Tài liệu Giáo án chuẩn tại VietJack com FB Học Cùng VietJack Bài 6 đất nước nhiều đồi núi ( tiết 1 ) Lớp 12A1 12A3 12C7 Ngày dạy I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Phân tích được đặc điểm địa hình và khu[.]
Trang 1Bài 6 : đất nước nhiều đồi núi ( tiết 1 )
Ngày dạy
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Phân tích được đặc điểm địa hình và khu vực địa hình đồi núi ở nước ta.
- Giải thích được nguyên nhân vì sao đất nước ta chủ yếu là đồi núi và là đồi núi thấp
2 Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình vùng núi nước ta
- Xác định được vị trí, hướng và độ cao của các dãy núi, đỉnh núi
3 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; Giai quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ , Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Atlat địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Khám phá:
Thiên nhiên nước ta có một số đặc điểm chung: có nhiều đồi núi, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, tính chất nhiệt đới gió mùa rõ nét và phân hoá đa dạng Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu đặc điểm chung của địa hình và đăc điểm khu vực địa hình đồi núi nước ta
2 Kết nối:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung
của địa hình ( Hình thức: Cặp )
* Bước 1: GV phát cho mỗi cặp HS các
mảnh thông tin nêu các đặc điểm chung của
địa hình VN
- Giao nhiệm vụ cho cặp HS: Ghép các
mảnh thông tin đúng với mỗi đặc điểm
chung của địa hình VN
1 Đặc điểm chung của địa hình :
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Trang 2* Bước 2: HS lắp ghép các mảnh thông tin
trong 3 phút Đại diện HS trình bày Các HS
khác góp ý kiến.
* Bước 3: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Nêu 1 số câu hỏi:
?Hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi
chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là
đồi núi thấp ?
+ Vận động uốn nếp, đứt gãy, phun trào
macma từ giai đoạn Cổ kiến tạo đã làm xuất
hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ,
liên tục
+ Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động
tạo núi An-pơ diễn ra không liên tục theo
nhiều đợt nên địa hình nước ta chủ yếu là
đồi núi thấp, địa hình phân thành nhiều bậc,
cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam
Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân
núi, ngay đồng bằng sông Hồng và đồng
bằng sông Cửu Long cũng được hình thành
trên một vùng núi cổ bị sụt lún nên đồng
bằng thường nhỏ
? Kể tên các dãy núi hướng Tây bắc – Đông
Nam, các dãy núi hướng vòng cung?
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích
+ Địa hình ĐB và đồi núi thấp chiếm
85 % diện tích
+ Địa hình núi cao chỉ chiếm 1 % diện tích
b) Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Cấu trúc gồm 2 hướng chính : + Hướng TB-ĐN ; Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã
+ Hướng vòng cung : Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam
? Hãy nêu các biểu hiện của địa hình nhiệt
đới ẩm gió mùa ?
+ ĐH bị xói mòn, cắt xẻ rất mạnh do
lượng mưa lớn và tập trung theo mùa
+ Trên bề mặt ĐH, nơi ít có t/đ của con
người khai thác rừng, thường có cây cối rậm
rạp che phủ
+ Dưới rừng là lớp vỏ phong hoá dày, vụn
bở được hình thành trong môi trường nóng
ẩm, gió mùa, lượng mưa lớn…
- GV đặt câu hỏi: Hãy lấy ví dụ chứng minh
tác động của con người tới địa hình nước ta
?
c) Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
- ĐH bị xói mòn, cắt xẻ rất mạnh
- Miền núi hay xảy ra đất trượt, đá lở…
d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Trang 3- Chuyển ý : Về mặt hình thể ĐH nước ta có
thể chia ra làm 2 khu vực ĐH chính là KV
đồi núi và KV đbằng Tiếp theo đây chúng
ta sẽ nghiên cứu đặc điểm địa hình của khu
vực đồi núi nước ta
- Con người qua các hoạt động KT
làm đường GT, khai thác đá đã góp phần phá huỷ địa hình
- Con người tạo ra nhiều địa hình nhân tạo như đê - đập, hồ chứa nước, kênh rạch, hầm mỏ,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm các KV
đồi núi ( Hình thức: Nhóm )
- Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm,
giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm (Xem
phiếu học tập ở phần phụ lục)
+ Nhóm l: Trình bày đđ ĐH vùng núi
Đông Bắc
+ Nhóm 2: Trình bày đđ ĐH vùng núi Tây
Bắc
+ Nhóm 3: Trình bày đđ ĐH vùng núi
TSBắc.
+ Nhóm 4: Trình bày đđ ĐH vùng núi
TSNam.
- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại
diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung ý kiến
- Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình
bày của HS GV đặt câu hỏi cho phần trả lời
của từng nhóm:
? Quan sát hình 6 sgk, hãy xác định các
cánh cung núi của vùng núi Đông Bắc?
- Sông Gâm, Đông Triều, Ngân Sơn, Bắc
Sơn
? Quan sát hình 6 sgk, hãy xác định các dãy
núi lớn hướng TB - ĐN của vùng Tây Bắc ?
- Hoàng Liên Sơn, Pu đen dinh, Pu sam sao
? Quan sát hình 6 sgk, hãy xác định các dãy
núi hướng TB - ĐN của vùng núi Trường
2 Các khu vực địa hình :
a) Khu vực đồi núi :
* Địa hình núi được chia thành 4 vùng : Đông Bắc , Tây Bắc, TSBắc, TSNam
- Vùng núi Đông Bắc :
+ Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng
+ Có 4 cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông, chụm lại ở Tam Đảo
+ Độ cao: Chủ yếu là đồi núi thấp Cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam
- Vùng núi Tây Bắc :
+ Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
+ Có 3 dải địa hình cùng hướng TB
- ĐN
+ Độ cao: Địa hình cao nhất nước ta
- Vùng núi Trường Sơn Bắc :
+ Giới hạn: Từ phía nam sông Cả
Trang 4Sơn Bắc?
- Trường Sơn Bắc, Hoành Sơn
? Quan sát hình 6 sgk, hãy nhận xét sự khác
nhau về độ cao và hướng các dãy núi
TSB-TSN ?
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 6 sgk, hãy
xác định vị trí và đặc điểm của ĐH bán
bình nguyên và đồi trung du ?
tới dãy Bạch Mã
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam + Gồm các dãy núi chạy song song
và so le Cao ở hai đầu, thấp ở giữa
- Vùng núi Trường Sơn Nam :
+ Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã tới cực Nam Tr Bộ
+ Hướng vòng cung
+ Gồm các khối núi cao đồ sộ nằm liền kề với dải đồng bằng hẹp ở phía đông Còn phía tây là các cao nguyên khá bằng phẳng, có độ cao xếp tầng ( 500 m – 800 m – 1000 m )
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:
- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và
ĐB nước ta
- Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở ĐNB và rìa châu thổ Bắc Bộ
- ĐH đồi trung du hình thành chủ yếu
do t/đ của dòng chảy chia cắt các bậc thềm cổ
4 Luyện tập:
Hoàn thành bảng đặc điểm địa hình 4 KV đồi núi:
Các vùng địa hình Giới hạn Hướng
đh Độ caoĐH Các dãy núichính Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Bắc Trường
Sơn
Vùng núi Nam Trường
Sơn
Trang 55: Vận dụng:
- Địa hình vùng núi Nghệ An thuộc khu vực đồi núi nào? Có đặc điểm gì?
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………….