1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Trường học Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 222,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án chuẩn tại VietJack com FB Học Cùng VietJack Bài 2 vị trí địa lý phạm vi lãnh thổ Lớp 12A1 12A3 12C7 Ngày dạy I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi[.]

Trang 1

Bài 2 : vị trí địa lý - phạm vi lãnh thổ.

Ngày dạy

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức :

- Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và quốc phòng

2 Kĩ năng :

- Xác định được vị trí địa lí Việt Nam trên bản đồ Đông Nam Á và thế giới

- Biết vẽ lược đồ Việt Nam: Vẽ được lược đồ Việt Nam có hình dạng tương đối chính xác với đường biên giới, đường bờ biển, một số sông lớn và một số đảo, quần đảo

3 Thái độ : Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; Giai quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và xử lý thông tin, phân tích ( H Đ1, H Đ 2, H Đ3)

- Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm (H Đ1, H Đ 2, H Đ3)

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Suy nghĩ, thảo luận cặp đôi, động não, thuyết trình tích cực.

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam Bản đồ các nước Đông Nam Á Atlat địa lí Việt Nam

- Sơ đồ về đường cơ sở và đường phân định Vịnh Bắc Bộ

V TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

a/ Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc Đổi mới ở VN ?

b/ Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta

2 Khám phá:

GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi toạ độ các điểm cực) Hãy gắn toạ độ địa

lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí

Trang 2

Nước nào sau đây có đường biên giới dài nhất với nước ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia ?

- GV: Vị trí địa lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến diện

mạo tự nhiên của lãnh thổ Và ở chừng mực nhất định, nó còn ảnh hưởng đến khả năng phát triển nền KTXH đất nước Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của Việt Nam

3 Kết nối:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

Hoạt động l: Xác định vị trí địa lí nước ta.

( Hình thức: Cả lớp )

- GV đặt câu hỏi: Dựa vào BĐ Các nước

ĐNA, hãy nêu các đặc điểm chính về VTĐL

của nước ta ?

+ GV cho HS xác định trên bản đồ biên giới

trên đất liền và đường bờ biển nước ta, đọc

tên các nước tiếp giáp, sau đó giới thiệu hệ

toạ độ địa lý nước ta

+ Chuyển ý: Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm

có các bộ phận nào, chúng ta sẽ nghiên cứu

ở mục 2 sau đây

Hoạt động 2: X/đ phạm vi vùng đất của

nước ta

( Hình thức: Cả lớp )

1 Vị trí địa lí :

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Tiếp giáp với nhiều nước cả trên đất liền và biển

- Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: 23023'B - 8034' B (ĐL) và tới 6050'B (trên biển)

+ Kinh độ: 102009’Đ - l09024'Đ (ĐL)

và 1010Đ - l17020'Đ (trên biển)

- Vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa

mở rộng ra Thái Bình Dương rộng lớn

2 Phạm vi lãnh thổ :

a) Vùng đất.

- Diện tích : 331.212 km2 , gåm:

+ Đất liền: hơn 4.600 km đường biên giới trên đất liền và 3.260 km đường bờ biển

Trang 3

- GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh thổ

nước ta bao gồm những bộ phận nào?

- GV đặt câu hỏi: Nêu đặc điểm vùng đất ?

Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn nhất của

Việt Nam ? Thuộc tỉnh nào?

Hoạt động 3: Xác định phạm vi vùng

biển, vùng trời của VN ( Hình thức: Cá

nhân )

* Cách 1: Đối với HS Kh¸ - Giái :

- GV đặt câu hỏi: Đọc SGK, kết hợp quan

sát sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật

quốc tế xác định giới hạn của các vùng

biển ở nước ta ?

* Cách 2: Đối với HS trung bình, yếu:

- GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng

biển ở nước ta Sau đó yêu cầu HS trình

bày lại giới hạn của vùng nôi thủy, lãnh

hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc

quyền kinh tế và vùng thềm lục địa ?

- GV đặt câu hỏi: Theo em, diện tích vùng

trời của VN là những bộ phận nào ?

+ Trên ĐL: được xác định bằng các đường

biên giới

+ Trên B: là ranh giới bên ngoài của lãnh

hải và không gian của các đảo

+ Chuyển ý: VTĐL của nước ta có ý nhĩa gì

về mặt TN – KT, VHXH, QP ? Câu hỏi này

sẽ được lý giải trong mục 3 sau đây:

Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa VTĐL

của nước ta.

( Hình thức: Nhóm )

- Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm,

+ Hải đảo: có hơn 3.000 đảo lớn nhỏ, hai quần đảo lớn là Trường Sa và Hoàng Sa

b) Vùng biển.

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 , bao gåm :

+ Nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp

với đất liền

+ Lónh hải: là vựng biển thuộc chủ quyền quốc gia trờn biển ( rộng 12 hải

lớ ) + Vựng tiếp giỏp lónh hải: là vùng

thực hiện các quyền của nước ven biển

( rộng 12 hải lớ ) + Vùng đặc quyền kinh tế: là vựng

tiếp giỏp với lónh hải và hợp với LH thành vùng biển rộng 200 h lí

+ Vùng thềm lục địa: là phần đất ngầm

dưới biển trải rộng tới độ sâu 200m

c) Vùng trời

- Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí :

a) Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới

Trang 4

giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.

+ Nhóm 1, 2, 3: Đánh giá những mặt

thuận lợi và khó khăn của VTĐL về mặt tự

nhiờn của nước ta ( gợi ý: Cần đánh

giá ảnh hưởng của vị trí địa lí tới cảnh

quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản )

+ Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của

vị trí địa lí về kinh tế, văn hoá - xó hội và

quốc phũng.

- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại

diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến

- Bước 3: GV nhận xột phần trỡnh bày của

HS và kết luận ý đúng của mỗi nhóm

- GV đặt câu hỏi:

+ Về mặt TN, VTĐL nước ta có ảnh hưởng

quan trọng như thế nào ?

+ Vì sao nước ta không có KH nhiệt đới

khô hạn như 1 số nước ở cùng vĩ độ ?

+ Vị trí tự nhiên đó đã gây nên những trở

ngại gì cho nước ta ?

- GV đặt câu hỏi: Qsát bản đồ ĐNA, cho

biết VTĐL của nước ta có ý nghĩa như thế

nào về KT, VH – XH chính trị - QP ?

+ Nguyên nhân: Do vị trí liền kề, có nhiều

nét tương đồng về lịch sử – VH XH, có mối

giao lưu lâu đời với các nước trong khu

vực

- GV chuẩn kiến thức: Nước ta diện tích

không lớn, nhưng có đường biên giới trên

bộ và trên biển kéo dài Hơn nữa BĐ chung

với nhiều nước, việc bảo vê chủ quyền lãnh

thổ gắn với vị trí chiến lược của nước ta

ẩm gió mùa

- Nằm trên vành đai sinh khoáng, nên

có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Nằm trên đường di cư của ĐTV, nên tài nguyên sinh vật rất phong phú -đa dạng

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, ( phân hoá Bắc Nam, Đông - Tây, thấp – cao )

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

b) Ý nghĩa về kinh tế , văn hóa, xã hội

và quốc phòng

- Về kinh tế:

+ Nằm ở ngó tư đường hàng hải -hàng không quốc tế, nờn giao thụng thuận lợi

+ Tạo điều kiện thực hiện chính sách

mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí

+ Vựng biển rộng lớn, giàu cú tạo thuận lợi để phỏt triển cỏc ngành kinh

tế biển

- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi cho

nước ta chung sống hoà bình, hợp tác

và phát triển với các nước trong khu vực

- Về chính trị và quốc phòng: là khu

vực quân sự đặc biệt quan trọng của

vùng Đông Nam Á

4 Luyện tập: 1 Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm vị trí địa lý nước ta So sánh

thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý nước ta với một số nước trong khu vực Đông Nam á

Trang 5

5 Vận dụng: Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý đến đặc điểm tự nhiên Nghệ An?

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày đăng: 20/04/2023, 02:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w