dáng Rẻ đên tính khách quan của tải liệu -
2 Chỉnh biên tải liệu 2005 +
Chê dộ nước sông,
Dong chay tại đoạn sông dặt trạm chịu ảnh hưởng mạnh của của thuỷ triêu vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triệu Dòng chảy trong năm được phân ra làm 2 mùa rõ rệt
Mùa cạn từ tháng XI dên tháng V năm sau, mùa nảy biên độ triêu lớn, triều lên
có biên độ nhỏ hơn biên độ triệu xuống vả ngược lại Thời gian lên, xuống trong 1 con”
triểu xấp xỉ nhau, Biên dộ triệu lớn thường, xảy ra trong thắng IÍ và thắng THỊ, biên độ
triều lên lớn nhất năm 2005 là: 353 cm, biên độ triều xuống lớn nhất năm 2005 là:
327 cm
Mùa lữ là thời gian còn lại, biên dộ tricu giảm thoi gian tridu [én nhoé hon thoi
gian triểu xuông; chênh lệch này cảng nhiều khi lũ cảng lớn; dạng triểu chưa bao gid
bị mất ngay cả khi lũ cao
Trong năm 2005 trạm bị ảnh hưởng lũ rất íL gân như không bị ảnh hướng Nhưng lại bị ảnh hưởng của bão số 2 số 6 và số 7 đỗ bộ vào khu vực lIải Phòng, Khi bão vẻ kết hợp với triều cương nước đâng cao mực nước lớn nhất là 237cm ngày
31/VI
Quanh khu vực tuyên đo không có các công trình thuỷ lợi lớn, tính khách quan của tài liệu không bị ảnh hưởng
Trang 7a Tính toán chỉnh biên lưu lượng nước:
‘Tram thuỷ văn Cửa Cẩm là trạm năm trong vùng "ảnh hướng thuỷ triểu mạnh Trong năm 2005 ảnh hưởng lũ rất ít và hâu như không có lũ Bởi vậy trong năm 2005
In tổ chức do đạc, tính toán, chỉnh lý, chính biên theo phương pháp dường thuỷ trực
Trong năm 2005 sử dụng 2 bảng Bazem diện tích
Bang thứ nhật được-lập trên cơ sở số liệu do sấu ngày 2 tháng IV/2005 (kỹ do chỉ tiệt piữa-mùa cạn) bảng này dược sử dụng từ Ó gid ngày 1/1/2005 dén 2 piờ ngày 10/V1/2005
Bang thứ hai được lập trên cơ sở số liệu do sâu ngày 17/V111/2005 (ky do chi
tiệt xác dịnh PFƒQ trong thời Kỳ mùa lũ) Bảng này dược sử dụng từ 3 piờ ngày 10/V1/2005 dén 0' giờ ngay 1/1/2006
- Xác định các PTTỌ và phạm vì sử dụng
Trong năm 2005 trạm tổ chức hai dot đo chỉ tiết để xác định các PTT
* Dot 1: Do giữa mùa cạn từ 10 giờ ngày 1/1V/2005 đến l5 giờ ngày 41V/2005
(do băng máy ADCP) Qua phân tích, tính toán tương quan thu được kêt quả như sau:
L Tương quan triều lên: đường cong số 2, V từ -0.86 dến -0.01m/s
- Hệ số tương quan :
- Sai số đường V„y= Í(Vạp): øơ = 2.81 %
- Phương trình tương quan: H›¿= 0.909 x túy — 3.1 (1)
| Tyong quan trigu xuéng: đường cong số 1l, V từ 0.32 dến 0.73m/s
- lệ số tương quan: - Sai SỐ dường Vụ Vu): :2.119%
- Phương trình tương quan : Ví„¿= 0.999 x Vy + 4.27 (2)
* Det IL: Do gitta mia lũ từ 9 giờ ngày 13/VI12005 đến 7 giờ ngày 15/VIIH/2004 (đo bằng máy ADCP), Qua phân tích tính toán tương quan thu được kết quả như sau:
+ Tương quan triều xuống: dường cong số 12, V từ 0.00 dén 1.1 8m/s
- Flệ số tương quan :
Trang 8- Sai số dường Vụ¿= Vạp): ø = 2.16 %
- Phương trình tương quan : Ving = 0.979 x Vay + 5.5 (3)
Pham vi sit dung cua cae PTTO: ~~
Để xúc định piới hạn sử dụng của các PƑQ cần cứ vào đặc trưng mùa và sự
biến dỗi của lưu tốc cùng với sự thay dỗi của các yếu tô thuỷ lực trong từng thời kỹ
Việc phân tích xác dịnh thời doạn sử dung PTTQ
Phương trình số (1) được sử dụng từ 0 giờ ngày 1/1/2005 dễn 0 giờ ngày 1/1/2006
Phương trình số (2) dược sử dụng từ LÍ piờ ngày 1/1/2005 den 2 pie ngày 10/V1/3005
và từ 18 giờ ngày 15/X/2005 đến 22 piờ ngày 31/XI1/2005
Phương trình số (3) được sử dụng từ 3 giờ ngày 10/V1 đến 17 giờ ngày 15/X/2005
Sự sai lệch piữa một số dặc trưng, chỉnh biên Q năm 2005 bằng HYDTID va
các đặc trưng Q làm bằng thủ công được thể hiện trong Bảng 4.3 và giá trị sai lệch lớn nhất đặc trưng tháng trong năm thể hiện ở Bảng 7 Sự khác nhau giữa đặc trưng tổng lượng tháng tháo ra, tổng lượng tháng chảy ngược tổng, lượng tháng chảy xuôi không
lớn, châp nhận được Các đặc trưng khác do cách xác dịnh thời diễm chuyển triều khác
nhau hoặc do hệ số PTTQ khác nhau
Bing 1.1 So sánh đặc trưng dòng triều tháng tỉnh bằng (hủ công và HYDT1D
tram Cứa Cấm năm 2005
BẰNG SO SÁNII TRỊ SÓ ĐẶC TRƯNG TRIEU GIU'A THU CONG VA MAY TINH
Tae s) Ww ao? m) Qth (m/s) Qmax (m?/s)
Trang 9BANG SO SANIT TRISO DAC TRUNG TRIEU GIUA THỦ CÔNG VÀ MÁY TÍNH
Trạm: Cửa Cầm Năm :2005
L Sông: Kinh Thày
Max | 427 | 1015 | 38745 | 55163 | 34097 {1050} 103011610} 1540 Ngày | 10 23 29 2 24 29 | 29 | 29 28 Sai số %|Yông | 0.1 -0.{ 1.6 0.5 -0.9
Max | 0.2 0.0 1.9 4.2 00 | 19 | 3.7 | 18 0.0
5 — [Thủ công |Tổng | 9912 | 16872 1770520 13950901 624571
Max | 398.4 | 797.1 | 40920 | 56810 | 28360 | L140} 1050 | 1810| 1540 Ngày | 7 6 27 28 22 27 | 29 | 27 I May Vinh} Tong | 9902.6] 1088-4 1756-452 1391851 635399
Max | 398 j 798 | 40118 | 57523 | 28630 [1120|1070 | 1790} 1540 j
Trang 10BĂNG SỐ SẢNH PRI SỐ ĐẶC TRƯNG TRIỂU GIỮA THỦ CÔNG VÀ MÁY TÍNH
Tram: Cua Cam i Nam :2005 Séng: Kinh Thay
TCO" s) wae mì) ~ Qt 0124) Qánax (m 23) |
Thang Die Trung
\ - t Thao ra - ' - 1
Ngày | 7 6 27 I 22 27 Ị 27 \ Sai số % |Tổng | 0.1 J 01 | 18 0.2 -1.7
Max | OI 0.1 2.0 “1.3 “13 LS | -89 7 ta 0.0
6 |Thicéng|Tdng | 7002 | 18918 {4122171755614 1343404
Max | 353.4] 846 | 29320 | 82200 | 65100 | 947 | 137071390} 1730 Ngày i 18 23 23 19 33 | 23 | 24 24 May Tinh}'Téng, | 6995.6] 18923 | 407329 }1748038] 1340709
Max | 371 972 | 45682 | 95636 | 86138 | 1230] 1490 | 2240] 2010 Ngày | 31 29 31 24 24 31} 31 | 31 31
Sai số % |Tổng | 3.5 3.0 3.2 4.0 41
Max | 0.3 0.0 1.6 0.3 -0.1 16 | 13 | k8 0.5
8 |Thủ công|tỗng | 3078 | 23706 121413 2883700} 2762290
Max | 256.2 | 1153 | 14260 | 132200 | 132200 | 587 | 1470] 882 | 1940 Ngày \ 23 18 27 27 I§ | 17 | 18 18 May Tinh}Téng | 3072 | 23711 | 118255 |2870977| 2752722
Max | 256 | 1152 | 13876 | 135036] 135036 | 571 | 1460) 878] 1930 Ngày | 23 18 l2 12 I§ | 18 | 18 30 Sai số % |Tổng | 0.2 0.0 2.6 0.4 0.3
Trang 11BẰNG SỐ SẢNH TRỊ SÓ ĐẶC TRƯNG TRIỂU GIỮA THỦ CÔNG VÀ MÁY TÍNH
Trạm: Cửa Cam Ị Năm :2005 _Ú
Max 377 1206 | 34703 | 121500) 121500 | 956 | 1350 11330 1860
Ngày | 26 4 12 \ Ị 12 I 22 | Sai số % [tống | 0.0 0.0 L8 0.1 -I.2
Max | 0.1 0.0 2.4 0.5 0.5 22 | 0.7 | 1.5 11
11 [Thủ công|Tổng |8290.8 | 17629.2| 574307 |1597203 |1022908.5
Max | 367.8 | 871.8 | 33310 | 74050 $5290 94] 1240 1360 1590 Ngày 22 28 9 4 2 18 6 17 6
Máy Tính |Tổng |8280.2| 17639 | 560853 |1584469! 1022616
Max 390 872 32471 | 73543 54926 926 | 1220 | 1360 1580
Ngày | 30 28 9 4 4 1? 6 16 6 Sai số % |Tổng | 0.1 -0.[ 2.3 0.8 -0.1
Max | -6.0 0.0 2.5 0.7 0.7 16 | 16 | 00 0.6
12_ | Thủ công Tổng 10165 | 16655 |88611211522942| 636831
Trang 12BẰNG SỐ SẢNH 'TRỊ SỐ DẠC TRƯNG TRIÊU GIỮA THỦ CÔNG VÀ MÁY TÍNH
Trạm: Cửa CẤm Năm :2005 ị Sông: Kinh Thay
va’ sy W (102m) Quy i's) | Qmax GuẺ)
Thing Đặc Trưng, ~
- Ị L Tháo ra - { t
Max | 391.8} 767 | 47025 | 64261 | 38419 | 1280| 119020301 1870 Ngày | 14 12 4 5 UI 5 5 5 6 May ‘Vinh}Véug | 10095 | 16655 | 886112 11522943) 636831
Trang 13Cũng nhữ lưu lượng nước, LLCLI được do dạc, tính toán, chỉnh biển trong
thời kỳ ảnh hưởng thuỷ triều mạnh
Trong năm 2005 Tram tổ chức hai kỳ đo chỉ tiệt dông thời với đo lưu lượng
nước dể xây dung PUTO pie Maan) eho ete thot ks trong ait
* Ky do gitta mila can: tr 10 giờ ngày 1/1V dén 15 giờ ngày 4/1V/2005 do dồng thời với do lưu lượng, nước Qua phân tích, tính toán tương quan thu dược kết quả như sau:
+ Tương quan triểu lên : dường số 2
- Tổng s6 diém do dược 20 diễm, số điểm tham gia tính toán, phân tich 18 diễm
- Hệ số K=0.8;b~ 10.5
- Sai số của đường quan hệ : 6, = 8.89 %
- Sai số lớn nhất 31.8 ; điểm do số 2
- Sai số âm lớn nhất diém 10.4 diém do sé: 1
- $6 diém tham khao : 2
Phương trình thu được : Ðue= 0.8505 x pạyt1.S (4)
+ Tương quan triểu xuống : đường 11, L1]
- Tổng số điểm đo được 24 điểm, số điểm tham gia tính toán, phân tích 24 diễm
- Hệ số K = 0.83; b= 3.4
- Sai số của đường quan hệ : ơ, = 3.30 %
- Sai số lớn nhất 6.25 ; điểm do s6 17
- Sai số âm lớn nhất 7.58 điểm đo số : 35
- Số điểm tham khảo : 0
Phương trình thu dược : Đuc” 0.83 x Punt 3.4 — 5)
* Kỳ đo giữa mùa lũ : từ 9 giờ ngày 13/VHI dến 6 giờ ngày 15/VI1/2005 Qua phần tích tính toán tượng quan thu được kết quả như sau:
+ Tương quan triều xuống : dường 12
- Tổng số điểm do dược 27 điểm số điểm tham gia tính toán, phân tích 27 điểm
Trang 14- Số điểm tham khảo : 0
Phương trình thu được: pmc= 0.89 x pạp†15.4 (6)
Phạm vi sử dụng của các PTTQ:
Cũng như phần lưu lượng nước, việc xác định giới hạn sử dụng của các PTTQ,
Trạm phải căn cứ vào đặc trưng mùa và sự biến đổi của hàm lượng chất lơ lửng của
lưu tốc dòng chảy Cùng với sự thay đổi của các yếu tố thuỷ lực trong từng thời kỳ
Việc phân tích xác định phạm vì sử dụng của các phương trình phải thực hiện
theo dúng quy trình quy phạm
- Phương trình số (4) sử dụng từ ngày 1/1/2005 đến hết ngày 31/X11/2005
- Phương trình số (5) được sử dụng từ ngày 1/1/2005 đến ngày 9/VI/2005 và từ
ngày 15/X đến hết ngày 31/XI1/2005
- Phương trình số (6) được sử dụng từ ngày 10/VI⁄2005 đến hết ngày
Phương trình chảy ngược theo thủ công
Ngày | 12 _| 1 19 | 19 sai léch do ngay
\ Max | 259 | 238 | 222 | 200 | 8140 | 11300 | 9760 | 226 | 206 | khong do PI, Px
E [Nay | 11 |11 |1 || 1 12 | tị | | thÌ biểu tinh WR
= | Min | 31.0 | 35.7 | 27.9 | 32.8 Nói chung cột P và
Trang 15BẢNG SO SÁNH ĐẶC TRƯNG R TRIỂU GIỮA THU CONG VA MAY TINH
Phương trình chảy ngược theo thủ công
Trang 16BANG SO SANH ĐẶC TRƯNG R TRIỂU GIỮA THỦ CÔNG VA MAY TINH
Trạm: Cửa Cắm Năm : 2005 Sông: Kinh Thầy
Phương trình chảy ngược theo thủ công
Tháng | Đặc Trưng | HECLLDB | HLCLLMN Lượng chất lơ lửng Rtb triều Ghi cha
Trang 17BẢNG SO SÁNH ĐẶC TRƯNG R TRIỂU GIỮA THỦ CONG VA MAY TÍNH
Tram: Cửa CẤm Năm : 2005 Sông: Kinh Thầy
Phương trình chảy ngược theo thủ công
Max | 648 | 877 | 553 | 794 | 3026 | 114090 | 114000 | 758 | 1320 | Thủ công sai lệch
Ể [Ngày | 27 | 30 | 27 | 30 | 27 30 30 27 | 30 |PI, Px thì biểu tính
Trang 18BANG SO SANH ĐẶC TRƯNG R TRIỀU GIỮA THỦ CÔNG VÀ MÁY TÍNH
Tram: Ctra Cam Năm : 2005
Phương trình chảy ngược theo thủ công
Sông: Kinh Thầy
12 Max | 197 | 220 | 169 | 185 | 5880 | 11300 | 11300 | 164 | 210 | không đo Pl, Px
at
= }Neay| 5 | 21 | 5 { 21} 3 5 5 3 | ; | thi bicu tinh WR
S | Min | 36.7 | 38.2 | 327 | 34.9 Nói chung cột P và
1.2 Trạm Trung Trang - Sông Văn Úc
úc và sông Lạch Tray, trạm Trung Trang cách cửa biển khoảng 40 km
1 Mô tả vị trí, lịch sử, đoạn sông đặt trạm
Vị trí trạm: Trạm thuỷ văn Trung Trang nằm về phía bờ trái sông Văn Úc,
thuộc thôn Câu Thượng, xã Quang Hưng, huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng
Trạm có vị trí: 202 50° 00” vĩ độ Bắc và 106? 30° 00” kinh độ Đông
Cách tuyến đo 200m về phía hạ lưu là bến phà Quang Thanh, cách tuyến
đo 600m về phía thượng lưu là công Trung Trang thuộc công trình thuỷ nông Đa
Độ Cách trạm 3.5km về phía thượng lưu là ngã ba sông, hợp lưu của sông Văn
Lịch sử trạm do:
17
Trang 19Tram thùỷ văn Trung Trang dược xây dựng từ ngày 01/07/1957 Mục dích thu
thập số liệu mực nước sông ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều phụ vụ cho việc điều tiệt
lũ hạ lưu sông Hỗổng -Thái Binh và phục vụ các ngành kinh (Ế khác lrạm Trung Trang tiển hành đo đạc và thủ thập số liệu đến 24h ngày 31/12/1962 trạm ngưng quan trắc /
Từ 01/01/1963 trạm dược nẵng cấp thành tram cap J va chuyên xuông phía hạ
lưu cách tuyến cũ 2000m Yếu tố quan trắc của trạm là mực nước, lưu lượng, phù sa Đến 29/03/1983 trạm hạ cấp thành trạm cập III với nhiệm vụ quan trắc mực nước, độ
mặn Ngày 01/09/1983 do tuyên đo bị xói lở mạnh không đảm bảo kỹ thuật trạm đã chuyên tuyên do xuông phía hạ lưu cách tuyên cũ I000m, là tuyên đo hiện nay Từ
ngày 01/01/2000 trạm Trung Trang được nâng cấp thành trạm cấp T với nhiệm vụ đo
mực nước, lưu lượng, độ mặn và LLLCLIL
Đoạn sông đặt trạm:
Doan sông đặt trạm cong vẻ hai phía thượng va hạ lưu Chủ lưu,dòng chảy lệch
về phía bờ trái nên có độ sâu lớn hon bờ phải Không chế mặt cắt ngang sông ở hai bờ
là hệ thông đê lớn vững chắc, có bãi tràn rộng, lúc nước lớn khoảng 300m, lúc nước nhỏ nhật khoảng 150m Địa chất thô nhưỡng lòng sông chủ yêu là đât pha cát nên mặt cất ngang tương dôi ôn định
2 Chỉnh biên tài Hệu 2005
Chế độ nước sông: Dòng chảy tại đoạn sông đặt trạm chịu ảnh hưởng mạnh của
của thuỷ triều vịnh Bắc Bộ; chế dộ nhật triều Đồng, chảy trong năm dược phân ra lâm
2 mùa rõ rệt,
Mùa cạn từ tháng XI đến tháng V năm sau, mùa này biên độ triều lớn triểu lên
có biên độ nhỏ hơn biên độ triểu xuống và ngược lại Thời gian lên, xuống trong Ï con
triều xấp xỉ nhau Biên dộ triều lớn thường xảy ra trong thắng lÍ và tháng [Ib mực nước nhỏ nhật năm 2005 là: -84 cm ngày 5/11
Mùa lũ là thời gian còn lại, biên độ triệu giảm; thời gian triểu lên nhỏ hơn thời gian triều xuống; chênh lệch này cảng nhiều khi lũ cảng lớn, dạng triều chưa bao giờ
bị mắt ngay cả khi lũ cao
Trong năm 2005 trạm bị ảnh hưởng lũ rất ít gân như không bị ảnh hướng Nhung lại bị ảnh hưởng của bão sô 2, số 6và sô 7 dõ bộ vào khu vực Llải phòng Khi bão về kết hợp với triểu cường nước dâng cao, mực nước lớn nhất là: 254cm ngày 271%
Quanh khu vực tuyên do không có các công trình thuy lợi lớn, tính khách quan của tài liệu không, bị ảnh hướng
a Tính toán chỉnh biên lưu lượng nước
l8
Trang 20Trạm thuỷ văn Trung Trang là trạm năm trong ving ảnh hưởng thuỷ triều
mụnh, rong năm 2005 ảnh hướng là rất Ít Hởi vậy tronpPnami 2005 trạm tổ chức do
đạc, tính toán, chính lý, chính biển thưo phương pháp dưỡng thuy trực dạt biêu,
- Điện tích mặt cắt ngang,
Trong năm 2005 do có íL lũ ảnh hưởng tới trạm, liởi vậy cho nên điện tích mặt cắt ít biển đổi, mặt cắt nói chung ôn định
Trong, năm 2005 trạm tổ chức 7 lần đo sâu mặt cất ngàng, trên cơ sở số liệu độ
sâu của các lẫn do đã phân tích dễ xác định phạm ví sử dụng của các bảng Bazem diện
tích Trạm sử đụng hái bảng DBazem diện tích
Bảng I3azem thứ nhất dược lập trên cơ sở số liệu do sâu ngày 03 tháng IV/2005 (ky do chỉ tiệt giữa mùa cạn) bang này được sử dụng từ 4 giờ ngày 1/1/2005 dén 12 piờ ngày 01/VI/2005
Đảng Bazem thứ hài dược lập trên cơ sở số liệu đo sâu ngày [5/VII2005 (kỳ
do chỉ tiết xác định PTEPQ trong thời Rỳ mùa lũ), Bảng này được sử dụng từ 13 gid ngày 01/VH/2005 đến 0 giờ ngày 1/1/2006,
- Xác định các PTTQ và phạm vi sử dụng
Trong năm 2005 trạm tổ chức hai dợt đo chỉ tiết để xác định các PTTQ Khi
tính toán đã stv dung ham Lincar Function dé chinh ly tai tigu
* Dot I: Do gifta mia can từ 10 giờ ngày 01/1V/2005 dến 16 gid ngày 04/IV/2005 (đo bằng máy ADCP) Sau khi tính toán được kết quả như sau:
+ Tương quan triều lên:
- Sai số tượng đối của tương quan : ø = 4.34 %
- Phuong trinh tuong quan : Vine = 0.934 x Vay - 0.032
+ Tương quan triều xuống:
- Sai số tương đối của tương quan : ơ = 4.66 %
- Phương trình tương quan ; Vine = 0.98 x Vụy + 0.021
* Dot I: Do giữa mùa lũ từ l6 giờ ngày 12/VII2005 dến II giờ ngày 17/V111/2005 (do bing may ADCP)
+ Tương quan triểu xuống:
- Sai số tương đối của Lương quan : ơ = 4.94 %
- Phương trình tương quan : Vụ = 0.976 x Vụ, ! 0.027
Sự sai lệch piữa một số đặc trưng, chỉnh biên Q năm 2005 bằng HYDTID va các dặc trưng Ô lầm băng thủ công được thế hiện trong Bảng [4 và giá trị sai lệch lớn
nhất dặc trưng tháng trong năm thể hiện ở Bảng L.5 Sự khác nhau piữa đặc trưng tổng lượng tháng tháo ra, tông lượng tháng chảy ngược, tông lượng thắng chảy xuôi không
19
Trang 21lớn, châp nhận dược Các đặc trưng khác do cách xác định thời điêm chuyên triêu khác
nhau hoặc do hệ sô PTTQ khác nhau
Bảng 1.4 So sánh đặc trưng dòng triều tháng tính bằng thủ công và HYDTID
trạm Trung Trang năm 2005
BẢNG SỐ SÁNH TRỊ SỐ ĐẶC TRƯNG TRIỂU GIỮA THU CONG VÀ HIYDTID -
Tháng | Dic Trung T0 š) Ww (10 mì) Qtb (m°⁄) Qmax (m/s)
t Thủ công "tổng $571.6 4 18213441 |-309829 | 923402.6 613582.57
Max 366 696 -21520 42660 27610 628 | 742 [935] 995
Ngày 14 3 12 12 24 12 | 12 | 12 12 May Tinh |Téng 8532 18251 -302126 910988 614862
Max 365 696 -21310 42637 27974 -622 | 741 | -935 994
Ngày l4 3 12 12 24 122 | 12192 12 Sai số % [Tổng 0.5 -0.2 2.5 0.7 -0.2
Max 436 1010 -19751 44502 35794 -512] 718 | -821) 890 Ngày i 27 7 31 31 6 31 7 31 Saisé% |Téng 0.6 -0.3 2.7 0.1 -13
Trang 22G sO SANIT TRI so DAC 'T RUNG TRIE U GIỮA THỦ € ÔNG VÀ HYDTID
Tram: Trung Trang | Năm :2005 | Sông: Vân Úc
Tháng, | Đặc rung Tra š) w (tot in’) Q00 (6024) | Qmiay (2s)
4 Thủ công [Lông | 7864.8 | $8055.2 |-301323| 9093573.5 | 602255.5
Max 345 1046.4 | -19080 50670 36720 -632 | 792 |-886| 1150 Ngày 27 23 4 2 23 4 2 4 4
May Lĩnh [tông | 7831 — IRON9 |-394509[ 898597 6041088
Max 344 1049 -19398 $0992 36498 -644 | 798 | -905] 1130 Ngày 27 23 3 2 23 3 2 3 4
Ngày 10 6 27 30 30 27 | 30 | 27 | 27 Sai số % [Tổng | 0.4 -0.2 2.2 0.3 -0.6
Max | 0.2 6.0 2.2 -0.2 -1L4 2.0 | 0.0 | 2.0] 0.0
6 Thủ công [Pong | 3617 | 22305.6 | -74846 | 1727038 | 1652488
Max | 269.4 } 1080 | 9057 | 86360 $6360 |-346 |1050|-496 | 1520 Ngày | 21 Ƒ 1 21 21 23 | 11 |23 | 12 Máy Tính |Tông |3596.8| 22325 | -;iz69 | 1737180 | 1655411
Max | 250 1080 | 7326 | §6184 §6184 |-340|10501-469 | 1520 Ngày 6 2 34 2 21 23] 1b | 23] ou Sai số % [Ting | 0.5 0.1 3.7 0.0 0.2
Trang 24BANG SO SANIL TRI SO DAC TRUNG TRIEU GIU'A THỦ CÔNG VÀ HYDT1D
Max 0.4 0.0 2.7 0.5 0.5 1.8 |-0.5| 06 | 0.0
tH Thủ công |lỗng | 3445 | 20475 |-i44320| 1219980 | 1075670
Max | 289.2 | 1105.2 | -13850 | 68080 65910 |-502| 817 |-722| 1260 Ngày | 2l 13 21 13 13 20 | 18 | 21 5 May Tinh |Téng | 5412 | 20509 |-138820] 1209836 | 1071016
Max 289 1106 | -13564 | 67158 65033 | -495] 809 |-718] 1250 Ngày | 21 l3 2I 13 13 230 | 18 | 2I 5 Sai số % |Tổng | 0.6 -0.2 3.8 0.8 0.4
Max 0.1 -0.1 2.1 1.4 1.3 14] 1.0] 06] 0.8
12, | rhicdng ring | 8614.2 _181698 |-342026 | -969250 | 627219,62
Max 363 900 | -20500 | 44580 37030 |-630| 777 |-985| 1110 Ngày 3 il 5 4 i sj} 4] 5 4 Máy Tính [Tổng | 8574 | 18176 |-331456| -959078 | 627622
Trang 25Bang 1.5 Sai lệch lớn nhất đặc trưng đòng triều tháng tram Trung Trang
Đặc trưng Nguyên nhân sai lệch max >15%
Winio ra-Max 1.9 (ID)
b Tính toán chỉnh biên LLCEL
Cũng như lưu lượng nước, LUCLL, dược do đạc, tính toán, chỉnh biên trong thời kỳ ảnh hưởng thuỷ triểu mạnh
Trong năm 2005 trạm tô chức hai kỷ do chỉ tiệt đông thời với do lưu lượng,
nước dễ xây dựng ITQ B„e= ÍÐạu) cho các thời kỳ trong năm, Khi tính toán dã sử
đụng hàm đường thing Linear Function đề chính lý tài liệu
* Kỳ do giữa mùa cạn: từ 10 giờ ngày 011V dến llpiờ ngày 04/1V/2005 do đồng thời với do lưu lượng nước, Sau khí tính toán ta được kết quả nhữ sau?
E Tương quan triểu lên:
- Tông số diễm do dược 35 diễm, số điểm tham gia tính toán, phân tích 35 điểm,
- Lệ số K = 0.0295 :bz:4,7
- Ä số của đường quan he: LIAM
Trang 26điểm
Phương trình thu được dạng :
+ Tương quan triều xuống :
Pme™ 0.9295 x pay +4.7 (4)
Pme= kx Pao + b
- Tổng số điểm đo được 30 điểm, số điểm tham gia tính toán, phân tich 30
- Hệ số K = 0.988 ; b= 0
- Sai số của đường quan hệ : Op = 4.85 %
Phương trình thu dược dạng :
Pme™ 0.988 x pay + 0
Pre kx Pav + b
(5)
* Kỳ đo giữa mùa lũ : từ ló giờ ngày 12/VHI đến 11 giờ ngày 15/VII⁄2005
Qua phân tích tính toán tương quan thu được kết quả như sau:
+ Tương quan triểu xuống:
-Tổng số điểm đo được 32 điểm, số điểm tham gia tính toán 32 điểm
- Hệ số K = 1.0173; b= -7.48
- Sai số của đường hệ ø, 1.517%
-Phương trình thu được dạng :
Pme= 1.0173 x pạy— 7.48 (6)
Phạm vi sử dụng của các PTTQ:
- Phuong trinh số (4) sử dụng từ ngày 01/01/2005 đến hết ngày 31/12/2005
- Phương trình số (5) được sử dụng từ ngày 01/01/2005 đến này 01/07/2005
Tram: Trung Trang Năm : 2005 Sông: Văn Úc
Tháng Đặc HLCLLDB | HLCLLMN _ ling Rtb triểu Ghi chi
Trưng
- + ~ + = + “Tháo ra T +
1 oo ặ Max | 200 | 152 | 209 | 150 |2384 | 3831 | 2720 | 639 | 685 | lừng và Rtb triều Lugng chat lo
£ [ngày | 7 | 6 | 7 | 6 | 10 | 26 | 31 | t6 | lọ | Saiso Thi cong
Min | 47.7 | 44.4 | 55.5 | 43.9
25
Trang 27BANG SO SANH ĐẶC TRƯNG R TRIỀU GIỮA THỦ CÔNG VÀ HYDT1D 1.0
Ngày | 20 2 20 2 máy lấy p ngày
Max | 200 | 152 | 209} 120 | 2980| 3840 | 3580 | 83 | 6g.g | hôm sau tính toán
BB [ngay | 7 6 7 6 7 26 24 7 10 giữa 2 ngày)
Trang 28BANG SO SANH DAC TRUNG R TRIEU GIU'A THU CONG VA HYDTID 1.0
Ngay | 7 | 24 | 7 | 24 sai số Thủ công
lây p ngày hôm
4 | Max | 411 | 162 | 421 | 160 | so4o | 5280 | 2780 | 169 | 84 | rước tính toán còn
` [ngay boa ba ba a | 7 4 17 | 17 | máy lấy pngày
S | Min | 34.4 | 31.1 | 42.1 | 308 (con triều nằm
Ngày | 7 | 24 | 7 | 24 giữa 2 ngày)
27
Trang 29BANG SO SANH ĐẶC TRƯNG R TRIÊU GIỮA THỦ CÔNG VA HYDTID 1.0
Ngày| 7 | 4 | 7 | 4 nên tính toán ra
f8 | Max | 00| 8 09| 00| 00] trôi 201 | +46 | 11.0] -1.7] 94) ệchtừ ngày 15-30/6)
Min 33.2 97.4 trị số rơi vào trị số
Ngày 10 10 chon max con may
lay trung binh
7 Max 268 272 27500 316 | Lượng chat lo
«o hôm sau tính toán
œ | Max 14.1 14.2 20.4 20.2 (con triều nằm
Trang 30BANG SO SÁNH ĐẶC TRƯNG R TRIỀU GIỮA THỦ CÔNG VÀ HYDTID 1.0
Trang 31BANG SO SANH DAC TRUNG R TRIEU GIU'A THU CONG VA HYDTID 1.0
1.3 Tram Cat khé - Song Thai Binh
1 Mô tả vị trí, lịch sử, đoạn sông đặt trạm
Vi tri tram
Trạm Thuỷ văn Cát Khê đặt ở bờ trái sông Thái Bình, thuộc thôn Cát Khê, xã
Hiệp cat, Nam Sach Hai Duong Vi tri tram 6 21°03” vĩ độ bắc, 108°18' kinh độ đông
Cách trạm 2,5 km có nhập lưu sông Puéng, dưới nhập lưu sông Đuống sông
phân lưu thành sông Kinh Thầy và sông Thái Bình tại Nấu Khê (ngã ba sông Kinh
Thay và sông Thái Bình) Trạm cách cửa biển khoảng 90km
Lịch sử trạm
Trạm được thành lập từ tháng 6/1959 với nhiệm vụ quan trắc mực nước, đến
tháng 6/1960 đo các yếu tổ H, Q, chất lơ lửng, nhiệt độ nước Ngày 01/05/1983 trạm
được hạ cấp thành trạm cấp III quan trắc mực nước, nhiệt độ nước và lượng mưa, trong năm đo một con lũ lớn nhất và một tháng mùa cạn đo đội khảo sát Thuỷ văn đảm nhiệm Ngày 01/01/2001 trạm được tái lập lại thành trạm thuỷ văn cấp I quan trắc các
yêu tố mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng mùa lũ, mưa, nhiệt độ nước Từ
năm 2003 trạm bắt đầu đo hàm lượng chất lơ lửng mùa cạn
Đoạn sông đại trạm
Đoạn sông đặt trạm tương đối thắng trong khoảng 1000m, hai bên bờ có đê cao
khống chế mực nước cao nhất Hai bên bờ có bãi tràn rộng, bãi bờ trái rộng khoảng
80m, bãi bờ phải rộng khoảng 130m khi mực nước H = 450cm hai bãi ngập hoàn toàn
Về phía thượng lưu tuyến đo 600 m có công lấy nước Cát Khê, cống này thường lay
30
Trang 32nước trong mùa cạn Vẻ phía hạ lưu cách tuyến đo khoảng 1500 m có trạm bơm tiêu úng Kênh Vàng thường hoạt động trong mùa lũ, Các công trình thuỷ lợi này hoạt động không ảnh hưởng tới dòng chảy sông,
2 Chỉnh biên tải liệu 2005
Chế độ dòng chây trong nim chia làm hai mùa rõ rệt:
Mùa cạm-thường từ tháng X năm trước đến trung tuân tháng V năm sau Mùa nảy dòng chảy chịu ảnh hướng của thuỷ triều, hàng ngày có một lần nước lên và một lẫn nước xuống Những ngày triều mãn có thể có hai đỉnh và hai chân triều trong ngày Thuy triều những ngày triều cường khá mạnh, khi nước lên có dòng chảy ngược Khi H> 4m mực nước bị ánh hưởng của mùa lũ nhưng trên đường quá trình mực nước gid vẫn có dạng đỉnh triều nhấp nhô
Mùa lũ thường từ trung tuần tháng V đến tháng X, mùa này nước lên, xuống tuỳ theo nước lũ từ thượng nguồn để về nhiều hay ít Dạng triều bị phá vỡ, không có đòng chảy ngược Biên độ mực nước trong năm thường khá lớn
Tình hình dòng chảy lũ trong năm: Đính lũ vào loại nhỏ, lũ xuất hiện ít dòng chảy chủ yếu chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, trung tuần tháng VIII xuất hiện một dot
lũ nhỏ Lũ lớn nhất năm xuất hiện vào cuối tháng 1X Đỉnh lũ Hạ¿y = 44lem xuất hiện vào ngày 294%, thấp hơn năm 2004 là 99cm, Mực nước nhỏ nhất Hu„ = -2lem ngày
3/III, thấp hơn năm 2004 là 28em (HI„¡„ năm 2004 = 7cm):
a Tính toán, chính biên lưu lượng
- Mùa Cạn
Tính điên tích mặt căt nyang
Trong thời kỳ mùa cạn, đo sâu 7 lần Tiến hành lập biểu khai toán diện tích dễ
—— các thời kỳ Từ tháng I đến tháng VI dùng độ sâu do tháng L, LH, IV, và tháng V Từ tháng X dến tháng XH dùng độ sâu do thang IX, X11 dé tinh diện tích mặt
cat ngang
Tính toán chính Điện linu lrựng nước
- Tĩnh toán lưu hượng nước thời kỳ đo chỉ tiết
Sau khi có số liệu vận tốc thời kỷ do chỉ tiết tiến hành tính lưu lượng nước cho phan chảy xuôi và chảy ngược trong thời kỳ do chỉ tiết
Kumui 0.85
K by gặ = 0.70
Dùng mặt cắt số 4 để tính toán lưu lượng nước thời kỳ đo chỉ tiết,
- Tính hưu lượng nước theo phương pháp dường dại biểu
Từ tát liệu lưu lượng nước của kin do chi tiết, tiền hành Xây dựng các PO
cho trường hợp chảy xuôi, chảy ngược
31
Trang 33Dot do chỉ tiết tháng V
Phương trình chảy xuôi
Vine = 0.887 Vay Sai sé 6 =3.37 %
Tổng sai số âm: -38.16 số diễm II Tổng sai số đương: 47.45 số diêm 12 Phương trình chảy ngược
Vine = 0.886 Vậy,
Sai số o = 4.66 %
Tổng sai số âm: -25 Tông sai sô đương: 16.6 Hai phương trình trên được dùng từ tháng V, VI, X, XI, XH
Hai phương trình chảy xuôi, chảy ngược đêu dùng hàm Linnear Punction (hàm đường thăng)
Từ tháng I đến tháng IV dùng phương trình của đợt đo chỉ tiệt tháng XI năm
2004
Phương trình chảy xuôi:
Vine = 0.881 Vận Phương trình chảy ngược
Vine = 0.930 Vậy
Từ các phương trình trên và tài liệu lưu tộc trên dường thủy trực dại biêu, xác
định được lưu tốc mặt cặt ngàng, và điện tích mặt cất ngàng tượng ứng, Từ đó tính lưu
lượng nước từng giờ:
Q giữ — Vine *A (m/s), trong đó A lả diện tích mặt cắt ngang; Vmịc là vận tộc mat cat ngang
Meta lũ
Dùng biểu đô dường quá trình mực nước (có châm diêm thực đo) tiên hành phân tích thây các điêm quan hệ trone biểu đỗ là những băng hẹp phân bô hai bên
đường quan hệ Trong đó quan hệ H ~ Q có độ rộng băng < L§% so với giá trị lưu
lượng trung bình Do dó trạm chỉnh biên theo phương pháp đường trung bình với sai
sô œ= 3.95 %
Sự sai lệch giữa một sô dặc trưng chỉnh biên Q nam 2005 bang HYDTID va các đặc trưng Q làm băng thủ công dược thê hiện trong Hàng L7 và piá trị gai lệch lớn nhất dặc trưng tháng trong năm thể hiện ở Bảng 1.8 Sự khác nhau giữa đặc trưng tổng lượng tháng tháo ra tổng lượng tháng chảy ngược, tổng lượng, tháng chảy xuôi không
Trang 34lớn, chấp nhận được Các đặc trưng khác do cách xác định thời điểm chuyển triều khác
nhau hoặc do hệ số PTTQ khác nhau
Bang 1.7 So sánh trị số đặc trưng dòng triều tháng tính bằng thủ công và
HYDTID tram Cat Khé nim 2005
quy Đặc Trưng TOO s) W (10° m3) Qtb (m°/s) | Qmax m’/s)
Ngày 21 31 H 24 24 1l 12 |!11 | 24 Sai số % |Tổng 0.0 0.0 -2.2 -2.2 -2.2
Max 252 1260 2545 23661 23661 107 303 161 | 433
Ngày 8 28 8 13 13 9 11 |9 | 1 Sai số % |Tổng 0.0 0.0 19 04 0.4
Trang 35BANG SO SANH TRI SO DAC TRUNG Q TRIEU GIA THU CONG VA HYDTID
Tram: Cat Khé Nam :2005 Sông: Thái Bình
Thág| Dặc Trưng 'T(1 s) wi? mì) Qtb (m/s) | Qmax m’/s)
May Tinh |Téng 2372 23548 14673 | 607235 | 592562
Max 216 1188 2074 28950 | 28950 103 333 | 157 | 463 INgay 29 6 29 6 6 27 29 30 24 Máy Tính | Tổng 1280 25504 9988 | 651703 | 6417154
Max 216 1152 2203 28685 | 28685 108 334 | 161 | 462
Max 1188 91080 | 91080 1100 1140 Ngày 3 19 19 19 18
Trang 36BANG SO SANH TRI SO DAC TRUNG Q TRIEU GIU'A THU CONG VA HYDTID
Tháng | Đặc Trưng T0) s) W (10? m’) Qtb (m/s) | Qmax m/s)
Max 1332 52150 | 52150 379 818 Ngày 31 H HH 11 1
May Tinh |Téng 17640 759659 | 759659
Max 1332 32380 | 52380 582 829 Ngay 31 11 il 11 H
Sai số % |Lống 2.8 3.2 3.2
Max 0.0 44 | -04 -0.5 -13
It | Thủ công |Tổng 25920 1278518 | 1278518
Max 1332 95250 | 95250 738 893 Ngày 13 13 13 12 4 Máy Tính |Tổng 25920 1276896 | 1276896
Max 1332 97902 | 97902 740 901 Ngày 13 13 13 12 4
Sai số % |Tông 0.0 0.1 0.1
Max -2.8 2.8 -2.8 -0.3 09
12 | Thủ công |Tổng | 3358.2 | 23425.8 | 32831 | 784511 | 751661
Max 262.8 954 4189 | 33400 | 32450 | 159 | 446 | 230] 563 Ngày 19 28 19 3 30 19 3 17 | 16 May Tinh |Téng 3358 | 23390 | 34165 | 787837 | 753672
Max 263 954 4320 | 33471 | 32685 | 164 | 447 |230| 568 Ngày 19 28 19 3 30 19 3 17 | 30
Sai số % |Téng 0.0 0.2 -4.1 -0.4 -03
Max -0.1 0.0 -3.1 0.2 -07 | -3.1 | -0.2 | 0.0] 0.9
Từ Bảng 1.7 sự sai lệch giữa các đặc trưng tháng tính bằng thủ công và
HYDTID âài liệu năm 2005 được thống kê và giải thích nguyên nhân sự sai lệch lớn hơn 15% Các sai lệch lớn nhất được liệt kê như sau:
35
Trang 37Bảng 1.8 Sai lệch lớn nhất đặc trưng dòng triều tháng trạm Cát Khê năm 2005
Trang 38Bảng so sánh Q mùa lũ tính bằng thủ công và HWYDTID > at - —
Mùa cạn: Từ tải liệu thực do, dùng phương pháp hồi quy tương quan Pine ~ Pan
đề chỉnh biên tải liêu chât lơ lửng,
Xây dung quan he pine = Mpgn) cho cae thoi ky do [LLCLL toàn mặt ngang
Dot do chi tiết thẳng V các diém dị theo một băng hep xen ké nhau 100% sd điểm năm trong đường bao 10% Quan hệ có dạng dường thăng,
Phương trình tương quan do thắng Vị pạ« z 0.955 pay t+ 0/944 Sai số: ø 7 2.47
Tông sai số âm: -43.39 sô điểm 2l Tổng sai số đường: H35 số điểm TÚ Phương trình này dùng chỉnh biên chất lơ lửng cho cá đồng triều lên và dòng
triêu xuông tháng V, VI, X, XE XH,
Từ tháng T đến tháng IV dùng PTTQ do tháng XI /2004
Trang 39Phương trình tương quan đo tháng XII: Pme = 0.978 Pan
Phương trình này dùng chỉnh biên chất lơ lửng cho cả dòng, triều lên và dòng triểu xuống từ tháng I đến thang IV
Mùa lũ: Qua phân tích tài liệu thực đo và phương pháp chỉnh biên của các năm trước dùng quan hệ Ðme= Í Pau) để tính hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang trung bình
ngày Xây dựng quan hệ Єe= Dán) Các điểm quan hệ đi theo một băng hẹp xen kẽ
nhau, Sai số tính dược là - 3.21%,
Bang 1.10 So sánh đặc trưng ] mùa cạn tinh bằng thủ công và HYDTIĐ trạm
Cat Khé nim 2005
BANG SO SANIT TRESO DAC FRUNG CHAT LO LUNG
Tram: Cat Khé | NAM 2005 Sông: Thái Bình
Trang 40BANG SO SANII TRISO DAC TRUNG CHAT LO LUNG